- Biết được sự xuất hiện của con người và sự tan rã của xã hội nguyên thủy - Sự hình thành các quốc gia cổ đại và những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại.. 2/ Kĩ năng[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
PHẦN MỞ ĐẦUTiết 01 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, sách báo có liên quan đến bài
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ:
3 Giảng kiến thức mới:
* Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 THCS gồm 3 phần Phần mởđầu giới thiệu các bài học chung sơ lược về môn lịch sử Phần I giới thiệu lịch sửlớp 6 thế giới từ khi loài người xuất hiện đến cuối thời cổ đại Phần II Lịch sử ViệtNam giới thiệu lịch sử dân tộc từ thời nguyên thuỷ đến thế kỷ X Để học tốt vàchủ động trong các bài học lịch sử cụ thể Trước tiên các em phải hiểu lịch sử làgì? học lịch sử để làm gì ?
- Sinh vật, con người ta thấy hiện nay đều trải qua
quá trình hình thành phát triển và biến đổi đều có
một quá khứ đó chính là lịch sử
Vậy lịch sử là gì?
Có rất nhiều loại lịch sử, đất đá, loài vật, cây cối lịch
1 Lịch sử là gì?
Trang 2sử mà các em sẽ được học từ nay về sau là lịch sử loài
- Một con người thì chỉ có hoạt động riêng của mình,
xã hội loài người thì liên quan đến tất cả ( nhiều
người, nhiều nước, nhiều mốc thời gian khác nhau )
Lịch sử được coi là bộ môn gì?
Khái quát, chuyển ý
Yêu cầu học sinh đọc mục 2
Cho HS quan sát kênh hình 1
Em thấy khác với lớp học ở trường em như thế nào?
Vì sao lại có sự khác nhau đó?
- Xưa và nay khác nhau (nhiều hay ít tuỳ từng địa
phương khác nhau)
Không phải ngẫu nhiên mà có những thay đổi như ta
nhận thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu và biết quí
trọng
Chúng ta cần biết lịch sử để làm gì? Nhiệm vụ vủa
mỗi chúng ta là gì?
- Quí trọng, biết ơn những con người đã làm nên cuộc
sống ngày nay, phải học lịch sử và biết về lịch sử, học
lịch sử là cần thiết
Thời gian trôi qua những dấu tích của con người vẫn
được giữ lại ở nhiều dạng khác nhau cuộc sống của
ông bà đều trải qua những thay đổi theo thời gian và
vĩnh viễn qua đi
Gọi học sinh đọc SGK
Tại sao em biết được những thay đổi đó.
- Nhờ những câu chuyện, những lời miêu tả truyền từ
- Lịch sử là những gì đã diễn
ra trong quá khứ
- Lịch sử là một môn khoahọc
- Để biết những gì mà loàingười làm nên trong quá khứ
để xây dựng xã hội văn minh
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Trang 3đời này sang đời khác ở nhiều dạng khác nhau?
Vậy sử gọi là gì?
Hãy kể tên một vài câu truyện truyền miệng nói về
lịch sử dân tộc ?
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Con Rồng - cháu tiên
Cho học sinh quan sát hình 1-2 SGK
Theo em có những chứng tích hay tư liệu nào do
người xưa để lại?
- Có hai loại: Bia đá, lớp học ở trường làng
Bia đá thuộc loại gì?
- Hiện vật
Vì sao em biết?
- Bia tiến sĩ , nhận biết nhờ chữ khắc trên bia
H 1,2 giúp em hiểu thêm thêm về điều gì?
- Người xưa đã để lại nhiều chứng tích giúp cho việc
giữ lại lịch sử để dựng lại lịch sử phải có những bằng
chứng cụ thể chúng ta có thể tìm lại được
Đến một giai đoạn phát triển cao hơn con người biết
sáng tạo ra chữ viết Sử được ghi lại thành văn nhiều
cuốn lịch sử cách đây hàng nghìn năm vẫn được giữ
cẩn thận
Kể tên một số tác phẩm lịch sử chữ viết tiêu biểu?
- Thời Lí: Sử kí của Đỗ Thiện.
- Thời Trần: Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu.
-Thời Lê: Đại Việt sử kí toàn thư của các sử gia.
-> Để dựng lại lịch sử phải có bằng chứng cụ thể đó
là tư liệu như ông cha ta thường nói: “Nói có sách
mách có chứng” tức là phải có tư liệu lịch sử mới
đảm bảo được sự tin cậy của lịch sử
- Tư liệu truyền miệng
- Hiện vật
-Chữ viết
-> Nguồn tư liệu là nguồn gốc
để giúp ta hiểu biét và dựnglại lịch sử
4 Củng cố nội dung bài giảng
- GV: Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ười trong quá khứ Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dựng lại lịch
ng-sử có 3 loại: tư liệu truyền mịêng, hiện vật và chữ viết
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
Trang 4- Học sinh nắm được nội dung của bài, trả lời các câu hỏi SGK.
- Bài tập: Giải thích câu danh ngôn: “ Lich sử là thầy dạy của cuộc sống”
- Chuẩn bị bài 2 “Cách tính thời gian trong lịch sử”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nhận thức được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch
- Biết cách đọc, ghi và tính năm tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiệntại
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm
3.Thái độ:
- HS biết quí trọng và tiết kiệm thời gian
- HS ý thức và tính chính xác, tác phong khoa học của mọi công việc
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, lịch treo tường, sơ đồ thời gian
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 5+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra kiến thức cũ:
? Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta cần học lịch sử?
3 Giảng kiến thức mới:
Như chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tựthời gian có trước, có sau Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiếtcủa cuộc sống con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử Vậy muốnbiết tại sao phải xác định thời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thếgiới có cần một thứ lịch chung hay không?
Gọi học sinh đọc mục 1 - đoạn 1 /SGK
Cho biết lí do tại sao phải xác định thời gian?
Lí do: Lịch sử loài người gồm nhiều sự kiện xảy
ra vào nhiều thời gian khác nhau ->Muốn hiểu và
dựng lại lịch sử
Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2/SGK
Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử
Giám được lập cùng một năm không?
- Không -> không phải các bia tiến sĩ được lập
cùng một năm có người đỗ trước, người đỗ sau
cho nên người được dựng bia trước, người được
dựng bia sau khá lâu Như vậy người xưa đã có
cách tính thời gian và ghi thời gian, việc tính thời
gian rất quan trọng nó giúp chúng ta hiểu được
nhiều điều
Đọc đoạn cuối “ Từ xưa -> Từ đây”
Dựa vào đâu và bằng cách nào con người sáng
tạo ra được cách tính thời gian?
- Từ xưa con người đã tìm cách ghi lại lịch sử
Mối quan hệ mặt trời, mặt trăng, Trái đất
Việc xác định thời gian là cần thiết, là nguyên tắc
cơ bản quan trọng của lịch sử
1 Tại sao phải xác định thời gian.
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử-> Phải sắp xếp các sự kiện đótheo thứ tự thời gian
- Cách tính thời gian là nguyêntắc của môn học lịch sử
2 Thế nào là Âm lịch, Dương
Trang 6Đọc phần 2 /SGK
Dựa vào đâu mà người ta làm ra lịch?
- Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày,
tháng, năm, giờ phút
Giải thích cụ thể bằng lịch treo tường
- Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi khu vực có cách
làm lịch riêng, song nhìn chung có hai cách tính
- Giải thích cách sáng tạo ra lịch của người
phương Đông và người phương Tây
Thế nào gọi là âm lịch? Tại sao trên tờ lịch của
chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
Hiện nay chúng ta có sử dụng âm lịch không?
Thế nào gọi là dương lịch?
Do nghiên cứu ghi nhớ và xác định thời gian từ xa
xưa con người đã sáng tạo ra lịch Có hai loại âm
lịch và dương lịch
- Đọc đoạn 1 mục 3 /SGK
Khi nào nghiên cứu thống nhất cách tính thời gian
trên thế giới được đặt ra?
- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao
lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày
- Bằng tính toán khoa học, chính xác người ta tính
được một năm có 365 ngày và 6 giờ
Nếu ta chia số đó cho 12 tháng thì số ngày cộng
lại là bao nhiêu ? Thừa bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
- Bốn năm có một năm nhuận – thêm một ngày
cho thứ 2 theo công lịch
lịch, Công lịch?
- Quan sát thời gian mọc, lặn dichuyển của mặt trời, mặt trănglàm ra lịch
- Có hai loại lịch+ Âm lịch: Theo sự di chuyểncủa mặt trăng quanh trái đất.+ Dương lịch: Theo sự di chuyểncủa trái đất quanh mặt trời
- Dương lịch được hoàn chỉnh ->gọi là công lịch
Trang 7- Một năm có 12 tháng + 365 ngày
- 100 năm = 1 thế kỷ
- 1.000 năm = 1 thiên niên kỉ
* Cách tính thời gian theo công lịch
4 Củng cố nội dung bài giảng
* Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng em cho là đúng.Người xưa tính thời giandựa vào:
A Quan sát và tính
B Tư liệu hiện vật
C Mối quan hệ giữa mặt trăng, mặt trời trái đát
D Tư liệu truyền miệng
Về nhà học bài và làm bài tập 1,2,3 trong SGK
Chuẩn bị bài: “Xã hội nguyên thuỷ”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 8PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Tiết 3 Chủ đề:
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
A Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học, học sinh :
– Biết được nguồn gốc loài người
– Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng về đờisống vật chất, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thuỷ ; nguyên nhân dẫn tới
sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
– Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? âm lịch, dương lịch ?
? Tại sao phải xác định thời gian ?
3 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới:
+ Em có hiểu biết gì về dời sống người nguyên thủy
->
- Công cụ bằng đá: ghè đẽo thô sơ, mài thành hình thù rừi đá, mũi tên, cày
- Hái lượm, san bắn, trồng trọt
- Cuộc sống khó khăn, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có
1.Con người đã xuất hiện như thế nào?
Trang 9loài vượn cổ sinh sống trong những rừng rậm.
Vượn cổ là loài vốn có hình dáng người (vượn
nhân hình), vượn nhân hình là quá trình tiến hoá từ
động vật bậc cao
Trải qua quá trình nào thì vượn cổ chuyển thành
người tối cổ?
- Trong quá trình tìm kiếm thức ăn -> dần biết đi
bằng hai chân, dùng chi trước để cầm
Người tối cổ có điểm nào tiến bộ ?
- Biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công cụ
Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở
- Hang động, dưới mái đá
Cuộc sống của họ chủ yếu nhờ vào đâu?
Qua đó, em có nhận xét gì về cuộc sống bước đầu
của người tối cổ ?
Nguyên nhân do đâu mà người tối cổ dần dần trở
thành người tinh khôn?
Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng
4 vạn năm trước đây
Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy ở đâu?
- Bộ xương được tìm thấy sớm nhất khoảng 4 vạn
năm, tìm thấy khắp châu lục
- Quan sát kênh H.5 bên phải
Quan sát H.5 em thấy người tinh khôn có điểm
nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?
- Di cốt Người tối cổ tìm thấy ởĐông Phi, Gia-va (Indonexia),Bắc Kinh (Trung Quốc)
- Việt Nam là nơi đã có dấu tích người tối cổ sinh sống
+ Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)
+ Ở núi Đọ (Thanh Hóa)+Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Sống thành bầy vài chục người
- Sống nhờ vào hái lượm sănbắt
- Biết chế tạo công cụ lao độngbằng đá
- Biết dùng lửa
=> Cuộc sống bấp bênh, cònphụ thuộc vào thiên nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Nhờ lao động sản xuất ngườitối cổ dần dần thành người tinhkhôn
( khoảng 4 vạn năm trước đây )
Sự xuất hiện của người tinh khôn có ý nghĩa gì?
- Người tinh khôn xuất hiện là một mốc quan trọng.
Sự mất dần lớp lông mỏng -> hình thành lên
những màu da khác nhau: vàng (Mông-gô-lô-ít),
trắng( ơ-rô phê -ô ít), đen (Nu-clê-ít)
-> Là bước nhảy vọt thứ hai củaloài người
Trang 10Gọi HS đọc phần 2
Cho biết tổ chức xã hội của người tinh khôn?
- Gồm những người cùng chung một huyết thống
Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình,
gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu
Đời sống của thị tộc đã cao hơn, đầy đủ hơn so với
người tối cổ ở điểm nào?
- Ổn định hơn, tốt hơn, ít phụ thuộc vào thiên
nhiên, đã chú ý tới đời sống tinh thần
- Sống theo thị tộc
- Họ đã biết trồng trọt chăn nuôi
và làm đồ gốm, dệt vải, đồ trangsức
=>Ổn định hơn, ít phụ thuộcvào thiên nhiên
4 Củng cố nội dung bài giảng:
So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơthể và tổ chức xã hội
Người tối cổ Người tinh khôn
Cơ thể
- Đứng thẳng
- Đôi tay tự do
- Trán thấp, hơi bợt ra đằngsau
- Hộp sọ lớn hơn vượn
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phíatrước
- người còn có một lớp lôngmỏng
- Đứng thẳng
- Đôi tay khéo léo hơn
- Trán cao, mặt phẳngHộp sọ và thẻ tích não phát triểnhơn
- Xương cốt nhỏ hơn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
- Trên người không còn lớp lôngmỏng
Trang 11Tiết 4 Chủ đề:
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
A Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học, học sinh :
– Biết được nguồn gốc loài người
– Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng về đờisống vật chất, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thuỷ ; nguyên nhân dẫn tới
sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
– Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
? Những dấu tích của người NT được tìm thấy ở đâu trên ?
? Sự cải tiến về công cụ LĐ của người NT ?
3 Giảng kiến thức mới
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Theo dõi đoạn 1 mục 3
- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra
đồng nguyên chất rất mềm, đúc được nhiều công
cụ
- Đến khoảng 1000 năm TCN người ta phát hiện
tới đồ sắt làm ra nhiều công cụ sắc bén hơn so với
đồng
- Kim loại được phát hiện, con người dùng kim loại
để chế tạo công cụ lao động, đồ dùng, đồ trang sức
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Khoảng 4000 năm TCN pháthiện ra kim loại đồng-> chế tạocông cụ
- 1000 năm TCN người ta phát
Trang 12bằng đồng.
Quan sát H 7 /SGK
- Do có công cụ mới một người có khả năng lao
động giỏi lợi dụng uy tín của mình để chiếm đoạt
Khi xã hội phân hoá thành người giầu, người
nghèo thì chế độ làm chung ăn chung ở thời kỳ
công xã thị tộc còn tồn tại không?
Hs đọc mục 1 trang 27 SGK và quan sát hình 25
SGK
GV? Trong quá trình sinh sống của người nguyên
thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao
GV cho HS quan sát hiện vật, trong các hiện vật
này công cụ nào quan trọng nhất?
GV? Thời văn hoá hoà Bình Bắc Sơn người
nguyên thuỷ Việt Nam đã chế tác công cụ như thế
nào?
GV? Viêc làm gốm có gì khác so với viêc làm công
cụ đá?
HS: (đất sét, nhào nặn nung cho cứng)
GV? Những điểm mới về công cụ và sản xuất thời
Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?
HS: Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
GV? Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi
4 Đời sống người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
- Sống trong hang động, mái đá,túp lều
Trang 13HS: Sống trong hang động, mái đá, túp lều.
GV? Tại sao chúng ta biết được người thời bấy giờ
đã sống định cư lâu dài ở một nơi?
GV liên hệ thực tế: so sành với các gia đình hiện
nay nhu cầu có người chỉ huy, tổ chức
GV cho Hs quan sát hình 26 SGK
Thảo luận: Theo em sự xuất hiện của những đồ
trang sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
HS: các nhóm báo cảo kết quả
GV: Nhận xét chung
GV? Đồ trang sức được ra đời trong điều kiện nào?
GV? Tại sao người chết lại chôn cất cẩn thận? Việc
chôn theo người chết lưỡi quốc có ý nghĩa gì?
HS: (Vì người ta nghĩ rằng chết là sang thế giới
c) Đời sống tinh thần:
- Làm đồ trang sức bằng ốc, đá,xương …
- Tục chôn người chết cẩn thận
4 Củng cố nội dung bài giảng
Trong cuộc sống người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động, từ
công cụ đá họ đã biết làm đồ gốm, tre , gỗ
Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, sống ổn định trong các mái đá hoặc hang
động và đặt biệt họ đã biết làm các túp lều lợp bằng lá để ở Từ đây đời sống vật
chất có phần ổn định hơn và nhu cầu về tinh thần cũng được hình thành đó là làm đẹp bằng trang sức
Trang 14Hệ thống hóa kiến thức, cũng cố và hoàn thiện kiến thức kỉ năng của phần đã học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
? Vì sao XH nguyên thủy tan rã ?
? Những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của người NT trên đấtnước ta ?
3 Giảng kiến thức mới
Tổ chức cho HS làm các bài tập sau
Bài tập 1 Tổ chức cho HS viết ra một số điều tâm đắc sau khi học xong bài Xã hội
nguyên thủy
Bài tập 2 Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài học vẽ sơ đồ quá trình tiến hóa
từ vượn thành người
- Vượn người -> lao động ->người tối cổ -> lao động sáng tạo -> người tinh khôn
- Bài tâp 3: Yêu cầu học sinh lên chỉ trên bản đồ thế giới trong sgk ghi vào vở các
địa danh mà các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra dấu vêt của người nguyên thủy + Trung Quốc, Gia Va, châu phi…
- Bài tập 4: Yêu cầu học sinh lên chỉ trên bản đồ Việt Năm trong sgk ghi vào vở
các địa danh mà các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra dấu vêt của người nguyênthủy
+ Hoà Bình Lạng Sơn, Quảng Bình Nghệ An, Yên Bái, Ninh Bình, Thái Nguyên,Phú Thọ
- Bài tập 5
Trang 15E – B – A- C – D.
Bài tập 6: Em thử tưởng tượng phương tiện giao tiếp của người nguyên thủy là gì?
- Giao tiếp của người nguyên thủy: cử chỉ, nét mặt, hình vẽ, kí hiệu, tiếng hú
- CCLĐ chế tác từ đá, các mảnh xương, sừng, sống phụ thuộc tự nhiên săn bắn, háilượm
4 Luyện tập-củng cố
- Viết một lá thư kể cho người thân về giờ học lịch sử tìm hiểu xã hội nguyên thủy
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Thời gian xuất hiện và địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại PĐ?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Nhà nước cổ đại PĐ do ai đứng đầu? Người đó có quyền gì?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước
ra đời, những nhà nước đầu tiên được hình thành ở Phương Đông