1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ke hoach ca nhan dia li 6

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 20,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản ĐẤT đồ, lưới kinh, vĩ tuyến - Định nghĩa bản đồ: Bản đồ là hình[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KẾ HOẠCH TỔ CHUYÊN MÔN

Năm học: 2012-2013

- Họ và tên giáo viên : Phạm Đình Trang

- Năm tốt nghiệp : 2008 - Hệ đào tạo Đại học Từ xa

- Bộ môn : Địa lí

- Giảng dạy các lớp :

- + Học kỳ I : 6A 1, 6A2, 6A3, 6A4

- + Học kỳ II : …………

I/ KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM (Hoặc kết quả của bộ môn năm học trước)

II/ CHỈ TIÊU BỘ MÔN

Môn

Lớp 6A1 (% TB trở lên)

Lớp 6A2 (% TB trở lên)

Lớp 6A3 (% TB trở lên)

Lớp 6A4 (% TB trở lên)

Ghi chú

tiêu cuối năm

tiêu cuối năm

tiêu cuối năm

tiêu cuối năm

(TB: Trung bình; HKI: Học kì I ; KQ: Kết quả )

Trang 2

II/ CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN:

1 – Giáo viên:

- Thường xuyên học hỏi, trau dồi kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Hướng dẫn học sinh xây dựng tổ, nhóm học tập.

- Xây dựng phương pháp phù hợp với từng bài, từng đối tượng học sinh nhằm kích thích tư duy, tự chủ của học sinh.

- Thường xuyên học hỏi, dự giờ đồng nghiệp, cập nhật thông tin, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn để từng bước nâng cao tay nghề.

- Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, tranh ảnh, lược đồ… giúp học sinh khắc sâu kiến thức một cách tự giác.

- Kết hợp chặt chẽ với đồng nghiệp thực hiện tốt các tiêu chuẩn, tiêu chí của tổ, của trường đề ra.

- Áp dụng tốt sơ đồ tư duy trong việc giảng dạy.

- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả ĐDDH

- Có kế hoạch tự làm những ĐDDH mà nhà trường thiếu.

2 – Học sinh:

- Phát huy tính tích cực tư duy, sáng tạo.

- Biết quan sát, phân tích số kiệu trên các biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh, bản đồ.

- Liên hệ thực tế xung quanh cuộc sống hàng ngày vào bài học và áp dụng kiến thức bài học vào thực tế.

- Thành lập các nhóm học tập, bạn khá giỏi giúp đỡ các bạn trung bình, yếu.

- Chủ động sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức bài học.

- Tự học, tự tìm hiểu bài trước ở nhà Sưu tầm các tài liệu, số liệu tham khảo qua các kênh thông tin.

- Kết hợp việc học lí thuyết và rèn luyện các kĩ năng địa lí, biết liên hệ thực tế, vận dụng những điều đã học để giải thích 1 số hiện tượng địa lí thường gặp trong cuộc sống.

Trang 3

III/ DANH HIỆU CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CUỐI NĂM ĐẠT:

Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh

IV/ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN

Lớp: 6

Chủ đề

hoặc

chương

Mức độ cần đạt (chuẩn kiến thức, kỹ năng)

T.gian

và hình thức K tra (15 , , 1v,…) Chủ đề 1 :

TRÁI

ĐẤT

Nội dung

1: TRÁI

ĐẤT

TRONG

HỆ MẶT

TRỜI.

HÌNH

DẠNG

TRÁI

ĐẤT

CÁCH

THỂ

HIỆN BỀ

MẶT

TRÁI

1 Kiến thức

1.1 Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời)

- Hình dạng và kích thước của Trái Đất: hình dạng cầu và kích thước rất lớn

1.2 Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến

Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương

- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

1.3 Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản

đồ, lưới kinh, vĩ tuyến

- Định nghĩa bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái

Đất

- Phương hướng trên bản đồ:

+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính)

+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

 Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng

Trang 4

TRÊN

BẢN ĐỒ

 Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại

- Tỉ lệ bản đồ:

+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng

trên thực tế

+ Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Kí hiệu bản đồ:

+ Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích

+ Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình

+ Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ: thang màu, đường đồng mức

- Lưới kinh, vĩ tuyến:

+ Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa Cầu: Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa Cầu) được xác định

la chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó

+ Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm và cách viết tọa độ địa lí của một điểm

2 Kĩ năng

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa

cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế theo đường chim bay (đường thẳng) và ngược lại

- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa: biết cách sử dụng địa bàn, các xác định hướng

của các đối tượng địa lí trên thực địa

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học: xác định phương hướng của lớp học và vẽ sơ đồ lớp học trên giấy (vị trí cửa ra vào, cửa sổ,

bàn giáo viên, bàn học sinh trong lớp)

Kiểm tra 1 tiết

Nội

dung 2:

CÁC

CHUYỂN

ĐỘNG

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tình chất của

chuyển động

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:

+ Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo

+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông

+ Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày đêm) Vì vậy bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ

- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

+ Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một qũy đạo có hình elip gần tròn

+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông

Kiểm tra 15 phút

Trang 5

TRÁI

ĐẤT VÀ

CÁC HỆ

QỦA

+ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng vĩ

đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến

1.2 Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:

+ Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam trên bề mặt Trái Đất

- Hệ quả chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời:

+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất

+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

2 Kĩ năng

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động

trên quỹ đọa; trình bày hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa

Nội dung

3: CẤU

TẠO

CỦA

TRÁI

ĐẤT

1 Kiến thức

1.1 Nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp

- Các lớp cấu tạo Trái Đất: lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi Trái Đất.

- Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ của từng lớp.

1.2.Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau - Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể

tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh

sống, hoạt động của xã hội loài người

1.3 Biết tỉ lệ lục địa, đai dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất

- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dương và 1/3 là lục địa

- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đai dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam

2 Kĩ năng

- Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất (từ hình vẽ)

- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu- Á, Phi, Ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương)

trên bản đồ hoặc quả địa cầu

Kiểm tra

15 phút

Kiểm tra

HK 1

1 Kiến thức

1.1 Biết được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất

- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất

Trang 6

Chủ đề 2:

CÁC

THÀNH

PHẦN

TỰ

NHIÊN

CỦA

TRÁI

ĐẤT

Nội dung

1: ĐỊA

HÌNH

- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Tác động của nội lực và ngoại lực:

+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về sự san bằng, hạ thấp địa hình + Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề

1.2 Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết được khái niệm mácma

- Núi lửa: là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt đất

- Động đất: là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rung chuyển

- Tác hại của động đất, núi lửa

- Mácma là những vật chất, nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ trái đất, nơi có nhiệt độ trên 10000C

1.3 Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyê, cao nguyên, đồi, núi; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

- Núi:

+ Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất Núi gồm có ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi

+ Độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển (độ cao tuyệt đối)

- Bình nguyên (đồng bằng):

+ Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng Các bình nguyên được bồi tụ ở cửa các

sông lớn gọi là châu thổ

+ Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao dần 500m

- Cao nguyên:

+ Cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc; độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500m + Cao nguyên là nơi thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn

- Đồi:

+ Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải; độ cao tương đối thường không quá 200m

+ Đồi là nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp

1.4 Nêu được khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.

- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

- Các mỏ khoáng sản nội sinh là các mỏ được hình thành do nội lực, các mỏ khoáng sản ngoại sinh là các mỏ được hình thành do các quá trình ngoại lực

- Một số mỏ khoáng sản phổ biến :

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : Sắt, mangan, đồng, chì, kẽm

Trang 7

+ Khoáng sản phi kim loại :muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi

2 Kĩ năng

- Nhận biết được 4 dạng địa hình(núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên) qua tranh ảnh, mô hình

- Đọc bản đô (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh màu): than, quặng đồng, đá vôi, apatit

Nội dung

2: LỚP

VỎ KHÍ

1 Kiến thức

1.1 Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Thành phần của không khí bao gồm khí Nitơ (chiếm 78%), khí Ôxi (chiếm 21%), hơi nước và các khí khác (chiếm 1%)

- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…

1.2 Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng

- Tầng đối lưu:

+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% không khí

+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C)

+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng

- Tầng bình lưu:

+ Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km

+ Có lớp ôdôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

- Các tầng cao:

Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không khí các tầng này cực loãng.

1.3 Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa

- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao

- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn

- Các khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô

1.4 Biết được nhiệt độ của không khí; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ không khí: Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí:

+ Vĩ độ địa lí : Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí các vùng vĩ độ cao

+ Độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

+ Vị trí gần hay xa biển: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau

1.5.Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân

- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực

+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam)

Kiểm tra 15 phút

Trang 8

1.6 Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

- Tín phong :

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao chí tuyến )về Xích đạo (đai áp thấp Xích đạo)

+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông bắc ; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Đông nam

- Gió Tây ôn đới:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao chí tuyến )lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới)

+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Tây Nam; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Tây Bắc

- Gió Đông cực:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam) về các vĩ độ 600 Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới)

+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Dông Bắc; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Dông Nam

1.7 Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có độ ẩm

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được càng

nhiều (độ ẩm càng cao)

1.8.Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

- Qúa trình thành tạo mây, mưa : Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây

Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa

- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ Xích đạo về cực Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa ít nhất là hai vùng cực Bắc

và Nam

1.9.Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn

- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương, trong nhiều năm

1.10 Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới

- Đới nóng (hay nhiệt đới)

+ Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

+ Đặc điểm: quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch

nhau ít Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tín phong

Lượng mưa trung bình năm từ 1000mm đến 2000mm

- Hai đới ôn hoà (hay ôn đới)

+ Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam

+ Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tây

ôn đới Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1000mm

- Hai đới lạnh (hàn đới)

+ Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam

+ Đặc điểm: khí hậu giá lạnh và có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực Lượng

mưa trung bình năm thường dưới 500mm

2 Kĩ năng

- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí; các đai khí áp và gió, 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

Kiểm tra 1 tiết

Trang 9

- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa) trong 1 ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát

thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh/ thành phố

- Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phương

- Dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình năm của một địa phương

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương

Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới

- Nhận xét các hình:

+ Các tầng của lớp vỏ khí

+ Các đai khí áp và các loại gió chính

+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

+ Biểu đồ các thành phần của không khí Kiểm

tra 15 phút

Nội dung

3: LỚP

NƯỚC

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước

và chế độ nước sông

- Sông: là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông.

- Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông.

- Lưu lượng : là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ.

- Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước chảy (thủy chế)của sông: nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước thì

thủy chế của nó tương đối đơn giản; còn nếu sông phụ thuộc nhiều vào nguồn cấp nước khác nhau thì thủy chế của nó phức tạp hơn

1.2 Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước

- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.

- Phân loại hồ:

+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: hồ nước mặn và hồ nước ngọt

+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có hồ vết tích của các khúc sông, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo…

1.3 Biết được độ muối của nước biển và đại dương; nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau

- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 350/

00, có sự khác nhau về độ muối trung bình của nước biển và đại dương

- Độ muối của các biển và đại dương không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay

nhỏ

1.4 Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là sóng, thủy triều và dòng biển Nêu được nguyên nhân

sinh ra sóng biển, thủy triều và dòng biển

- Sóng biển

Trang 10

+ Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần

- Thủy triều

+ Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa

+ Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

- Dòng biển (hải lưu)

+ Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong biển và đại dương

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

1.5 Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng

- Các dòng biển nóng thường chảy từ các vĩ độ thấp lên các vùng vĩ độ cao; ngược lại, các dòng biển lạnh thường chảy từ các vĩ độ cao về các vùng vĩ độ thấp

- Các vùng ven biển, nơi có dòng biển nóng chảy qua có nhiệt độ cao hơn và mưa nhiều hơn những nơi có dòng biển lạnh chảy qua

2 Kĩ năng

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu

- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ qua tranh ảnh: hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa, hồ nhân tạo…

- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều qua tranh ảnh

- Sử dụng bản đồ “Các dòng biển trong đại dương thế giới” để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng: dòng biển Gơn-xtrim, Cư-rô-si-ô, Pê-ru, Ben-ghê-la

Nội dung

4: LỚP

ĐẤT VÀ

LỚP VỎ

SINH

VẬT

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được khái niệm lớp đất, hai thành phần chính của đất

- Khái niệm lớp đất : Lớp đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở bao phủ trên bề mặt các lục địa

- Hai thành phần chính của đất là thành phần khoáng và thành phần hữu cơ

+ Thành phần khoáng chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau

+ Thành phần hữu cơ chiếm một tỉ lệ nhỏ, tồn tại chủ yếu trong tầng trên cùng của lớp đất; chất hưu cơ tạo thành chất mùn có màu đen hoặc xám

1.2 Trình bày được một số nhân tố hình thành đất

- Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất

- Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ

- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải chất khoáng và chất hữu cơ trong đất

1.3 Trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật, ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và của con người đến sự phân bố thực vật và động vật trên Trái Đất.

- Khái niệm lớp vỏ sinh vật: Sinh vật sống trong các lớp đất đá, không khí và lớp nước, tạo thành một lớp vỏ mới liên tục bao quanh Trái Đất Đó là lớp vỏ sinh vật

Ngày đăng: 04/06/2021, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w