1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIAO AN VAT LY 8 20122013

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 80,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 201 Sĩ số: … / … Vắng: ….

TIẾT 18

Bài 15: CÔNG SUẤT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được công suất là gì ?

- Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất

- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

- Tranh vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao nhờ dây kéo vắt qua ròng

rọc cố định để nêu bài toán xây dựng tình huống học tập

2 Học sinh:

- Đọc trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:(Không KT)

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn

- Cho HS quan sát hình

15.1, yêu cầu HS nêu nội

dung bài toán

- Tóm tắt bài toán yêu cầu

HS thực hiện C1

- Gọi HS khác nhận xét

GV kết luận

- Yêu cầu HS nêu ND C2

- Gọi HS đưa ra phương án

A = F.s = (15.16).4 = 960 (J)

60 / 960 = 0,062 (s)

* Theo phương án d:

Công An thực hiện là:

Trang 2

960 / 60 = 16 (J)

C3: (1) Dũng

(2) trong cùng 1s dũng thựchiện được công lớn hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất

- Thông báo công thực hiện

trong 1 đơn vị thời gian gọi

- Nếu công A là 1J, thời

gian t là 1s thì công suất là

II Công suất

Công suất được xác địnhbằng công thực hiện đượctrong 1 đơn vị thời gian

A: Công thực hiệnt: Thời gian thực hiệnP: Công suất

P= A

t

III Đơn vị công suất

Đơn vị công suất là Oat (W)

C5: PMáy > PTrâu 6 lần

3 Củng cố:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

- Chốt lại nội dung chính của bài

4 Dặn dò

- Yêu cầu HS về học bài và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 16: “Cơ năng”

Trang 3

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 201 Sĩ số: … / … Vắng: ….

TIẾT 19

Bài 16: CƠ NĂNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được khi nào vật có cơ năng?

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng cànglớn

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng cànglớn

- Đọc trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức tính áp suất, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật có cơ năng

+(?)Đơn vị đo cơ năng là gì?

- GV kết luận và thông báo:

Khả năng thực hiện công

càng lớn thì cơ năng càng

cao

- HS tự đọc

- 2HS trả lời HS khác NX

I - Cơ năng

- Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó

có cơ năng

- Cơ năng có đơn vị đo là J

- Cơ năng có hai dạng:

Thế năng và Động năng

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng hấp dẫn

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 16.1b, nêu câu hỏi C1

- GV điều khiển lớp trả lời

- Thế năng của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn

- Càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn và ngược lại

- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0

Hoạt động 3: Tìm hiểu thế năng đàn hồi

- Cho HS đọc thông tin phần

2( hình 16.2)

- GV đưa ra lò xo tròn đã

được nén bằng sợi len và

nêu câu hỏi:

Thế năng của vật có được do

sự biến dạng đàn hồi của vật gọi là thế năng đàn hồi

* Kết luận

Có hai dạng thế năng là

thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.

+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mốc tính thế năng và

Trang 5

- Kết luận khối lượng của vật.

+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật

Hoạt động 3: Tìm hiểu các dạng của động năng

quan sát kết quả thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi C3,

C4, C5

- Yêu cầu HS nhận xét

- Kết luận

- Đưa ra khái niệm cơ năng

- Tiến hành TN2, yêu cầu

HS quan sát trả lời C6

- Yêu cầu HS nhận xét

- Kết luận

- HS quan sát GV làm thí nghiệm và trả lời câu C3,C4, C5/SGK

- Một vài HS trả lời  lớp nhận xét, bổ sung

- Ghi nhớ

- Chú ý

- Quan sát TN trả lời C6

C4:Quả cầu A tác dụng vào

miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công

C5 Một vật chuyển động có

khả năng sinh công (thực hiện công) tức là có cơ năng

của quả cầu A lớn hơn

-> Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của

Trang 6

- Nhận xét

nó: vận tốc càng lớn thì độngnăng càng lớn

Thí nghiệm 3

C7:

- Công của quả cầu A' lớn hơn -> ĐN phụ thuộc vào khối lượng

C8:

Kết luận

* Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật

- Vật có khối lượng càng lớn

và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn

- Nhận xét, bổ xung

IV - Vận dụng

C9: VD Tùy HS C10

Cơ năng của từng vật ở hình

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

- Chốt lại nội dung chính của bài

4 Dặn dò

- Yêu cầu HS về học bài và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 17: “Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng”

Trang 7

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 201 Sĩ số: … / … Vắng: ….

- Nêu được ví dụ về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng

2 Kỹ năng:

- Nêu được ví dụ về định luật này

3 Thái độ:

- Có thói quen quan sát các hiện tượng trong thực tế vận dụng kiến thức đã học

để giải thích các hiện tượng đơn giản

- Đọc trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cơ năng gồm có mấy dạng? Lấy VD các dạng năng lượng đó?

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

- Nêu, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ xung

I Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

1 Thí nghiệm 1 Quả bóng rơi

Trang 8

- Cho HS nghiên cứu thông

- GV thông báo kết luận về

sự chuyển hoá cơ năng

- Yêu cầu HS nêu lại kết

luận

- HS tự nghiên cứu SGK

- HS quan sát GV làm TN

- 1 Vài HS trả lời HS khác nhận xét

- Chú ý

- 1HS nêu lại kết luận

C4:

(1): Cao nhất; (2): thấp nhất(3): Cao nhất; (4): thấp nhất

2 Thí nghiệm 2 Con lắc dao động

C5:

a) Vận tốc tăngb) Vận tốc giảm

C8:

- Động năng nhỏ nhất tại A,C (bằng 0)

- Thế năng nhỏ nhất tại B (bằng 0)

3.Kết luận (SGK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật bảo toàn cơ năng

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV thông báo Định luật

bảo toàn cơ năng

- ?Tại sao trong thí nghiệm

Hình 17.1 sau một thời gian

quả bóng lại không nảy lên

Điều này có mâu thuẫn với

định luật không?

- 1 HS đọc to cả lớp theo dõi

- Chú ý

- Trả lời

II - Bảo toàn cơ năng

Trong các quá trình cơ học, động năngcó thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng thì không đổi - Cơ năng được bảo toàn

Hoạt động 3: Vận dụng

- Yêu cầu HS trả lời C9 - Từng HS trả lời ra

III - vận dụng C9

Trang 9

b, Nước từ trên đập cao chảyxuóng thế năng hấp dẫn chuyển hoá thành động năng

c, Ném một vật theo phương thẳng đứng đông năng

chuyển hóa thành thế năng

3 Củng cố:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

- Chốt lại nội dung chính của bài

4 Dặn dò

- Yêu cầu HS về học bài và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 18: “Tổng kết chương II” và trả lời trước cáccâu hỏi trong sgk

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 201 Sĩ số: … / … Vắng: …

TIẾT 21

Trang 10

Bài 18 TỔNG KẾT CHƯƠNG I- CƠ HỌC

- Đọc, trả lời trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:(KT trong bài)

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV trực tiếp kiểm tra phần

chuẩn bị ở nhà của HS và

nêu nhận xét chung việc

chuẩn bị bài ở nhà của HS

- Các tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các thành viên trong tổ

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức.

* GV nêu hệ thống câu hỏi

kiểm tra:

- Yêu cầu học sinh thảo luận

trên lớp từ câu 1 đến câu 4

- Một số HS trình bàycâu trả lời đối với các câu hỏi GV, thảo luận trên lớp để sửa cho đúng và ghi vở

- Một vài HS trình bày từ câu 1  câu 4 và nêu 2 ví dụ về chuyển động cơ học  lớp nhận xét, bổ sung và ghi vở

A Ôn tập

I Động học

1 Chuyển động cơ học

+ Chuyển động đều:

+ Chuyển động không đều

+ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

Chuyển động chỉ có tính chất tương đối vì moọt vật

có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên

Trang 11

- GV yêu cầu học sinh thảo

luận trên lớp từ câu 5 đến

câu 10 để hệ thống về lực

- Yêu cầu học sinh thảo luận

trên lớp từ câu 11 đến câu

12 để hệ thống về phần tĩnh

học chất lỏng

- Yêu cầu học sinh thảo luận

trên lớp từ câu 13 đến câu

16 để hệ thống về phần

công

- 2 HS lấy ví dụ

- Một số HS trình bày câu trả lời đối với các câu hỏi GV, thảo luận trên lớp để sửa cho đúng và ghi vở

- Một số HS trình bày câu trả lời đối với các câu hỏi GV, thảo luận trên lớp để sửa cho đúng và ghi vở

- Một số HS trình bày câu trả lời đối với các câu hỏi GV, thảo luận trên lớp để sửa cho đúng và ghi vở

so với vật khác.

II Lực

5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động.

- Công thức tính áp suất là

p= F S

III Tĩnh học chất lỏng

11.CTtính Lực đẩy ácsimét là:

FA = d V

12 Điều kiện để một vật nhúng trong lòng chất lỏng bị:

- Chìm xuống khi: P > FA hay d1 > d2) - Cân bằng "lơ lửng" khi: P = FA hay d1 = d2

- Nổi lên: P < FA hay d1 < d2

IV Công – Cơ năng

13 Điều kiện để có "công cơ học”

14 Biểu thức tính công cơ học:

Trang 12

năng ( SGK )

Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập

- GV gọi 2 HS lên bảng

chữa bài tập : một HS chữa

bài tập 1, một HS chữa bài

Bài làm

Vận tốc trung bình của người đi xe trên đoạn đường khi xuống dốc là:

P2 = ?

Bài làm

a) áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng

cả hai chân là:

p1 =

P S

Trang 13

= 1, 5 10 4 Pa b) Vì diện tích tiếp xúc giảm

ẵ lần nên áp suất tăng 2 lần.

Do đó, áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng một chân là:

p2 = 2p1 = 2 1,5 10 4 = 3 10 4 Pa.

- Chia lớp thành 3 tổ

- Thông qua thể lệ cuộc chơi

- Yêu cầu HS về học bài, làm các bài tập còn lại và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 19: “Các chất được cấu tạo như thế nào”

Trang 14

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 2012 Sĩ số: … / … Vắng: ….

TIẾT 22

Bài 19 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

- Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

- Đọc, trả lời trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:(KT trong bài)

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV đưa ra tình huống như

ra

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chất có được cấu tạo từ những hạt riêng biệt không?

- GV yêu cầu HS đọc thông

- 1 HS đại diện trả lời

- 1 HS đọc các HS khác

I- Các chất có được cấu tạo

từ những hạt riêng biệt không?

- Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt Gọi là phân tử và nguyên tử

- Phân tử gồm hai hay nhiều

Trang 15

ghi nhớ nguyên tử kết hợp lại.

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem giữa các hạt có khoảng cách không?

- Yêu cầu HS quan sát hình

- Yêu cầu HS giải thích hiện

tượng hụt khối nêu ra ở đầu

bài

- GV giải thích kỹ hơn

- HS quan sát hình 19.3 và trả lời câu hỏi của GV

- 1 HS đại diện trả lời

1 Thí nghiệm mô hình

2 Giữa các phân tử và nguyên tử có khoảng cách.C2:

- khi đổ 50 cm3 rượu vào 50

cm3 nước thì thể tích hỗn hợpthu được là 95cm3

Vì khi đó các phân tử rượu

và nước chúng chui vào khoảng cách của nhau nên tạo ra sự hụt khối đó

- Giữa các phân tử và nguyên tử có khoảng cách

- HS 1 C3

- HS 1 C4

- HS 1 C5

- HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

III - Vận dụng:

C3:

Vì đường và nước đều được cấu tạo bởi các hạt nhỏ,riêng biệt giữa chúng có khoảng cách khi hoà vào trong nước thì các phân tử đường tách rời nhau xen vào khe của cácphân tử nước

C4

Vì các phân tử khí chui quakhoảng cách giữa các phân

Trang 16

tử cao su ra ngoài làm cho bóng bay xẹp xuống

C5

Vì giữa các phân tử nước

có khoảng cách nên không khí xen vào khoảng cách đó

3 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ND ghi nhớ và TT có thể em chưa biết

- Chốt lại nội dung chính của bài

4 Dặn dò

- Yêu cầu HS về học bài, làm các bài tập còn lại và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 20: “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứngyên”

Trang 17

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 2012 Sĩ số: … / … Vắng: ….

TIẾT 23

Bài 20 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

- Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vậtchuyển động càng nhanh

- Đọc, trả lời trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các chất được cấu tạo như thế nào?

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV đưa ra hiện tượng ở

hình 20.1và tìm ra nguyên

nhân tạo ra sự chuyển

động của quả bóng khi đó

- GV giới thiệu nội dung

và mục tiêu của bài học

- HS quan sát hình vẽ

- Thảo luận để tìm ra nguyên nhân làm cho quả bóng chuyển động

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thí nghiệm Bơrao

- Yêu cầu HS đọc phần I

và cho biết nội dung thí

nghiệm

- HS đọc và nêu hiện tượng

I- Thí nghiệm Bơrao

Quan sát hạt phấn hoa chuyển động không ngừng

Về mọi phía trong nước

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem các nguyên tử chuyển động hay đứng yên

- GV đặt vấn đề sang phần 2 - HS đưa ra dự đoán II - Các nguyên tử, phân

Trang 18

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

C1; C2; C3

- GV nhận xét và giải thích

- GV: Các nguyên tử, phân

tử chuyển động hay đứng

yên? Nếu chuyển động thì

chuyển động như thế nào?

- Trả lời

tử chuyển động không ngừng.

C3: Các phân tử nước có

thể làm hạt phấn hoa chuyển động về mọi phía

vì các phân tử nước cũng chuyển động về mọi phía

và va chạm vào hạt phấn hoa nhưng lực do va chạm sinh ra tác động vào hạt phấn hoa không cân bằng nhau

Kết luận

Các nguyên tử,phân tử không đứng yên mà chuyển động hỗn độn không ngừng

về mọi phía

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của các phân tử và

nguyên tử với nhiệt độ

Trang 19

nước trong 2 cốc.

- Tốc độ chuyển động của

phân tử hay nguyên tử có

phụ thuộc vào nhiệt độ

lời của HS và cho điểm

- Cuối giờ cho HS nhắc lại

kiến thức bài học

- HS hoạt động các nhân trả lời C4 đến C7 ( 4 HS đứng tại chỗ giải thích)

- 1HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

IV- Vận dụng

C4

Vì các phân tử chuyển động không ngừng về mọi phía nên các nguyên tử Đồng sun fát và các phân

tử nước chuyển động lên trên, xuống dưới xen lẫn vào nhau

C5 Tương tự C4C6

Có vì nhiệt độ tăng thì chúng chuyển động nhanh hơn

C7

ở cốc nước lạnh giọt mực chuyển động chậm hơn ở cốc nước nóng vì chuyển động cuả chúng phụ thuộc vào nhiệt độ

3 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ND ghi nhớ và TT có thể em chưa biết

- Chốt lại nội dung chính của bài

4 Dặn dò

- Yêu cầu HS về học bài, làm các bài tập còn lại và làm hết bài tập trong SBT

- Yêu cầu HS về đọc trước bài 21: “Nhiệt nămg”

Trang 20

Lớp 8: Tiết(TKB) … Ngày giảng: … / … / 2012 Sĩ số: … / … Vắng: ….

TIẾT 24

Bài 21 NHIỆT NĂNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

- Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng làgì

- Đọc trước nội dung bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các chất được cấu tạo như thế nào?

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng

- Cho HS đọc thông tin

trong SGK ( P1)

- Nhiệt năng cuă một vật là

gì?

- GV kết luận

- Làm thế nào để biết được

nhiệt năng của một vật thay

đó nhiệt năng của vật càng lớn

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng

Ngày đăng: 03/06/2021, 09:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w