1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DeDA Toan vao 10 chuyen BDinh0607

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 257,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy ra O thuộc cung chứa góc 135 0 dựng trên đoạn AB thuộc nửa mặt phẳng bờ AB cùng phía với nửa đường tròn đã cho.. Lúc đó C là điểm chính giữa của nửa[r]

Trang 1

SỞ GD – ĐT BÌNH ĐỊNH

Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN

Năm học 2006 – 2007

Thời gian làm bài 150 phút

Ngày thi: 13/6/2006 Câu 1: (2 điểm).

Tìm số xyz biết rằng 3 xyz x y z  4n

với n  N.

Câu 2: (2 điểm).

Chứng minh rằng:

2

1 1

x

x x

Câu 3: (2 điểm).

Giải bất phương trình:  y  x x2y21 1

Câu 4: (3 điểm).

Trên nửa đường tròn đường kính AB ta lấy một điểm C Hạ đường cao CH của tam giác ABC Gọi O1, O2 lần lượt là tâm các đường tròn nội tiếp tam giác ACH và BCH Tìm vị trí của C để

O1O2 đạt độ dài lớn nhất

Câu 5: (1 điểm).

Giả sử p là số nguyên tố lẻ, đặt

8

p

m 

Chứng minh rằng m là một hợp số lẻ, không chia

hết cho 3 và 3m11 (mod m).

-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD :

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI Môn: TOÁN (Dành cho lớp chuyên toán)

-Câu 1: (2 điểm).

Giả sử n 1 Vì x 1 nên nếu y = z = 0 thì 3 xyz 3100N

Trong khi đó x y z  4n

Nếu y + z 1 thì x + y + z  2 Suy ra x y z  4n

24 = 16 > 10 = 31000 3 xyz

Mặt khác ta có 64 < xyz < 1000 hay 4 < x + y + z < 10 (2) (0,25 điểm).

Ta lại có: Nếu a  N thì a3 chia cho 9 có số dư là 0, 1, 8

Vậy (x + y + z)3 chia cho 9 có số dư là 0, 1, 8 (0,25 điểm).

Từ (1) suy ra xyz chia cho 9 có số dư là 0, 1 , 8

hay x + y + z chia 9 có số dư là 0, 1, 8 (3) (0,25 điểm).

Từ (2) và (3) suy ra x + y + z bằng 8 hoặc bằng 9.

x + y + z = 8  (x + y + z)3 = 83 = 512 = (5 + 1 + 2)3

 x + y + z = 9  (x + y + z)3 = 93 = 729  (7 + 2 + 9)3

Câu 2: (2 điểm).

Với 0 x 1 ta có:

2

1 1

x

x x

 

2 3

x

=

1 1

1

x

(0,5 điểm).

=

2

2

1 1

1

x

x

Câu 3: (2 điểm).

Ta có:  y  x x2y21 1 ⇔ x −|y|x2

+y2−1+1

2 2

2

1 0 0

1 1

x y

x y

(0,5 điểm).

2 2

2 2

1

1

x y

x y

(0,5 điểm).

Từ điều kiện x > y suy ra x > 0 Do đó x y  0 Từ đó ta được:

2 2

2 2

0 1

1 0

x y

x y

Trang 3

Do x > 0 nên từ (*) suy ra

1 0

x y

(0,5 điểm).

Thử lại ta thấy

1 0

x y

 thoả mãn  hệ bất phương trình đã cho có nghiệm là

1 0

x y

(0,5 điểm).

Câu 4: (3 điểm).

Gọi O là tâm, r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC và r1, r2 theo thứ tự là bán kính của các đường tròn (O1), (O2)

Ta có:

ABC ACH CBH

1

r CH

r CB

; 2

r CH

rAC (0,5 điểm).

2 2

2

1 2

r r

CH

2 2

1

  (0,5 điểm).

Mặt khác O1O2H vuông tại H nên O1O2 = O1H2 + O2H2 = 2r2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra O1O2 lớn nhất khi và chỉ khi r lớn nhất (0,5 điểm).

Xét OAB ta có:

AOB1800 OAH OBH  

= 1350 Suy ra O thuộc cung chứa góc 1350

dựng trên đoạn AB thuộc nửa mặt phẳng bờ AB cùng phía với nửa đường tròn đã cho

(0,5 điểm).

Dễ thấy khi O là điểm chính giữa cung đó thì r lớn nhất Lúc đó C là điểm chính giữa của nửa

Câu 5: (1 điểm).

Ta có:

m      ab

    Dễ thấy a, b đều nguyên dương lớn hơn 1 do đó m là hợp

Ta lại có m 9p1 9p2 1

Theo định lí Fecma nhỏ 9p – 9  p vì (p, 8) = 1 nên 9p – 9  8p hay

1 8

p

m   p

Vì m – 1 chẵn nên cũng có m – 1 2p

Do đó:

8

p

(0,5 điểm).

Ngày đăng: 03/06/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w