- Thường xuyên kiểm tra để nắm bắt được tình hình học tập của HS... -Nắm được một số hệ quả của sự vận chuyểncủa Trái Đất quanh trục.. -Biết được hiện tượng ngày đêm chênh
Trang 1PHÒNG GD& ĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CÁ NHÂN
Năn 2011-2012
- Họ và tên:
- Năm tốt nghiệp: 1999 ; Hệ đào tạo: ( ĐH )
- Bộ môn: Sinh
- Giảng dạy các lớp:
+ Học kì I: 6,7,8, 9
+ Học kì II: ………
I- KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM ( hoặc kết quả năm học trước)
a Năm học trước:
Môn Lớp SHS Trên trung bình Dưới trung bình Ghi
b Đầu năm học mới:
Môn Lớp SHS Trên trung bình Dưới trung bình Ghi
II- CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN:
Trang 2Địa 8 33
Cơng nghệ 6a 28
Cơng nghệ 6b 29
III- CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỢ MƠN:
1 Đối với giáo viên:
* Mơn địa 6
- Thường xuyên học hỏi, trau dồi kiến thức để khơng ngừng nâng cao trình đợchuyên mơn nghiệp vụ
- Chuẩn bị tớt giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trước khi đến lớp
- Thực hiện nghiêm tuc qui chế chuyên mơn, chế đợ soạn giảng, chấm và trả bài
HS đung qui định
- Tận dụng tới đa và sử dụng cĩ hiệu quả ĐDDH
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với đặc trng bợ mơn
- Tích cực bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu
- Thực hiện tớt phong trào: "Nĩi khơng với tiêu cực trong thi cử và chống bệnh
thành tích trong giáo dục"
- Thường xuyên đơn đớc, kiểm tra việc học tập của HS
2 Đối với học sinh:
- Cĩ đầy đủ đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, VBT, TBĐ, thước kẻ, compa…
- Trong lớp chu ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà tự giác, tích cực học bài, làm BT, chuẩn bị bài mới
- Kết hợp việc học lí thuyết và rèn luyện các kĩ năng địa lí, biết liên hệ thực tế, vận dụng những điều đã học để giải thích 1 sớ hiện tượng địa lí thường gặp trong cuợc
* Mơn địa 7
3 Đối Với giáo viên:
Kiểm tra chất lượng đầu năm phân loại từng học sinh chia nhĩm học tập
Phát huy tớt các phương pháp dạy mới, tận dụng tới đa đồ dùng dạy họcphục vụ tiết dạy
Thường xuyên tổ chức cho HS hoạt đợng theo nhĩm
4 Đối Với Học sinh:
Soạn bài mới
Học bài, làm bài tập đầy đủ
Tham gia nhiệt tình học tổ, học nhĩm
Tham gia đầy đủ các buổi thực hành, hết sức tập trung và cùng tham giavới nhĩm để tìm kiếm kiến thức mới
* Mơn địa 8
1 Đới với bài lí thuyết:
-Từng phần ,chương, bài hướng dẩn học sinh quan sát lược đồ tranh ảnh kết hợp sử dụng đồ dùng dạy học nhằ m chuyền tải nội dung cho học sinh.,
- GV sử dụng PP vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, thuyết giảng, sosánh….cung cấp tri thức cho học sinh
- Giải thích các thực ngữ khĩ cho học sinh
- kết hợp sách giáo khoa với thiết bị đồ dùng dạy học, lời nĩi khắc sâu kiến thứchọc sinh
- Giáo viên sưu tầm tranh ảnh….nhằm phục vụ tớt trong giảng dạy
Trang 3- Củng cố kiến thức bằng bài tập ( Nhiều dạng khác nhau).
2 Đối với bài thực hành:
- Giáo viên sử dụng các thiết bị cấn thiết và hướng dẫn các em tìm hiểu kiếnthức qua thiết bị nhằm khắc sâu kiến thức ( Hoặc cho học sinh thảo luận nhóm vói yêucầu dựa trên thiết bị tìm kiến thức…)
- Yêu cầu câu hỏi của bài thực hành phải rỏ ràng, với yêu cầu làm việc cá nhân,cặp, nhóm…)
- Cho học sinh rut ra kết luận ngay trong bài thực hành
3 Đối với bài kiểm tra:
- Sử dụng phương pháp mới trong kiểm tra, đánh giá trung thực, khách quan,kiểm tra đung phân phối chương trình
- Nội dung kiểm tra phù hợp trình độ học sinh
- Trước khi kiểm tra học sinh phải được ôn tập kĩ nội dung kiểm tra
- Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan và kết hợp tự luận để họcsinh đạt kêt quả tốt
* Môn địa 9
1) Đối với giáo viên:
-Thường xuyên nghiên cứu học hỏi, trau rồi kiến thức để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ
- Chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trước khi đến lớp
- Thực hiện nghiêm tuc qui chế chuyên môn, chế độ soạn, giảng
- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các ĐDDH Có kế hoạch tự làm ĐDDHvớ những đồ dùng còn thiếu
- Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với đặc chưng bộ môn,đặc biệt là
phương pháp mới
- Có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi , phụ đạo HS yếu kém
- Thường xuyên kiểm tra để nắm bắt được tình hình học tập của HS
2) Đối với HS:
- Cần có đầy đủ đồ dùng học tập:sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ, thước kẻ, com pa, máy tính, but chì
- Trong lớp chu ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà học bài, làm bài đầy đủ, đọc trước bài mới theo tinh thần tự giác, tích cực trong học tập
- Bên cạnh học lí thuyết cần phải rèn luyện kĩ năng địa lí:, giải thích các hiện tượng địa lí trong thực tế
* Môn công nghệ 6
- Học phải gắn với thực hành ; phải kết hợp làm các bài tập trên lớp
- Rèn luyện kĩ năng vẽ phát huy tính tư duy, sáng tạo của học sinh
IV- DANH HIỆU CÁ NHÂN ĐĂNG KÍ CUỐI NĂM ĐẠT:
Trang 4V- KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN ĐỊA 6:
CHỦ ĐỀ /CHƯƠNG Mức độ cần đạt
(Chuẩn kiến thức, kỹ năng)
Thời gian và hình thức kiểm tra (15’, 1V, học kì)
- Biết được hình dạng vị trí kích thước của TráiĐất
- Hiểu được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến,bán cầu Bắc, bán cầu Nam, bán cầu Đông, báncầu Tây, điểm cực Bắc, điểm cực Nam Xácđịnh được chung trên quả địa cầu
-Nắm được khái niệm bản đồ một vài đặcđiểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếuđồ
-Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì Nắm được hai loại tỷ
lệ bản đồ (tỷ lệ số, tỷ lệ thước)
-Nhớ lại quy định về phương hướng trên bảnđồ
-Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa dộ địa lýcủa một điểm
-Nắm được ký hiệu BĐ là gì, biết đặc điểm và
phân loại ký hiệu
-Biết được sự chuyển động tự quay quanh trụccủa Trái Đất
-Nắm được một số hệ quả của sự vận chuyểncủa Trái Đất quanh trục
-Hiểu được cơ chế của sự chuyển động củaTrái Đất quyanh mặt trời
-Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đôngchí trên quỹ đạo của Trái Đất
-Biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệchgiữa các mùa là hệ quả của sự vận động củaTrái Đất quanh mặt trời
-Biết và trình bày cấu tạo bên trong của TráiĐất
-Nắm được sự phân bố lục địa và đại dươngtrên Trái Đất cũng như ở hai nữa bán cầu cầuBắc và Nam
* Kỹ năng:
- Khái quát vấn đề
- Quan sát tranh ảnh, quả địa cầu
- KN thu thập thông tin về đối tượng địa lý
Tuần 8
- Kiểm tra 1 tiết
- Kiểm tra vớihình thức trắcnghiệm kết hợp tự
luận (3/7)
Trang 5- KN quan sát bản đồ.
- Tính tỷ lệ bản đồ-Tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa
lý của một điểm trên bản đồ, quả địa cầu
- Đọc ký hiệu trên bản đồ
-Sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thíchhiện tượng
- Biết được khái niệm đường đồng mức
- Biết được thành phần của lớp vỏ khí trìnhbày được vị trí, đặc điểm của các tầng tronglớp vỏ khí Biết được vai trò của lớp ozontrong tầng bình lưu
- Giải thích nguyên nhân hình thành của cáckhối khí
- Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm “thờitiết và khí hậu”
- Hiểu nhiệt độ không khí
- Biết cách đo tính nhiệt độ trung bình ngày,tháng, năm
- Khái niệm: Khí áp, sự phân bố khí áp trênTrái Đất
- Nắm được hệ thống các loại gió thườngxuyên trên Trái Đất
- Nắm được các khái niệm dộ ẩm của khôngkhí, độ bão hòa hơi nước nhiệt độ không khívà hiện tượng ngưng tụ của hơi nước
- Biết cách tính mưa
- Biết cách đọc, khai thác thông tin và rut ranhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địaphương được thể hiện trên biểu đồ
- Bước đầu nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa càu Nam
Tuần 17
- KT học kì I
-Kiểm tra trắcnghiệm kết hợp tự
Tuần 29
- Kiểm tra 1 tiết
- Kiểm tra vớihình thức trắcnghiệm kết hợp tự
luận (3/7)
Trang 6- Nắm được vị trí và đặc điểm của các chí
tuyến và vùng cực trên bề mặt Trái Đất
- Trình bày được vị trí củacacs đai nhiệt, các
đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu
theo vĩ độ
- Trình bày được các khái niệm sông, phụ lưu,
chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu
lượng, chế độ nước sông
- Trình bày được khái niệm hồ, biết nguyên
nhân hình thành hồ
- Biết được độ muối của nước biển, đại dương
và nguyên nhân hình làm cho nước biển đại
dương có độ muối
- Biết hình thức vận động cuả nước biển
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng
biển nóng và lạnh trên thế giới
- Nêu mối quan hệ giữa các dòng biển với đới
khí hậu nơi chung đi qua
- Kể một số dòng biển chính
- Khái niệm về đất hay thổ nhưỡng
- Biết thành phần của đất cũng như các nhân tố
hình thành đất
- Hiểu tầm quan trọng của độ phì của đất
- Biết được khái niệm vỏ sinh vật
- Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự
phân bố sinh vật trên Trái Đất
- Ảnh hưởng của con người đến sự phân bố
động, thực vật
* Kỹ nằng
- Quan sát, phân tích bản đồ tranh ảnh
-Lập bảng thống kê kiến thức
- KN: Đo tính độ cao và các khoảng cách trên
thực địa dựa vào bản đồ
- Đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các
đường đồng mức
- Tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời
tiết đơn giản
- Sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió, giải
thích hoàn lưu khí quyển
- Đọc bản đồ và phân tích bản đồ lượng mưa
- Quan sát biểu đồ, bản đồ để tìm hiểu kiến
thức điền vào bảng thống kê
- Đọc tìm hiểu, suy nghĩ độc lập tự giác làm
luận (3/7)
Trang 7KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
CHỦ ĐỀ /CHƯƠNG (Chuẩn kiến thức, kỹ năng) Mức độ cần đạt
Thời gian và hình thức kiểm tra (15’, 1V, học kì)
-Trình bày được quá trình phát triển và
tình hình gia tăng dân số thế giới , nguyênnhân và hậu quả của nó
-Nhận biết được sự khác nhau giữa cácchủng tộc về hình thái bên ngoài của cơthể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗichủng tộc
-So sánh được sự khác nhau giữa quần cưnông thôn và quần cư đô thị về hoạt độngkinh tế , MĐDS , lối sống
-Khái niệm mật độ dân số, khái niệm, đôthị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị
Nhận biết quần cư nông thôn và quần cư
đô thị qua ảnh-Trình bày được quá trình phát triển và
tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyênnhân và hậu quả của nó
-Nhận biết được sự khác nhau giữa cácchủng tộc về hình thái bên ngoài của cơthể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗichủng tộc
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơngiản sự phân bố dân cư không đều trên thế
giới -So sánh được sự khác nhau giữa quần cưnông thôn và quần cư đô thị về hoạt độngkinh tế , MĐDS , lối sống
2-Kỹ năng :
-Đọc biểu đồ tháp tuổi vàbiểu đồ gia tăngdân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi -Đọc bản đồ phân bố dân cư
-Nhận biết quần cư nông thôn và quần cư
đô thị qua ảnh
3-Thái độ :
-Ý thức về vai trò các chính sách dân số
-Ý thức về việc đoàn kết giữa các chủngtộc
- Tình yêu quê hương đất nước
Tuần 3
- Kiểm tra 15’
- Kiểm tra với hìnhthức trắc nghiệmkết hợp tự luận(3/7)
Trang 8- Đặc điểm môi trường nhiệt đới.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơngiản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản củamôi trường nhiệt đới
- Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hìnhthức canh tác trong nông nghiệp ở đớinóng
- Biết những thuận lợi và khó khăn củađiều kiện tự nhiên đối với sản xuất nôngnghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng vật nuôi chủ yếu ởđới nóng
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số
với tài nguyên môi trương đới nóng
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ
đô thị ở đới nóng; nguyên nhân, hậu quả
-Khí hậu : XĐ ẩm , Nhiệt đới , NĐGM , -Thảm thực vật
2-Kỹ năng :-Đọc bản đồ tự nhiên thế giới,
lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
-Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
- Đọc biểu đồ khí hậu của môi trường nhiệtđới gió mùa
- Nhận biết quan hệ giữa lượng mưa và
nước sông ,giữa khí hậu với thảm thực vật-Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cáckiểu quần cư
3-Thái độ:
- Giáo dục ý thức dân số và bảo vệ tàinguyên môi trường
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ
đô thị ở đới nóng; nguyên nhân, hậu quả
-Giáo dục ý thức dân số và bảo vệ môitrường
Tuần 7
- Kiểm tra 1 tiết
- Kiểm tra với hìnhthức trắc nghiệmkết hợp tự luận(3/7)
Trang 9CON NGƯỜI Ở
ĐỚI ÔN HOÀ
trường đới ôn hoà là:
+ Tính chất trung gian của khí hậu
+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thờigian, không gian
- Hiểu và trình bày được đặc điểm ngànhnông nghiệp, công nghiệp ở đới ôn hoà
-Trình bày được các đặc điểm cơ bản của
đô thị hoá và các vấn đề về môi trường,kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị đới ônhoà
- Biết được hiện trạng ô nhiễm không khívà ô nhiễm nước ở đới ôn hoà; nguyênnhân và hậu quả
- Phân tích biểu đồ khí hậu, ảnh địa lí rut
ra nội dung
2-Kỹ năng:
- Phân tích tranh ảnh để nhận biết môi
trường đới ôn hoà
-Quan sát tranh ảnh và nhận xét về đô thị,môi trường ở đới ôn hoà
3-Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Giáo dục việc phát triển kinh tế đất nước
phải gắn liền với bảo vệ môi trường
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về đô thị,môi trường ở đới ôn hoà
thức trắc nghiệmkết hợp tự luận(3/7)
hoang mạc -Biết được sự thích nghi của thực vật và
động vật ở môi trường Hoang mạc -Phân tích được sự khác nhau về chế độ
nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và đới ônhoà
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơngiản các hoạt động kinh tế cổ truyền và
hiện đạicủa con người ở hoang mạc
- Biết được nguyên nhân làm cho hoangmạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạnchế sự phát triển hoang mạc
2-Kỹ năng:
Phân tích ảnh địa lý:cảnh quan hoang mạc
ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà ,hoạt động kinh tế ở hoang mạc…
Trang 10ĐỚI LẠNH HOẠT
ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảncác hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đạicủa con người ở đới lạnh
-Biết một số vấn đề lớn cần phải giải quyết
ở đới lạnh
2-Kỹ năng:
-Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một sốcảnh quan , hoạt động kinh tế ở đới lạnh-Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thànhphần tự nhiên , giữa tự nhiên và các hoạtđộng kinh tế của con người ở đới lạnh
ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI
Ở VÙNG NÚI
1-Kiến thức:
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnmột số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường vùng nui
- Biết được sự khác nhau về cư tru của conngười ở một số vùng nui trên thế giới.-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảncác hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đạicủa con người ở đới lạnh
-Biết một số vấn đề lớn cần phải giải quyết
Trang 11thế giới thành 2 nhóm nước : phát triển và
đang phát triển
- Trình Bày Được Đặc Điểm Về HìnhDạng Lục Địa
- Trình Bày Và Giải Thích ở Mức Độ ĐơnGiản Đặc Điểm Của Thiên Nhiên ChâuPhi
- Nắm Được Sự Phân Bố Các Môi Trường
Tự Nhiên Châu Phi -Đặc Điểm Khí Hậu
- Trình Bày Và Giải Thích ở Mức Độ ĐơnGiản Của Đặc Điểm Cơ Bản Về Dân Cư ,
Xã Hội Châu Phi
- Trình Bày Và Giải Thích ở Mức Độ ĐơnGiản Đặc Điểm Kinh Tế Chung Và CácNgành Kinh Tế Của Châu Phi
- Biết Được Châu Phi Có Tốc Độ Đô Thị
Hóa Khá Nhanh Và Sự Bùng Nổ Dân Số
Đô Thị; Nguyên Nhân Hậu Quả
- Trình Bày Và Giải Thích ở Mức Độ ĐơnGiản Những Đặc Điểm Nổi Bật Về TựNhiên, Dân Cư, Kinh Tế Của Khu VựcBắc Phi, Trung Phi Và Khu Vực Nam Phi
- Trình Bày Và Giải Thích ở Mức Độ ĐơnGiản Những Đặc Điểm Nổi Bật Về TựNhiên, Dân Cư, Kinh Tế Của Khu VựcBắc Phi, Trung Phi , Nam Phi
- Sự Khác Biệt Trong Thu Nhập BìnhQuân Đầu Người Giữa Các Quốc Gia
- Sự Khác Biệt Trong Nền Kinh Tế Của 3Khu Vực