- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tây đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật,[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/9/2012
Ngày giảng: 2/10/2012
Bài 6 - Tiết 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I/ Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức: HS cần nắm được các ý sau:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tây đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật, kiến trúc…
2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người Bước đầu giáo dục ý
thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kĩ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua
tranh ảnh
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Máy chiếu đa năng, tư liệu lien quan
HS: Đọc bài ở nhà
III: hoạt động dạy học
1:Ổn định tổ chức:
2:Kiểm tra bài cũ: Nêu và nét về xã hội cổ đại phương Tây?
> trả lời: - Chủ nô: Giai cấp bóc lột…
- Nô lệ: Chiếm số lưopựng đông đảo nhất, là giai cấp bị tri
> Đây là xã hội chiếm hữu nô lệ
3:Bài mới: Trải qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho nhân loại một di sản
đồ sộ Những di sản ấy dù còn tồn tại hay đã bị lãng quên nhưng chúng là biểu tượng của một thời kỳ lịch sử đầy bi tráng…
HĐ 1: Cá nhân, cả lớp
GV: Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì?
Gv: Giảng theo sgk để cày cấy đúng… qui luật của
Mặt Trăng…có những tri thức đầu tiên về thiên văn
Từ hiểu biết đó họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay
của Mặt Trăng quanh Trái Đất 1 năm = 365 ngày -
12 tháng- 4 mùa Xuân, Hạ …)
GV: Cho các em quan sát hình ảnh trên máy
- Hs: Tìm hiểu kênh hình 12 sgk
GV: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: ( sản xuất phát triển, xã hội tiến bộ, con người có
nhu cầu ghi chép)
- Gv giảng thêm về sự phức tạp, khó khăn lâu dài
trong quá trình sáng tạo ra chữ viết từ đó giáo dục
1/ Các dân tộc Phương Đông cổ đại
đã có những thành tựu văn hoá gì?
* Thiên văn:
- Sáng tạo ra âm lịch
- Có những tri thức đầu tiên về thiên văn
* Chữ viết:
-Sáng tạo ra chữ tượng hình
* Toán học:
-Thành tựu toán học: người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học người Lưỡng Hà giỏi số học,; người Ấn Độ tìm ra chữ số 0…
* Y học:
- Đạt trình độ cao về ướp xác
Trang 2lòng tự hào về những thành tựu do con người sáng
tạo nên
-GV dẩn chứng thêm về kiểu chữ tượng hình của
người Ai Cập, Trung Quốc
GV: Trong lĩnh vực toán học có những thành tựu gì?
Tại sao người Ai Cập giỏi hình học?
HS: Thành tựu về toán học, thiên văn học…(hằng
năm phải đo đạt lại ruộng đất)
GV: Em hãy nêu một số công trình kiến trúc nổi
tiếng của các quốc gia cổ đại Phương Đông?
HS: Như Kim tự tháp ( Ai Cập), Thành Ba- bi-lon
( Lưỡng Hà)…
_ Kim tự tháp Kê - ốp: Xây dựng khoảng năm 2600
TCN, 2,3 triệu phiến đá nặng TB 2,5 tấn, Tổng khối
lượng nặng chừng 60 triệu tấn, xây dựng trong 30
năm
-GV giới thiệu tranh: Đó là những kì quan của thế
giới mà loài người rất thán phục
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
Hs đọc sgk
GV: Những thành tựu đầu tiên của người Hi Lạp, Rô
ma là gì?
HS: Chữ viết
Gv giải thích thêm về lịch của người phương tây( 1
năm có 365 ngày 6 giờ)
GV: Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và
khoa học của người Phương Tây?
Hs đọc skg : Em hãy cho biết những nhà khoa học
nổi tiếng?
GV: Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?
HS: Phát triển rực rỡ
GV : Kiến trúc phát triển như thế nào? Em hãy nêu
những công trình nổi tiếng của người Hi Lạp; Rô ma
- Gv: khai thác kênh hình cảm nhận sự quy
mô, độc đáo của các công trình kiến trúc đó
*Kiến trúc:
+Kim tự tháp ( Ai Cập)
+Thành Ba- bi -lon( Lưỡng Hà)
=> Đó là những kì quan của thế giới
* Điêu khắc : Tượng nhân sư
2/ Người Hi Lạp, Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá
* Lịch pháp:
- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
* Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a,
b, c,… như ngày nay
* Khoa học: Có nhiều đóng góp về
số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, tiêu biểu như: …
*Văn học: phát triển rực rỡ.
*Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc,
tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác- tê -nông ở A ten ( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma)…
4.Luyện tập, củng cố:
-Kể tên các công trình kiến trúc cổ đại của các quốc gia cổ đại và cho biết chúng là của quốc gia nào?Làm bài tập trắc nghiệm trên bảng
5.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ theo nội dung vở ghi, tham khảo SGK.
- Chuẩn bị bài ôn tập: Soạn các câu hỏi ở trong SGK