1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an Lich su 6

43 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 100,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: - Nền văn hóa nước ta trong các thế kỉ I-VI có những nét mới:  Chính quyền đô hộ cho mở một số trường dạy chữ Hán ở các quận  Đưa Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và những phong tụ[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017

PHẦN MỞ ĐẦU BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ KH.

- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với

hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa

học, thích hợp

2 Kỹ năng:

- Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ

ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câuhỏi cuối bài

3 Thái độ:

- Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử

và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Họclịch sử chỉ cần học thuộc lòng

- Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích

môn lịch sử

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tranh ảnh trong SGK.

- Sưu tầm một số tư liệu lịch sử.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”,thường nghe và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì? Hôm nay ta cùng tìmhiểu

b/ Triển khai bài.

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Gọi HS kể sơ lược thời nhỏ các

em từ khi bắt đầu đi học đến nay

HS: Trả lời

GV: Sơ kết và giảng:

Vậy theo em lịch sử là gì?

Sự khác nhau giữa lịch sử con người

và lịch sử xã hội loài người?

Tại sao học lịch sử là một nhu cầu

không thể thiếu được của con người?

GV: Kết luận yêu cầu HS ghi nhớ:

GV: Cho học sinh quan sát tranh SGK

Trên bia ghi gì?

Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm

sinh và năm đỗ của tiến sĩ

GV giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh,

Thánh Gióng.=> đó gọi là tư liệu

chứng cụ thể Các nguồn tư liệu có ý

nghĩa gì đối với việc học tập nghiên

1 Lịch sử là gì?

- Là những gì đã diễn ra trongquá khứ

- Lịch sử là một môn khoa họctìm hiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của con người

và xã hội loài người

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cộinguồn dân tộc, biết quá trìnhdựng nước và giữ nước của chaông

- Biết quá trình đấu tranh vớithiên nhiên và đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm để giữ gìn độclập dân tộc

- Biết lịch sử phát triển của nhânloại để rút ra những bài học kinhnghiệm cho hiện tại và tương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử?

- Tư liệu truyền miệng (truyềnthuyết)

- Hiện vật người xưa để lại(trống đồng, bia đá)

- Tài liệu chữ viết (văn bìa), tưliệu thành văn (Đại Việt sử kýtoàn thư)

KL: Tư liệu là gốc để giúp tahiểu biết và dựng lại Lịch sử

Trang 3

cứu Lịch sử?

4 Củng cố: (4 Phút)

Câu hỏi: HS trả lời các câu hỏi sau.

1 Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì?

2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

3 Tại sao chúng phải học lịch sử?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 2.

Tuần 2

Trang 4

Tiết 2 Ngày soạn: 28/ 8/ 2017

BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ.

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.

- Cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch.

- Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác.

2 Kỹ năng:

- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính

xác

3 Thái độ:

- Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian.

- Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi

việc

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường

- Quả địa cầu.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

1 Trình bày ngắn gọn Lịch sử là gì?

2 Tại sao chúng ta phải học Lịch sử?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian Vậymuốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian cáchtính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu được điều này

b/ Tri n khai b i.ể à

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

13

Phút

Hoạt động 1: Giải thích vì sao cần

phải xác định thời gian trong lịch

sử.

1 Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu

1 Tại sao phải xác định thời gian.

- Cách tính thời gian là nguyên

Trang 5

2 Dựa vào đâu, bằng cách nào, con

người sáng tạo ra thời gian?

HS: Đọc SGK đoạn “Từ xưa, con

người… thời gian được bắt đầu từ

đây”

GV: Giải thích thêm và sơ kết

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính

thời gian của người xưa.

3 Trên thế giới hiện nay có những

cách tính lịch chính nào?

4 Em cho biết cách tính của âm lịch và

dương lịch?

HS: Dựa vào SGK Trả lời

Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất (1

vòng) là 1 năm (360 ngày)

Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của

Trái Đất xung quanh Mặt Trời (1

giới, được gọi là Công lịch

tắc cơ bản của môn lịch sử

- Người xưa dựa vào chu kì hoạtđộng của Trái Đất, Mặt Trời,Mặt Trăng để tính thời gian

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Âm lịch: Căn cứ vào sự di

chuyển của Mặt Trăng xungquanh Trái Đất

- Dương lịch: Căn cứ vào sự di

chuyển của Trái Đất xung quanhMặt Trời

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Vì sự giao lưu giữa các quốc giadân tộc ngày càng tăng, do vậycần phải có lịch chung để tínhthời gian

Công lịch lấy năm tương truyềnChúa Giêsu ra đời làm năm đầutiên của công nguyên

Những năm trước đó gọi làtrước công nguyên (TCN)

- 1000 năm: là 1 thiên niên kỉ

Trang 6

- Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch,

ngày nào là âm lịch

Trang 7

Tuần 5

Tiết 5 Ngày soạn:11/10/2015

BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông

- Xác định vị trí các quốc gia trên lược đồ, so sánh sự giống và khác nhau giữa

các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- THMT: HS miêu tả được điều kiện tự nhiên của vùng bán đảo ven biển Địa

Trung Hải, giải thích được cư dân vùng này đã lợi dụng điều kiện tự nhiên đểphát triển các ngành nghề thủ công như thế nào

3 Thái độ:

- HS ý thức được rằng xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ,

bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội

- THMT: Hiểu được vai trò của nô lệ trong lao động sản xuất tạo ra của cải,

vật chất cho xã hội, bộc lộ thái độ, tình cảm đối với người nô lệ

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Nội dung bài, tài liệu, lược đồ các quốc gia cổ đại, bảng phụ

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Các quốc gia cổ đại Phương Đông ra đời ở đâu và từ khi nào? Xác định vị trí cácquốc gia cổ đại Phương Đông trên lược đồ?

Trả lời: Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc ngày naytrên lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin (Ai Cập), sông Ấn, sông Hằng (ẤnĐộ), sông Hoàng Hà, Trường Giang ở Trung Quốc, sông Ti gơ rơ và Ơ-phơ-rat(Lưỡng Hà)

3 Nội dung bài mới:

Trang 8

a/ Đặt vấn đề.

Bài trước chúng ta đã tìm hiểu sự ra đời của các quốc gia cổ đại Phương Đôngvậy ở Phương Tây các quốc gia cổ đại ra đời trong điều kiện nào và khi nào?Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Giới thiệu (chỉ trên lược đồ)

HD quan sát lược đồ và nghiên cứu

SGK:

Kể tên, xác định vị trí địa lí và thời

gian hình thành của các quốc gia cổ

đại phương Đông

Điều kiện tự nhiên ở nơi đây có đặc

điểm gì? Điều kiện đó thuận lợi ch

nghành kinh tế nào phát triển?

THMT: Em có nhận xét gì về điều

kiện tự nhiên ở khu vực này? so sánh

với điều kiện tự nhiên ở các quốc gia

cổ đại Phương Đông?

Như vậy, Nhà nước ở phương Tây ra

đời trên cơ sở nào?

Trong xã hội có những tầng lớp nào?

THMT: Giai cấp nô lệ có vai trò như

thế nào trong xã hội? Em có suy nghĩ

gì về đời sống của họ?

Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu

nô lệ?

Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ

chức như thế nào? So sánh với cách tổ

chức và hoạt động của nhà nước cổ

đại Phương Đông?

1 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại Phương Tây

Đầu thiên niên kỉ I TCN, cácquốc gia cổ đại Hi Lạp, Rô Ma

ra đời ở bán đảo Ban Căng và ta-li-a, ở đó có rất ít đồng bằng,đất đồi khô và cứng nhưng lại cónhiều cảng tốt thuận lợi chobuôn bán đường biển

I-2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma

a Ngành kinh tế chính:

- Thủ công nghiệp (luyện kim,làm đồ mĩ nghệ, rượu nho, đồgốm, làm dầu ôliu…)

- Thương nghiệp (Xuất khẩu cácmặt hàng thủ công, rượu nho;nhập lúa mì và súc vật)

- Ngoài ra, còn trồng cây lưuniên: nho, ô lưu, cam, chanh

b Các tầng lớp trong xã hội:

- Giai cấp chủ nô: Chủ xưởng,chủ thuyền buôn, chủ trangtrại…rất giàu cú và có thế lực vềchính trị, sở hữu nhiều nụ lệ

- Giai cấp nô lệ: Số lượng rấtlớn, là lực lượng lao động chínhtrong xã hội, bị chủ nô bóc lột

và đối xử tàn bạo

Trang 9

Phút

Hoạt động 3

Giảng (theo SGK, giải thích: Chế độ

chiếm hữu nô lệ)

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK:

Em hiểu như thế nào là xã hội chiếm

hữu nô lệ?

Xã hội này có gì khác với xã hội cổ

đại phương Đông?

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ

“Xã hội chiếm hữu nô lệ” là xãhội có 2 giai cấp chính là chủ nô

và nô lệ, trong đó giai cấp chủ

nô thống trị và bóc lột giai cấp

nô lệNhà nước do giai cấp chủ nô bầu

ra, làm việc theo thời hạn

4 Củng cố: (4 Phút)

GV: Hệ thống nội dung toàn bài

HS điền vào bảng so sánh quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây

Nội dung Các QG cổ đại P Đông Các QG cổ đại P Tây Thời gian ra đời

Điều kiện tự nhiên

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Trang 10

Tuần 9

Tiết 9 Ngày soạn: 16/ 10/ 2017

BÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC

TA.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đời sống mới về vật chất và tinh

thần thời Hoà Bình, Bắc Sơn

- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao

đời sống tinh thần của họ

2 Kỹ năng:

- Tiếp tục bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh.

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo (Kiến thức cơ bản lịch sử 6.

- Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk

- Thiết kế bài giảng

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk

- Trả lời những câu hỏi trong sgk

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

1 Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ?

2 Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh khôn trên đất nước

ta đã khẳng định rằng Việt Nam ta là cái nôi của loài người, Vậy đời sống vậtchất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta có những đặc điểm gì? Cách tổchức xã hội của họ có gì khác biệt?

b/ Tri n khai b i.ể à

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

13

Phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống vật

chất của người nguyên thuỷ thời

1 Đời sống vật chất?

Công cụ: Có Rìu mài lưỡi, lưỡi

Trang 11

GV giới thiệu người nguyên thuỷ đã

biết sống định cư một nơi

4 Căn cứ vào đâu mà khẳng định

người

nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn

sống

định cư lâu dài một nơi?

- Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài

3-4m chứa nhiều công cụ, xương thú

5 Việc sống định cư lâu dài một nới

Hoạt động 3: Tìm hiểu đời sống tinh

thần của người nguyên thuỷ thời

- Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ranguồn lương thực

- Sống ở các hang động, túp liều

2 Tổ chức xã hội:

- Người nguyên thuỷ sống định

cư lâu dài ở 1 nơi => Quan hệ xãhội được hình thành

=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

- Chế độ thị tộc mẫu hệ lànhững người cùng huyết thốngsống chung với nhau tôn người

mẹ lớn tuổi,có uy tín lên làmchủ

3 Đời sống tinh thần?

- Biết làm đồ trang sức: vòng tai

đá, khuyên đá…

- Biết vẽ trên vách hang động

- Chôn người chết cùng với đồ vật

Trang 12

10 Những hình ảnh trên mô tả những

gì?

Việc chôn người chết ùng với đồ vật

nói lên quan niệm gì? (quan niệm thế

giới khác, vẫn lao động sinh sống.)

11 Nhờ đâu mà đời sống tinh thần

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk, chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

Trang 13

Tuần 13

Tiết 13 Ngày soạn: 13/ 11/ 2017

BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.

- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất

nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc.

2 Kỹ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Bản đồ phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn

cảnh ra đời của nhà nước Văn

Lang.

HS: Đọc SGK “Đầu….tăng thêm”

1 Vào khoảng các TK VIII-VII

TCN trên vùng đất Bắc Bộ và bắc

Trung bộ có những điểm gì mới?

2 Theo em, truyện Sơn Tinh-Thủy

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hình thành các bộ lạc lớn

- Có sự phân chia giàu nghèo

Trang 14

Phút

10

Phút

Tinh nói lên hoạt động gì của

nhân dân hồi đó?

HS: Quan sát lại các Hình trang

34

3 Em nghĩ gì về vũ khí trong các

hình trên? Hãy liên hệ các loại vũ

khí ấy với truyện Thanh Gióng?

4 Vậy nguyên nhân nào dẫn đến

sự ra đời của nhà nước Văn Lang?

Nhà nước Văn Lang chưa có luật

pháp và quân đội Khi có chiến

tranh, vua Hùng và các Lạc tướng

huy động thanh niên trai tráng ở

các chiềng, chạ tập hợp lại cùng

chiến đấu

GV: Chốt lại

Nhà nước ra đời là nhu cầu tất yếu

bởi cần có lực lượng giải quyết

mâu thuẫn giữa các bộ lạc, xung

đột giữa các bộ lạc,tập hợp lực

lượng chống thiên tai,đoàn kết

chống giặc ngoại xâm

- Do nhu cầu trị thủy và chốngngoại xâm cần có người đứng đầulãnh đạo

2 Nước Văn Lang thành lập.

- Thời gian: Khoảng thế kỉ VIITCN

- Địa điểm: Gia Ninh (Phú Thọ)

- Người đứng đầu: Hùng Vương

Kinh đô:Văn Lang (Bạch Hạc Phú Thọ)

Tên nước: Văn Lang

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

- Nhà nước Văn Lang chưa có luậtpháp và quân đội

Lạc tướng (bộ)

Lạc tướng (bộ)

Bồ chính (chiềng,chạ)

Bồ chính (chiềng,chạ)

Bồ chính (chiềng,chạ)

Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (trung ương)

Trang 15

Gọi HS đọc to câu “Danh ngôn”,

suy nghĩ của em về câu nói của

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học thuộc các phần đã ghi

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương.

- Xem trứơc bài 13 Trả lời các câu hỏi in đậm trong SGK

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Trang 16

Tuần 16

Tiết 16 Ngày soạn: 04/ 12/ 2017

BÀI 15: NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Lược đồ cuộc kháng chiến Tranh, ảnh, sơ đồ thành cổ loa

- Một số tư liệu truyền miệng: “Mỵ Châu - Trọng Thuỷ” “Rùa thần Kim

Qui”…

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Trình bày hoàn cảnh và sự thành lập của nhà nước Âu Lạc?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Sau khi Thục Phán lên ngôi vua, đất nước được yên bình, đời sống nhân dân cóphần no đủ An Dương Vương đã tiến hành củng cố quốc phòng, xây dựngthành Cổ Loa một công trình kiến trúc nổi tiếng thời Âu Lạc Vậy nhân dân ÂuLạc xây dựng thành Cổ Loa như thế nào? Vì sao có thành vững chắc, có vũ khítốt, quân đội mạnh mà cuối thế kỷ III TCN nước Âu Lạc vẫn bị sụp đổ.? các

em tìm hiểu qua bài 15

b/ Tri n khai b i.ể à

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

18

Phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu qúa trình

xây dựng đất nước của ADV.

GV: Sử dụng sơ đồ thành Cổ Loa cho

HS quan sát

Em hãy mô tả thành Cổ Loa?Vì sao

4: Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng

a.Thành Cổ Loa:

Thành đắp bằng đất, gồm 3vòng, chu vi 16.000m, chiều cao

Trang 17

Là công trình lớn,đồ sộ vào thời điểm

cách đây trên 2000 năm.

GV: Giới thiệu câu truyện móng Rùa

thần để nhấn mạnh kỹ thuật xây thành

của nhân dân Âu Lạc

Vì sao nói Cổ Loa là một “quân

thành”? HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Giới thiệu lực lượng quốc phòng

của Âu Lạc

Em có nhận xét gì về về lực lượng

quốc phòng của nước ÂL?

Giới thiệu cách chế tạo lẫy nỏ của

người Âu Lạc (Nỏ thần)

Hoạt động 2: Phân tích nguyên

nhân sụp đổ của nhà nước Âu Lạc.

GV: Giới thiệu tình hình xã hội TQ

trong thời gian ADV xây dựng đất

nước (Giới thiệu sự thành lập nước

Nam Việt)

Vì sao Triệu Đà sang xâm lược ÂL?

Kế hoạch xâm lược của chúng có

thành công không? Vì sao?

HS: Đọc sách giáo khoa trả lời lý do

Triệu đà thất bại

Sau khi thất bại Triệu Đà đã dùng âm

mưu gì?

Dùng mưu kế thâm độc…

Theo em truyện Mỵ Châu Trọng Thủy

nói lên điều gì?

Thảo luận nhóm:

Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại

của An Dương Vương

Sự thất bại ấy để lại cho đời sau bài

học gì?

HS: Trình bày kết quả thảo luận

GV: Bổ sung thêm và kết luận

HS: Quan st H42

thành từ 5-10m,chiều rộng 20m Có hình xoáy chôn ốc(Loa thành)

10 Thành Cổ Loa còn được gọi làQuân Thành

b Lực lượng quốc phòng:

- Lực lượng quân đội lớn: gồm

bộ binh và thủy binh được trang

bị các vũ khí bằng đồng nhưgiáo, rìu chiến, dao găm và đặcbiệt là nỏ

5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

- Năm 181 - 180 TCN Triệu Đàđem quân đánh xuống Âu Lạc.Nhân dân Âu Lạc có thành vữngchắc, có tướng giỏi, có vũ khítốt đã đánh bại quân xâm lược

- Năm 179 TCN Triệu Đà đemquân đánh Âu Lạc

- ADV không đề phòng, lại mấthết tướng giỏi nên đã để Âu Lạcrơi vào ách đô hộ của nhà Triệu

4 Củng cố: (4 Phút)

- Để tăng cường phòng thủ, bảo vệ kinh đô mới, An Dương Vương đã cho:

Trang 18

- xây dựng thành cổ loa kiên cố - xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh

- Trang bị vũ khí nhiều loại hình.

Trang 19

Tuần 18

Tiết 18 Ngày soạn: 18/ 12/ 2017

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết được những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta.

- Nêu những nét tiêu biểu về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.

- Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh nào Vẽ và trình bày được cách tổ

chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng: trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng

kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện

3.Thái độ:

- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân

vật lịch sử…

- Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS: làm bài.

3 Nội dung bài mới: (42 Phút)

a Đặt vấn đề.

Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta đãtiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó màhôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình

b Triển khai bài.

Trang 20

- Ôn lại các nội dung đã học

về cuộc sống giữa người tối

cổ và người tinh khôn

1.5 điểm

đã được tìm thấy trên đất nước ta

2 điểm

Vẽ và trình bày được cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang.

4.5 điểm

2 điểm

Nêu những điểm khác nhau về tổ chức xã hội, về cuộc sống giữa người tối cổ và

người tinh khôn?

Trang 21

Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?

Điểm khác nhau về tổ chức xã hội, về cuộc sống gi a ngữ ườ ố ổ ài t i c v

người tinh khôn:

Người tối cổ Người tinh khôn

Câu 2: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:

- Ở Hang Thẩm Hai,Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), tìm thấy răng của người

tối cổ

LH: Maihoainfo@123doc.org

1 điểm

1 điểm Câu 3: Những nét tiêu biểu về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:

- Về ở: Nhà sàn, sống thành từng làng bản gồm vài chục gia đình

- Về đi lại: Chủ yếu dùng thuyền

- Về ăn: Cơm, rau, cà, cá, thịt

- Về mặc: Nam đóng khố, nữ mặc váy…

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4: Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn lang:

0,5 điểm 0,5 điểm

(trung ương)

Ngày đăng: 09/11/2021, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: hướng dẫn hs xem hình1 SGK và yêu cầu các em So sánh nhận xét: - Giao an Lich su 6
h ướng dẫn hs xem hình1 SGK và yêu cầu các em So sánh nhận xét: (Trang 2)
HS điền vào bảng so sánh quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây - Giao an Lich su 6
i ền vào bảng so sánh quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây (Trang 9)
1. Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng - Giao an Lich su 6
1. Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng (Trang 11)
10. Những hình ảnh trên mô tả những gì?   - Giao an Lich su 6
10. Những hình ảnh trên mô tả những gì? (Trang 12)
- Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang. - Giao an Lich su 6
m được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang (Trang 13)
HS: Quan sát lại các Hình trang 34. - Giao an Lich su 6
uan sát lại các Hình trang 34 (Trang 14)
GV: Giới thiệu tình hình xã hội TQ trong   thời   gian   ADV   xây   dựng   đất nước   (Giới   thiệu   sự   thành   lập   nước Nam Việt) - Giao an Lich su 6
i ới thiệu tình hình xã hội TQ trong thời gian ADV xây dựng đất nước (Giới thiệu sự thành lập nước Nam Việt) (Trang 17)
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Âu - Giao an Lich su 6
o ạt động 1: Tìm hiểu tình hình Âu (Trang 24)
HS: Bảng thống kê: - Giao an Lich su 6
Bảng th ống kê: (Trang 32)
- Bảng phụ, tranh ảnh, tư liệu tham khảo. Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK - Giao an Lich su 6
Bảng ph ụ, tranh ảnh, tư liệu tham khảo. Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK (Trang 38)
2. Thời dựng nước. - Giao an Lich su 6
2. Thời dựng nước (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w