GiÆc tan, Tr¬ng Sinh trë vÒ nhµ, nghe lêi con nhá, nghi lµ vî m×nh kh«ng chung thuû.. Vò N¬ng bÞ oan, bÌn gieo m×nh xuèng s«ng Hoµng Giang tù vÉn.[r]
Trang 13-Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác.
-Giáo dục học sinh sống ,học tập và rèn luyện theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh
-Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua bài giảng…
B Chuẩn bị của thầy và trò:
-SGK,SGV,Bài soạn
- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách
C.Ph ơng pháp: nêu vấn đề,giải thích,bình luận.
D Tiến trình lên lớp :
* ổn định tổ chức
* Giới thiệu bài mới:
- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ
- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức cần đạt.
3 Thể loại: văn bản nhật dung thuộc
chủ đề : sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
4 Bố cục của văn bản: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quátrinh hình thành phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh
- Đoạn 2:Tiếp hạ tắm ao : Những
vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác
-Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh
Trang 2Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và phân
tích văn bản
Học sinh đọc đoạn 1 và nêu nội dung
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?
? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn
tri thức văn hoá ấy?
? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể
nói nh vậy?
Giáo viên kết luận: Sự độc đáo, kì lạ
nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh là s kết hợp hài hoà những
phong cách rất khác nhau, thống nhất
trong một con ngời Hồ Chí Minh đó là
truyền thống và hiên đại, Phơng Đông
Học sinh đọc đoạn 2và nêu nội dung ?
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu
hiện qua chi tiết nào ? Vì sao có thể nói
lối sống của Bác Hồ là sự kết hợp giữa
giản dị và thanh cao?
Giáo viên đọc các câu thơ của Tố Hữu
nh Bác.)
- Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian truân
+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phơng Đông đến Phơng Tây,khắp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ + Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài, -> Đó là công cụ giao tiếp quantrọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lu với các dân tộc trên thế giới
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi đến mức khá uyên thâm
+ Học trong mọi nơi, mọi lúc
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực
=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm
đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở Ngời để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, bình dị ,rất Phơng Đông, rất việt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện đại
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và lam việc của Ngời.
+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ
+ Trang phục hết sức giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng thanh cao, sang trọng
+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn
đời
+ Đây là lối sống có văn hoá -> một quan niệm thẩm mỹ , cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Namtrong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi cách sống của các vị hiền triết xa )
Trang 3Giáo viên phân tích câu: "Thu tăm
ao" để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn
với thú quê đạm bạc thanh cao
Học sinh đọc đoạn 3 và nêu nội
chất cao quý của phong cách Hồ Chí
Minh , ngời viết đã dùng nhng biện
pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc những
vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí
Minh ?
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Giống : các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị, mà là một cách di dỡng tinh thần , một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống
- Khác : Đây là một lối sống của một ngời cộng sản lão thành, một vị Chủ Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xâydựng chủ nghĩa xã hội
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- So sánh các bậc danh nho xa
- Đối lập giữa các phẩm chất
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ hán việt
2 Nội dung:
*Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại ,giữa thanh cao và giản dị Môt con ngời vĩ đại
Tiết 3 : các phơng châm hội thoại.
- Kĩ năng: Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
-Giáo dục: hs ý thức sử dụng phơng châm hội thoại phù hợp trong giao tiếp.-Qua bài học GV giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sống ,kĩ năng giao tiếp …
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc, soạn bài, đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy
- Học sinh đọc trớc bài ở nhà
C.Ph ơng pháp Nêu vấn đề,giải thích,phân tích.
D Tiến trình lên lớp :
Trang 4-ổn định tổ chức :
-Kiểm tra vở soạn :
-Giới thiệu bài
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy
định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )
* Bài mới:
Hoạt động I : Hình thành khái
niệm phơng châm về lợng.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội
thoại và trả lời câu hỏi ở sgk
? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong
nớc hoặc trên mặt nớc bằng cử động
của cơ thể)
? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có
đáp ứng điều mà An muốn biết
không? ? Cần trả lời nh thế nào?
? Câu nói trong giao tiếp bao giờ
cũng cần truyền tải một nội dung
nào đó Vậy câu trả lời của An là
hiện tợng không bình thờng trong
giao tiếp
? Từ đó có thể rút ra bài học gì về
giao tiếp?
? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện "
Lợn cới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cời?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế
nào để ngời nghe biết đợc điều cần
hỏi và cần trả lời ?
? Qua câu chuyện này theo em cần
phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp ?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo
viên kết luận
Hoạt động II : Hình thành phơng
châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn
lại câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
? Truyện cời này phê phán điều
gì? ?Nh vậy trong giao tiếp có điều
->* Khi nói , câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nênnói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
- Truyện này gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ hỏi :+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạyqua đây cả
->Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 5? Nếu không biết chắc tuần sau lớp
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Khi giao tiếp phải : nói đúng sự
thật , nói đúng cái tâm của mình ,
* Ghi nhớ : Khi giao tiếp đừng nói những
điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực ( phơng châm về chất )
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối
Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:học sinh đọc bài tập 1
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có haicánh
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội
Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại vềchất
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về ợng
l-Bài tập 4:
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa
ra bằng chứng thuyết phục ngời nghe
b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong ờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình bày
tr-Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại
- Làm bài tập 5
Trang 6- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.
- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12
* Điều chỉnh kế hoạch
Ngày 19 tháng 8 năm 2012
Tiết 4 - Tập làm văn:
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
Dựa trên cơ sở của nội dung bài học giáo viên giúp học sinh nắm đợc
1-Kiến thức: -Đối chiếu so sánh với văn bản thuyết minh đã học để thấy đợc sự khác nhau của việc sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh …-Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn
2-Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh vào đời sống giao tiếp hàng ngày
3-Thái độ: Giáo dục hs có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc bài , soạn bài , đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng
- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà
C Ph ơng pháp: đàm thoại,nêu vấn đề,giải thích.
D Tiến trình lên lớp
-ổn định tổ chức :
-Kiểm tra bài cũ :Thế nào là phơng châm về chất ? cho ví dụ ?
*Giới thiệu bài:
- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học , bớc đầu tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì và cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
*Bài mới:
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về
kiểu văn bản thuyết minh
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận
.Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một văn
bản cụ thể : "Hạ Long - Đá và nớc "
Nội dung kiến thức I.-Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 -văn bản thuyết minh.
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm củng cố trithức khách quan về đặc điểm , tính chất, nguyên nhân, của các hiện tợng và
sự vật trong tự nhiên , xã hội
- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách quan về những sự vật , hiện tợng
- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại , nêu ví dụ , liệt kê, số liệu so sánh
2
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc
Trang 7Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm
văn bản ở SGK
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri
thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có
dễ dàng thuyết minh bằng cách đo
đếm, liệt kê không?
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô
tận" đợc tác giả thuyết minh bằng cách
nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp
liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều
đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc
sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?
Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng
minh hoạ?
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác
dụng gì cho văn bản thuyết minh này?
Giáo viên tiểu kết vấn đề
? Qua việc tìm hiểu văn bản : " Đá-
N-ớc - Hạ Long" em rút ra nhận xét gì về
yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh ?
Học sinh phát biểu - Giáo viên kết
luận, học sinh đọc to ghi nhớ
- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì lạ của Hạ Long
-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng, ngời viết ngoài việc thuyết minh về đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sựthích thú tới ngời đọc
- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc cótâm hồn "
+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạo nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi cách
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đếncho du khách cảm giác thú vị : du khách có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt nhanh, lúc nhanh , lúc dừng.Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác hình thù các đảo đang biến đổi ,kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, các
đảo đá Hạ Long biến thành một thế giới có hồn, một thập loại chúng sinh
đá (gọi chúng là thập loại chúng sinh,
là thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở về ) Tuỳ theo góc độ di chuyển của khách, theo hơng ánh sáng rọi vào đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng.-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ đá và nớc mà là một thế giới sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long
* Ghi nhớ :
- Trong văn bản thuyết minh ngoài những phơng pháp đã học, để bài văn thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ngời ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật : kể , tự thuật, đối thoại theolối ẩn dụ , nhân hoá ( liên tởng , tởngtợng )
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cần lu
ý sử dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh
Trang 8Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập
gây hứng thú cho ngời đọc
II Luyện tập :
Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản , sau đó thảo luận nhóm theo câu hỏi ở SGK Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to ( trong 7 phút) Sau đó các nhóm dán lên bảng
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng
a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài Ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các tậptính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính
b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung
Bài tập 2: (làm ở nhà)
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại
- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt
* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học giáo viên giúp học sinh nắm đợc :
1-Kiến thức : Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
Trang 92-Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
3 -Thái độ :Giáo dục hs có ý thức đa biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
-Có ý thức thái độ áp dụng kiến thức đã học vào bài thực hành
-Rỡn luyện kĩ năng sống ,kĩ năng giao tiếp cho học sinh
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu
.- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK
C.Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, phân tích,chứng minh.giải thích.
Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh
Hoạt động II: Tổ chức cho học
sinh trình bày thảo luận một đề
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết
minh Đọc đoạn mở bài
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ sung,
sửa chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả
* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón
- Mỗi loại có cấu tạo và có công dụng
nh thế nào? Bảo quản ra sao?
- Gặp ngời bảo quản thì số phận quạt
- Quạt ở nông thôn , quạt có ở các nhà quan ngày trớc
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật : tự thuật, nhân hoá để kể
3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạttrong đời sống hiện đại
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón
Trang 10chiếc nón.
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện đại
Hoạt động III Hớng dẫn hs học bài
- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình": Hớng dẫn học ở nhà
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2.Kĩ năng :Tìm hiểu , phân tích văn bản nghị luận
3.Giáo dục :Tình yêu quê hơng đất nớc , yêu hoà bình
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc tế
- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích
-Phơng pháp:Nêu vấn đề,dùng số liệu,giải thích
C Tiến trình lên lớp :
- ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ : vở soạn của hs
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc
Hoạt động của giáo viên và hs
HĐ1: Tìm hiểu tg ? tp ? I Tìm hiểu chung: 1 – Tác giả :Sinh năm 1928,tác giả
Trang 11? Đoạn trích có bố cục mấy phần ? nêu
nội dung mỗi phần?
( trình bày ) của tác giả ?
Học sinh đọc lại đoạn 1 và nêu nội
3 Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh thép, chú ý phát âm , viết tắt
đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách cho toàn nhân loại -> nên ngay ở nhan đề đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô cùng tốn kém và hết sức phi lý
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí loài ngời mà còn ngợc lại
lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh vì một thế giới hoà bình
-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của văn bản tạo nên tính thuyết phục cơ bảncủa lập luận
2 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằng một thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986) Với con số cụ thể :
+ 5o.ooo đầu đạn hạt nhân tơng đơng với 4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh
Trang 12Những thời điểm con số đợc nêu ra có
tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh
thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm
Đa-mô- clét và dịch hạch
Giáo viên có thể củng cố thông tin về
động đất , sóng thần ở năm quốc gia
Nam á, bão Catrina
Học sinh đọc đoạn 2 và nêu nội dung?
Giáo viên đa bảng thống kê cho HS so
Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí tự
nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất yếu
của tự nhiên
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng
nào để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến
tranh nhân loại vô cùng kinh khủng
? Điều đó có ý nghĩa gì?
Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho
mỗi ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ hiểm
hoạ vũ khí hạt nhân , chạy đua vũ trang
khủng khiếp nh thế nào?
Học sinh đọc đoạn và nêu nội dung ?
? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi
gắm tới mọi ngời là gì?
Mác - két đã có đề nghị gì?
Giáo viên : Mác-két đã có một cách nói
độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến
đã , đang gây ra cuộc chạy đua vũ
trang , đe doạ cuộc sống hoà bình ,
yên vui của dân tộc và nhân loại Tâm
nữa cộng với sự phá huỷ thế thăng bằngcủa hệ mặt trời
=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ
sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới (1986)
- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét
và dịch hạch ( lan truyền nhanh và chết ngời hàng loạt )
3 Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất cần thiết trong cuộc sống con ng-
ời ( đặc biệt là đối với những nớc nghèo, đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện , cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
-> Có sức thuyết phục cao
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sốngtrên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên
+ Qua 380 triệu năm con bớm mới bay
đợc + 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con ngời hát hay + Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái " quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại
điểm xuất phát của nó -> Tính chất phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi
sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang tính chấtphản động
4 Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta.
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình :" Chúng ta đến đây công bằng"
- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân -> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
Trang 13hồn ông cháy bỏng một niềm khao
Tiết 8 - Tiếng việt :
Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
A Mục tiêu cần đạt :
* Giúp học sinh
1.Kiến thức - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự
2.Kĩ năng :- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
3 Thái độ:Giáo dục hs có ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Biết cách ứng xử lịch sự trong khi giao tiếp với ngời đối thoại …
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng
- Soạn bài
- Phơng pháp:Nêu vấn đề,giải thích,thuyết minh…
C Tiến trình lên lớp
-ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại
- Làm bài tập 5
* Bài mới:
Hoạt động của gv và hs Nội dung
Trang 14Hoạt động I: Hình thành khái niệm
phơng châm quan hệ.
? Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"
dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ? ( con
ng-ời sẽ không giao tiếp đợc với nhau)
đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp
nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt -> kết quả giao
tiếp không đạt yêu cầu )
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
Vậy qua 2 vd trên cần rút ra điều gì ?
Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên
kết luận gọi một học sinh đọc to ghi
nhớ
Hoạt động III: Hình thành khái niệm
phơng châm lịch sự
Học sinh đọc " Ngời ăn xin"
Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
I Ph ơng châm quan hệ
* Ví dụ:hs đọc vd " Ông nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình huống hội thoại mỗi ngời nói một
đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau
* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch
* Ví dụ 2: hs đọc vd 2
"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
III Ph ơng châm lịch sự.
* Ví dụ : " Ngời ăn xin"
- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc
Trang 15từ ngời kia một cái gì đó?
Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức
Giáo viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ
nhng họ cảm thấy nhận đợc tình
ng-ời mà ngng-ời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xalánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà
có thái độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời khác
* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại
nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý
đến cách tôn trọng đối với ngời đó (Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấpkém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)
* Ghi nhớ: Khi giao tiếp ,cần tế nhị và
tôn trọng ngời khác
Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) đểlàm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :
- " Chim khôn dễ nghe "
- Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha đợc hay
e, nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a,
b, c, d) và phơng châm cách thức (e)
Bài tập 4:
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời
đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan
hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh h-ởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn
đạt trên
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phơng châm lịch sự )
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch sự )
Trang 16- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự ).
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức)
- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự )
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( phơngchâm quan hệ )
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị (
ph-ơng châm lịch sự )
D.Thiét kế bản đồ t duy
Các phơng châm hộithoại
phơng châm chi phối nội dung hội thoại phơng châm chi phối các quan hệ của cá
PCcác
h thức
PC qua
n hệ
PC Lịch sự
Giáo viên giúp học sinh
1.Kiến thức - Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.2.Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3 Thái độ -Giáo dục hs ý thức học văn bản thuyết minh.
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu
Trang 17Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt
kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?
*Giới thiệu bài:
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống
nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho
đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng
ta sẽ làm rõ điều đó
* Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh
*Học sinh đọc to văn bản
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận
xét Giáo viên kết luận
? Tìm những câu văn thuyết minh về
đặc điểm cây chuối ?
Giáo viên cho học sinh phát biểu -
nhận xét - bổ sung
? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây
chuối?
Học sinh phát biểu - nhận xét
Giáo viên kết luận
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả
đó?
Nội dung kiến thức
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối Việt Nam
1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất , tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
* Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :
mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn , cách thờ khác nhau
* Những câu văn miêu tả cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt Nam núi rừng
- Đoạn 3 :+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc.+ Câu 5: Không thiếu gốc cây
+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi
-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu tố miêu tả một cách thích hợp để giúp ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyết minh ( cây chuối trong
đời sống Việt Nam nói chung chứ không phải miêu tả một cây chuối, hay một rừng chuối cụ thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối
* Có thể thêm các ý : + Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao,
Trang 18? Theo yêu cầu của văn bản thuyết
minh có thể bổ sung những gì ?
( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )
Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày
kết quả Giáo viên định hớng cho học
sinh
Giáo viên khái quát lại vấn đề
? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong
văn bản thuyết minh
Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập
màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thâncao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột
có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quả nhỏ )
- Thân gồm nhiều lớp bẹ,
- Lá gồm có cuống lá, lá
- Nõn chuối: Màu xanh
- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ănsống, xào, nộm
- Quả chuối : Vị thuốc quý trong đông y
* Ghi nhớ : Yếu tố miêu tả có tác dụng
làm cho đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
II Luyện tập :
Bài tập 1: Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy
- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác mát
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2
Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng
Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn
- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà
- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh
- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời
- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng
- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê
- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
Hoạt động III: Hớng dẫn học ở nhà.
- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập
- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh"
D* Điều chỉnh kế hoạch
Ngày 26 tháng 8 năm2012
Trang 19Tiết 10 :
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt :
1- Kiến thức : Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả
2-Kĩ năng : Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
3.Thái độ :- Giáo dục hs ý thức thực hành , sáng tạo
-Ren kĩ năng thc hành giao tiếp trong cuộc sống
-Có ý thức trau dồi ngôn ngữ khi giao tiếp
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan
- Học sinh chuẩn bị mục I
Giáo viên ghi đề lên bảng :
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
:
? Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt
Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là
cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu
trong việc đồng áng, con trâu trong
? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?
Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,
lập ra một dàn ý chung nhất
? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa
yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học
sinh tự do phát biểu )
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.
Nội dung kiến thức
ời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam
* Các ý lớn :
- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ
- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu đối tuổi thơ
* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéocủa trâu
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Con trâu đối với tuổi thơ
* Kết luận : Con trâu trong tình cảm của ngời dân
II Luyện tập :
* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội
Trang 20? Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh
thế nào ?
dung thuyết minh và miêu tả
Luyện tập :
Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên
đồng ruộng
Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu
Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ
Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam
Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá
* Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài :
1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xen yếu
tố miêu tả vào đợc không ?
-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền thống " Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ
đợc đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu
Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chức tại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao
động Việt Nam
2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú
vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta
sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng,
c-ỡi trâu lội sông, cc-ỡi trâu thong dong và phi nớc đại
Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !
Hoạt động III: H ớng dẫn học ở nhà.
- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài , kết bài
- Soạn bài theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1.
Trang 21Ngày1 tháng 9 năm 2012
Tiết 11, 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
1- Kiến thức :Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
3- Kĩ năng :Phân tích cách lập luận văn bản chính luận
- Giáo dục hs ý thức trân trọng khi đợc sự quan tâm chăm sóc của cộng đồng
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Soạn “Văn bản Tuyên bố ”
- Học sinh soạn kĩ bài
-Phơng pháp : Đọc ,nêu vấn đề đàm thoại ,phân tích…
C Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ :
? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là gì?
? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình?
* Bài mới :
Bác Hồ từng viết " Trẻ em ngoan" Trẻ em Việt Nam hôm nay, cũng nh trẻ
em trên toàn thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc nuôidỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những câu trả lời không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển trẻ em tại Hà Nội cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mĩ ) cách đây 15 năm ( 1990 )
đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu
chung văn bản
Nêu xuất xứ của tp ?
Giáo viên đọc mẫu , hớng dẫn hs đọc
Nội dung kiến thức
I Tìm hiểu chung : 1-Tác phẩm :Trích tuyên bố của hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em trong việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em
2 Đọc : rõ ràng khúc chiết
Trang 22Học sinh đọc lại mục 1, 2.
? Nội dung và ý nghĩa của từng mục
Vậy thực tế của trẻ em thế giới ra sao?
Giáo viên liên hệ : nạn buôn bán trẻ
em, trẻ em bị mắc HIV, trẻ sớm phạm
tội, trẻ em Nam á sau động đất, sóng
thần
? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?
Học sinh tự tóm tắt những điều kiện
thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể.-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ
II Phân tích :
1 Phần mở đầu :
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới,kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này
-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,
có tính chất khẳng định
2 Sự thách thức :
- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịchbệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ + Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu / ngày ) vì suy dinh dỡng, bệnh tật.Mục 3 : có tác dụng chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn đề
- Mục 7 : kết luận cho phần "thách thức"
3 Những cơ hội :
- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những
điều kiện thuận lợi :
- Sự liên kết lại của các quốc gia trên cùng ý thức cao của cộng đồng thế giớităng cờng phúc lợi trẻ em
- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng
định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em thực sự đ-
Trang 23Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất
nớc ta hiện tại?
Học sinh đọc mục 10, 17.và nêu nội
dung ?
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống
trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ hội
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này ?
em khuyết tật, HS trờng mầm non, công viên nhà hát, nhà xuất bản )
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em ( phổ cập trung học -> trung học cơ sở-> trung học phổ thông ) Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ
- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của gia đình và nhà trờng , xã hội
- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liêntục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc,
đồng quốc tế hiện nay :
- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia
và của cộng đồng quốc tế vì nó liên quan trực tiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại ( Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai )
- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang
đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm
vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện
2 Ghi nhớ : Bảo vệ quyền lợi ,chăm lo
đến sự phát triển của trẻ em là một ỷong nhữnh vấn đề quan trọng ,cấp bách ,có ý nghĩa toàn cầu
Trang 24Giáo viên cho học sinh ghi nhớ
? Em đã biết đợc những vấn đề gì của
Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi
em ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm,
chăm sóc trẻ em?
Học sinh tự liên hệ
Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà.
- Học sinh học thuộc ghi nhớ
- Làm phần câu hỏi luyện tập
- Soạn bài " Ngời con gái Nam Xơng "
3-Kĩ năng :sử dụng các phơng châm hội thoại
4- Giáo dục hs ý thức tìm hiểu và sử dụng các phơng châm hội thoại.
B Chuẩn bị của thầy, trò:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa
các phơng châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
Học sinh đọc truyện : sgk
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phơng châm lịch sự không? Tại sao?
Nội dung kiến thức
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
* Ví dụ : Truyện " Chào hỏi "
- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có gì đâu phải không?"đã tuân thủ ph-
ơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan
Trang 25? Câu hỏi ấy đợc sử dụng có đúng lúc,
đúng chỗ không? Tại sao?
? Từ câu truyện trên em rút ra bài học
gì trong giao tiếp?
b, én là một loài chim có hai cánh
c, Anh ta nói một tấc lên trời
d, Ông nói gà bà nói vịt
e, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,
ph-ơng châm hội thoại nào không đợc
tuân thủ ? Vì sao?
Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK
Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
? Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc
bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của
- -> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh : nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì?
* Ghi nhớ : Việc vận dụng các phơng châm hội thoại phải phù hợp với tình huống giao tiếp (nói với ai ? nói khi nào ? nói để làm gì ?)
II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph -
ơng châm hội thoại
* Ví dụ 1 :
a, Cha tuân thủ phơng châm về lợng
b, Cha tuân thủ phơng châm về lợng
c, Cha tuân thủ phơng châm về chất
d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ
e, Tuân thủ phơng châm lịch sự
-> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châm lịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuân thủ phơng châm hội thoại
* Ví dụ 2 :sgk
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin nh An mong muốn
-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuân thủ
-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đ-
ợc chế tạo năm nào để tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải trả lời một cách chung chung
* Ví dụ 3 : -> Phơng châm về chất có thể không
đợc tuân thủ Vì bác sĩ nói để động viên ngời bệnh - đây là một việc làm cần thiết nhân đạo
-> Không phải sự nói dối nào cũng
đáng chê trách
=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ ph-
Trang 26? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "
thì có phải ngời nói không tuân thủ
ph-ơng châm về lợng hay không? Phải
hiểu ý nghĩa câu này nh thế nào ?
Ví dụ : Chiến tranh là chiến tranh , nó
vẫn là nó, nó là con bố nó mà
? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra kết
luận gì về việc không tuân thủ các
ph-ơng châm hội thoại trong quá trình
giao tiếp?
- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức
- Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập
ơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại có thể không đợc tuân thủ
* Ví dụ 4 : Câu " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "
- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuânthủ phơng châm về lợng
- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuân thủ Phơng châm về lợng
=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng tiện
để sống chứ không phải mục đích cuối cùng của con ngời -> Răn dạy : Không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộc sống
-> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác,
Học sinh rút ra ghi nhớ :Việc không tuăn thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau :
- ngời nói vô ý vụng về thiếu văn
hoá giao tiếp -Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
Ngời nói muốn gây một sự chú ý để
ng-ời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng
Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà.
- Chuẩn bị ôn tập phần văn thuyết minh ( có sử dụng yếu tố miêu tả ) để viết bài tập làm văn số 1 cho tốt
Điều chỉnh kế hoạch:
Trang 27
2-Kĩ năng : Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận
3.Thái độ :- Giáo dục hs ý thức tự lập trong khi làm bài
- Bài viết có bố cục 3 phần
- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy
* Mở bài : 1điểm.
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
* Thân bài : 7điểm.
- Con trâu trong nghề làm ruộng ( 2 điểm )
- Con trâu trong lễ hội, đình đám ( 2 điểm )
- Con trâu là tài sản lớn nhất ( 1 điểm )
- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.(1đ)
- con trâu đối với tuổi thơ ( 1 điểm )
* Kết luận : 1điểm.
Con trâu trong tình cảm của ngời dân Việt Nam
- hs làm bài nghiêm túc , nạp bài đúng thời gian
Trang 28Chuyện ngời con gáI Nam Xơng.
( Trích : Truyền kì mạn lục).Nguyễn Dữ
A Mục tiêu cần đạt :
1- Kiến thức : Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của
ng-ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
2- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
3-Kĩ năng : Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật
dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì
ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3.thái đô :-Giáo dục hs tình thơng yêu con ngời giáo dục kĩ năng sống ,kĩ năng
giao tiếp cho học sinh
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ , mợn tranh đèn thờ Vũ Nơng …
- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài
-Phơng pháp: phân tích,bình luận.giải thích…
C Tiến trình lên lớp
*ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại
*Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là " Thiên cổ kì bút " Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu tg , tp
?
Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ ?
Nội dung kiến thức
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc )
Trang 29Nêu hiểu biết của em về tp ?
Xác định thể loại của tác phẩm?
? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?
( Giáo viên giới thiệu )
? Giới thiệu vài nét về " Chuyện ngời
con gái Nam Xơng "
Hãy nêu đại ý của văn bản ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc , gọi
1- 2 em đọc
? Học sinh xác định tình huống truyện,
các ý Dựa vào tình huống truyện để kể
tóm tắt ( 2 học sinh )
Học sinh khác nhận xét
quê ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng)
- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn ở Thanh Hoá
2 Tác phẩm Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn đợc lu truyền
- Truyền kì : là một thể loại văn xuôi tự
sự có nguồn gốc từ Trung Quốc
- Đặc điểm : kết hợp yếu tố hoang đờngkì lạ với những hiện thực trong xã hộithời phong kiến trung đại
4 Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
- Là chuyện thứ 16/ 20
- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích : Vợ chàng Trơng ( truyện cổ tích Việt Nam)
- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "
* Đại ý : Chuyện kể về số phận oan nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của đứa trẻ
mà bị nghi ngờ, sỉ nhục , phải tự kết liễu đời mình để bày tỏ tấm lòng trong sạch tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân : ngời tốt, bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng, dù chỉ
Vũ Nơng một tay quán xuyến việc nhà,
lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng Gần hai năm sau, Trơng Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một ngời đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của
vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờ sông,nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất
Trang 30Giáo viên kiểm tra học sinh một số từ ở
phần chú thích
Văn bản có thể chia thành mấy phần?
Nội dung chính từng phần?
Giáo viên cho học sinh xác định nhân
vật chính của truyện và nhân vật trung
trong những hoàn cảnh nào ? ( Trong
cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi
lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi
oan )
? Trong cuộc sống vợ chồng nàng đã
xử sự nh thế nào trớc tính hay ghen của
trrơg Sinh?
Trong buổi chia tay tiễn chồng đi lính,
Vũ Nơng đã nói những câu gì? Qua lời
- Đoạn 1 : "Từ đầu mình" : Cuộc đời
Vũ Nơng khi lấy chồng và khi Trơng Sinh đi lính xa
- Đoạn 2 : "Tiếp qua rồi" : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm Nơng
- Đoạn 3 : Vũ Nơng tìm cách tự minh oan cho mình
* Nhân vật chính : Vũ Nơng, Trơng Sinh
* Trong cuộc sống vợ chồng :
- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hay ghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà
* Khi tiễn chồng đi lính :
- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của
ng-ời vợ hiền khi chồng phải đi xa : " Nàng rót bay bổng "
- Không mong vinh hiển, áo gấm phong hầu, chỉ mong chồng đợc bình
- Sinh con nuôi con một mình
- Buồn nhớ chồng xa, thấm thía nỗi cô
đơn : bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, nỗi buồn góc bể chân trời -Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng, chân thành nh với mẹ đẻ, hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn
Trang 31Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta
hiểu rõ thêm gì về ngời con dâu của bà
( Học sinh đọc lời nói cuối cùng của bà
mẹ )
Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm
gì ?
phân tích 3 lời thoại của Vũ Nơng?
(hs đọc lại 3 lời thoại )
? Em có nhận xét gì về tình tiết truyện
ở lời thoại 3? ( Nguyên nhân nỗi oan
và vì sao ngời phải chết.)
=> Với ba t cách : một ngời vợ, một ngời con, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã nêu cao phẩm hạnh ngời phụ nữ Việt Nam đảm đang, giàu tình thơng,thuỷ chung vô cùng nhân hậu đáng đợc ngợica,
* Khi bị chồng nghi oan
a, Lời thoại 1 ( lần 1) : Phân trần để chồng hiểu rõ vấn đề của mình : Ngời nói đến thân phận của mình, tình nghĩa
vợ chồng, khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng ->tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
b, Lần 2 : Nói lên nỗi đau đớn thất vọng không hiểu vì sao lại bị đối xử bấtcông ( mắng nhiếc đánh đuổi đi )không
có quyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia
đình niềm khao khát của cả đời ngời tan vỡ, tình yêu tan vỡ, -> một loạt hình ảnh thiên nhiên biểu hiện cho sự mất mát đáng tiếc, những cái chết vô cùng xót xa -> Tác giả đã mợn cảnh để ngụ tình ( cách nói ớc lệ của văn học trung đại ) -> gây xúc động lòng ngời
c, Lần 3 : Thất vọng tột cùng, hôn nhânkhông thể hàn gắn nổi, ngời đã tự vẫn theo dòng Hoàng Giang :
- Nàng tắm gội chay sạch
- Lời than nh một lời nguyền
-> Tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính nàng bị dồn đến bớc đờng cùng, đã mấttất cả, đành chấp nhận sau mọi số phận sau mọi cố gắng không thành
* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh
đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,một dạ thuỷ chung với chồng,hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình -> đáng lẽ phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết một cách oanuổng, đau đớn -> Tiêu biểu cho biết bao phụ nữ thời kì trung đại -> tác giả
đã thể hiện tấm lòng trân trọng và xót thơng sâu sắc Mỗi hình ảnh câu văn dành cho nhân vật đều đậm đà cảm
Trang 32Nhân vật Trơng Sinh đợc tác giả giới
thiệu là con ngời nh thế nào ?
Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân nỗi
oan khuất của Vũ Nơng ?
ảnh " Cái bóng" oan nghiệt.
* Trơng Sinh là con một gia đình giàu
có, có tính đa nghi, độc đoán, cố chấp, nông nổi, ngu xuẩn, hết sức gia trởng -> Tiêu biểu cho chế độ phụ quyền trong xã hội phong kiến
* Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân :
- cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và
Tr-ơng Sinh có phần không bình đăng với chế độ phụ quyền gia trởng phong kiến
- Do tính đa nghi
- Tình huống bất ngờ : lời của đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy những dữ kiện đángngờ : " một ngời đàn ông cũng ngồi"
- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh
- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạo với vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng khác nào bị bức tử ( mà kẻ bức tử lại vôcan )
* Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan trọng của câu chuyện
- Với Vũ Nơng : là cách để dỗ con, chonguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó
là nguyên nhân dẫn nàng đến cái chết
- Với TRơng Sinh : + Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng đã gây ra cho vợ
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động
3 Đoạn kết câu chuyện : Những yếu tố hoang đờng kì lạ :
* Yếu tố kì ảo :-Phan Lang nằm mộng -> thả rùa
- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc linh phi rẽ nớc đa về dơng thế
- Vũ Nơng đa trâm cho Phan Lang mang về cho Trơng Sinh
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi Trơng Sinh lập đàn giải oan
-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với những yếu tố thực ( địa danh, thời điểmlịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnh gia đình Vũ Nơng -> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho ngời đọc
* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề
- Sự minh oan ( đền đáp ), làm hoàn
Trang 33? Việc đa yếu tố kì ảo vào câu chuyện
có ý nghĩa gì?
Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết-
luyện tập
? Xác định nội dung của câu chuyện?
( học sinh thảo luận nhóm )
Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình
tiết câu chuyện, những lời đối thoại
trong truyện? ( học sinh thảo luận
nhóm)
? Qua đó em học tập đợc gì về nghệ
thuật kể chuyện của Nguyễn Dữ?
chỉnh thêm một nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng : ở hiền gặp lành
- Thể hiện tính truyền kì : yếu tố hoang
đơng, thần linh, ma quái ( Kết thúc có hậu cho tác phẩm : thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự cân bằng cho những cuộc đời : ngời tốt dù
có trải qua oan khuất, cuối cùng sẽ đợc minh oan )
- Kết thúc ngầm chứa một bi kịch :Vũ Nơng trở lại trần thế uy nghi, loang loáng nhng mờ nhạt -> là một chút an
ủi cho ngời bạc phận, hạnh phúc ( thực sự ) đã mất đi thì không bao giờ tìm lại đợc : Chàng Trơng phải trả giá cho hành động của mình
III - Tổng kết
1 Nội dung :
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi kịch của ngơi phụ nữ dới chế
độ phong kiến
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của đàn ông trong gia đình -> vấn đề muôn thuở củamọi thời đại
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình chia lìa, đổ nát
2 Nghệ thuật :
- Dẫn dắt tình huống câu chuyện : đa vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả tăng cờng tính bi kịch vàlàm truyện trở nên hấp dẫn, sinh động
- Lời đối thoại - độc thoại của nhân vật làm cho chuyện sinh động, khắc hoạ rõ nét tính cách nhân vật
- Thành công về mặt dựng truyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, kết hợp tự sự, trữ tình, kịch
- Kết hợp ngòi bút lãng mạn thấm đẫm cảm hứng nhân văn
=> tác phẩm Xứng đáng là một áng " Thiên cổ kì bút "
Trang 343-Thái độ : Giáo dục hs ý thức sử dụng từ ngữ xng hô phù hợp khi giao tiếp
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
- Suồng sã : mày, tao,
- Trang trọng : quí ông, quí bà, quí cô, quí vị
=> Tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xng hô phong phú, tinh tế, giàu sắc tháibiểu cảm
* Ví dụ :
- Các từ ngữ xng hô trong :+ Đoạn trích 1 : em - anh ( Choắt nói với Mèn ); ta - chú mày ( Mèn nói với Choắt )
+ Đoạn trích 2 : tôi - anh ( Mèn nói với Choắt, Choắt nói với Mèn )
Trang 35của Choắt và Mèn.
? Giải thích sự thay đổi đó?
? Qua đó em rút ra điều gì trong việc
x-ng hô trox-ng hội thoại
Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví
dụ để minh hoạ
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho
học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập
- Sự thay đổi về cách xng hô :+ Đoạn 1 : Cách xng hô của kẻ yếu cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác ( Choắt ) với kẻ mạnh kiêu căng và hách dịch ( Mèn )
+ Đoạn 2 : xng hô bình đẳng
- Sự thay đổi về cách xng hô trong hai
đoạn trích vì tình huống giao tiếp thay
đổi, ở đoạn 2 choắt thấy không cần nhờvả, nơng tựa Mèn nữa mà trăng trối với
t cách là một ngời bạn
=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và
đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
để xng hô cho thích hợp
* Ghi nhớ :-Tiếng việt có một hệ thống
từ ngữ xng hô rất phong phú,tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
-Ngời nói cần phải căn cứ vào đối tợng
và các đặc điểm khác của tình huốngđểxng hô cho thích hợp
II Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Nhầm chúng ta với chúng em ( chúng tôi )
- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe
- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe
Bài tập 2 :
Khi một ngời xng là " chúng tôi ", chứ không phải xng là " tôi " là để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn
Bài tập 3 :
- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng
- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả : Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết
Bài tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày
- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy xng con
- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài
- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấu tình
Trang 36- Làm lại bài tập vào vở bài tập.
- Soạn bài tiếp theo T.19
2-Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản
3-Thái độ :Giáo dục hs ý thức sử dụng hai cách dẫn trên
B Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị các t liệu liên quan
Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp
Hoạt động II: Cách dẫn gián tiếp
Học sinh đọc ví dụ a, b ở mục II
? Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý
-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
* Ví dụ b :
- Hoạ sĩ nghĩ thầm : " Khách chẳng hạn ".-> Đây là ý nghĩ vì trớc đó có từ "nghĩ "
- Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
-> Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
=>Ghi nhớ: Cách dẫn trực tiếp là nhắc
lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp đ-
ợc đặt trong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp:
* Ví dụ :
a, Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
Trang 37? Phần in đậm ở ví dụ b là lời nói hay
" rằng " bằng từ " là "
=>Ghi nhớ: Dẫn gián tiếp là nhắc lại
lời nói hay ý của ngời hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn
Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1 : Yêu cầu học sinh nhận diện cách dẫn và lời dẫn
- Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp
- Câu a : Lời dẫn bắt đầu từ " A! lão già " Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
- Câu b : Lời dẫn bắt đầu từ " Cái vờn là " Đó là ý nghĩ của nhân vật ( lão tự bảo rằng )
Bài tập 2 : Yêu cầu học sinh thực hành tạo câu có chứa lời dẫn theo mẫu gợi ý đãcho ( Học sinh làm theo 3 nhóm)
Câu b : - Dẫn trực tiếp Trong cuốn sách " Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa thời
đại", đồng chí Phạm Văn Đồng viết " Giản dị trong đời sống làm đợc "
- Dẫn gián tiếp :
Trong cuốn sách " Chủ tịch Hồ Chí Minh thời đại " đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch là một con ngời giản dị làm đợc
Câu c : - Dẫn trực tiếp :
Trong cuốn sách " Tiếng Việt dân tộc " ông Đặng Thai Mai khẳng định :
" Ngời Việt nam ngày nay của mình"
- Dẫn gián tiếp :
Trong cuốn sách " Tiếng Việt dân tộc " ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng ngời Việt Nam của mình
Bài tập 3 : Giáo viên hớng dẫn cho học sinh :
- Yêu cầu : Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp trong một tình huống cho sẵn với số lợng ngời tham gia có thể gây nhầm lẫn
- Cần chú ý :
+ Phân biệt rõ lời thoại là của ai, đang nói với ai, trong đó có phần nào mà ngời nghe cần chuyển đến ngời thứ ba, ngời thứ ba đó là ai
+ Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu rõ :
Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trơng rằng nếu chàng còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan
ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về
Hoạt động V : Hớng dẫn học ở nhà.
-Học sinh làm lại bài tập 3
Trang 383-Thái độ : giáo dục hs có ý thức học tốt
B Chuẩn bị của thầy- trò:
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà : ôn lại phần " Tóm tắt văn bản tự sự " đã học ở lớp 8
- Giáo viên :bài soạn
thế nào trong cuộc sống
? Từ đó hãy nêu ra các tình huống khác
ch-a ? Có thiếu sự việc nào quch-an trọng
Nội dung kiến thức
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
- Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian và điều kiện
để trực tiếp đọc nguyên văn tác phẩm văn học hoặc xem phim vì vậy tóm tắt văn bản tự sự là một nhu cầu thiết yếu
do cuộc sống đặt ra
- Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và
ng-ời nghe dễ nắm đợc nội dung chính củamột chuyện.Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn dễ nhớ
Trang 39không? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại
sao đó lại là sự việc quan trọng cần
phải nêu?
Giáo viên cho học sinh sửa lại sự việc 7
và bổ sung thêm sự việc trên Giáo viên
yêu cầu học sinh dựa vào các sự việc
chính để viết văn bản tóm tắt
- Vẫn còn thiếu một sự việc quan trọng
là :Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một hôm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên
đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng
và nói đó chính là ngời đàn ông hay tới
đêm đêm Chính sự việc này làm chànghiểu ra vợ mình đã bị oan
- Từ đó ta thấy 7 sự việc cha hợp lí -> cần bổ sung và sửa chữa
Bài tập 2 : Viết bản tóm tắt " Chuyện ngời con gái Nam Xơng " trong 20 dòng :
Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già
và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn lại là Vũ Nơng, bụng mang dạ chửa Mẹ
Tr-ơng Sinh ốm chết,Vũ NTr-ơng lo ma chay chu tất Giặc tan, TrTr-ơng Sinh trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Sau đó, vào một đêm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang là bạn cùng làng với Vũ Nơng, do cu mạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khichạy nạn, chết đuối ở biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nơng trong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở
về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh nghe Phan Lang kể thơng nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện
Bài tập 3 : Tóm tắt rút ngắn hơn văn bản trên :
Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan Trơng Sinh trở
về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình không chung thuỷ Vũ
Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan lang tình cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện
-Từ việc tìm hiểu các bt trên gv hớng dẫn Học sinh rút ra ghi nhớ theo SGK
Ghi nhớ :Tóm tắt vb tự sự là cách làm giúp ngời đọc , ngời nghe nắm đợc nd
chính của vb đó Văn bản tóm tắt phải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính , phù hợp với vb đợc tóm tắt
Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập
Bài tập 1: VD :Tóm tắt vb Lão Hạc của Nam Cao
-Lão Hạc có một ngời con trai , một mảnh vờn và một con chó Vì nhà nghèo nên con trai lão không lấy đợc vợ ,tức trí anh bỏ đi đồn điền cao su Lão ở nhà làm thuê dành dụm đựợc một số tiền lão gửi ông giáo và gửi cả mảnh vờn cho con Sau trận ốm lão chẳng làm đợc gì nên đành phải bán con chó lão kiếm đợc gì
ăn nấy ,sau đó lão đến nhà Binh T xin ít bã chó Rồi lão đột ngột qua đời mà không ai hiểu nguyên nhân.chỉ có Binh t và ông Giáo mới hiểu đợc cái chết của lão
Trang 401-Kiến thức : Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa
là ẩn dụ và hoán dụ
2-Kĩ năng : Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng.
3-Thái độ :GD hs ý thức mở rộng vốn từ làm cho tiếng việt ngày càng phong
phú
B Chuẩn bị của thầy trò:
* Chuẩn bị của thầy : SGK,SGV,bài soạn
sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động I: Tìm hiểu sự biến đổi
và sự phát triển nghĩa của từ
- HS đọc vd
Cho biết từ " kinh tế " trong bài
thơ " Vào cảm tác" của Phan Bội
Giáo viên: Nh vậy trong quá trình
phát triển xã hội những sự vật, hiện
tợng mới nảy sinh Do vậy ngôn
ngữ cũng phải có những từ ngữ mới
để biểu thị các sự vật, hiện tợng đó
Một trong hai hớng phát triển nghĩa
của từ đó là hình thành nghĩa mới
và nghĩa cũ mất đi
Học sinh đọc ví dụ2
Nội dung kiến thức
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
*Ghi nhớ:Nghĩa của từ không phải không
bất biến Nó có thể thay đổi theo thời gian
Có những nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới đợc hình thành
VD2