Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.. Hoạt động 4:Tìm hiểu về vậ
Trang 1HOẠCH CHƯƠNG
A-Ch ương I : CƠ HỌC
B-Tổng số tiết thực hiện: 21
C-Số tiết kiểm tra theo phân phối chương trình : 02
D-Thời gian thực hiện : 25-8-2008 đến 17-01-2009
E-Yêu cầu về kiến thức trọng tâm của chương :
Về kiến thức:
1 Nêu được dấu hiệu để nhận biết về chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
2.Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học
3 Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo vận tốc
4 Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình
5 Phân biệt được chuyển động đều , chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc
6 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
7 Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
8 Nêu được quán tính của một vật là gì
9 Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn
10 Nêu được áp lực ,áp suất và đơn vị của áp suất là gì
11 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
12 Nêu đươcï áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
13 Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao
14.Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng
15 Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Aùc –si-mét
16 Nêu được điều kiện nổi của vật
17 Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công và không thực hiện công
18 Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị của công
19 Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
20 Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất
21 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc , dụng cụ hay thiết bị
22 Nêu được vật có khối lượng càng lớn,tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn
Trang 223 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
24 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
25 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này
Về kĩ năng:
1 Vận dụng được công thức v= t s
2 Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
3 Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều
4 Biểu diễn được lực bằng véc tơ
5 Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến quán tính
6 Đề ra đượccách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
7 Vận dụng được công thức p =F S
8 Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
9 Vận dụng được công thức về lực đẩy Aùc-si-mét FA = dV
10 Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ac-si-mét
11 Vận dụng được công thức A = F.s
12 Vận dụng được công thức P = A t
F- Trang thiết bị dạy và học của chương:
Tranh vẽ, bảng phụ, đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế, mấng nghiêng, bánh xe, quả cầu có dây treo,giả thí nghiệm , mảy A tút, lực kế, quả cân, chậu đựng cát, miếng kim loại hình hộp chữ nhật, ống có gắn màng cao su, ống trụ rỗng có nắp rời, bình thông nhau, ống thủy tinh dài 10-15 cm, cốc, bình tràn, quả nặng, ròng rọc, giá đỡ, thước thẳng, lò xo lá, dụng cụ TN động năng, bi sắt, con lắc đơn, máng cong…
Ngày soạn :24-8-2008
Trang 3Ngày dạy :25-8-2008
Tiết 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌCI-Mục tiêu :
- HS nêu được những VD về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
-HS nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên;đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với vật được chọn làm mốc
-Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp :chuyển động thẳng
;chuyển động cong ,chuyển động trịn
II-Chuẩn bị :
Tranh vẽ hình 1.1 ; hình 1.2 phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranhvẽ hình 1.3 về một số chuyển động thường gặp
Hoạtđộng 2: Làmthế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên ?
GV: Cho HS thảo luận
HS: Cĩ thể đưa ra các tình huống như:
-Quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy to
hoặc nhỏ dần,nhìn thấy khĩi phả ở trên ống
xả hoặc bụi tung lên ở lớp ơ tơ …
GV (gợi ý) : cách nhận biết chuyển động hay
đứng yên trong vật lý là dựa trên sự thay đổi
vị trí của vật so với vật khác
HS:Trên cơ sở cách nhận biết trên, trả lời các
câu hỏi và tìm những VD về vật đứng yên,
vật chuyển động so với vật mốc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động và đứng yên Vật mốc
HS: Quan sát hình 1.2 Đọc các câu C4 C5
GV: Đối với từng trường hợp , khi nhận xét
ch/ động hay đứng yên ta phải chỉ rõ so với
Cần nhớ quy ước rằng : khi khơng nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc là
một vật gắn với Trái Đất
HStrả lời C8
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
Khi vị trí của vật so với vật mốc khơng thay đổi theothời gian thì vật đứng yên so vơí vật làm mốc
C8:Mặt Trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất
Vì vậy cĩ thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
Các chuyển động thường gặp :
Trang 4GV : Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời
C10 : Ơ tơ : Đứng yên so với người lái xe ,
chuyển động so với người đứng bên đường
và cột điện
Người lái xe : đứng yên so với ơ tơ , chuyển
động so với người đứng bên đường và cột
Nắm vững cơng thức tính vận tốc v =s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s ,km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Biết vận dụng cơng thức để tính quãng đường , thời gian trong chuyển động
Hoạt động 1:Ổn định ,kiểm tra
HS1:Làm thế nào để biết một vật chuyển động
hay đứng yên ? Lấy VD và nói rõ vật được
chọn làm mốc
HS2 : Vì sao chuyển động và đứng yên chỉ cĩ
tính tương đối ? Lấy VD Chữa bài tập 1.5
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
GV : Ta đã biết cách làm thế nào để biết một
Trang 513’
vật chuyển động hay đứng yên , trong bài này
ta tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự
nhanh hay chậm của chuyển động
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc
GV: Cho HS quan sát bảng 2.1
HS : Suy nghĩ làm thế nào để biết ai chạy
nhanh , ai chạy chậm và kết quả xếp hạng của
từng HS vào cột 4
HS : Tính quãng đường mỗi HS chạy được
trong 1 s và ghi kết quả vào cột 5
GV: Trong trường hợp này , quãng đường
chạy được trong 1 s gọi là vận tốc
HS : Thảo luận theo nhóm : đọc bảng kết
quả , phân tích , so sánh độ nhanh ,chậm của
chuyển động suy ra: Cùng một quãng đường ,
HS nào chạy mấtít thời gian hơn sẽ chuyển
động nhanh hơn
So sánh độ dài đoạn đường chạy được của
mỗi HS trong cùng một đơn vị thời gian để
hình dung được về sự nhanh hay chậm
GV : Vận tốc được tính theo công thức nào ?
HS : v=s/t
GV : Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị của chiều dài và đơn vị thời gian
HS : Trả lời C4
GV: Giới thiệu về tốc kế : Khi ô tô , xe máy
chuyển động , kim của tốc kế cho biết vận tốc
C5 a/ Mỗi giờ ô tô đi được 36 km Mỗi giờ xe
đạp đi được 10,8 km Mỗi giây tàu hỏa đi
Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyển động
Độ lớn của vận tốc đượctính
bằng : quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II- Công thức tính vận tốc : v= s/t suy ra s= v.t và t= s/v Trong đó :
v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian vật đi hết quãng đường đó
III Đơn vị vận tốc : Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây ( m/s ) và ki lô mét trên giờ ( km / h )
1 km / h ≈0,28 m/s
v =s/t=81: 1,5 =54 km /h =
54000 :3600 =15 m/s
Trang 6GV lưu ý : Chỉ so sánh số đo của vận tốc khi
quy về cùng loại đơn vị vận tốc , do đĩ 54>
15 khơng cĩ nghĩa là vận tốc khác nhau
Đọc thêm phần : Cĩ thể em chưa biết
Đọc trước bài 3trang 11(sgk )
C7 : Đổi t=40 phút =2/3 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được là :
s= v.t =12.2/3 = 8 km
HS:đọc bài 2.5 , tìm hiểu:
- Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
- Nếu để đơn vị như đầu bài có
so sánh được không ?
5’ Hoạt động 1:Ổn định , kiểm tra
HS1 : Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào
của chuyển động ? Viết cơng thức tính vận
tốc
HS2 : Đơn vị của vận tốc phụ thuộc gì ? Đơn vị
hợp pháp của vận tốc
Đổi 36 km/h =… m/s
Trang 7GV :Ta đã biết vận tốc của chuyển động biểu
thị sự nhanh hay chậm của chuyển động
Trong quá trình chuyển động vận tốc của vật
có khi không thay đổi hoặc có khi thay đổi
theo thời gian Để hiểu kỹ vấn đề này ta xét
bài ……
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về chuyển động đều
và không đều
GV : Cung cấp dấu hiệu của chuyển động đều ,
không đều từ đó suy ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
HS: Tìm VD cho mỗi loại chuyển động trên
GV: Hướng dẫn HS làm thỉ nghiệm
HS: Làm thí nghiệm ,quan sát chuyển động
của trục bánh xe và ghi các quãng đường nó
lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên
tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt ngang DF
GV: Từ kết quá thí nghiệm cho HS trả lời C1
và C2
Hoạt động 4:Tìm hiểu về vận tốc trung bình
của chuyển động không đều :
HS: Tính đoạn đường đi được của trục bánh xe
trong mỗi giây ứng với các quãng đường
GV : Chốt lại: Vận tốc trung bình trên các
quãng đường chuyển động không đều thường
khác nhau Vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường thường khác trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên các quãng đường liên
tiếp của cả đoạn đường đó
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C2: a là chuyển động đều b,c,d là chuyển động không đều
II- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Trong chuyển động không đều , trung bình mỗi giây vật đi được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu mét trên giây
C4: Chuyển đông của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều ; 50 km/h là vận tốc trung bình của ô tô
C5 : Vận tốc trung bình của người đi xe đạp khi xuống dốc :
v1tb =120 : 30 = 4 (m/s) Vận tốc trung bình của người đi
xe đạp khi đi trên quãng đường nằm ngang :
v = 60: 24 = 2,5 (m/s)
Trang 8
3’
2 1
2 1
t t
s s
đều và khơng đều
Thực hành đo vận tốc trung bình của mình
theo C7
Tìm hiểu thêm phần: “Cĩ thể em chưa biết’’
Ơn lại khài niệm lực đã học ở lớp 6
BTVN :Từ bài 3.1 đến bài 3.6 trang 6,7 (SBT)
Vận tốc trung bình của người đi
xe đạp trên cả hai quãng đường:
vtb=(120+60) : (30+24) = = 180 : 54 = 3,3 (m/s) HS: Hoạt động cá nhân ,tự giải
C6 :
s = vtb t = 30 5 = 150 (km)
1 Kiến thức:
- HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc , làm biến dạng vật
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
2 Kỹ năng : Biểu diễn lực
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , tỉ mỉ
Hoạt động 1:Ổn định , kiểm tra:
HS1 :Phát biểu định nghĩa về chuyển động
đều , khơng đều Lấy VD minh họa
HS2 :Nêu cơng thức tính vận tốc trung bình
Làm bài 3.2 (SBT )
Hoạt động 2 : Tổ chức tình huống học tập:
GV: Lực cĩ thể làm biến đổi chuyển động,
mà vận tốc xác định sự nhanh , chậm và cả
hướng của chuyển động vậy giữa lực và vận
tốc cĩ liên quan nào khơng ?Để tìm hiểu vấn
đề này ta xét bài …
Trang 9GV : Cho HS lấy VD để rút ra kết luận về
mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
( độ lớn , hướng )
HS : Hoạt động nhĩm ,trả lời C1
H4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép
làm tăng vận tốc của xe lăn , nên xe lăn
chuyển động nhanh lên
H4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bĩng làm
quả bĩng biến dạng và ngược lại , lực của quả
bĩng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 4: Thơng báo đặc điểm của lực
và cách biểu diễn lực bằng vec tơ
GV : ( thơng báo ) :
- Lực là một đaị lượng vec tơ ( vì một lực
khơng những cĩ độ lớn mà cịn cĩ phương ,
chiều )
GV thơng báo cách biểu diễn và ký hiệu vec
tơ lực Nhấn mạnh : Lực cĩ ba yếu tố Hiệu
quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu
tố này ( điểm đặt , phương chiều , độ lớn )
HS : Nhắc lại các đặc điểm của lực
GV : Nêu quy ước ký hiệu vec tơ lực , độ lớn
2- Lực là một đại lượng vec tơ , được
biễu diễn bằng một mũi tên cĩ : +Gốc là điểm đặt của lực
+Phương , chiều trùng với phương chiều của
lực
+Độ dài biểu thị cường độ lực theo tỉ xích
cho trước
GV hướng dẫn HS trao đổi cách lấy tỉ xích
sao cho thích hợp
HS: Trao đổibài của hai HS trên bảng
GV: Yêu cầu tất cả HS làm và mô tả vào
vở bài tập
HS: Thống nhất, ghi vở
GV :Hướng dẫn
HS : Trả lời , C3
I Ơn lại khái niệm lực : Lực cĩ thể làm biến dạng , làm thay đổi chuyển động ( thay đổi vận tốc ) của vật
1 Lực là một đại lượng vec tơ :Một đại lượng vừa cĩ độ lớn , vừa cĩ phương và chiều là một đại lượng vec tơ
2 Cách biểu diễn và ký hiệu vec
III Vận dụng :
C2 : Biểu diễn trọng lực của một vật cĩ khối lượng m=5 kg ⇒P=10.m=10.5=50 ( N ) ( tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N )
C3 : a/F1: Điểm đặt tại A ,phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên , cường độ : F1=20 N b/ F2 :đđiểm đặt tại B ,phương
Trang 10Học bài theo phần ghi nhớ SGK, chú ý 3
yếu tố của lực , cách biểu diễn lực
BTVN : 4.1 đến 4.5 (SBT)
Ơn lại bài : Hai lực cân bằng (Vật lý 6 )
Đọc trước bài: Sự cân bằng lực – Quán
tính
phải , cường độ : F2 =30 N c/ F3 : điểm đặt tại C ,phương nghiêng một gĩc 30 C so với phương nằm ngang, chiều hướng lên qua phải, cường độ F3= 30 N
Ngày soạn : 20-9-2008
Ngày dạy : 22-9- 2008
Tiết 5 :
SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH I- Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
- Từ dự đốn (về tac dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động ) và làm
TN kiểm tra dự đốn để khẳng định : “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc khơng đổi, vậtsẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”
- HS nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập thông tin và xử lý thông tin qua quan sát thí nghiệm
- Kĩ năng truyền đạt thông tin chính xác bằng ngôn ngữ vật lý
- Kĩ năng đề xuất các dự đoán đơn giản
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác trong các hoạt động học tập
II- Chuẩn bị :
- Quả cầu , dây treo và giá thí nghiệm
- Máy A tút và các linh kiện kèm theo
III- Lên lớp:
7’ Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tổ chức
tình huống học tập:
HS1: Cách biểu diễn vec tơ lực Biểu diễn
trọng lực của một vật cĩ khối lượng
m=2kg ( tỉ xích 1 cm ứng với 10 N )
Trang 117’
HS2 :Biểu diễn lực kéo 2000 Ntheo phương
nằm ngang, chiều từ phải sang trái
( tỉ xích 1cm ứng với 500 N )
HS: Cả lớp quan sát H5.1(SGK), nhận xét
đặc điểm của hai lực cân bằng khi vật đứng
yên
GV: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
nên vật đứng yên Vậy nếu một vật đang
chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì vật sẽ như thế nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực cân bằng
HS : Quan sát H5.2 về quả cầu treo trên sợi
dây , quả bĩng đặt trên bàn
GV : Hướng dẫn HS tìm 2 lực tác dụng lên
mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân bằng
HS : Trả lời C1 : Quả cầu treo trên sợi dây
chịu tác dụng của 2 lực : trọng lực PA và
sức căng Tcủa dây , hai lực này cân bằng
HS trả lời tương tự đối với quyển sách đặt
trên bàn và quả bĩng đặt trên sân ⇒ Thế
nào là hai lực cân bằng
GV : Cho HS đọc SGK, nêu dự đốn
HS:Dự đốn trạng thái của vật khi đang
chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của hai
lực cân bằng
GV: Cho HS làm thí nghiệm kiểm chứng
Hướng dẫn cách làm TN
HS :trả lời C2 , C3 , C4
C2 : Quả cân A chịu tác dụng của hai lực
cân bằng là PA và sức căng dây T ( do
T= PB mà PB=PA ⇒ T=PA )
C3 :Khi đặt thêm vật nặng A’ lên A lúc này
PA +PA’>T nên vật A A’ chuyển động
nhanh dần xuống
C4 : Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì
A’ bị giữ lại Khi đĩ tác dụng lên A chỉ
cịn 2 lực là PA và T lại cân bằng với nhau
nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động ,
chuyển động của A là thẳng đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính
HS: Đọc nhận xét và phát biểu ý kiến
của bản thân đối với ý kiến đó Sau đó
nêu thêm ví dụ chứng minh ý kiến đó
GV : Đưa ra một số hiện tượng về quán
tính mà HS thường gặp như ơ tơ , tàu hỏa
đang chuyển động khơng thể dừng ngay lại
được mà phải trượt tiếp một đoạn
I- Hai lực cân bằng :
1 Hai lực cân bằng là gì ? Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật , cĩ cường độ bằng nhau , phương cùng nằm trên một đường thẳng , chiều ngược nhau
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a- Dự đốn: Khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc của vật sẽ khơng thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b- Thí nghiệm kiểm tra :
Kết luận : Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
II- Quán tính:
1 Nhận xét : Khi cĩ lực tác dụng, mọi vật đều khơng thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều cĩ quán tính
2 Vận dụng:
Trang 12⇒Khi cĩ lực tác dụng , vật khơng thể thay
đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật cĩ quán
tính
HS: Làm TN C6 (có thể thay búp bê
bằng cục pin tiểu hoặc 1 viên phấn)
GV: Cho một sổ ví dụ cụ thể:
Trườnghợp1:Hai lực cùng phương, ngược
chiều, tác dụng vào cùng một vật
Trường hợp 2:Hai lực có phương cùng
nằm trên một đường thẳng, chiều ngược
nhau, độ lớn bằng nhau nhưng tác dụng
lên hai vật khác nhau
V â t
V â t
Có phải là hai lực cân bằng không, tại
sao?
Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm
như thế nào?
- Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu
tác dụng của các lực cân bằng thì có
thay đổi vận tốc không?
- Tại sao khi một vật chịu tác dụng của
C6 : Búp bê bị ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe , nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động , vì vậy búp bê ngã về phía sau
C8 : a- Khi ơ tơ đột ngột rẽ phải , do quán tính , hành khách khơng thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái
b- Nhảy từ bậc cao xuống ,chân chạm đát bị dừng ngay lại ,nhưng người cịn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại
c- Bút tắt mực, nếu vẩy mạnh , bút lại viết được vì do quán tính mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngịi bút khi bút đã dừng lại
TH1:Hai lực có phương không cùng nằm trên một đường thẳng
→không phải là hai lực cân bằng.
TH2: Hai lực tác dụng lên 2 vật khác nhau →không là 2 lực cân
bằng
HS ghi nhớ được:
- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng vận tốc không thay đổi(đang đứng yên thì vẫn tiếp tục đứng yên, đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi) -Khi có lực tác dụng, mọi vật không thay đổi vận tốc ngay được là do quán tính.
V â t
Trang 13lực lại không thay đổi vận tốc đột ngột
được?
- Liên hệ thực tế các máy móc trong nhà
máy nếu chuyển động hay dừng lại đột
ngột sẽ gây sự cố
1 Kiến thức:
- HS biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt , ma sát lăn , ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Biết làm TN để phát hiện lực ma sát nghỉ
- HS kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát cĩ lợi , cĩ hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
2 Kĩ năng :
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
- Kĩ năng sử dụng dụng cụ đo lực :lực kế
3 Thái độ:Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
HS1 : Hai lực cân bằng là gì ? Lấy VD
Tác dụng của hai lực cân bằng lên một
Trang 14GV : Lấy VD minh họa như SGK
H : Khi nào xuất hiện lực ma sát lăn ?
HS : …
GV : Cho HS trả lời C2
C2 : Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa
trục quay với ổ trục
Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê những
thanh tròn hình trụ làm con lăn Ma sát giữa
con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
nhưng vật vẫn đứng yên , chứng tỏ giữa mặt
bàn với vật có một lực cản Lực này đặt lên
vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng
yên
Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng
dần , vật vẫn đứng yên , chứng tỏ lực cản lên
vật cũng có cường độ tăng dần Điều này cho
biết : lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi
theo độ lớn của lực tác dụng lên vật
HS : Tìm VD về lực ma sát nghỉ trong đời
sống và trong kỹ thuật
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại
của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật :
GV : Cho HS quan sát các H 6.3 a,b,c
Gợi ý để HS xác định tên lực ma sát ở
mỗi hình và phát hiện tác hại của ma sát ⇒
biện pháp giảm các tác hại này
HS : …
C6 c/ Lực ma sát trượt cản chuyển động của
thùng khi đẩy Muốn giảm ma sát , dùng
bánh xe để thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
HS :Quan sát H 6.4
Quan sát kỹ từng hình vẽ để phát hiện về
lợi ích hay tác hại của ma sát ⇒ biện pháp
khắc phục tác hại hoặc tăng cường lợi ích của
ma sát trong mỗi trường hợp
một vật trượt trên bề mặt một vật khác
C1: Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện lực ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại
Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị , vi oolon …với dây đàn
2 Lực ma sát lăn :
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác.
C3: H6.1a : có lực ma sát trượt H6.1b : có lực ma sát lăn
* Độ lớn của ma sát lăn rất nhỏ
so với ma sát trượt
3 Lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
C5: Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy , các sản phẩm (như bao xi măng, các linh kiện )
di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
Trong đời sống , nhờ ma sát nghỉ ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ cho bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường
II- Lực ma sát trong đời sống và
kỹ thuật:
1 Lực ma sát có thể có hại:
C6a- Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát
b- Lực ma sát trượt của trục
làm mòn trục và cản trở chuyển động quay của bánh xe Muốn giảm ma sát này cần thay trục quay có ổ bi , khi đó lực ma sát giảm tới 20 →30 lần
Trang 15Xem trước bài : Áp suất
để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng
b- Khơng cĩ ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi rung động, nĩ khơng cịn tấc dụng ép chặt các mặt cần ghép
Khi quẹt diêm, nếu khơng cĩ ma sát , đầu que diêm trượt trên sườn bao diêm sẽ khơng phát ra lửa.Biện pháp: tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm.c- Khi phanh gấp,nếu khơng cĩ
ma sát thì xe khơng dừng lại được
Biện pháp: tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía mặt lốp xe
1 Kiến thức
- HS phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được cơng thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức
- Vận dụng được cơng thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nĩ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
2.Kĩ năng :
- Thu thập và sử lí thông tin
- Làm thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của một đại lượng vào một trong các yếu tố khác
3 Thái dộ:
- Rèn luyện tac phong làm việc khoa học
- Hứng thú trong học tập
II- Chuẩn bị:
Mỗi nhĩm HS :
Trang 16- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật
HS1:Khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, lực
ma sát lăn ? Nêu VD về lưc ma sát trượt
trong đời sống và kỹ thuật
HS2:Khi nào xuất hiện lực ma sát nghỉ ?
Lấy VD về ma sát cĩ lợi, ma sát cĩ hại
GV: Tổ chức tình huống học tập như
SGK
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp
suất.
GV: Trình bày khái niệm áp lực
HS: Quan sát H 7.2, phân tích đặc điểm
của các lực → áp lực.
Quan sát H 7.3 trả lời C1
Hoạt động 3:Tìm hiểu áp lực phụ thuộc
những yếu tố nào ?
GV: Nêu vấn đề như SGK, hướng dẫn
HS làm TN
H: Muốn biết sự phụ thuộc của tác dụng
của áp lực vào S ta làm TN như thế nào?
HS: Cho S thay đổi còn F không đổi
GV: Muốn biết sự phụ thuộc của tác
dụng của áp lực vào F ta làm TN như thế
nào?
HS: ChoF thay đổi còn S không đổi
HS : Thảo luận nhóm về phương pháp
làm thí nghiệm, tiến hành TN Rút ra kết
luận bằng cách điền từ
Hoạt động 4:Giới thiệu công thức tính
áp suất.
GV: Đưa ra khái niệm áp suất
HS: Nêu công thức tính áp suất theo khái
niệm áp suất
GV: Giới thiệu đơn vị của áp suất như
SGK
HS: (làm bài tập): Một vật có trọng
lượng 500N được đặt trên bàn, biết diện
tích tiếp xúc của vật trên mặt bàn là
0,04m2 Tính áp suất của vật tác dụng
II- Aùp suất:
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bảng so sánh:
Aùp lực( F)
Diện tích
bị ép ( S)
Độ lún (h)
Tác dụng của áp lực càng lớn
khi áp lực càng mạnh và diện tích
bị ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất :
a) Khái niệm áp suất: Aùp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b)Công thức tính áp suất:
Trong đó:
- p là áp suất ( N/m2)
S F
p =
Trang 171’
lên mặt bàn
Hoạt động 5: Củng cố , vận dụng:
HS:Thảo luận và trả lời các câu hỏi C4,
C5
C5: Aùp suất của xe tăng tác dụng lên mặt
đường nằm ngang là:
) / ( 6 , 226666 5
, 1
Aùp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường
nằm ngang là:
) / ( 800000 025
, 0
Aùp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của
ô tô.do đó xe tăng chạy được trong đất
mềm
Máy kéo nặng nề hơn ô tô lại chạy
được trên đất mềm là do máy kéo dùng
xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi
trọng lượng của máy kéo nhỏ Còn ô tô
dùng bánh (diện tích bị ép nhỏ) nên áp
suất gây ra bởi trọng lượng của ô tô lớn
hơn
Hoạt động 6: Dặn dò
- Học kỹ phần ghi nhớ SGK, nắm chắc
công thức tính áp suất, đọc phần “Có thể
em chưa biết”
- BTVN : 7.1 đến 7.6 trang 12 (SBT)
- F là lực tác dụng lên mặt bị ép (N)
- S là diện tích bị ép (m2)
* Đơn vị của áp suất là N/m2 còn gọi là Paxcan , kí hiệu Pa
1 Pa = 1 N/m2
VD: Aùp suất của vật tác dụng lên mặt bàn là:
) / ( 12500 04
, 0
S
F
III- Vận dụng :
C4:Ví dụ lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì dưới tác dụng của cùng một áp lực, nếu diện tích bị càng nhỏ (lưỡi dao mài mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn (dao càng dễ cắt gọt các vật)
Trang 18I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
2 Kĩ năng :
- Kĩ năng thu thập thông tin qua thí nghiệm
- Kĩ năng đề xuất các phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán
- Kĩ năng truyền đạt thông tin
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy
- Một bình thông nhau
- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch
III- LÊN LỚP
5’
8’
7’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra,tổ
chức tình huống học tập:
HS1: Aùp lực là gì? Lấy ví dụ
HS2: Nêu khái niệm áp suất Công
thức tính áp suất
GV : Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2 :Tìm hiểu áp suất của
chất lỏng lên đáy bình và thành
bình.
GV : Giới thiệu dụng cụ, nêu rõ mục
đích TN, cách tiến hành TN
HS : Dự đoán hiện tượng trước khi
làm TN
HS: Làm TN để kiểm tra dự đoán, trả
lời C1, C2 → Kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất chất
lỏng tác dụng lên các vật ở trong
I- Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1 Thí nghiệm 1:
C1: Các màng cao su biến dạng, chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
2 Thí nghiệm 2:
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó
Trang 1910’
8’
lòng chất lỏng.
GV : Mô tả dụng cụ TN
HS: Dự đoán các hiện tượng trước khi
làm TN
GV: Làm TN cho HS quan sát
HS: Quan sát hiện tượng, trả lời C3
GV: Từ TN1 và TN2 hướng dẫn HS rút
ra kết luận
Hoạt động 4 : Xây dựng công thức
tính áp suất chất lỏng.
GV: Cho HS nhắc lại các công thức:
P= ⋅ =
⇒
Aùp suất ở đáy cột chất lỏng:
dh S
dSh S
P S
F
GV: Công thức này cũng áp dụng cho
việc tính áp suất của chất lỏng lên
một điểm bất kì nằm trong lòng chất
lỏng, chiều cao của cột chất lỏng
chính là độ sâu của điểm đó so với
HS: Dự đoán mực nước trong bình sẽ
ở trạng thái nào trong 3 trạng thái
được mô tả ở SGK
HS: Làm TN để kiểm tra dự đoán→
kết luận
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Hoạt động 6: Củng cố, vận dụng:
GV: Cho HS hoạt động cá nhân, trả
lời C6
HS: Trả lời
3 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất
lỏng.
II- Công thức tính áp suất chất lỏng: Gọi P là trọng lượng của khối chất lỏng hình trụ có diện tích là S và chiều cao là h
Từ công thức tính trọng lượng
dh S
dSh S
P S
F
Vậy
Trong đó:
- p là áp suất ở đáy cột chất lỏng(Pa)
- d là TLR của chất lỏng ( N/m3)
- h là chiều cao của cột chất lỏng (m)III- Bình thông nhau:
Kết luận:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất
lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng
một độ cao.
IV- Vận dụng :
C6: Khi lặn xuống biển, người thợ lặn mặc bộ áo lặn nặng nề, chịu được áp suất hàng nghìn N/m2 vì lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2 , nếu người thợ lặn không mặc áo lặn thì không chịu được áp suất này
C7: Aùp suất của nước lên đáy thùng là: p1 = dh1 = 10 000.1,2
P = dh
Trang 20GV: Cho HS hoạt động nhóm ,giải C7
Cho trọng lượng riêng của nước là
d = 10 000 N/m3
HS: giải, đại diện nhóm trình bày bài
giải của nhóm mình, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV: cho HS hoạt động cá nhân, trả
lời C8
HS: Đọc đề C9, quan sát hình vẽ,
nhận xét về cấu tạo⇒nguyên tắc
hoạt động của thiết bị như sau:
Để biết mực chất lỏng trong bình
kín không trong suốt, người ta dựa
vào nguyên tắc bình thông nhau: một
ống làm bằng chất liệu trong suốt,
mực chất lỏng trong bình kín luôn
bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở
phần trong suốt Thiết bị này gọi là
ống đo mực chất lỏng
Hoạt động 7: Dặn dò :
- Học bài theo phần ghi nhớ (SGK)
- Đọc thêm phần: “Có thể em chưa
biết”
- BTVN: 8.1→8.5 trang 13,14 (SBT)
= 12 000( N/m2) Aùp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là :
p2 = dh2 = 10 000 (1,2 – 0,4) = 8 000 (N/m2)
C8: Ấm có vòi cao hơn thì đựng nhiều nước hơn, vì ấm và vòi là bình thông nhau nên mực nước ở ấm và vòi luôn
ở cùng một độ cao
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tô-li- xe-li và một số hiện tượng đơn giản
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng:
- Biết suy luận , lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
Trang 21Hoạt động 1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức
tình huống học tập:
-HS1:Phát biểu kết luận về sự gây ra áp
suất của chất lỏng
Viết công thức tính suất chất lỏng
-HS2: Trong một bình thông nhau chứa
một chất lỏng đứng yên ,các mực chất
lỏng trong các nhánh có tính chất gì?Trả
lời câu 8 trang 30(SGK)
GV:Yêu cầu HS đọc và nêu tình huống
học tập như SGK
GV:Nước thường chảy xuống.Vậy tại sao
quả dừa đục một lỗ ,dốc xuống nước dừa
không chảy xuống?
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự tồn tại của áp
suất khí quyển:
HS:đọc SGK và trả lời tại sao có sự tồn
tại của áp suất khí quyển
GV:Vậy hãy làm TN chứng minh sự tồn
tại của khí quyển
HS:Đọc TN1 ,quan sát H9.2,trả lời C1
GV gợi ý:Giả sử không có áp suất khí
quyển bên ngoài hộp thì có hiện tượng gì
xảy ra đối với hộp?
GV:yêu cầu HS làm TN2
HS:làm TN ,quan sát hiện tượng ,trả lời
C2
GV:Nếu HS giải thích được thì cho HS
khác nhận xét,nếu không GV gợi ý:tại
A(miệng ống) nước chịu mấy áp suất ?
Nếu chất lỏng không chuyển động thì
chứng tỏ áp suất chất lỏng cân bằng với
áp suất nào?
HS:Trả lời C3
GV:Nếu HS không giải thích được thì xét
tương tự như C2 ,xét áp suất tác dụng lên
I- Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
- Không khí cũng có trọng lượng nên gây ra áp suất chất khí lên các vật trên Trái Đất Aùp suất này được gọi là áp suất khí quyển
1 TN1:
- Nếu chỉ có áp suất bên trong mà không có áp suất bên ngoài thì hộp sẽ phồng ra và vỡ
- Hút sữa ra neenaps suất trong hộp giảm, hộp méo là do áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp
Trang 2213’
chất lỏng tại A
GV :Cho HS đọc TN3,kể lại hiện tượng
TN
HS:Đọc SGK,tóm tắt hiện tượng
Giải thích hiện tượng
HS:Giải thích hiện tượng theo C5-6-7
GV:Vì áp suất khí quyển bằng áp suất
gây ra bởi cột thủy ngân trong TN
Tô-ri-xe-li nên người ta còn dùng chiều cao của
cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của
áp suất khí quyển
Hoạt động 4:Vận dụng,củng cố ,hướng
dẫn về nhà:
GV:Tờ giấy chịu áp suất nào?
HS:đưa ra tác dụng,phân tích hiện
tượng ,giải thích hiện tượng
HS:Trả lời C9
GV:Nếu HS không lấy được VD thì GV
gợi ý ,giải thích hiện tượng ống tiêm
thuốc bẻ 1 đầu -> nước không tụt ra Bẻ 2
đầu nước tụt ra
-Tại sao ấm trà có một lỗ nhỏ ở nắp ấm
thì dễ rót nước ra?
HS:trả lời C10
PB = pHg = dh
GV: Yêu cầu HS làm C11, C12
nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài(p + pcl > p0)
3 TN3:
C4: Aùp suất bên trong quả cầu bằng 0 Aùp suất bên ngoài quả cầu bằng áp suất khí quyển nên ép hai nữa quả cầu Aùp suất của ngựa nhỏ hơn áp suất khí quyển nên không kéo được hai bán cầu.II-Độ lớn của áp suất khí quyển:
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li (SGK)
2 Độlớn áp suất khí quyển
C5: Vì cùng một chất lỏng và A,B nằm trên cùng một mặt phẳng nên pA = pB
C6: pA là áp suất khí quyển
PB là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột chất lỏng cao76cm
C7: Aùp suất gây ra bởi trọng lượng cột thủy ngân cao76cm tác dụng lên B là:
PB = hd =0,76.136000=103360PaVậy áp suất khí quyển la103360 N/m2
III- Vận dụng:
C8: Trọng lượng cột nước P <áp lực do áp suất khí quyển gây ra nên nước không chảy ra ngoài
C9:Hiện tượng bẻ một đầu ống tiêm: pcl = p0
Bẻ hai đầu ống tiêm:
P0 +pcl >p0
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cm Hg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất
ở đáy của cột thủy ngân cao 76cm
C11: Trong TN Tô-ri-xe-li , nếu
Trang 23C12:Ta không thể tính trực tiếp áp suất khí
quyển bằng công thức p = dh vì độ cao
của lớp khí quyển không xác định được
chính xác và trọng lượng riêng của không
khí cũng thay đổi theo độ cao
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo phần ghi nhớ(SGK)
- Trả lời lại các câu hỏi trong bài học
-Đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”
m d
Trang 242 Kĩ năng:
Kĩ năng vận dụng các kiến thức trên để giải thích các hiện tượng liên quan;
kĩ năng vận dụng các công thức tính vận tốc trung bình, tính áp suất, áp suất chất lỏng; công thức tính trọng lượng của một vật, công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan; kĩ năng đổi các đơnvị đo
3 Thái độ:
Rèn luyên kĩ năng quan sát,óc phán đoán, suy luận; kỹ năng so sánh, phân tích , tổng hợp,tính toán
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
II- LÊN LỚP:
ĐỀ BÀI
PHẦN I :(3điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phần trả lời đúng nhất của các câu
sau :
1 Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau
đây là đúng?
A.Người lái đò đứng yên so với dòng nước B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông D.Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
2 Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?
A Vận tốc tăng dần B Vận tốc giảm dần
C.Vận tốc không thay đổi D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
3 Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
C vật đang chuyển động sẽ dừng lại
D vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
4 Hành khách ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phải,
chứng tỏ xe
A đột ngột giảm vận tốc B đột ngột tăng vận tốc
C đột ngột rẽ trái D đột ngột rẽ phải
5 Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc B.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
C Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc D Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Trang 256 Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây, cách nào là
không đúng?
A Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực , tăng diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực , giảm diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép
PHẦN II (2 điểm)Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :
1 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên ………, có cường độ
………, phương nằm trên cùng ……… , chiều
………
2 Trong bình thông nhau chứa ………, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở ………
PHẦN III : (5điểm) Giải các bài tập sau: (HS làm ở mặt sau của đề này)
1 Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 35 giây, xuống hết dốc xe lăn tiếp
đoạn đường dài 30m trong 15 giây rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của người đi
xe đạp trên cả quãng đường đi được
2 Một xe tăng có khối lượng 34 tấn Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang,
biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2
3 Một thùng cao 80 cm đựng đầy nước Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3 Tính:
a) Aùp suất của nước lên đáy thùng
b) Aùp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 20cm
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM PHẦN I (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
1 A ; 2 D ; 3 B ; 4 C ; 5 B ; 6.A
PHẦN II (2 điểm)
Câu 1: một vật 0,25 điểm bằng nhau 0,25 điểm một đường thẳng 0,25 điểm ngược nhau 0,25 điểm Câu 2: cùng một chất lỏng đứng yên 0,5 điểm cùng một độ cao 0,5 điểm
PHẦN III (5 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Quãng đường người đi xe đạp đi được:
s = s1 + s2 = 120 + 30 = 150 (m) 0,5 điểmThời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó:
t = t1 + t2 = 35 + 15 = 50 (s) 0,5 điểm Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quảng đường đi được:
vtb = 3 ( / )
50
150
s m t
s = = 0,5 điểmCâu 2: (1,5 điểm)
Đổi 34 tấn = 34000 kg 0,25 điểm Trọng lượng của xe tăng:
Trang 26Aùp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang:
226666 , 7 ( / )
5 , 1
S
P
p= = ≈ 0,75 điểmCâu 3: (2 điểm)
Đổi 80 cm = 0,8m ; 20 cm = 0,2 m 0,25 điểmTrọng lượng riêng của nước là: d = 10D = 10.1000 = 10000 (N/m3) 0,5 điểmAùp suất của nước lên đáy thùng:
p1 = dh = 10000 0,8 = 8000 (N/m2) 0,5 điểm
Aùp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 0,2m là:
p2 = d (h – 0,2) = 10000 (0,8 – 0,2) 0,5 điểm = 10000 0,6 = 6000 (N/m2) 0,25 điểm
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA
LỚ Sĩ số Số HS Điểm từ TB trở lên Điểm dưới 2 Ghi chú
Tổng số Tỉ lệ(%) Tổng số Tỉ lệ(%)
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy Aùc –
si – mét), chỉ rõ đặc điểm của lực này
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc – si – mét , nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng
- Vận dụng công thức tính lực đẩy Aùc – si – mét để giải các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng:
Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy Aùc –si – mét
3 Thái độ:
Trang 27Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, so sánh để rút ra nhận xét Tính trung thực khi đo đạt, tính toán.
II- CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
- Giá thí nghiệm, lực kế, quả nặng, cốc nhựa có mốc treo
- Bình tràn, cốc, nước sạch;
III- LÊN LỚP:
3’
10’
18’
Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức tình
huống học tập:
GV: Tổ chức tình huống học tập như
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
HS:nghiên cứu TN hình 10.2(SGK)
GV:TN gồm có những dụng cụ gì? Các
bước TN tiến hành như thế nào?
HS:-Lực kế treo vật đo P
- Lực kế treo vật nhúng trong nước
đo trọng lượng P1
- HS tiến hành thí nghiệm đo P và
P1
GV: Dùng hình vẽ phân tích
HS: Rút ra kết luận, trả lời C2
Hoạt động 3: tìm công thức tính độ lớn
của lực đẩy Aùc – si – mét:
GV: Kể cho HS nghe về truyền thuyết
Aùc – si – mét, nhấn mạnh đự đoán
HS: hoạt động nhóm đề xuất TN kiểm
GV cho HS tiến hành TN theo các bước
Bước 1:Đo P1 của cốc và vật
Bước 2: Nhúng vật vào nước, nước tràn
I- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng tự dưới lên
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy
hướng từ dưới lên theo phương
thẳng đứng.
1 Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 282’
ra cốc, đo trọng lượng P2
Bước 3:So sánh P1 và P2 (P2 < P1)
→ P1 = P2 + Fđ
Bước 4: Đổ nước tràn ra vào cốc
Thấy:P1 = P2 + Pnước tràn ra
HS: Rút ra nhận xét, so sánh với dự đoán
Fđ và P nước tràn ra
GV: Thông báo độ lớn của lực đẩy Aùc –
GV: Kiểm tra vở một vài HS, 1HS trình
bày câu trả lời
HS: …
Tương tự hs làm C6
GV: Cho vài HS phát biểu phần ghi nhớ
của bài học
Hoạt động 5: Dặn dò, hướng dẫn về
nhà:
- Trả lời lại từ C1 đến C6
- Học kỹ phần ghi nhớ của bài(SGK)
- Làm các bài tập ở SBT
- Chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra thực
bị vật chiếm chỗ
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc – si – mét:
FA= d.V
Trang 29Ngày soạn:04-11-2008
Ngày dạy: 10-11-2008
Tiết 12:
THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC- SI – MÉT
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
Mỗi HS một mẫu báo cáo thí nghiệm
III- LÊN LỚP:
15’ Hoạt động 1: Kiếm tra, tổ chức tình huống học tập
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm
HS1: Trả lời C4:
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc- si- mét: FA = d.V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA là lực đẩy của chất lỏng lên vật (N)
( FA = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ)
HS2: Trả lời C5:
- Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Aùc – si – mét cần phải đo lực đẩy:
+ Đo P của vật trong không khí
+ Đo F của vật trong chất lỏng (Hợp lực của trọng lượng và lực đẩy Aùc- si – mét)
+ Lực đẩy Aùc- si – mét tác dụng lên vật là: FA = P – F
- Đo trọng lượng chất lỏng mà vật chiếm chỗ:
Trang 305’
+ Đo thể tích V của vật bằng cách bỏ vật vào bình tràn chứa đầy nước, phần nước tràn ra có thể tích chính bằng thể tích của vật
+ Đo trọng lượng P1 của cốc treo chưa đựng nước
+ Đo trọng lượng P2 của cốc treo có chứa phần nước tràn ra bằng thể tích của vật
+ Trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ : PN = P2 – P1
So sánh F A và P N ⇒ Kết luận
Hoạt động 2: Tố chức cho HS làm thí nghiệm:
GV: Để nghiệm lại độ lớn của lực đẩy Aùc – si – mét cần những dụng cụ nào?HS: Làm việc cá nhân, dựa vào C4 , C5 trả lời
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, hướng dẫn thêm cách làm
HS: Làm TN theo nhóm , tiến hành đo, điền kết quả vào bảng 11.1 sau đó tính : FA = P – F
Sau khi làm 3 lần tính: F =F1 +F32 +F3
* Đo trọng lượng của nước mà vật chiếm chỗ:
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm , tiến hành đo, điền kết quả vào bảng 11.2: Sau đó tính PN = P2 – P1
Sau khi làm 3 lần tính:
3
3 2
*Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận.
GV: Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết quả FA , P của nhóm mình, nếu thấy FA
và P khác nhau quá nhiều thì GV kiểm tra lại thao tác của HS
Kết quả FA và P gần giống nhau thì chấp nhận vì trong quá trình làm thí nghiệm có sai số
Hoạt động 3: Tổng kết , đánh giá:
- GV nhận xét quá trình làm TN của HS
- Thu báo cáo thí nghiệm
- HS các nhóm thu dọn cẩn thận dụng cụ thí nghiệm
- Về nhà đọc trước bài : Sự nổi
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
Trang 312 Kĩ năng : xử lí thông tin để rút ra kết luận, truyện đạt thông tin.
II- CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm HS: - Một chậu thủy tinh đựng nước
- Một quả cầu kim loại, một miếng gỗ
- Một ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy
GV : Bảng vẽ sẵn hình 12.1 ; 12.2 (SGK)
III- LÊN LỚP:
8’
12’
10’
Hoạt động 1:Ổn định,kiểm tra, tổ
chức tình huống học tập:
HS1:Lực đẩy Aùc-si-mét phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Vật chịu tác dụng của các lực cân
bằng thì có trạng thái chuyển động
như thế nào?
HS2: Chữa bài 10.2 và 10.6
10.2 Dựa vào biểu thức FA= dV mà d
không đổi và V2>V3>V1
2
A
F
⇒ >F A3 >F A1 (chọn B)
GV: Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu điều kiện vật
nổi, vật chìm.
GV: Hướng dẫn HS trả lời C1
HS: Theo dõi, thảo luận ở nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
GV: Nhắc lại cách biểu diễn véc tơ
lực
HS: Vẽ các véc tơ lực tương ứng
So sánh độ lớn của P và FA
Nhận xét, điền vào chỗ trống ở C2
GV: Cho HS làm TN minh họa
Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn của
lực đẩy Ác-si –mét khi vật nổi lên mặt
thoáng của chất lỏng.
dV đ ≠ nh ⇒ ≠
Do đó cân không còn thăng bằng
I- Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
C1: Một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy Aùc-si-mét FA Hai lực này cùng phương, ngược chiều
P hướng từ trên xuống
FA hướng từ dưới lên
C2: a) FA< P:Vật sẽ chìm xuống đáy bình
b) FA= P :Vật sẽ đứng yên(lơ lững
trong chất lỏng)
c) FA>P :Vật sẽ chuyển động lên trên(nổi lên mặt thoáng)
II-Độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét khivật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
Trang 32GV:Cho HS trả lời C3
HS:vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ
hơn trọng lượng riêng của nước
GV:Làm TN nhúng chìm khúc gỗ vào
nước, thả tay để thấy khúc gỗ nổi lên
HS: Quan sát ,nhận xét: khúc gỗ nổi
dần lên và nằm cân bằng trên mặt
nước
GV:Cho HS so sánh lực đẩy FA khi vật
nổi dần lên ⇒thể tích phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ giảm cho tới khi
FA= Pgỗ thì gỗ thôi không nổi lên nữa
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố,
hướng dẫn về nhà:
HS: Nghiên cứu C6:
GV: Khi vật đặc thì d vật bằng d chất
cấu tạo nên vật
GV: Cho HS đọc C7:
Gợi ý :so sánh dtàuvới dthép (cùng một
chất)
GV: Cho HS nhắc lại trọng lượng
riêng của thép và trọng lượng riêng
của thủy ngân( dthép= 78000 N/m3;
dthủy ngân =136000N/m3)⇒C8
HS: Đọc đề C9, thảo luận nhóm để đưa
ra phương án trả lời:
*Củng cố:
GV: Nhúng một vật trong nước thì có
thể xảy ra những trường hợp nào với
vật?So sánh P và FA ? Vật nổi lên mặt
chất lỏng thì vật phải có điều kiện
nào?
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Đọc phần : “Có thể em chưa biết”
- BTVN: 12.1 đến 12.7(SBT)
C4:Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước, trọng lượng P của nó và lực đẩy Aùc-si-mét cân bằng nhau, vì khi vật đứng yên thì hai lực này là hai lực cân bằng
FA = dVd: trọng lượng riêng của chất lỏng.V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng
C5: chọn B
III- Vận dụng:
C6: Ta có: P = dVV
FA = dlV Dựa vào C2 ta có:
-Vật chìm xuống khiP>FA⇒dV>dl
- Vật lơ lững trong chất lỏng khi:
C8:Khi thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân
C9: F A F A F A P M
M N
M = ; <
F A P N P M P N
N = ; >
Trang 33- Biết được dấu hiệu để có công cơ học.
- Nêu được các dấu hiệu trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các đại lượng trong công thức
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật
2 Kĩ năng :
- Phân tích lực thực hiện công
- Tính công cơ học
II- CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ: - Con bò kéo xe
- Vận động viên cử tạ
- Máy xúc đất đang làm việc
III- LÊN LỚP:
6’
7’
10’
Hoạt động 1 : Ổn định, kiểm tra, tổ
chức tình huống học tập.
HS1: Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm
vật lơ lững Trả lời C7 (SGK)
HS2: Trả lời C8 (SGK) và bài 12.1(SBT)
GV: Đặt vấn đề như (SGK)
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm
công cơ học.
GV: Cho HS quan sát tranh: con bò kéo
xe, vận động viên nâng tạ ở tư thế
thẳng đứng
GV thông báo:lực kéo của con bò thực
hiện công cơ học, người lực sĩ không
thực hiện công cơ học
HS: Trả lời C1
HS:Thảo luận và trả lời C2
Hoạt động 3:Củng cố kiến thức về công
2 Kết luận:
Chỉ có công cơ học khi có lực
tác dụng vào vật và làm cho vật
chuyển dời.
3 Vận dụng:
C : Những trường hợp có công cơ
Trang 3412’
3’
GV: Lần lượt nêu C3 , C4
HS: thảo luận nhóm, trả lời từng trường
hợp
GV: Cho từng HS hoạt động cá nhân,
trả lời C4
HS: Suy nghĩ, trả lời
Hoạt động 4:Thông báo công thức tính
công.
GV: Thông báo công thức tính công A
Giải thích các đại lượng có trong công
thức và đơn vị công
HS: Đọc phần chú ý
GV: Nhấn mạnh trường hợp công của
lực bằng 0
Hoạt động 5:Vận dụng công thức tính
công để giải bài tập.
HS: Đọc đề
GV: Tóm tắt, hướng dẫn cách giải
GV: Nhắc lại phần chú ý
HS: Thảo luận, trả lời C7
Hoạt động 6:Củng cố bài học, hướng
dẫn về nhà.
GV: tóm tắt những kiến thức cơ bản của
bài học:
- Điều kiện để có công cơ học
- Lực thực hiện công cơ học
- Công thức tính công cơ học
HS: Đọc phần ghi nhớ (SGK), đọc phần:
“ Có thể em chưa biết”
a) Lực kéo của đầu tàu hỏa
b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực) làm quả bưởi rơi xuống.c) Lực kéo của người công nhân.II- Công thức tính công:
1 Công thức tính công cơ học:
Trong đó:
- A là công của lực F (J )
- F là lực tác dụng vào vật ( N )
- s là quãng đường vật dịch chuyển ( m )
2 Vận dụng:
C5: Công của lực kéo của đầu tàu:
A = F s = 5000 1000 = 5 000 000 (J) = 5 000 (kJ)
C6: Công của trọng lực:
A = F.s = P.s = 10m.s = 2.10.6 = 120 (J)
C7: Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của hòn bi nên không có công cơ học của trọng lực
A = F.s
F F
Trang 351 đòn bẩy, 2 thước thẳng , 1 quả nặng100g, 1 quả nặng 200g.
III- LÊN LỚP:
7’
12’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tổ
chức tình huống học tập.
HS1: Chỉ có công cơ học khi nào?
Viết biểu thức tính công cơ học, giải
thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị các đại
lượng có mặt trong công thức Chữa
bài tập 13.3
HS2: Chữa bài tập 13.4
GV: Ở lớp 6 các em đã học các loại
máy cơ đơn giản nào? Máy cơ đó
giúp cho ta lợi như thế nào?
- MCĐG có thể giúp ta nâng vật lên
có lợi về lực Vậy công của lực nâng
vật có lợi không? Bài học hôm nay
sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 2:Thí nghiệm nghiên cứu
MCĐG đã học là:mặt phẳng nghiêngRòng rọc cố định, ròng rọc động, đòn bẩy, pa lăng
Tác dụng: Các MCĐG cho ta lợi về lực hoặc thay đổi hướng tác dụng của lực giúp ta nâng vật lên một cách dễ dàng
Trang 3617’
để đi đến định luật về công
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm, trình bày tóm tắt các bước
tiến hành
HS:hoạt động cá nhân,tìm hiểu các
bước thí nghiệm
GV:Hướng dẫn thí nghiệm
B1: Móc quả nặng vào lực kế kéo
lên cao với quãng đường S1 = … đọc
số chỉ của lực kế F1= …
B2:- Móc quả nặng vào ròng rọc
động, móc lực kế vào dây
- Kéo vật chuyển động với 1 quãng
đường S1= …
- Lực kế chuyển động 1 quãng đường
S2 =…
- Đọc số chỉ của lực kế F2 = …
HS: Tiến hành các phép đo, ghi kết
quả vào bảng
GV:hướng dẫn, HS lần lượt trả lời C1,
C2, C3, C4
- Do ma sát nên A2 > A1 Bỏ qua ma
sát và trọng lượng ròng rọc, dây thì
A1=A2 →HS rút ra nhận xét.
Hoạt động 3:GV thông báo định luật
về công
GV: Trình bày tương tự SGK
Hoạt động 4:HS làm bài tập vận
dụng định luật về công.
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Lần lượt nêu ra C5, C6
HS: Sau khi hoạt động cá nhân, cả
lớp bình luận về các câu trả lời
GV:Uốn nắn những sai lệch , nếu có
HS: Lần lượt hoàn chỉnh câu trả lời
C5:
a)Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ
1 Thí nghiệm:
Các đại lượng cần xác định
Kéo trực tiếp
Dùng ròng rọc động
Lực (N)S(m)Công(J)
Nhận xét:Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi nghĩa là không được lợi
gì về công
2.Định luật về công:
Không có máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
3 Vận dụng:
C6:a) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng
2
420 2
1
N P
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực, vậy phải thiệt hai lần về đường đi( theo định luật về công), nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đầu dây đi một đoạn
Trang 37hơn hai lần
b)Công thực hiện trong hai trường
hợp là như nhau
c)Công của lực kéo thùng hàng theo
mặt phẳng nghiêng lên ô to cũng
đúng bằng công của lực kéo trực tiếp
thùng hàng theo phương thẳng đứng
lên ô tô: A= F.h = 500.1=500(J)
Hoạt động 5:Củng cố, dặn dò, hướng
dẫn về nhà.
HS: - Nhắc lại định luật về công
- Đọc phần: “Có thể em chưa
b) Công nâng vật lên:
A = P.h = 420.4 = 1680 (J)Tính cách khác:
- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất , vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản
2 Kĩ năng:
- Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất
II- CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ hình 15.1 và tranh về cần cẩu, palăng
III- LÊN LỚP:
10’ Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tổ
chức tình huống học tập.
HS : Phát biểu định luật về công
Trang 3812’
Trả lời C5a,b trang 51 (SGK)
HS2: Phát biểu định luật về công
Giải C6a trang 51 (SGK)
GV: Dùng tranh nêu bài toán Chia
học sinh ra làm nhiều nhóm và giải
bài toán Các nhóm giải và báo cáo
kết quả
HS: Giải bài toán theo các câu C1,
C2 và C3 Cử đại diện trình bày trước
C2: Phương án c và d đều đúng
Hoạt động 2: Thông báo kiến thức
mới.
GV: Thông báo khái niệm công suất
, biểu thức tính Đơn vị của công
suất trên cơ sở giải bài toán đặt ra ở
đầu bài
HS: Nhắc lại khái niệm công suất,
nêu công thức tính công suất Nói rõ
các đại lượng có trong công thức và
đơn vị của chúng
GV: Thông báo đơn vị của công suất
GV: Cho HS lần lượt giải từ C4 C6
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS lên bảng giải, theo dõi,
II- Công suất:
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
Công thức:
Trong đó:
- t là thời gian thực hiện công (s)
- A là công thực hiện được trong thời gian t (J)
- P là công suất
III- Đơn vị công suất:
Đơn vị của công suất là Jun trên giây(J/s) được gọi là oát Kí hiệu W.IV- Vận dụng:
C5: Cùng một sào đất nên công thực hiện của trâu và máy cày là như nhau.Trâu cày mất thời gian t1 = 2 giờ = 120 phút
Máy cày mất thời gian: t2 = 20 phút
Vì t1 = 6t2 nên máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
C6:a- Trong 1 giờ (3600 s) con ngựa
t A
P =
Trang 39P= ⋅ = ⋅
Hoạt động 4:Củng cố, hướng dẫn về
nhà.
GV: Cho HS nhắc lại:
- Khái niệm công suất
- Công thức tính công suất
- Đơn vị của công suất
HS: Trả lời, đọc thêm phần: “ Có
thể em chưa biết”
* Dặn dò:
- Học kĩ phần ghi nhớ (SGK)
- BTVN: 15.1, 15.2, 15.3 và 15.6
(SBT)
- Ôn tập theo các câu hỏi ở bài 18
- Ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra
học kì I
kéo xe đi được đoạn đường:
S = 9 km = 9000mCông của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là:
A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J)Công suất của ngựa:
P= ⋅ = ⋅
⇒
Vậy : P = F.v
-