* Ý nghĩa của khống chế sinh học - Làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động trong một thế cân bằng, đảm bảo sự tồn tại của các loài trong quần xã từ đó tạo nên trạng thái cân bằ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT NĂM HỌC 2021-2022 MÔN CHUYÊN: SINH HỌC Thời gian: 150 phút
a Sự khác nhau cơ bản về cấu trúc của ADN và ARN
b Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã khác nhau như thế nào?
Câu 4 (1,25 điểm) Ở một loài thực vật, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Lai các cây hoa đỏ với
các cây hoa trắng người ta thu được các hạt F1 Khi đem gieo các hạt này thì trong số hàng ngàn cây hoa
đỏ thấy xuất hiện 1 cây hoa trắng
a Hãy đưa ra 3 giả thuyết để giải thích sự xuất hiện của cây hoa trắng ở F1
b Bằng cách nào có thể khẳng định một trong 3 giả thuyết đưa ra ở trên là đúng? Giải thích
Trang 2b Thế nào là sinh vật biến đổi gen? Hãy lấy 1 ví dụ về giống mới là sinh vật biến đổi gen
Câu 7 (1,0 điểm) Giải thích cơ sở di truyền của các tính trạng màu hoa, chiều cao cây và viết sơ đồ lai phù
hợp với hai phép lai được tiến hành giữa các cây của cùng một loài nêu dưới đây:
a Lai một cây hoa đỏ, thân thấp với một cây hoa trắng, thân cao thu được thế hệ F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa tr ,thân cao : 1 hoa trắng, thân thấp
b Lai giữa hai cây hoa đỏ, thân cao với nhau thu được F1 gồm 120 cây hoa đỏ, thân cao và 38 cây hoa trắng, thân thấp
Câu 8 (1,25 điểm)
a Cho a tế bào sinh dục đực sơ khai; các tế bào này nguyên phân đã lấy ở môi trường nội bào nguyên liệu tương đương b NST đơn Các tế bào con sinh ra thực hiện giảm phân tạo một lượng giao tử bằng c lần số
tế bào sinh dục sơ khai ban đầu Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài theo a, b, c
b Cho loài có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 38 Một nhóm tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của loài khi giảm phân đã lấy nguyên liệu của môi trường tạo ra 760 NST đơn Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn
số NST trong các trứng là 1140 Xác định số tinh trùng và số trứng tạo thành từ nhóm tế bào sinh dục nói trên
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01 Câu 1:
1 Nhân tố ánh sáng là quan trọng hơn cả (0,25đ)
Giải thích:
Vì ánh sáng quyết định và trực tiếp chi phối 2 nhân tố kia Khi cường độ chiếu sáng tăng thì nhiệt độ môi trường tăng theo, nhiệt độ tăng thì độ ẩm giảm Khi cường độ chiếu sáng giảm thì ngược lại (0,125đ)
Năng lượng do ánh sáng chiếu xuống mặt đất một phần đã chuyển hóa thành năng lượng sống thông qua
quang hợp đi vào hệ thống cung cấp năng lượng cho sự sống (0,125đ)
2 Cạnh tranh cùng loài:
Có lợi cho quần thể, giúp quần thể tồn tại và phát triển hưng thịnh (0,25đ)
Vì khi mật độ quần thể cao: (0,25đ)
Các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức độ tử vong, giảm mức sinh sản, đảm bảo số lượng
cá thể phù hợp với điều kiện môi trường (0,125đ)
Một số cá thể tách ra khỏi bầy đàn, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn duy trì sự tồn tại của quần
Trang 3 Sự cạnh tranh cá thể đực (cái) trong mùa sinh sản dẫn đến thắng thế của những con đực (cái) khỏe mạnh, tạo sự di truyền giúp nâng cao mức sống sót của quần thể (0,125đ)
Câu 2:
1 SV biến nhiệt là SV có nhiệt độ cơ thể thay đổi theo sự thay đổi của môi trường (0,125đ)
SV đẳng nhiệt là SV có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (0,125đ)
SV đẳng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường vì trong cơ thể
luôn duy trì một nhiệt độ không đổi phù hợp cho các phản ứng trao đổi chất (0,25đ)
2 Quần thể: Là tập hợp các cá thể cùng loài, đơn vị cấu trúc là cá thể, mối quan hệ chủ yếu là sinh sản,
Độ đa dạng thấp, không có hiện tượng khống chế sinh học (0,25đ)
Quần xã: Tập hợp các cá thể khác loài, đơn vị cấu trúc là quần thể, mối quan hệ chủ yếu là dinh dưỡng,
Độ đa dạng cao, có hiện tượng khống chế sinh học (0,25đ)
* Quần thể có tự điều chỉnh trạng thái cân bằng nhờ cơ chế điều hòa mật độ: đó là sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong dưới sự chi phối của điều kiện môi trường (0,25đ)
Khi môi trường thuận lợi, quần thể tăng sinh sản, giảm tỉ lệ tử vong và số lượng cá thể của quần thể tăng lên phù hợp với nguồn sống từ môi trường (0,125đ)
Khi mật độ quần thể tăng quá cao, môi trường sống trở lên không thuận lợi, các cá thể cạnh tranh nhau dẫn đến tăng tỉ lệ tử vong, giảm tỉ lệ sinh sản và số lượng cá thể của quần thể giảm phù hợp với môi trường (0,125đ)
Loại đường đường cấu tạo nên đơn phân là
C5H10O4 đường cấu tạo nên đơn phân là C5H10O5
2 Nguyên tắc bổ sung
Trang 4Trong nhân đôi Trong phiên mã Trong dịch mã
Cả 2 mạch của ADN mẹ đều làm
khuôn tổng hợp mạch ADN mới
Chỉ một mạch của một đoạn ADN (1 gen) làm khuôn tổng hợp mạch ARN mới
Mạch mARN làm khuôn để dịch mã ra chuỗi pôlipeptit
A liên kết với T và ngược lại G
liên kết với X và ngược lại
Giữa mạch khuôn và môi trường
và bộ ba mã sao trên mARN
NTBS diễn ra trên suốt chiều dài
Câu 4:
a) Tính trạng do 1 gen chi phối, P thuần chủng lai với nhau F1 có hàng nghìn cây hoa đỏ chỉ có 1 cây hoa trắng điều đó chứng tỏ hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Quy ước gen: Hoa đỏ (gen A); hoa trắng (gen a) (0,2đ)
Pt/c : hoa đỏ AA x hoa trắng aa
GP : A a
F1 : Aa (100% hoa đỏ)
Cây hoa trắng xuất hiện ở F1 chỉ có thể giải thích là do đột biến
Trường hợp 1: Đột biến gen A thành gen a (0,25đ)
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P thuần chủng hoa đỏ AA, ở 1 tế bào có 1 giao tử A bị đột biến thành a Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với giao tử a của cây hoa trắng tạo tổ hợp aa cho cây hoa trắng
ở F1
Trường hợp 2: Đột biến dị bội dạng 2n – 1 (0,25đ)
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P thuần chủng hoa đỏ AA, ở 1 tế bào nào đó cặp NST AA
không phân li tạo giao tử không chứa gen A Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với giao tử a của cây hoa
trắng tạo thành hợp tử chỉ mang gen a và phát triển thành thể đột biến Oa (dị bội 1 nhiễm) -> hoa trắng ở
F1
Trường hợp 3: Đột biến cấu trúc NST mất đoạn mang gen A (0,25đ)
Trang 5Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P thuần chủng hoa đỏ AA, ở 1 giao tử nào đó xảy ra đột biến
mất đoạn NST mang gen A Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với giao tử a của cây hoa trắng tạo thành
hợp tử chỉ mang gen a và phát triển thành thể đột biến hoa trắng ở F1
b) Làm tiêu bản phân tích bộ NST của cây hoa trắng so sánh với bộ NST chuẩn (0,25đ)
Nếu bộ NST bình thường là ĐB gen
Bộ NST giảm đi 1 chiếc là ĐB lệch bôi
Bộ NST có một cặp NST tương đồng dài, ngắn khác nhau là ĐB cấu trúc
Câu 5:
1 Bệnh nhân mắc hội chứng Đao, có nguyên nhân do bố hoặc mẹ (0,25đ)
Trong GP cặp NST 21 của bố hoặc mẹ k0 phân li tạo giao tử có 2 NST số 21 (0,125đ)
Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với 1 giao tử bình thường tạo ra hợp tử có 3 NST số 21 -> đứa trẻ có hội chứng đao (0,125đ)
2 Nếu 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau, kiểu gen là AaBbDd Khi giảm phân cho 8
loại giao tử: ABD, abd, Abd, aBD, ABd, abD, (0,25đ)
Nếu 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng, kiểu gen là ABD/abd hoặc ABd/abD hoặc AbD/aBd
(HS viết được ít nhất 3 kiểu gen) (0,25đ)
Khi giảm phân cho 2 loại giao tử: ABd, abD,
Nếu 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng, còn cặp còn lại nằm trên 1 cặp NST khác, kiểu gen là
AB/ab Dd (HS viết được ít nhất 3 kiểu gen) (0,25đ)
Khi giảm phân cho 4 loại giao tử: AB D, ab D, AB d, ab d
Câu 6:
1 Thoái hóa giống là hiện tượng con sinh ra có sức sống kém dần, ST, PT chậm năng suất giảm, nhiều cá
thể chết, lùn,bạch tạng (0,125đ)
Nguyên nhân: Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm trong đó có các đồng hợp lặn gây chết (0,125đ)
Tự thụ phấn ko dẫn đến thoái hóa giống khi bố mẹ có kiểu gen đồng hợp về các tính trạng tốt (0,125đ)
2 Khái niệm sinh vật biến đổi gen: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi để phù hợp với lợi ích của mình (0,25đ)
* Có 3 cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật: (0,25đ)
Đưa thêm gen lạ (của một loài khác) vào hệ gen -> sinh vật chuyển gen
Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen
Trang 6 Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen của sinh vật
Ví dụ (SGK 9): ĐV biến đổi gen: Hoặc TV biến đổi gen: Hoặc VSV biến đổi gen: (0,25đ)
Câu 7: Xác định quy luật di truyền dựa vào phép lai 2:
hoa đỏ : hoa trắng = 3:1 => hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng Quy ước: gen A – hoa đỏ; gen a – hoa trắng => P: Aa x Aa (0,125đ)
thân cao : thân thấp = 3 : 1=> thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp Quy ước: gen B – thân cao; gen b: thân thấp => P: Bb x Bb (0,125đ)
Xét chung: (3:1) (3:1) khác tỉ lệ đề bài 120 : 38 (3:1) => Các gen quy định các tính trạng nói trên di
truyền cùng nhau trên một cặp NST (0,25đ)
a/ Xác định kiểu gen P ở phép lai 2: Vì đời con xuất hiện kiểu hình thân thấp hoa trắng (ab/ab) => cả 2
bên P cùng có kiểu gen liên kết đều AB/ab (0,25đ)
b/ Xác định kiểu gen P ở phép lai 1: Vì F1 có thân thấp hoa trắng = 1/4 = 1/2 x 1/2 => P: đỏ thấp có kiểu
gen Ab/ab và trắng cao có kiểu gen aB/ab.(0,25đ)
Câu 8:
a) Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội và m là tổng số TB sinh ra bởi quá trình nguyên phân Ta có: số NST đơn
môi trường nội bào cung cấp là 2n (m – a) = b (*) (0,25đ)
Số giao tử sinh ra là 4m = a.c (**)
Từ * và ** ta tính ra được bộ NST lưỡng bội 2n = 4b/a(c-4) (0,25đ)
b) gọi x là số TB sinh tinh, y là số TB sinh trứng thì số NST môi trường cung cấp cho các TB sinh tinh và sinh trứng là 38x, 38y Theo bài ra ta có: 38 x + 38 y = 760.(1) (0,25đ)
Một TB sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng, 1 TB sinh trứng giảm phân chỉ cho 1 trứng đều chứa n
Trang 7Khi lai giữa hai giống lúa, người ta thu được kết quả như sau: 120 cây thân cao, hạt dài, 119 cây thân cao, hạt tròn, 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 cây thân thấp, hạt tròn
Biết rằng tính trạng chiều cao của thân và hình dạng của hạt di truyền độc lập với nhau; thân cao, hạt dài
là tính trạng trội hoàn toàn
Giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của P, lập sơ đồ cho pháp lai
Câu 3 : (3,5 điểm)
Một tế bào sinh dục của gà 2n = 78 NST, mỗi nhiếm sắc thể đơn trong từng cập NST khác nhau, khi giảm phân không có trao đổi đoạn Tế bào này nguyên phân 5 đợt ở giai đoạn sinh sản rồi lớn lên về kích thước, sau đó trải qua giảm phân để tạo ra các tinh trùng bình thường
a Ở giai đoạn sinh sản môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu cho nguyên phân tương ứng với bao nhiêu NST đơn mới
b Ở giai đoạn chín (giảm phân) cần phải cung cấp bao nhiêu NST đơn mới?
c Số lượng tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?
Câu 4: (2,5 điểm )
Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
… ATA XAT AAX XTA TAG GXA…
a Viết đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch trên?
b Viết trình tự các nuclêôtit của mARN được tổng hợp từ đoạn mạch trên?
c Xác định tỉ lệ A/G của đoạn gen trên?
d Một đột biến xảy ra trên gen không làm thay đổi chiều dài của gen, em hãy xác định đó là loại đột biến gì?
e Đột biến trên ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin như thế nào?
Câu 5: (3.0 điểm)
a) Một cá thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
- Viết kiểu gen của cá thể trên
- Để thế hệ lai nhận được ít kiểu hình nhất thì cá thể dị hợp trên phải lai với cá thể có kiểu gen như thế nào? b) Giải thích tại sao đa số các tính trạng trội là các tính trạng tốt, thông thường các tính trạng xấu là tính trạng lặn
Trang 8c) Những cơ chế sinh học nào xảy ra đối với các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cấp độ tế bào đã làm biến
dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính?
Câu 6 (3,0 điểm)
Ở ruồi giấm, giả sử gen D có 1560 liên kết hiđrô, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 1,5 lần số nuclêôtit loại
A Gen D bị đột biến thành gen d, làm cho gen d kém gen D hai liên kết hiđrô Biết rằng đột biến chỉ liên quan tối đa hai cặp nuclêôtit và không làm thay đổi chiều dài của gen
a) Xác định số nuclêôtit loại A liên quan đến các gen trên trong kiểu gen Dd
b) Cho phép lai: P: ♀Dd x ♂dd thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở con đực tất
cả các tế bào đều giảm phân bình thường, còn ở con cái một số tế bào rối loạn giảm phân II nhiễm sắc thể không phân li, giảm phân I bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Xác định số nuclêôtit loại G liên quan đến các gen trên trong mỗi loại hợp tử thu được ở F1
Câu 7:(3.0 điểm)
Gen B có 3600 liên kết hiđrô và có chiều dài là 5100Ao Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có hiệu
số giữa uraxin với ađênin là 120 ribônuclêôtit và tỉ lệ giữa guanin với xitôzin là 2
3 a.Tính số lượng nuclêotit từng loại của gen B
b Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN
cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể
- VD: Histôn là loại tham gia vào cấu trúc của NST
b Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất
- Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hóa sinh được xúc tác hay tham gia của các enzim Bản chất của enzim là prôtêin
Trang 9- VD: Trong quá trình tổng hợp phân tử ARN có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeaza
ARN-c Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất
- Sự điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể được tiến hành do sự điều khiển của các hoocmôn Các hoocmôn phần lớn là prôtêin
- VD: isulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu
d Chức năng bảo vệ : prôtêin tạo nên các kháng thể để bảo vệ cơ thể
- VD: bạch cầu
e Chức năng vận động: prôtêin tạo nên các loại cơ có vai trò vận động cơ thể và giúp các bộ phận cơ thể thực hiện các chức năng
- VD: như co bóp tim, vận động cơ chân, cơ tay…
g Cung cấp năng lượng : Khi thiếu hụt gluxit, lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho tế bào để cơ thể hoạt động
Câu 2
a Giải thích và viết sơ đồ lai
* Gọi gen A quy định tính trạng thân cao, a quy định tính trạng thân thấp Gen B quy định tính trạng hạt dài, b quy định tính trạng hạt tròn
* Xét riêng từng cặp tính trạng Thân cao 120 + 119 1 = = Thân thấp 121 + 120 1
Tỷ lệ này là tỷ lệ phép lai phân tích => P: Aa x aa Hạt tròn 119 + 120 1
= = Hạt dài 120 + 121 1
Tỷ lệ này là tỷ lệ phép lai phân tích => P: Bb x bb
* Kết hợp 2 cặp tính trạng ta được 2 trường hợp
PB : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)
Trang 10PB : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)
* Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
PB : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)
G : AB, Ab, aB, ab ab
FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn
1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn + Trường hợp 2:
PB : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài) G: Ab ; ab aB, ab
FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn
1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn
a Đoạn mạch bổ sung có trình tự như sau:
… TAT GTA TTG GAT ATX XGT…
b Trình tự các nuclêôtit của mARN:
… UAU GUA UUG GAU AUX XGU…
c Tỉ lệ A/G của đoạn gen
A = 12 ; G = 6 => A = 12 = 2
Trang 11G 6 1
d Đột biến xảy ra trên gen không làm thay đổi chiều dài của gen thì đó là đột biến thay thế
e Ảnh hưởng của đột biến đến cấu trúc của prôtêin Nếu đột biến thay thế cặp nuclêôtit trong bộ ba nào đó thì sẽ làm thay đổi bộ ba được mã hóa tương ứng Nếu bộ ba mới và cũ quy định axit amin khác nhau thì sẽ làm thay đổi axit amin của prôtêin
- Tính trạng trội được quy định bởi gen trội nên luôn được biểu hiện, do vậy nếu tính trạng trội
là tính trạng xấu thì qua thời gian sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
- Tính trạng lặn được quy định bởi gen lặn, chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp, do vậy các tính trạng lặn xấu ít bị chọn lọc tự nhiên đào thải hơn
- Gen D đột biến gen thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T thành gen d
Số nuclêôtit mỗi loại của gen d là:
Trang 12 F1 có các loại hợp tử sau: DDd, ddd, od, Dd, dd
Số nuclêôtit mỗi loại trong kiểu gen ở F1 là:
+ Trong kiểu gen DDd:
G = 2 x 360 + 358 = 1078 nuclêôtit
+ Trong kiểu gen ddd:
G = 3 x 358 = 1074 nuclêôtit + Trong kiểu gen od:
2 Trong tế bào sinh dưỡng của một loài lưỡng bội, xét 2 cặp gen ký hiệu A, a và B, b Các gen này nằm
trên nhiễm sắc thể thường Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào đó
Câu 2 (3,0 điểm)
1 Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? Nêu chức năng cơ bản của ADN
2 Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 3 ( 2,5 điểm)
Trang 13Khi cho lai 2 cây cà chua bố mẹ (P) với nhau, được F1 có kiểu gen đồng nhất Cho F1 giao phấn với 3 cây
cà chua khác, kết quả thu được:
- Với cây thứ nhất: 125 quả đỏ, tròn; 125 quả đỏ, dẹt; 125 quả vàng, tròn; 125 quả vàng, dẹt
- Với cây thứ hai: 300 quả đỏ, tròn; 301 quả đỏ, dẹt; 100 quả vàng, tròn; 101 quả vàng, dẹt
- Với cây thứ ba: 210 quả đỏ, tròn; 211 quả vàng, tròn; 70 quả đỏ, dẹt; 71 quả vàng, dẹt
Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, các cặp gen phân li độc lập và chỉ xét tối đa 2 cặp gen
a Em hãy trình bày cách xác định tính trạng trội, lặn, kiểu gen, kiểu hình của P, F1, cây thứ nhất, cây thứ hai, cây thứ ba
b Viết sơ đồ lai giữa cây thứ nhất với cây thứ hai
Câu 4 (2,5 điểm)
Một đoạn ADN có 120 chu kỳ xoắn Trên mạch đơn thứ nhất có 300 nuclêôtit loại ađênin, trên mạch đơn thứ 2 có 240 nuclêôtit loại ađênin và 260 nuclêôtit loại xitôzin
1 Tính chiều dài của đoạn ADN nói trên
2 Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 và của cả đoạn ADN trên
Câu 5 ( 3,0 điểm)
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 8 Có bốn tế bào mầm (2n) nguyên phân liên tiếp với số đợt
bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào đều phát triển thành các tinh bào bậc 1 và
giảm phân bình thường tạo ra các tế bào con Các tế bào con đều phát triển thành tinh trùng, trong các
tinh trùng mang NST giới tính X có tổng số 1024 NST đơn
1 Hãy xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm ban đầu
2 Nếu 6,25% số tinh trùng mang NST Y và 3,125% tinh trùng mang NST X tham gia thụ tinh với các trứng thì sẽ tạo được bao nhiêu con đực, con cái?
Biết mỗi tinh trùng chỉ thụ tinh với một trứng để tạo một hợp tử, sự phát triển của hợp tử bình thường, tỷ
lệ nở là 100%
Câu 6: (3.0 điểm)
Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn lúa chín sớm Tiếp tục cho
F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được 256 cây lúa chín muộn và 769 cây lúa chín sớm
a.Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P F2
Trang 14b Cho cây lúa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được tỉ lệ 50% chín muộn : 50% chín sớm Hãy xác định kiểu gen của cây lúa đem lai với cây F1
1 NST đơn = 0, tâm động = 24, crômatit=48
- Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) → AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb
- Hai gen cùng nằm trên một NST: AB/AB, AB/Ab, Ab/Ab, AB/aB, Ab/aB, AB/ab, Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab
hoặc AAbb(đỏ, dẹt) x aaBB(vàng, tròn)
F1 có kiểu gen AaBb(đỏ, tròn) GP cho 4 giao tử → cây thứ nhất cho 1 giao tử ab → aabb (vàng dẹt)
Trang 15Tương tự:
→ cây thứ hai: Aabb (đỏ, dẹt)
→ cây thứ ba: aaBb (vàng, tròn)
(lý giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
2 Sơ đồ lai: aabb x Aabb
P thuần chủng 1 cặp gen, chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn
- Qui ước gen: A: chín sớm, a: chín muộn
Kiểu gen của P: chín muộn (aa) , chín sớm (AA)
- Sơ đồ lai:
P : aa ( chín muộn) x AA ( chín sớm)