1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 6 tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn

48 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 140,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1, Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ I.Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển. Mụcđích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biết hiện tại). Phương pháp họctập(cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu. 2. Kỹ năng: Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện Lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt. 3. Tư tưởng: Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch sử và phương pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trước đây là học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng. II. Phương tiện dạy học Tranh ảnh,Sơ đồ minh hoạ. III.Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới. 3. Bài mới: Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con người xã hội loài người. Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì ? Học LS để làm gì? căn cứ vào đâu để biết khôi phục hình ảnh quá trong LS thế giới dân tộc. Đây là nội dung bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 (10’): Hướng dẫn học sinh nắm được khái niệm lịch sử là gì. Gv : Gọi hs đọc mục 1 SGK và hỏi ? Con người cây cỏ và mọi vật, có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình dạng như ngày nay chưa? Chưa, mà biến đổi theo thời gian Gv: Tất cả đều trải qua quá trình hình thành phát triển biến đổi. Con người và mọi vật đều tuân theo quy luật của thời gian. ?Nêu các mốc thời gian trong cuộc đời từ lúc sinh ra đến lúc vào học lớp 6? Gv: Cho hs xem tranh bầy người nguyên thuỷ nói về lịch sử loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày nay. ? Em có nhận xét gì về lịch sử loài người từ trước đến nay? Đó là quá trình con người xuất hiện phát triển không ngừng. Gv kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều có quá trình hình thành, phát triển, nghĩa là đều có quá khứ.Đó chính là lịch sử.? Vậy lịch sử là gì? GV chốt lại ghi bảng. ? Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề gì ? Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử loài người? Hoạt động 2 (15’): Hướng dẫn HS nắm được mục đích học tập lịch sử. Gv: Hd hs xem hình 1 SGK. ? So sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp học hiện nay có gì khác? Vì sao có sự khác nhau đó?. Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế. + Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng tiến bộ, điều kiện vật chất ngày càng đầy đủ, khang trang hơn. GV: Các em nghe nói về lịch sử, đã học Lịch sử. ? Vậy học lịch sử để làm gì? Học Lịch sử để hiểu được cội nguồn tổ tiên... Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó và xác định cần phải làm gì cho đất nước. Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình và quê hương.Gv chuyển mục 3. Hoạt động 3 (10’): Hướng dẫn HS nắm được phương pháp học tập lịch sử một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu. Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện: Con Rồng cháu Tiên. Qua câu chuyện con biết được nguồn gốc dân tộc VN, sự hình thành triều đại Hùng Vương. Những câu chuyện kể lại lịch sửu như vậy được gọi là tư liệu truyền miệng. Gv: Hướng dẫn hs xem hình2 SGK. ? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì ? Trên bia ghi gì? Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh năm đỗ tiến sĩ. Gv: Khẳng định đó là hiện vật người xưa để lại. Dựa vào những ghi chép trên bia chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ công trạng của các tiến sĩ. Gvđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Gv: Hình 1 và 2 SGK theo em đó là những tài liệu nào? Giúp em hiểu thêm điều gì? Gv:Hãy kể tên 1 số quyển sách lịch sử mà em biết?). HS : Đại việt sử ký toàn thư... Gv: Giải thích danh ngôn: Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống . ( Xi xê rông nhà chính trị Rô ma cổ) Đọc Trả lời cá nhân Lắng nghe Dựa vào hiểu biết của mình và SGK để trả lời. Trả lời cá nhân Trả lời cá nhân HS khác bổ sung Trả lời cá nhân Trả lời cá nhân HS khác bổ sung Dựa vào SGK, trả lời Lắng nghe Lắng nghe Trả lời cá nhân HS khác nhận xét Lắng nghe Trả lời cá nhân Lắng nghe 1. Lịch sử là gì? Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người mà chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay. Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài trong quá khứ. 2. Học lịch sử để làm gì? Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của dân tộc, tổ tiên, làng xóm. Biết được tổ tiên, ông cha ta đã sống và lao động như thế nào để tạo nên đất nước ngày nay, từ đó nhận thức được trách nhiệm đối với đất nước. Biết những gì loài người đã làm trong quá khứ để xây dựng đất nước ngày hôm nay. 3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử ? Những câu chuyện, những lời mô tả truyền từ đời này sang đời khácgọi là tư liệu truyền miệng. Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay gọi làtư liệu hiện vật. Những bản ghi, sách vở chép tay, được in, khắc bằng chữ viết: tư liệu chữ viết.

Trang 1

Tiết 1, Bài 1:

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biếthiện tại)

- Phương pháp học tập(cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minhtrong việc nhớ và hiểu

II Phương tiện dạy học

- Tranh ảnh, Sơ đồ minh hoạ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

? Con người cây cỏ và mọi

vật, có phải ngay từ khi xuất

hiện đã có hình dạng như ngày

ĐọcTrả lời cá nhân

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

- Chưa, mà biến đổi theo thời

gian

- Gv: Tất cả đều trải qua quá

trình hình thành phát triển &

biến đổi Con người và mọi vật

đều tuân theo quy luật của thời

gian

? Nêu các mốc thời gian trong

cuộc đời từ lúc sinh ra đến lúc

vào học lớp 6?

- Gv: Cho hs xem tranh bầy

người nguyên thuỷ & nói về

lịch sử loài người từ khi xuất

hiện cho đến ngày nay

? Em có nhận xét gì về lịch sử

loài người từ trước đến nay?

- Đó là quá trình con người

xuất hiện & phát triển không

ngừng

- Gv kết luận: Tất cả mọi vật

sinh ra đều có quá trình hình

thành, phát triển, nghĩa là đều

có quá khứ Đó chính là lịch sử

? Vậy lịch sử là gì?

GV chốt lại & ghi bảng

? Bộ môn lịch sử nghiên cứu

- Lịch sử loài người mà chúng tahọc là toàn bộ những hoạt độngcủa con người từ khi xuất hiệnđến ngày nay

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu vàdựng lại toàn bộ hoạt động củacon người và xã hội loài trongquá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 3

xã hội ngày càng tiến bộ, điều

kiện vật chất ngày càng đầy đủ,

khang trang hơn

Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện:

Con Rồng cháu Tiên

Qua câu chuyện con biết được

nguồn gốc dân tộc VN, sự hình

thành triều đại Hùng Vương

Những câu chuyện kể lại lịch

sửu như vậy được gọi là tư liệu

Trả lời cá nhân

HS khác bổ sung

Dựa vào SGK, trảlời

Lắng nghe

Lắng nghe

- Học lịch sử để hiểu được cộinguồn của dân tộc, tổ tiên, làngxóm

- Biết được tổ tiên, ông cha ta đãsống và lao động như thế nào đểtạo nên đất nước ngày nay, từ đónhận thức được trách nhiệm đốivới đất nước

- Biết những gì loài người đã làmtrong quá khứ để xây dựng đấtnước ngày hôm nay

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử ?

- Những câu chuyện, những lời

mô tả truyền từ đời này sang đời

khác gọi là tư liệu truyền miệng.

- Những di tích, đồ vật xưa còn

Trang 4

- Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi

tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh &

năm đỗ tiến sĩ

- Gv: Khẳng định đó là hiện vật

người xưa để lại Dựa vào

những ghi chép trên bia chúng

ta biết được tên tuổi, địa chỉ &

công trạng của các tiến sĩ

- Gvđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu

để biết và dựng lại lịch sử?

- Gv: Hình 1 và 2 SGK theo em

đó là những tài liệu nào? Giúp

em hiểu thêm điều gì?

- Gv:Hãy kể tên 1 số quyển

sách lịch sử mà em biết?) HS :

Đại việt sử ký toàn thư

Gv: Giải thích danh ngôn: Lịch

sử là thầy dạy của cuộc sống

( Xi xê rông nhà chính trị Rô

tư liệu chữ viết.

4 Củng cố (2’): - Lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

- Hs : Làm bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

- Con người dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu hiện vật

C Tư liệu chữ viết D Cả 3 ý trên

5 Dặn dò (1’)

- Dựa vào SGK để học bài cũ, làm bài tập: Sưu tầm, tìm hiểu ở quê hương em cónhững tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết?- Làm BT ở sách bàitập

-Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử.- Suy nghĩ và trả lời cáccâu hỏi ở SGK Quan sát quyển lịch ở nhà

Trang 5

Tiết 2, Bài 2

CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian

- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa

- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung

2 Tư tưởng:

- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại

- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng ta đang sử dụng

3 Kĩ năng:

- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra

- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Quyển lịch ( cả âm lịch và dương lịch)

III.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3 Bài mới (35’)

(1’) Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào những khoảngthời gian khác nhau, theo dòng thời gian, xã hội loài người đều thay đổi khôngngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần phải trả lời câu hỏi: tạisao cần phải xác định thời gian ? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Đó lànội dung chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS

thấy rõ: Lịch sử loài người với

muôn vàn các sự kiện xảy ra vào

những thời gian khác nhau Con

người , nhà cửa, làng mạc…đều

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Trang 6

ra đời, thay đổi, xã hội loài người

cũng như vậy

?: Làm thế nào để hiểu và dựng

lại lịch sử?

GV chốt

GV lấy VD khi quan sát tìm hiểu

một công trình kiến trúc, hay một

di tích lịch sử nào đó người ta có

thể biết được nó cách ngày nay

bao nhiêu năm

?: Việc xác định thời gian có cần

thiết không?

Cuối cùng GV KL: Việc xác định

thời gian diễn ra các sự kiện là

cần thiết, quan trọng để tìm hiểu

?: Hãy cho biết con ngươì dựa

vào đâu và bằng cách nào để tính

dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực

lại có cách tính lịch riêng; có hai

cách tính: theo sự di chuyển của

Trả lời cá nhân

HS khác bổ sung

HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung

HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung

HS dựa vàoSGK trả lời, HSkhác bổ sung

Trả lời cá nhân

- Muốn hiểu và dựng lại lịch

sử phải sắp xếp sự kiện theothời gian

- Việc tính thời gian là cầnthiết

- Con người đã ghi lạinhững việc làm của mình, từ

đó nghĩ ra cách tính thờigian

- Dựa vào các hiện tượng tựnhiên, được lặp đi, lặp lạithường xuyên: hết sáng đếntối, hết mùa đông đến mùalạnh

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dưạ vào quan sát và tínhtoán, người xưa đã tínhđược thời gian mọc, lặn, dichuyển của mặt trời, mặttrăng và làm ra lịch

- Chia thời gian theo ngày,tháng, năm và sau đó chiathành giờ, phút…

Trang 7

mặt trăng xung quanh trái đất gọi

là âm lịch và sự di chuyển xung

quanh mặt trời của trái đất gọi là

dương lịch

GV cho HS đọc bảng trong SGK

“những ngày lịch sử và kỉ niệm”

?Bảng ghi những đơn vị thời

gian nào và có những loại lịch

GV trình bày: dương lịch được

hoàn chỉnh để các dân tộc đều có

thể sử dụng, đó là công lịch

GV giải thích thêm: Trong Công

lịch năm tương truyền chúa Giê

su ra đời, được lấy làm năm của

công nguyên, trước năm đó là

trước công nguyên(TCN), công

lịch 1 năm có 12 tháng hay 365

ngày ( năm nhuận có thêm 1

ngày); 100 năm là 1 thế kỉ, 1000

là một thiên niên kỉ

Gv cho HS quan sát và hướng dẫn

cách tính thời gian theo hình vẽ

trong SGK

HS dựa vàoSGK trả lời, HSkhác bổ sungcho bạn

HS trả lời, HS khác bổ sung

3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?

- Thế giới cần thiết có mộtloại lịch chung thống nhất

- Do sự giao lưu giữa cácnước, các dân tộc, các khuvực ngày càng mở rộng nênđặt ra nhu cầu thống nhấtcách tính thời gian

3 Củng cố (2’)

Trang 8

?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?

4 Dặn dò (1’)

+ Bài cũ: - Học bài cũ, làm các bài tập ỏ SBT, SGK.(bài 1 trang 7)

+ Bài mới:- Tìm hiểu bài mới: Xã hội nguyên thủy Dựa vào các câu hỏi suy nghĩ

và trả lời ở vở bài tập

- Quan sát các hình vẽ trong SGK.Tìm hiểu về nguồn gốc loài người

Trang 9

Tiết 3 : Bài 3

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Bước đầu có kĩ năng quan sát hình ảnh và tập rút ra nhận xét của cá nhân

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan đến bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thế nào là Công lịch? Cách tính theo Công lịch?

- Tại sao phải xác định thời gian?

3 Bài mới (35’)

Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã coá hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người và tổ chức xã hộiloài người đầu tiên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 (10’)

Trước hết, GV treo tranh ảnh

Người tối cổ lên bảng

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Em hãy quan sát hình người tối

cổ và so sánh họ giống với loài

Trang 10

động vật nào?

?: Loài vượn cổ này xuất hiện cách

đây bao nhiêu năm?

?: Loài vượn cổ này đã có những

thay đổi gì về hình dạng để thích

nghi với cuộc sống?

?: Dấu tích của người tối cổ được

tìm thấy ở những đâu? Có niên đại

như thế nào?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết

của mình để thảo luận, trình bày kết

kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho

đời sống…giữa người tối cổ và

người tinh khôn…

HS thảo luận , bổ sung giữa các

nhóm, sau đó GV treo bảng so sánh

lên bảng thay cho lời KL:

GV giải thích thêm về thị tộc bao

gồm những nhóm người với vài

chục gia đình, có quan hệ họ hàng

gần gũi, thậm chí do cùng một mẹ

đẻ ra, nên có cùng một dòng

máu-HS trả lời, máu-HSkhác nhận xét,

bổ sung

Thảo luận nhóm

Quốc); cách đây khoảng3-4 triệu năm, đã xuấthiện người tối cổ

- Người tối cổ đã biếtsống thành từng bầy, ởtrong các hang động hoặccác túp lều làm bằng cànhcây, lợp lá

- Họ sống bằng hái lượm

và săn bắt Công cụ chủyếu là những mảnh tước

đá được ghè đẽo thô sơ

- Người tinh khôn tổ chứcthành những thị tộc

- Về hình thức kiếm sống:hái lượm và săn bắt, sănbắn và trồng trọt, chăn

Trang 11

có quan hệ huyết thống, sống quây

quần bên nhau

GV cần nói rõ về thể tích não của

người tối cổ so với người tinh khôn,

về hình dáng…Nhấn mạnh sự thay

đổi đó là do kết quả của một quá

trình lao động , đấu tranh để sinh

tồn trải qua hàng triệu năm

Hoạt động 3 (10’):

GV cần làm rõ sự phát triển từng

bước của công cụ lao động và

nguyên liệu chế tạo công cụ của

người tinh khôn Cho HS quan sát

các vật mẫu

?: Trong chế tác công cụ, Người

tinh khôn có điểm gì mới so với

người tối cổ?

GV nhận xét , bổ sung và KL:

?:Tác dụng của việc tìm ra nguyên

liệu mới và những công cụ sản xuất

mới? Hậu quả của nó?

GV nhận xét và KL:

Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển

của công cụ sản xuất, đặc biệt là

công cụ kim loại đã giúp con người

có thể mở rộng khai phá đất trồng

trọt Sản phẩm làm ra ngày càng

nhiều, một số người lao động giỏi,

một số người đứng đầu thị tộc lợi

dụng uy tín chiếm đoạt của cải dư

thừa…Trong xã hội nguyên thuỷ

bắt đầu xuất hiện kẻ giàu, người

nghèo Phương thức làm chung, ăn

chung, cùng làm, cùng hưởng

không còn nữa Xã hội nguyên thuỷ

tan rã, xã hội có giai cấp ra đời

Quan sát

HS trả lời cánhân

HS dựa vàoSGK trả lời, HSkhác bổ sung

nuôi…

- Về hình thể: Người tinhkhôn có cấu tạo cơ thểgần giống như người hiệnđại , thể tích não pháttriển, khéo léo hơn…

- Về vật dụng: họ biết làm

đồ trang sức , làm đồgốm…

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Người tinh khôn luôn cảitiến công cụ đá, 4000 nămTCN con người đã chếđược công cụ bằng đồng

- Sản phẩm dư thừa, xuấthiện kẻ giàu, ngườinghèo Xã hội nguyênthuỷ tan rã, xã hội có giaicấp ra đời

Trang 12

3 Củng cố (3’)

- Một HS lên bảng so sánh sự khác nhau giữa mgười tối cổ và người tinh khôn?

- Sự xuất hiện tư hữu và sự xuất hiện giai cấp diễn ra như thế nào?

- Thiết lập sơ đồ dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ?

5 Dặn dò (1’)

- Học các câu hỏi trong sách giáo khoa?

- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in đậm trong bài 4

- So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

Trang 13

Tiết 4: Bài 4

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

3 Kĩ năng:

- Thấy được tronh xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp, coa những sự bất bìnhđẳng, phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại lax hội phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, căm ghét sự áp bức bất công

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

C Tiến trình dạy-học:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối

cổ?

- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người ?

3 Bài mới (35’)

Giới thiệu bài mới:

Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại

đó hình thành như thế nào? Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung kiến thức cần

đạt Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ các

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được

Trang 14

quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây đến thế kỉ II TCN

lên bảng và giới thiệu cho HS vị

trí các quốc gia cổ đại phương

Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng

Hà, Trung Quốc

?:Vì sao cuối thời nguyên thủy,

cư dân tập trung tập trung ngày

càng đông ở các con sông lớn?

GV KL và nhấn mạnh

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình

8-SGK, theo trình tự từ trái qua

phải tìm hiểu nội dung và miêu tả

bức tranh

?: Những điều kiện để dẫn tới

việc hình thành các quốc gia cổ

đại phương Đông?

+ Ở hình 8 (hàng trên) GV hướng

dẫn HS nắm nội dung: cảnh cư

dân , phụ nữ đang làm các sản

phẩm phục vụ gia đình; nam giới

gặt đập lúa…(hàng dưới) khiêng

dẫn đến xã hội phân hóa và số

người giàu muốn làm chủ vùng

đất của mình

Vào khoảng thời gian cách đây

6000-5000 năm, những thuận lợi

trên đã tạo điều kiện cho sự ra

đời của các quốc gia cổ đại

phương Đông đầu tiên: Ai Cập,

HS dựa vào SGK

và vốn hiểu biếtcủa mìnhđể trảlời, HS khác bổsung,

Trả lời cá nhân

hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Từ khi xuất hiện kim loại,công cụ sản xuất cải tiến,con người ở các vùng đất

đã chuyển dần xuống cáccon sông lớn làm ăn vàsinh sống từ đó xã hộinguyên thủy tan rã nhườngchổ cho xã hội có nhà nước

và giai cấp ra đời

- Đất ven sông màu mỡ,thuận lợi cho việc trồngtrọt phát triển

- Nông nghiệp trồng lúa trởthành ngành kinh tế chính,

xã hội phân hóa giàunghèo Nhà nước ra đời

- Khoảng 6000-5000 nămtrước đây, các quốc gia cổđại phương Đông đã xuấthiện: Ai Cập, Ấn Độ,Lưỡng Hà, Trung Quốc

Trang 15

Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

là những quốc gia xuất hiện sớm

nhất trong lịch sử loài người

Hoạt động 3

GVcho HS thảo luận nhóm:

? Kinh tế chính của các quốc gia

cổ đại phương Đông là gì?

?: Ai là người chủ yếu tạo ra sản

+Kinh tế nông nghiệp là chính, vì

vậy nông dân là lực lượng đông

thu hoạch và làm lao dịch không

công cho các quý tộc và vua

quan …dưới họ(nông dân) là

Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ

thần Sa-mat trao bộ luật cho vua

Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Trả lời cá nhân

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Nông dân: nhận ruộng đấtcày cấy và nộp sản phẩm

Trang 16

?: Nêu nhận xét bộ luật này bảo

vệ quyền lợi cho tầng lớp nào?

HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ

- Đứng đầu nhà nước là vua,

dưới có quý tộc, quan lại…

- Quyền hành của nhà vua là

tuyệt đối, từ việc đặt ra pháp luật

hồn của mọi người

Tóm lại nhà nước như vật gọi là

nhà nước quân chủ chuyên chế

Sau khi HS trả lời, GV nhận xét,

bổ sung và KL:

GV nói rõ thêm ở mỗi nước Vua

được gọi tên khác nhau: AiCập

gọi là Pha-ra-ôn, Lưỡng Hà gọi

là En-si, Trung Quốc gọi là

Thiên tử…

Hoạt động độclập

Lắng nghe

3 Nhà nước chuyên chế

cổ đại phương Đông.

- Vua có quyền hành tuyệtđối

- Giúp việc cho vua là bộmáy hành chính từ trungương đến địa phương doquan lại, quý tộc đứng đầu

4 Củng cố (2’)

- Kiểm tra HĐNT:

?:Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông?

?: Thế nào là nhà nước chuyên chế phương Đông?

- Bài tập:

?: Tìm hiểu sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây?

Trang 17

5 Dặn dò (1’)

- Trả lời những câu hỏi Sgk,nắm vững các thuật ngữ cuối trang 12 Sgk

- Học Sưu tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại PhươngĐông.(Kim tự tháp,Vạn lý trường thành )

- Đọc, tìm hiểu bài mới: Suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sgk So sánh về điềukiện tự nhiên, lực lượng sản xuất

*****************************************

Trang 18

Tiết 5: Bài 5

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông

- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây

- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

- Các tranh ảnh , tài liệu có liên quan…

C Tiến trình dạy-học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kể tên những quốc gia cổ đại Phương Đông và xác định vị trí của các quốc gianày tên lược đồ các quốc gia cổ đại?

- Các quốc gia cổ đại Phương Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực

lượng sản xuất chủ yếu ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?

3 Bài mới (35’)

Giới thiệu bài mới (1’):

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên lànằm ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của

học sinh

Nội dung kiến thức cần

đạt Hoạt động 1:

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

Trang 19

Trước hết, GV treo bản đồ các

quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây đến thế kỉ II TCN

lên bảng và giới thiệu cho HS vị

trí địa lí, địa hình, điều kiện tự

nhiên…( vùng Nam Âu, địa hình

bờ biển khúc khuỷu tạo ra những

hải cảng…ít sông ngòi…không

thuận tiện cho phát triển nông

nghiệp…)

?:So với các quốc gia cổ đại

phương Đông thì các quốc gia

cổ đại phương Tây ra đời sớm

hơn hay muộn hơn?

GV KL và nhấn mạnh: Tuy

không thuận lợi về phát triển

nông nghiệp , song là một vùng

nằm ở ven bờ địa trung hải,

không có sóng to, gió lớn, thuyền

bè đi lại dễ dàng nên con người

cũng dần tụ tập tại đây

Ra đời chậm hơn các quốc gia cổ

đại phương Đông Địa hình của

các quốc gia cổ đại phương Tây

không hình thành trên lưu vực

các con sông lớn, nông nghiệp

không phát triển

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát và chỉ

trên bản đồ vị trí hai quốc gia cổ

đại phương Tây

?:Nghề sản xuất chính ở đây là

gì?

GV nhận xét, bổ sung và kết

luận: Do điều kiện tự nhiên

không thuận lợi cho việc trồng

lúa nên người dân ở đây đã trồng

một số loại cây lưu niên như nho,

ô liu để nấu rượu và các nghề thủ

Dựa vào lược đồ

và SGK , vốn hiểubiết của mìnhđểtrả lời, HS khác bổsung

HS dựa vào SGKtrả lời

phương Tây.

- Điều kiện tự nhiên: Haibán đảo vươn dài, thuậnlợi cho giao thông vận tảibiển

- Kinh tế ở đây chủ yếu làthủ công và thươngnghiệp

- Các quốc gia cổ đạiphương Tây ra đời muộnhơn so với ở phươngĐông

Trang 20

công phát triển…

Bấy giờ các quốc gia cổ đại

phương Đông đã phát triển,

Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử

dụng lợi thế phát triển nghề hàng

hải của mình sang các quốc gia

cổ đại phương Đông để buôn

bán trao đổi hàng hóa…

Hoạt động 3

?: Nền kinh tế chính của hai

quốc gia này là gì? Với nền kinh

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Em hãy trình bày về cuộc sống

của chủ nô và nô lệ?

GV KL, đồng thời nhấn mạnh:

Tầng lớp nô lệ làm việc cực nhọc

trong các trang trại, xưởng thủ

công, chèo thuyền…Thân phận

của họ hoàn toàn phụ thuộc vào

chủ nô Họ bị coi như một thứ

hàng hóa để mua bán, bị đánh

đập…Xã hội như vậy gọi là xã

hội chiếm nô Do cuộc sống khổ

cực và bị đối xử tàn bạo nên họ

đã nổi dậy Năm 73-71 TCN ở

Ro-ma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn

HS dựa vào SGKtrả lời, HS khác bổsung

HS dựa vào SGKtrả lời, HS khác bổ

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

- Sự phát triển của sảnxuất thủ công và thươngnghiệp đã hình thành haigiai cấp: chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô: giàu có và cóthế lực chính trị, sốngsung sướng

+ Nô lệ: Nghèo khổ, làcông cụ biết nói

- Nhiều cuộc nổi dậy của

nô lệ, tiêu biểu là khởinghĩa do Xpac-ta-cút lãnhđạo (73-71 TCN)

- Xã hội có hai giai cấpchính là chủ nô và nô lệ

Nô lệ rất đông đảo, là lựclượng sản xuất chủ yếunuôi sống xã hội , nhưng

bị bóc lột tàn nhẫn…

- Chủ nô nắm nọi quyềnhành về kinh tế, chính

Trang 21

Lạp và Rô-ma và những đóng

góp của họ trong xã hội

?: Về số lượng, mối quan hệ giữa

chủ nô và nô lệ như thế nào?

Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội

đồng công xã” hay còn gọi là “

Hội đồng 500”, cơ quan có quyền

lực tối cao của quốc gia ( có 50

phường, mỗi phường cở ra 10

người điều hành công việc trong

- Nô lệ là lực lượng chínhtạo ra của cải, vật chất…song họ không có bất cứquyền hành gì

- Chế độ chính trị: Ngườidân tự do có quyền bầu cửngười đứng đầu đất nước

4 Củng cố (2’)

- Sự khác biệt giữa ĐKTN dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đạiPhương Tây vơí các quốc gia cổ đại Phương Đông

- Giai câp trong xã hội cổ đại phương Tây

- Chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước

5 Dặn dò (1’)

- Học thuộc bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài

- Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông &Phương Tây.( Sự hình thành, nền tảng kinh tế, thể chế chính trị)

- Tìm hiểu bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về kiến trúc cổ đại Phương Đông vàPhươngTây

*****************************************

Trang 22

Tiết 6: Bài 6

VĂN HÓA CỔ ĐẠI

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại

- Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã

để lại những công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc

3 Kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát, phân tich, so sánh.Thẩm mĩ hội họa, kiến trúc

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…

C Tiến trình dạy-học:

1 Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

? Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại PTây là xã hội chiếm hữu nô lệ? Các

quốc gia đó hình thành từ bao giờ?

3.Bài mới (35’)

Trang 23

Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đến một xã hội văn minh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng

ta được chiêm ngưỡng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung kiến thức cần

đạt Hoạt động 1 (15’):

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại

việc con người đã tìm ra và biết

cách tính thời gian như thế nào?

Đó là những kiến thức đã học ở bài

mở đầu Sau đó GV yêu cầu HS

đọc đoạn đầu trong SGK

?:Con người đã dựa vào đâu để

tính thời gian và họ đã sáng tạo ra

cái gì để tính thời gian?

GV KL

?: Ngoài sáng tạo ra lịch người

phương Đông còn đạt được những

liệu mà người phương Đông viết

chữ thông qua những bộ phim

Trung Quốc mà các em đã xem

GV trình bày: Cùng với việc sáng

tạo ra chữ viết, người phương

Đông còn có những thành tựu trong

lĩnh vực toán học Người Ai Cập

cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10

và rất giỏi về hình học ( hằng năm

họ phải tính lại diện tích những

HS dựa vào lược

đồ và SGK , vốnhiểu biết củamìnhđể trả lời,

HS khác bổsung,

HS dựa vàoSGK trả lời

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

- Con người quan sát cáchiện tượng tự nhiên vàchuyển động của mặttrăng và mặt trời để tínhthời gian

- Người phương Đông đãsáng tạo ra lịch: một nămđược chia thành 12 tháng,

1 tháng có 29 đến 30ngày Họ còn biết làmđồng hồ thời gian

- Sáng tạo ra chữ viết- chữtượng hình, loại chữ môphỏng vật thể để nói lên ýnghĩa của con người

- Những thành tựu trongtoán học: tính được số Pibằng 3,16; phát hiện ra số0…

Trang 24

thửa ruộng bị đất phù sa làm mất

bờ mùa nước lên, xây dựng các

kim tự tháp); tính được số pi bằng

3,16 Người lưỡng Hà giỏi về số

học( do họ buôn bán nên thường

xuyên phải tính toán) Người Ấn

Độ sáng tạo ra các con số mà ngày

nay chúng ta đang dùng

GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo

luận nhóm:

?:Hãy cho biết người phương

Đông cổ đại còn sáng tạo ra

những thành tựu trên lĩnh vực

nào? kể tên những công trình đó?

GV nhận xét, bổ sung và kết luận:

Sau đó GV cho HS quan sát hình

12,13 SGK và giới thiệu thêm về

những kiến trúc khác…

Hoạt động 3 (20’)

?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng

tạo ra lịch và cách tính thời gian

như thế nào? Có gì khác so với

người phương Đông?

giờ, chia thành 12 tháng Dương

lịch khác âm lịch của người

phương Đông ở chỗ: Dương lịch

dựa theo sự di chuyển của trái đất

xung quanh mặt trời, còn âm lịch là

dựa theo sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất

?:Về chữ viết người Rô-ma và Hi

Lạp có những sáng tạo gì?

Thảo luận nhómĐại diện nhómtrình bày

Nhóm khác bổsung

HS dựa vàoSGK trả lời, HSkhác nhận xét,

bổ sung

HS dựa vàoSGK trả lời, HS

- Tạo ra những công trìnhkiến trúc độc đáo như:Kim tự tháp ở Ai Cập,thành Ba-bi-lon ở Lưỡng

Hà, vạn lí trường thành ởTrung Quốc…

2 Người Hi Lạp và

Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa:

- Dựa vào sự di chuyểncủa trái đất xung quanhmặt trời để tính thời gian-Dương lịch

- Người Hi lạp và Rô-ma

đã sáng tạo ra hệ chữ cáia,b,c mà ngày nay chúng

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   9   không   những   thể   hiện   uy - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
nh 9 không những thể hiện uy (Trang 16)
Hình   thành   trên   lưu   vực   các   con - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
nh thành trên lưu vực các con (Trang 19)
Hình 5-SGK. - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
Hình 5 SGK (Trang 26)
Hình  học,  Thiên   văn,   Vật  lí, - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
nh học, Thiên văn, Vật lí, (Trang 27)
Hình   công   cụ   phong   phú,   kĩ   thuật - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
nh công cụ phong phú, kĩ thuật (Trang 39)
Bảng phụ hướng dẫn hs làm). - Giáo án Lịch sử 6  tuần 12 Trường THCS Lê Quý Đôn
Bảng ph ụ hướng dẫn hs làm) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w