1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 7 van

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thu Độc Lập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 82,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vì sao không cần thực hiện phép cộng có - Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong thể điền dấu bằng vào chỗ chấm của biểu một tổng thì tổng không thay đổi?. làm thêm bài 3 vào SGK.[r]

Trang 1

2.Kĩ năng: Biết đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các

cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung từng đoạn

3.Thái độ : Giáo dục cho HS lòng kính yêu và biết ơn anh bộ đội.

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Chị em tôi.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : - Giới thiệu chủ điểm qua tranh SGK (65).

- Giới thiệu bài qua nêu vấn đề về bốn mùa

3.2 Nội dung bài:

HĐ1 : Luyện đọc:

- HDHS giọng đọc chung, cách đọc bài

- Theo dõi kết hợp luyện đọc

- Cùng HS xác định 3 đoạn của bài

+ Đoạn 1 : từ đầu đến của các em.

+ Đoạn 2 : tiếp đến đến vui chơi.

+ Đoạn 3 : tiếp đến đến các em.

- Theo dõi kết hợp sửa cách đọc cho HS

- YC 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp

- 1 HS đọc mẫu toàn bài

- HS trả lời và bổ sung

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu lần 2, nêu

Trang 2

nêu chú giải.

- HD cách đọc bài – GV đọc mẫu toàn bài

*HĐ2: Tìm hiểu bài:

- YCHS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và nghĩ

tới các em trong thời gian nào?

+ Trung thu là thời gian nào trong mùa thu?

+ Đối với thiếu niên tết Trung thu có gì

vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến

sĩ nghĩ tới điều gì?

+ Trăng trung thu có gì đẹp?

Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi

+ Cách tả cảnh vật rất rõ trong đêm chứng

tỏ ánh trăng thế nào ?

- YCHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác

ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

- Giữa mùa thu.(15 tháng 8 âm lịch)

- Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn

- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em

- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…

*Ánh trăng trung thu rất sáng, rất đẹp.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện giữa biểnrộng cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên

*Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

Trang 3

- YCHS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi:

+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

+ Anh chiến sỹ tin tưởng điều gì ?

+ Suy nghĩ về tương lai cho các em chứng

tỏ anh chiến sỹ đối với các em thế nào?

Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của

anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai

đẹp đẽ của các em và của đất nước

+ Em phải làm gì để xứng đáng với tình

yêu của anh bộ đội?

*HĐ3 :Luyện đọc diễn cảm:

- YC 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- HDHS luyện đọc một đoạn trong bài

- YCHS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Những ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: có những nhàmáy thuỷ điện, những con tàu lớn,những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ

- Em mơ ước đất nước ta có một nềncông nghiệp hiện đại phát triển ngangtầm thế giới

*Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

- HS nêu

- Cả lớp ghi vào vở, HS nhắc lại nộidung

- Cả lớp hát bài Chiến sỹ tí hon.

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi bạn đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

4.Củng cố: - Muốn tỏ lòng biết ơn anh bộ đội, là HS em cần thực hiện tốt những gì? 5.Dặn dò: - Viết thư cho anh bộ đội để tỏ lòng biết ơn của em sau khi học bài này.

- Chuẩn bị bài Ở vương quốc Tương Lai.

Trang 4

Tiết 31: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS cách thực hiện phép cộng, phép trừ Biết tìm thành phần

chưa biết trong phép cộng, phép trừ

2 Kĩ năng: Có kĩ năng và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ Tìm một thành phần

chưa biết trong phép cộng, phép trừ

3 Thái độ: Giáo dục tính tích cực, tự giác học tập cho HS

3.1 Giới thiệu bài: nêu vấn đề qua phép cộng, phép trừ.

3.1 Nội dung bài:

+ Muốn kiểm tra một phép tính cộng đã

đúng hay chưa chúng ta thử lại bằng

phép tính nào?

Bài 2 Thử lại phép trừ.

-1 HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào vở nháp

2416 5164 +❑❑

7580

- Nêu ý kiến (thử lại)

- 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm bài vào nháp

7580 2416

35 462

27 519 +❑❑

62 981

69 108 2074 +❑❑

71 182

267 345

31 925 +❑❑

98

7 423

Trang 5

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- YCHS làm bài vào bảng con

- Quan sát giúp HS gặp khó khăn

Bài 4:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- YCHS làm bài vào vở

Bài 5:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- YCHS làm bài vào vở nháp

- Cùng HS nhận xét đánh giá kết quả

cả lớp thực hiện vào nháp

6 839 482

❑❑

6 357

Thử lại 6 357

482 +❑❑

6 839

- Nêu cách thực hiện

b) 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp

4 025 312

❑❑

3 713

5 901 638

❑❑

5 263

7 521 98

❑❑

7 423

* Thử lại

3 713 312 +❑❑

4 025

5 263 638 +❑❑

5 901

7 423 98 +❑❑

7 521

- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- Suy nghĩ nêu cách thực hiện

- Cả lớp làm bài vào bảng con

a) x + 262 = 4 848

x = 4 848 – 262

x = 4 586 b) x – 707 = 3 535

x = 3 535 + 707

x = 4 242

- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng

- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào vở nháp, 1 HS làm bài trên bảng

+ Số lớn nhất có 5 chữ số là : 99 999+ Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000

Trang 6

Tiết 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp học sinh: Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của và vì sao cần phải

tiết kiệm tiền của Và mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của, vì tiền của do sức laođộng vất vả của con người mới có được

- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người

2 Kĩ năng: Biết tiết kiệm tiền của bằng cách sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng

mục đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày

3.Thái độ : Biết tôn trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra.Có ý thức tiết kiệm tiền

của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên đến trẻ em ?

- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

3 Bài mới:

3.1Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học

3.2.Nội dung bài:

* HĐ1: Giúp HS biết Vì sao cần tiết kiệm

tiền của?

- YCHS đọc thông tin (T11- SGK), TLCH 1,

2 (T12- SGK)

Kết luận : Tiết kiệm là một thói quen tốt, là

biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn

minh

* HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.

- Lần lượt nêu các ý kiến

+ Thế nào là tiết kiệm tiền của?

Kết luận: Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng

- Trao đổi theo cặp

- Đại diện nhóm nêu ý kiến và bổ sung

Trang 7

mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thừa

thãi

* HĐ 3: Liên hệ thực tế. - Cá nhân tự nêu, lớp nhận xét - bổ sung

- YCHS nêu những việc nên làm và những

việc không nên làm để tiết kiệm tiền của

- Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc

đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

2 Kĩ năng: Hướng dẫn HS biết tóm tắt diễn biến của Chiến thắng Bạch Đằng.

3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng dân tộc.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình ảnh SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng để lại ý nghĩa lịch sử gì?

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Nội dung bài:

*HĐ1: Nguyên nhân thắng lợi trận

- Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

Trang 8

+ Sau khi đỏnh tan quõn Nam Hỏn Ngụ

Quyền đó làm gỡ? Điều đú cú ý nghĩa

- Quan sỏt hỡnh ảnh SGK

- Hoàn thành bài 1, 2 VBT (9)

- HS đọc từ mựa xuõn năm 939 đến hết

- Mựa xuõn năm 939 Nghụ Quyền xưng vương đúng đụ ở Cổ Loa Kết thỳc hoàn toàn thời kỡ đụ hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời kỡ độc lập lõu dài của nước ta

- Hoàn thành bài 3 ở VBT (10)

4 Củng cố: - Chiến thắng Bạch Đằng cú ý nghĩa ntn đối với nước ta thời bấy giờ?

- HS đọc ghi nhớ, cả lớp theo dừi

5 Dặn dũ: - Dặn HS ụn tập từ bài Nước Văn Lang.

BUỔI CHIỀU: Luyện đọc

DẾ NHỎ VÀ NGỰA MÙ

* GVHDHS luyện đọc bài theo hình thức cá nhân, trong nhóm

* GVHDHS hiểu văn bản v HDHS l m à à cỏc bài tập 2, 3 trong sỏch thực hành Toỏn và Tiếng Việt 4.(Tranh 43, 44)

Bài 3:(vở)Tổng số học sinh khối Bốn của một trường tiểu học là 160 học sinh, trong đú

số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 10 em Hỏi khối lớp Bốn cú bao nhiờu học sinh nam, bao nhiờu học sinh nữ?

Toán

Luyện tập

Bài 1:(vở nháp).Đặt tớnh rồi tớnh, thử lại kết quả.

Trang 9

a) Trong ba năm huyện đó trồng được bao nhiêu cây ?

b)Trung bình mỗi năm huyện đó trồng được bao nhiêu cây?

Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012

Toán:

Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.

2 Kĩ năng: Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ, tính đúng kết quả.

3 Thái độ : Giáo dục cho HS tính tích cực trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa SGK, bảng lớp (BT 3,4)

III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đánh giá 6 vở bài tập ôn Toán.

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài : Nêu vấn đề qua biểu thức chứa 1 chữ.

3.2.Nội dung bài:

* HĐ1: Ví dụ ( SGK - 41 ).

- GV viết ví dụ lên bảng lớp

- Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con

cá do anh(hoặc em, hoặc cả hai anh

em) câu được

+ Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

Trang 10

- GV kẻ bảng, vừa nói vừa viết vào

bảng: nếu anh câu được 3 con cá, em

câu được 2 con cá, thì cả hai anh em

câu được bao nhiêu con cá?

* Làm tương tự với :

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

- Nếu số cá anh câu được a con cá và

em câu được b con cá thì số cá mà hai

anh em câuđược là bao nhiêu con?

- Giới thiệu: a + b được gọi là biểu

- Khi biết giá trị cụ thể của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta

là một giá trị số của biểu thức a + b

- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính

được một giá trị của biểu thức a + b.

- 2, 3 HS nhắc lại

- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức c + d

Trang 11

+ Đọc biểu thức trong bài.

- Đọc đề bài, tự làm vào vở, 3 HS làm bài trên bảng

a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12

b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9

c) Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị của biểu thức a – b = 18m – 10m = 8m

- Tính được một giá trị của biểu thức a – b

- Học sinh đọc, hiểu yêu cầu của bài

- Dòng 1: giá trị của a, dòng 3: giá trị của biểu thức a x b, dòng 2: giá trị của b, dòng 4:giá trị của biểu thức a : b

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàoSGK

Trang 12

- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm

4 Củng cố : + Khi tính giá trị biểu thức chứa hai chữ, em tính theo mấy bước?

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng, tên địa lí Việt Nam

3.Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập tốt.

3.1Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua chữ viết.

3.2Nội dung bài:

*HĐ1: Nhận xét.

- Theo dõi cách viết của HS

+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần viết như thế nào?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam

ta cần phải viết như thế nào?

+ Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.

- Chỉ trên bản đồ vị trí các nơi vừa viết

- 2,3 HS nêu ý kiến

Trang 13

- 3 đại diện nhóm viết trên bảng lớp.

+ HS1: viết tên và địa chỉ gia đình em + HS2: viết tên xã, tổ , huyện, thành phố + HS3: Viết tên danh lam thắng cảnh ở tỉnh ta, huyện ta

- Cả lớp hát bài hát Quê hương tươi đẹp.

4.Củng cố: + Viết tên người và tên địa lí Việt Nam giống nhau điểm nào?

5.Dặn dò: - Vận dụng quy tắc viết hoa viết đúng chính tả.

Chính tả:

Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- HS nhớ - viết chính xác, ( từ Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn đến hết bài )

- Viết đúng chính tả, tên riêng, dấu ngoặc kép, trìmh bày đúng thể thơ lục bát

2.Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn tr / ch

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận tỉ mỉ cho HS.

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu MT giờ học.

3.2 Nội dung bài.

*HĐ1: HDHS nhớ - viết chính tả:

- Đọc mẫu bài viết chính tả

+ Bài trình bày theo thể thơ nào?

- Cả lớp nghe và theo dõi ở SGK lớplắng nghe

- 2, 3HS đọc thuộc lòng đoạn bài viết chính tả

- 2, 3 HS nêu và bổ sung ý kiến

- HDHS viết một số tiếng khó, tên riêng - Từng cá nhân viết ở vở nháp tiếng

khó, tên riêng, các chữ viết hoa ở vở nháp

Trang 14

- Cùng HS thống nhất, nhắc nhở một số yêu

cầu khi viết

- Nghe và thực hiện theo yêu cầu của thầy

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 1a; 2a ở

VBT (42 + 43) - 2HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Đổi VBT sửa bài theo cặp

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện; Những điều ước cao đẹp mang lại niềm

vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

2.Kĩ năng: Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối

tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).

3.Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng người khác.

3.1.Giới thiệu bài:

3.2.Nội dung bài:

Trang 15

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung và ý

nghĩa của truyện.

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu

nguyện điều gì ?

+ Hành động của cô gái cho thấy cô

là người như thế nào?

+ Em hãy tìm kết cục vui cho câu

chuyện trên?

- GV nêu:Có lẽ trời phật rủ lòng

thương, cảm động trước tấm lòng

vàng của chị nên đã khẩn cầu cho

chị sáng mắt như bao người Năm

sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu thuật

Cuộc sống hiện nay của chị thật

hạnh phúc và êm ấm Mái nhà của

chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười

của trẻ thơ

- Nhận xét tuyên dương

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

-HS đọc y/c và nội dung-Cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh

- Cô là người nhân hậu, sống vì người khác có tấm lòng nhân ái bao la

- Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằm ấy cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực Năm sau chị được các bác

sĩ phẫu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại Chị có một gia đình hạnh phúc với người chồng và 2 đứa con ngoan

- Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổcủa người khác Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng

ta và mọi người

- HS nêu

4 Củng cố: + Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?

5 Dặn dò: Nhắc nhở HS kể chuyện cho người thân nghe và hãy biết chia sẻ với những

người xung quanh

Địa lí

Tiết 7 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS biết được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục

và lễ hội của một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

- Hiểu biết về nhà rông ở Tây Nguyên

2 Kĩ năng:- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang

phục và lễ hội của một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

- Mô tả được nhà rông ở Tây Nguyên

Trang 16

3 Thái độ: Giáo dục cho HS biết tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Tây

2 Kiểm tra bài cũ: + Đồi núi ở Tây Nguyên có đặc điểm gì?

+ Khí hậu ở Tây Nguyên khác ở miền Bắc như thế nào?

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu bài mới.

3.2.Nội dung bài:

*HĐ1: Tây Nguyên - nơi có nhiều dân

tộc chung sống.

- YCHS đọc mục 1SGK, kể tên các dân

tộc sống lâu đời, dân tộc di cư đến, đặc

điểm riêng biệt của mỗi dân tộc

- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời và cho

HS biết: Tây Nguyên tuy có nhiều dân

tộc chung sống nhưng lại là nơi thưa dân

nhất

* HĐ2: Nhà rông ở Tây Nguyên.

- Cho HS đọc mục 2 và quan sát hình 4,

mô tả đặc điểm nổi bật của nhà rông

- Giúp HS hoàn thiện phần trình bày

* HĐ3: Trang phục, lễ hội.

- Đọc thầm, tìm câu trả lời

- 1 vài HS nêu ý kiến, cả lớp bổ sung

- Hoàn thành bài 1, 2 ở VBT (14)

- Quan sát hình và đọc thầm, thảo luận nhóm

- 1 vài HS mô tả, cả lớp bổ sung

- Cả lớp hoàn thành bài 3 VBT

- YCHS đọc mục 3 và quan sát các hình

1, 2, 3, 5, 6 nêu đặc điểm tiêu biểu về

trang phục của người dân ở Tây Nguyên,

tên lễ hội, thời gian tổ chức, các hoạt

Trang 17

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về Tây Nguyên qua báo thiếu nhi dân tộc

Khoa học

Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS nêu được cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

2.Kĩ năng : Biết cách phòng bệnh béo phì.

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức phòng chống bệnh béo phì.

3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ.

3.2 Nội dung bài:

* HĐ1: Giúp HS nhận dạng dấu hiệu béo phì ở

trẻ em Nêu được tác hại của bệnh béo phì.

- HDHS quan sát hình ảnh SGK

+ Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh béo phì?

+ Bị béo phì hay mắc những bệnh nào?

*KL: *Một người bị bệnh béo phì có dấu hiệu:

+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú

và cằm

+ Bị hụt hơi khi gắng sức

* Tác hại của bệnh béo phì:

+ Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải

mái trong cuộc sống

+ Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao

Trang 18

+ Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch,

bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật

* HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo

phì.

+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị

béo phì?

- Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những

thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn

quá nhiều lại ít vận động

- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng

cơm, tăng thức ăn ít năng lượng Đi khám bác sĩ

càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân

Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động

nhiều

- Cùng HS thống nhất ý kiến

- Cả lớp nghe và nêu ý kiến

- Thảo luận theo cặp

- Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo

- Cả lớp hoàn thành bài tập 2

- 3 đại diện đọc và trình bày trước lớp

4 Củng cố: Nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Nhắc nhở HS biết vận dụng từ bài học vào thực tế.

Hoạt động ngoài giờ

TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Tiết 1: - HDHS tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam.( 20 – 10).

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về luật ATGT

- Nhắc HS:

+ Khi đi bộ phải đi bên phải của đường

+ Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy

+ Không được đi xe đạp khi chưa đủ tuổi

+ Không chạy đuổi nhau khi đi đường

Tiết 2 : - Đại hội chi Đội

+ Bầu ban chấp hành chi Đội

+ Bầu 3 bạn đi dự Đại hội liên đội

Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012

Ngày đăng: 04/06/2021, 03:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w