1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giao an tan 22 - Lop 1C

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 64,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ quan di chuyển của các con vật trong hình và thấy được sự phong phú về hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở động vật. 3.[r]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn: 28/1/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày01 tháng 02 năm 2021

Toán Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người

- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100

- Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Trang 2

- GV giới thiệu cách viết số 100.

- GV yêu cầu HS gài thẻ số 100

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc

số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi

- HS lắng nghe

- HS nhận xét, tự đặt câu hỏi cho nhau

về Bảng các số từ 1 đến 100.

- HS thực hiện lần lượt các động tác theo sự chỉ dẫn của GV

- HS đọc

Trang 3

- GV yêu cầu học sinh đọc cho bạn nghe kết

quả và chia sẻ cách làm

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn

đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,

bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20,…

90, 100

- GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, …

90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá”

- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức

tranh cà rốt và tranh quả trứng

- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn

- GV nhận xét tuyên dương

D Hoạt động vận dụng (5’)

- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học

xong bài này

+ Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số

100 trong những tình huống nào?

- GV khuyến khích HS biết ước lượng số

lượng trong cuộc sống

- HS trả lời

- HS trả lời theo hiểu biết của mình

Tự nhiên và xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (3 TIẾT)

- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ

Trang 4

hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một convật.

- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặctác hại của chúng đối với con người

+ Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật

+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi

- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật

- HS:

+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu

+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Mở đầu:

- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn

con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS

đoán tên con vật dựa vào đặc điểm

nổi bật của chúng)

2 Hoạt động khám phá

Hoạt động 1

- GV tổ chức cho HS quan sát (theo

nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật

và cho biết từng con vật có những bộ

phận nào Khuyến khích HS nêu thêm

tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể

Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ

được các bộ phận của con vật trên các

hình

- HS chơi trò chơi

- HS quan sát và thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn

con vật: con ong, con ếch, con cá, con

- HS quan sát và trả lời

Trang 5

tôm; gọi tên các con vật và cho biết

tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ

quan di chuyển của các con vật trong

hình và thấy được sự phong phú về

hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở

động vật

3 Hoạt động thực hành

- Chơi trò chơi: HS chơi thành từng

nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn

khác đoán tên con vật Hoặc HS mô tả

tiếng kêu hay cách di chuyển,… của

con vật để các bạn còn lại đoán tên con

vật

HS chơi thành từng nhóm

- GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp

Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, hồn

nhiên, thể hiện và đoán được tên các

con vật

4 củng cố, dặn dò (2’)

- HS xác định đúng các bộ phận của

các con vật và yêu quý chúng

- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích

của động vật

- Nhận xét tiết học

Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22A: CON YÊU MẸ (TIẾT 1+2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện

- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn

Trang 6

- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d

hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.

- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- GV giới thiệu bức tranh minh họa và

giới thiệu bài đọc: Bầy thỏ biết ơn mẹ

là một câu chuyện về mẹ con nhà thỏ

- Ghi từ khó (làm việc, sáng nay,…)

- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi

đúng

- Hướng dẫn đọc đoạn

- Cặp: Quan sát, nêu nội dung 3 bức tranh và

nói với bạn về cha mẹ hoặc người nuôi nấng

em đã yêu thương và quan tâm em như thếnào

VD: Mẹ tớ rất hiền, mẹ thường nấu cho tớnhững món ăn ngon; Bố tớ rất bận nhưngmỗi ngày bố đều đưa đón tớ đi học…

- Cả lớp: 1 – 2 HS nói trước lớp.

- Lắng nghe

- Lắng nghe cô đọc và đọc thầm theo cô

- Đọc thầm và tìm từ khó đọc

- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)

- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơi câutrên

- 3 đoạn

- Cá nhân/nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn, đọcnối tiếp các đoạn đến hết bài

Trang 7

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn

7 đứa con Bầy thỏ con rất thương mẹ

vì thỏ mẹ phải làm việc suốt cả ngày để

nuôi các con

- GV nêu yêu cầu c: Theo em, thỏ mẹ

sẽ nói gì khi nhận món quà của các

con?

+ Cho HS hoạt động theo nhóm

+ GV nhận xét

- Giáo dục học sinh yêu quý và kính

trọng mọi người xung quanh

- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 1 trong bài

Bầy thỏ biết ơn mẹ.

- GV đọc đoạn viết (Đoạn 1)

- Cho HS đọc cả đoạn viết

+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?

+ Tìm chữ viết hoa trong bài?

- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn

HS chép bài vào vở

(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS)

- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa cácnhóm Mỗi nhóm cử 1 HS đọc một đoạn

- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc

- Từng HS đọc thầm đoạn 1, xem lại tranh

minh hoạ và tự trả lời câu hỏi.

Trang 8

- GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi:

Thỏ mẹ suốt cả ngày đào củ/kiếm lá /

để nuôi/bảy chú thỏ con.

Bầy thỏ con/thương mẹ lắm./Chúng

bàn nhau/làm điều gì đó/cho mẹ vui.

- Nhận xét bài viết của một số bạn

b Chọn d, gi cho ô trống trên mỗi thẻ

từ.

*Tổ chức trò chơi: Thu hoạch cà rốt để

viết đúng d/gi.

- GV nói về mục đích chơi và hướng

dẫn cách chơi: chơi để luyện viết đúng

từ có âm đầu viết bằng d, gi Cách chơi:

lớp chia thành 4 – 6 đội (nhóm) Các

nhóm nhận bộ thẻ để điền d/gi vào chỗ

trống trong thẻ Khi có hiệu lệnh mới

được cầm bút điền d /gi vào thẻ Đội

nào hoàn thành nhanh và đúng nhiều

- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.

-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng

I MỤC TIÊU:

Trang 9

1 Kiến thức:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện

- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn

- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d

hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.

- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 3 4.Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HĐ 4 Nghe – nói 30’

- Nêu chủ đề: Nêu nhận xét của em về bầy

thỏ

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Cho HS luyện nói

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS làm bài tập 3 trong VBT

+ Viết câu ca dao:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

5.Tổng kết (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.

- Lắng nghe

- Từng cặp HS nói ý kiến riêng của mình.

VD: Việc làm của bầy thỏ con cho thấychúng rất yêu mẹ, biết quan tâm đến mẹ,biết làm cho mẹ vui; Việc làm của bầy thỏcon cho thấy chúng là những đứa conngoan, những đứa con đáng yêu

- 2 – 3 HS nói nhận xét của mình trước lớp

- HS làm trong VBT

- Lắng nghe

Trang 10

-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng

nghe

Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22B: TẬP LÀM ĐẦU BẾP (TIẾT1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Làm thế nào để luộc trứng ngon? nhớ

được các bước thực hiện công việc.

- Các bộ thẻ tranh minh hoạ SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Cho HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi

- Cặp: Quan sát tranh; từng HS nói về các

món ăn được làm từ trứng mà mình biết.

Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói về

những món ăn được làm từ trứng.

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 11

- Nêu câu hỏi b trong SGK.

+ Bài này nói về điều gì? (1 Nói về

những quả trứng 2 Nói về cách luộc

trứng 3 Nói về món trứng luộc ngon.)

+ GV chốt câu trả lời đúng (Câu 2)

- Nêu yêu cầu c trong SGK.

- Giáo dục học sinh biết giúp bố mẹ chuẩn

bị bữa ăn cho gia đình

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhắc lại nội dung

- Lắng nghe cô đọc và đọc thầm theo cô

- Đọc thầm và tìm từ khó đọc

- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)

- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơicâu trên

- Cá nhân/nhóm: HS đọc nối tiếp các bước

luộc trứng

- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các bước luộc

trứng giữa các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HSđọc

- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc

- Nghe GV nêu câu hỏi b

- Cá nhân: Chọn câu trả lời đúng.

- Cả lớp: Một số HS nêu câu trả lời mình

chọn

- Lắng nghe

- Nghe GV nêu yêu cầu c

- Nghe GV HD cách thực hiện (Mỗi bạntrong nhóm nhìn tranh minh hoạ 1 bước vànêu việc làm trong bước đó)

- Nhìn tranh minh hoạ 4 bước, mỗi bạn HS

nói lần lượt từng bước.

- Cả lớp: 4 HS chỉ tranh – nối tiếp nhau nêu cách làm trong từng bước trước lớp Cả lớp

nhận xét

- Từng HS viết các bước luộc trứng vàoVBT (Bài 1)

- Lắng nghe

Trang 12

- Nhận xét tiết học

TỐI

Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22B: TẬP LÀM ĐẦU BẾP (TIẾT2, 3)

- Các bộ thẻ tranh minh hoạ 4 bước luộc trứng (HĐ4).

- Bộ tranh khổ lớn minh hoạ câu chuyện Dê con nghe lời mẹ (hoặc phần mềm dạy kể

chuyện có tranh minh hoạ câu chuyện như trong SHS).

- 4 – 6 bộ phiếu làm bài tập chính tả (HĐ6).

- Học sinh: VBT Tiếng Việt 1, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 2 3.Tổ chức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HĐ 3 Viết (30’)

a Nghe - viết một đoạn trong bài Làm

thế nào để luộc trứng ngon? (từ Bước

1…đến một chút muối).

- GV nêu yêu cầu a

- GV đọc đoạn viết (từ Bước 1…đến một

chút muối).

- Cho HS đọc cả đoạn viết:

+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?

+ Tìm chữ viết hoa trong bài?

- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn HS

Trang 13

chép bài vào vở

(GV theo dõi chỉnh sửa cho HS )

- GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi

- Nhận xét bài viết của một số bạn

b Tìm từ ngữ viết đúng (chọn 1)

- Nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn cách thực hiện: Từng HS

làm bài cá nhân vào phiếu (đánh dấu X

vào ô trống trước chữ viết đúng), sau đó

đối chiếu theo cặp hoặc theo nhóm

a) Nghe kể từng đoạn câu chuyện và trả

lời câu hỏi

- GV giới thiệu câu chuyện Dê con nghe

lời mẹ.

- Yêu cầu HS xem tranh và đoán nội dung

câu chuyện: hỏi – đáp về các bức tranh;

đoán sự việc trong mỗi tranh

- GV kể từng đoạn câu chuyện cho đến

b) Kể một đoạn câu chuyện

- Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn GV cho 4

nhóm kể 4 đoạn khác nhau Ở mỗi nhóm,

từng HS chỉ vào tranh, nghe bạn đọc câu

hỏi dưới tranh để kể chuyện theo tranh đó

- Làm bài cá nhân sau đó đối chiếu kết quả

- Cả lớp: 1 – 2 HS lên chữa bài trước lớp.

Trang 14

- Chuẩn bị bài: 22C Em yêu nhà em.

-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng

Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 02 năm 2021

Hoạt động trải nghiệm Tiết 3: Chủ đề 6: Tập làm việc nhà, việc trường

I MỤC TIÊU

- HS nhận diện được nguy cơ không an toàn trong quả trình làm việc nhà và sửdụng công cụ lao động không đúng cách

- HS nhận biết và thực hiện được những việc giúp nhà cửa sạch sẽ

- HS có ý thức cẩn thận và chú tâm khi làm việc

- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề: làm công việc nhà antoàn

+ Phẩm chất: Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người Chăm chỉ: Tíchcực tham gia làm công việc nhà đảm bảo an toàn, hiệu quả Trách nhiệm: Có ý thứcgiữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh của nhiệm vụ 4 trong SGk trang 58, 59

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*Mục tiêu: HS nhận diện được nguy cơ

không an toàn trong quả trình làm việc

nhà và sử dụng công cụ lao động không

Trang 15

SGK trang 58 và thảo luận theo nhóm 4

TLCH:

+ Bạn nào biết giữ an toàn khi làm việc

nhà?

+ Bạn nào chưa đảm bảo an toàn cho mình

và cho người khác? Vì sao?

+ Nguy cơ không an toàn nằm ở chỗ nào?

- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ

- GV cho HS thực hành với chổi quét lớp

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét và tổng kết hoạt động

3 Tổng kết (5’)

- Gv dặn HS về nhà ôn lại bài và vận dụng

kiến thức của bài học thực hành ở nhà

+ Bạn biết giữ an toàn khi làm việc :bức tranh 2,3,5

+ Bạn chưa đảm bảo an toàn khi làmviệc: tranh 1,4,6

- HS chia sẻ trước lớp

- HS lên cầm chổi quét lớp

- HS lắng nghe

Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22C: EM YÊU NHÀ EM (TIẾT 1+ 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc đúng từ, câu thơ, đoạn thơ trong bài Ngôi nhà Nêu được những cảnh vật xung

quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình Họcthuộc một đoạn của bài thơ

- Tô chữ hoa E, Ê; viết từ có chữ hoa E, Ê

- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai Tập viết 1, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 1

1 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HĐ 1: Nghe – Nói (5’)

* Kể về cảnh vật quanh ngôi nhà của em

- Cho HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 16

- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi.

- Nhận xét – tuyên dương

2 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

HĐ 2: Đọc (25’)

a/ Nghe đọc

- GV giới thiệu bài đọc Ngôi nhà nói về

ngôi nhà ở một miền quê bình dị

- GV đọc cả bài rõ ràng, nghỉ hơi sau

mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi

- Giải nghĩa một số từ: lảnh lót (âm thanh

cao, trong và âm vang); mộc mạc (giản dị,

đơn giản)

- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi

đúng

- Hướng dẫn đọc đoạn

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi HS đọc câu hỏi c trong SGK

- Tìm những câu thơ cho biết tình cảm của

bạn nhỏ với ngôi nhà

- Cặp: Từng HS nói về cảnh vật xungquanh nhà mình

Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói về

cảnh vật xung quanh nhà em

- Lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đồng thanh từng dòng thơ, có nghỉ hơi ở sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn thơ

Trang 17

thơ: HS được chọn khổ thơ mình yêu

thích, đọc thuộc từng câu, hình dung cảnh

vật ngôi nhà được nhắc đến trong khổ thơ

TIẾT 2 3.Tổ chức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HĐ 3 Viết (35’)

a Tô và viết.

- Gọi HS đọc yêu cầu a

- Hướng dẫn tô chữ hoa E, Ê (về chiều cao

chữ, về các nét của chữ)

- Cho HS mở vở tập viết để tô

- Viết từ: Hướng dẫn tô và viết từ có chữ

mở đầu là chữ hoa E, Ê: Chữ viết sau chữ

hoa cần viết gần sát chữ hoa

- Cho HS viết từ Ê-đê vào bảng con, viết

vở

- Nhận xét, uốn sửa

b) Viết câu

- Viết một câu về ngôi nhà của em

- GV gợi ý: Em có thể viết 1 câu nói về

một trong những nội dung sau: Ngôi nhà

em ở đâu? Ngôi nhà của em có gì đặc biệt?

Tình cảm của em đối với ngôi nhà

- Gọi nhiều HS nói câu của mình trước

lớp

- Yêu cầu HS viết câu vào Bài 2 – VBT

- Nhận xét bài viết của một số bạn

TIẾT 3 4.Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Tô chữ hoa E, Ê trong vở Tập viết

- Viết bảng, viết vở tập viết

- Nghe

- HS trả lời

- HS nói trước lớp, cả lớp nhận xét

- HS viết vào VBT

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:18

w