Lịch sử pht triển của nền sản xuất x hội đ từng tồn tại hai hình thức tổ chức kinh tế r rệt: Kinh tế tự nhin: l kiểu sản xuất mang tính chất tự cấp tự túc, sản phẩm làm ra chỉ để tho[r]
Trang 1Ngày soạn: 0708/2011 Tuần 01
-Nêu được thế nào là sản xuất vật chất và vai trò của s/x của cải v/c đối với đời sống xã hội
-Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sx và mối quan hệ giữa chúng
2.Kỹ năng:
-Tham gia xây dựng kt gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3.Thái độ:
-Tích cực tham gia xây dựng k/t gia đình và địa phương
-Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng k/t đất nước.
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Nêu được thế nào là sản xuất vật chất và vai trò của s/x của cải v/c đối với đời sống xã hội
-Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sx và mối quan hệ giữa chúng
-Mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ…
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương trình GDCD 11.
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“ Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, học sinh thanh niên- sức trẻ của dân tộc có vai trị quan trọng như thế no v phải làm gì để góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của đất nước, theo lời dạy trên dạy của Bác Hồ?
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 2NỘI DUNG
Họat động 1:
Thuyết trình, đàm thoại.
GV: Giới thiệu phần mở đầu
H: Thế nào là s/x của cải
v/chất ?
- GV nhận xét bổ sung kết luận
- Thảo luận nhóm: Vai trò
quyết định của SX của cải vật
chất đối với sự tồn tại và phát
triển của XH loài người
- GV khái quát lại
-Lịch sử x/h loài người là một
q/trình phát triển và hoàn thiện
liên tục của các PTSX của cải
v/c, là quá trình thay thế PTSX
cũ đã lạc hậu bằng PTSX tiến
bộ hơn
- SX của cải v/chất là cơ sở
tồn tại và phát triển của XH
loài người là quan điểm duy
-GV trình bày sơ đồ về mối
quan hệ giữa các yếu tố về quá
- GV khái quát lại
- H : Đối tượng lao động bao
- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Cử đại diện nhóm trả lời+ Để duy trì sự tồn tại của con người và x/h loài người
-Thông qua lao động s/x, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
-Hoạt động s/x là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của x/h phát triển
Hoạt động 2:
Cá nhân và cả lớp.
- HS suy nghĩ trả lời-Sức LĐ là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình s/x
1.Sản xuất của cải vật chất:
a.Thế nào là s/x của cải v/c.
- S/x của cải v/c là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b.Vai trò của s/x của cải v/c.
-S/x ra của cải v/c để duy trì sự tồn tại của con người và x/h loài người
-Thông qua LĐSX, con người được cải tạo, và hoàn thiện cả vềthể chất và tinh thần
-Hoạt động s/x là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của x/h
-Lịch sử x/h loài người là một quá trình và hoàn thiện liên tục của các PTSX của cải v/c
2.Các yếu tố cơ bản của quá trình s/x.
a.Sức lao động.
-Sức LĐ là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình s/x
-L/đ là hoạt động có m/đích có ýthức của con người làm biến đổinhững yếu tố của t/nhiên cho phùhợp với nhu cầu của con người
b.Đối tượng lao động.
-ĐTLĐ là những yếu tố củat/nhiên mà l/đ của con người tácđộng vào nhằm biến đổi nó chophù hợp với mục đích của conngười
- ĐTLĐ gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong tự nhiên
Trang 3- HS suy nghĩ trả lời+ Loại có sẵn trong TN+ Loại đã trải qua tác động của LĐ
- HS suy nghĩ trả lời-TLLĐ là 1 vật hay hệ thốngnhững vật làm nh/vụ truyền dẫn
sự tác động của con người lênĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐthành sản phẩm thoả mãn nhucầu của con người
- HS suy nghĩ trả lời+Công cụ l/đ hay c/cụ s/x
+Hệ thống bình chứa +Kết cấu hạ tầng của s/x
+ Loại đã trải qua tác động củaLĐ
c.Tư liệu lao động:
Là một vật hay hệ thống nhưngvật làm nhiệm vụ truyền dẫn sựtác động của con người lên đốitượng lao động nhằm biến đổiđối tượng lao động thành sảnphẩm tha mn nhu cầu của conngười
Bao gồm: Cơng cụ sản xuất, hệthống bình chứa, kết cấu hạ tầng.-Trong cc yếu tố của qu trình laođộng thì SLĐ là quan trọng nhất.Bởi vì: Sức lao động của conngười tác động đến TLLĐ tạo rasản phẩm cho XH
* Bi học:
-Học tập và rèn luyện để sức laođộng pht triển
-Bảo vệ tài nguyên- Môi trường
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (7’)
+Củng cố:
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bao gồm những gì ?
a Sức lao động, KCHT của sản xuất, phẩm chất của con người
b Sức lao động, KCHT của sản xuất, đối tượng lao động
c Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
d Sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
Hướng dẫn các bài tập cịn lại SGK- trang 12, giáo viên hướng dẫn, gợi ý cho học sinh
+Dặn dò:
-Học bài cũ và đọc phần 3 cịn lại của bi 1
-Hướng dẫn chuẩn bị bài mới (mục 1,2)
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4
Ngày soạn: 14/08/2011 Tuần 02
-Tích cực tham gia xây dựng k/t gia đình và địa phương
-Tích cực học tập để nâng cao chất lượng LĐ của bản thân góp phần xây dựng k/t đất nước
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Nêu được thế nào là phát triển kinh tế (k/t) và ý nghĩa của sự phát triển kt đối với (đ/v) cá nhân, gia
đình và xã hội (x/h)
III PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp
IV.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK, SGV GDCD 11
-Sơ đồ, giấy khổ lớn ,bút dạ
-Mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ…
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Các yếu tố của quá trình sản xuất? Yếu tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Dự kiến câu trả lời:
-Quá trình sản xuất gồm 3 yếu tố:
+Sức lao động
+Đối tượng lao động
+Tư liệu lao động
-Yếu tố sức lao động là quan trọng nhất Bởi vì : QTSX đ]ợc quyết định bởi sức lao động, yếu tố con người làquan trọng nhất trong QTSX
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Ngày nay dân tộc ta đang đứng trước thách thức của cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy mỗi chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh?
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 5NỘI DUNG
Mục tiêu: Hiểu được phát triển
- Nhóm 1: Ý nghĩa của phát triển
k/t đối với cá nhân
- Nhóm 2: Ý nghĩa của phát triển
k/t đối với gia đình
- Nhóm 3: Ý nghĩa của phát triển
k/t đối với XH
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- HS suy nghĩ trả lời-Phát triển k/tế là sự tăng trưởngk/tế gắn liền với cơ cấu k/tế hợp
lí, tiến bộ và công bằng x/h
- HS suy nghĩ trả lời+Tăng trưởng k/tế+Cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ đểđ/bảo tăng trưởng k/t bền vững+Tăng trưởng k/t phải đi đôi vớic/bằng x/h
- HS các nhóm thảo luận cử đạidiện nhóm trả lời
- Đ/với cá nhân: P/triển k/t tạođ/kiện cho mỗi người có việclàm và thu nhập ổn định, c/sống
ấm no, được chăm sóc và vềmọi mặt
-Đ/với gia đình: P/triển k/t là cơ
sở, tiền đề để t/hiện tốt cácc/năng của gia đình trở thành tếbào của x/h
-Đối với xã hội:
+Tăng thu nhập q/dân và phúclợi x/h, cải thiện đ/sống nd mọitầng lớp, giảm tình trạng đóinghèo
+Giải quyết việc làm, giảm thất
3.Phát triển k/tế và ý nghĩa của phát triển k/tế đối với cá nhân, gia đình và x/h.
a.Phát triển kinh tế:
-Phát triển k/tế là sự tăng trưởngk/tế gắn liền với cơ cấu k/tế hợp lí,tiến bộ và công bằng x/h
-Phát triển k/tế gồm 3 nội dung :+Tăng trưởng k/tế :Tăng trưởng k/t
là sự tăng lên về số lượng và chấtlượng sản phẩm và các yếu tố củaquá trình s/x ra nó
+Cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ đểđ/bảo tăng trưởng k/t bền vững.+Cơ cấu k/t là tổng thể các mốiquan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quyđịnh lẫn nhau cả về quy mô vàtrình độ giữa các ngành k/t, cácthành phần k/t, các vùng k/t
+Tăng trưởng k/t phải đi đôi vớic/bằng x/h
b.Ý nghĩa của phát triển k/tế đối với cá nhân, gia đình và x/h.
* Đối với cá nhân
Phát triển k/t tạo điều kiện chomỗi người có việc làm và thu nhập
ổn định, cuộc sống ấm no, đượcchăm sóc và về mọi mặt
* Đối với gia đình
Phát triển k/t là cơ sở, tiền đề đểt/hiện tốt các c/năng của gia đìnhtrở thành tế bào của x/h
* Đối với xã hội:
Phát triển k/t làm:
+Tăng thu nhập q/dân và phúc lợix/h, cải thiện đ/sống nd mọi tầnglớp, giảm tình trạng đói nghèo.+Giải quyết việc làm, giảm thấtnghiệp, giảm tệ nạn x/h
+Tiền đề v/hóa, GD, y tế… Đảmbảo ổn định k/t, ch/trị, x/h
+Tạo đ/kiện v/c củng cố ANQP,giữ vững c/độ c/trị, tăng hiệu lực
Trang 6-GV kết luận : Tham gia k/tế vừa
là q/lợi, vừa là ng/vụ của c/dân,
góp phần thực hiện dân giàu, nước
mạnh, x/h công bằng DC, VM
nghiệp, giảm tệ nạn x/h
+Tiền đề v/hóa, GD, y tế…
Đảm bảo ổn định k/t, ch/trị, x/h
+Tạo đ/kiện v/c củng cố ANQP, giữ vững c/độ c/trị, tăng hiệu lực q/lí của N2, củng cố niềm tin của
ND vào sự lãnh đạo của Đảng
+Đ/kiện tiên quyết để khắc phục
sự tụt hậu xa hơn về k/t so với các nước tiên tiến trên TG, xây dựng đ/lập tự chủ, mở rộng q/hệ q/tế, định hướng XHCN
q/lí của N2, củng cố niềm tin của
ND vào sự lãnh đạo của Đảng +Đ/kiện tiên quyết để khắc phục
sự tụt hậu xa hơn về k/t so với các nước tiên tiến trên TG, xây dựng đ/lập tự chủ, mở rộng q/hệ q/tế, định hướng XHCN
* GD: Tham gia k/tế vừa là q/lợi, vừa là ng/vụ của c/dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, x/h công bằng DC, VM
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (7’)
+Củng cố:
- SX CCVC l gì ? Vai trị của SXCCVC ?
- Các yếu tố cơ bản của quá trình SX ?
- Nội dung pht triển kinh tế l gì? Ý nghĩa của PTKT với c nhn ,gia đình v x hội ?
+Dặn dò:
- Lm bi tập cịn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài số 2: ”HÀNG HÓA –TIỀN TỆ –THỊ TRƯỜNG”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7
Ngày soạn: 17/08/2011 Tuần 03
-Biết phân biệt giá trị với giá cả hàng hoá
-Biết nhận xét tình hình s/x và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của sản xuất kinh tế hàng hóa, thị trường đối với cá nhân, gia đình v x hội
hiện nay
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hiểu được khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
-Một số ti liệu tham khảolin quan khc
2.Chuẩn bị của học sinh:
-SGK GDCD lớp 11
-Đọc trước nội dung bài mới
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Phát triển kinh tế là gì ? Những nội dung cơ bản của phát triển k/t và biểu hiện của nó ở nước ta hiện nay?
Đáp án:
-Phát triển k/t là sự tăng trưởng k/t gắn liền với cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ và công bằng x/h
-Phát triển k/t bao gồm 3 nội dung
+Tăng trưởng k/t
Tăng trưởng k/t là sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình s/x ra nó
+Cơ cấu k/t hợp lí Tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng k/t bền vững
Cơ cấu k/t là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữacác ngành k/t, các thành phần k/t, các vùng k/t
+Tăng trưởng k/t phải đi đôi với công bằng x/h, tạo điều kiện và cơ hội trong đóng góp và hưởng thụcác thành quả của tăng trưởng k/t
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nước ta đ v đang chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nh nước Nền kinh tế hàng hóa hàmchứa trong đó nhiều nhân tố và môi trường hoạt động Hàng hóa, tiền tệ và thị trường là những nhân tố và môi trường có tầm quan trọng chủ yếu mang tính phổ biến Trong chương trình học của chng ta, chng ta sẽ được tìm hiểu về cc nội dung ny
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 8làm ra chỉ để thoả mn nhu cầu
của chính người sản xuất trong
nội bộ một đơn vị KT nhất định ;
Kinh tế hàng hóa: Là hình thức
sản xuất ra sản phẩm dung để
bán nhằm thoả mn nhu cầu của
chính người mua, người tiêu
dùng
Sản phẩm chỉ trở thành hang hóa
khi nó có đủ 3 điều kiện:
-Sản phẩm do lao động tạo ra
niệm cho HS ghi:
GV Chỉ ra hàng hóa tồn tại dưới
hai dạng:
GV Chuyển ý, trong mỗi hình thi
kinh tế x hội, sản xuất hng hĩa cơ
bản chất khác nhau, nhưng hàng
hóa đều có hai thuộc tính, chúng
ta sang mục b
Hoạt động 2: GV Giảng giải kết
hợp lấy ví dụ minh họa gip HS
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
Hàng hóa l sản phẩm của lao động
có thể thỏa mản một nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Cc dạng hng hĩa:
-Vật thể: LTTP,giy dp ,quần o….-Phi vật thể:(dịch vụ): Thương mạivận tải…
Trang 9tìm hiểu hai thuộc tính của hng
cho hàng hóa có giá trị sử dụng
GV : Diễn giải giá trị sử dụng
của hàng hóa ngày được phát
hiện dần và ngày càng đa dạng,
phong phú cùng với sự phát triển
của LLSX và KHKT
GV hỏi : Em hãy lấy ví dụ về
một hng hĩa cĩ thể cĩ nhiều gi trị
sử dụng ?
GV kết luận chuyển ý: Gi trị của
hàng hóa do thuộc tính tự nhiên
của nó quyết định và là nội
dung vật chất của cải, do đó nó
là phạm trù vĩnh viễn Người sản
xuất hang hóa luôn tìm mọi cch
lm cho hang hĩa của mình cĩ chất
lượng cao bền, đẹp và có nhiều
Để làm ra sản (lúa gạo ,quần áo,
xe đạp) con người phải hao phí
mức độ sức lao động.( thời gian
trí lực năng lực cơ thể
Như vậy người lao động đ kt tinh
vo sản phẩm một lượng giá trị
lao động của minh để tạo ra hang
hóa làm cơ sở cho giá trị trao đổi
gọi là giá trị hang hóa
GV : Lấy ví dụ lm r:
Lượng giá tri hàng hóa và cách
xac định lượng giá trị hàng hóa
Hoạt động 2 Cá nhân và cả lớp
HS lấy ví dụ:
-Than đá ,dầu mỏChất đốt
Nguyn liệu của nghnh cơng nghiệp
b.Hai thuộc tính của hng hĩa:
-Gi trị sử dụng: L cơng dụng của sản phẩm cĩ thể tha mn một nhu cầu no đó của con người
-Giá trị của hàng hoá: được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó
-Giá trị trao đổi là một quan hệ về
số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa cáchàng hoá có giá trị khác nhau
-Giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Trang 10Thông qua sơ đồ về tỉ lệ trao
đổivà đưa ra kết luận:
GV giải thích: trong Xh có nhiều
người cùng sản xuất một loại
hang hóa, nhưng do Đk sản xuất
trình độ kĩ thuật, quản lý tay
nghề khác nhau nên hao phí lao
động không giống nhau
GV lấy ví dụ minh họa:
Người A Sx vải:1m – 2 giờ
Người B Sx vải 1m-3 giờ
Người C SX vải 1m – 4 giờ
GV: Giải thích: thời gian 2 giờ, 3
giờ, 4 giờ là thời gian hao phí lao
động cá biệt của từng người
GV Kết luận chuyển ý:
Lượng giá trị hàng hóa không
phải được tính bằng thời gian lao
Trch nhiệm của người SX hàng
hóa phải đạt giá trị sử dụng,giá
cả như thế nào để đáp ứng ngu
cầu bản than gia đình v XH?
GV : Nhận xt v kết luận:
Để sản xuất có li v ginh ưu thế
trong cạnh tranh thì mọi người
SX phải cố gắng tìm mọi cch m
cho gi trị c biệt hng hĩa cng thấp
hơn gi trị XH của hng hĩa cng
tốt
HS trả lời: Người tiêu dùng phải mua được hàng hóa đó tức là thực hiện giá trị của nó
Nhận xét rút ra định nghĩa về giátrị hàng hĩa:
HS trả lời: Để sản xuất có li v ginh ưu thế trong cạnh tranh thì mọi người SX phải cố gắng tìm mọi cch m cho gi trị c biệt hng hĩa cng thấp hơn gi trị XH của hng hĩa cng tốt
-Thời gian lao động hao phí để sảnxuất ra hàng hoá của từng người được gọi là thời gian lao động cá biệt
-Thời gian lao động xã hội để sản xuất hàng hoá là:thời gian cần thiếtcho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bìnhm trong những điều kiện trungbình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Trang 114 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (9’)
+Củng cố:
-Tại sao nói: hàng hoá là một phạm trù lịch sử?
-Em hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hàng hoá vật thể và hàng hoá dịch vụ?
-Giá trị của hàng hoá có đồng nhất với giá cả của hàng hoá không? Vì sao?
+Dặn dò:
-Học bài, làm các bài tập ở phần củng cố
-Chuẩn bị Tiết 2
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 12
-Hiểu được khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.
-Nắm được nguồn gốc, bản chất chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ
-Nắm vững khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường
2.Kỹ năng:
-Phân tích các khi niệm về mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu
-Vận dụng nhưng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích được một số vấn đề có liên quan đến thực tiễn
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của sản xuất kinh tế hàng hóa, thị trường đối với cá nhân, gia đình và xã hội hiện nay
-Tôn trọng quy luật cuả thị trường và có khả năng thích ứng với cơ thị trường
-Coi trọng việc sản xuất hàng hóa, nhưng không sùng bái hàng hóa, không sùng bái tiền tệ
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Hiểu được khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
-Nắm được nguồn gốc, bản chất chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ
-Nắm vững khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường
III PHƯƠNG PHÁP
`- Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở
IV.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, GDCD lớp 11 v một số ti liệu lin quan khc
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu hai thuộc tính của hàng hoá và mối quan hệ của chúng ?
Đáp án:
-Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá (h/h) là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó củacon người
-Giá trị của h/h
Giá trị h/h là lao động x/h của người s/x kết tinh trong h/h
Kết luận: h/h là sự thống nhất giữa hai thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thống nhất của hai mặtđối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không trở thành h/h
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nước ta đ v đang chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nh nước Nền kinh tế hàng hóa hàm chứa trong đó nhiều nhân tố và môi trường hoạt động Hàng hóa, tiền tệ và thị trường là những nhân tố và môi trường có tầm quan trọng chủ yếu mang tính phổ biến Trong chương trình học của chng ta, chng ta sẽ được tìm hiểu về cc nội dung ny
Tuần 04
Trang 13-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề :
Hàng hóa được sản xuất ra
trong nền KT thị trường không
phải do nhu cầu nói chung mà
chỉ đáp ứng nhu cầ có khả
năng thanh toán Khi SX và
trao đổi hang hóa phát triển
thi dung tiền làm phương tiện
trao đổi hiện vật.
GV tổ chức cho HS trao đổi
nội dung:
Nguồn gốc v bản chấ của tiền
tệ.
GV diễn giải: không phải khi
trao đổi hàng hóa và SX hang
hóa thì tiền tệ cũng xuất hiện
Tiền tệ xuất hiện l kết quả của
quá trình phát triển lâu dài của
sản xuất, trao đổi hàng hóa và
các hình thái giá trị
Có 4 hình thái giá trị phát triển
từ thấp đến cao dẫn đến sự ra
đời của tiền tệ
GV Giải thích v lấy ví dụ phân
tích cho HS hiểu ứng với mỗi
hình thái
GV Đặt câu hỏi cho HS:
+ Tại sao vàng có được vai trò
tiền tệ?
+ Phn tích thuộc tính hang hĩa
của vàng?
GV nhận xét kết luận:
GV :Phn tích :khi tiền tệ xuất
hiện thì thế giới hàng hóa phân
*Hình thái giá trị giản đơn giản đơn hay ngẫu nhiên.
* H ình thái giá trị chung:
Ví dụ: 1 con gà
10 kg thóc 5kg chè = 1 mvải
2 cái rìu0.2g vàng
* Hình thái tiền tệ -Thứ nhất: Vàng là hàng hóa:
+Giá trị sử dụng (Tìm kiếm và khai thác )
+Giá trị (kim loại hiếm khối lượng nhỏ, giá trị lớn)
-Thứ hai
Vàng : + Thuộc tính tự nhiên
+ Thuần nhất, không hư hỏng dễchia nhỏ
- Bản chất của tiền tệ:
Trang 14GV hỏi : Vậy bản chất của tiền
tệ là gì?
GV kết luận chuyển ý:
Tiền tệ xuất hiện thế giới hàng
hóa được tách ra làm đôi,làm
xuất hiện một cách cân dối
mớilần đầu tiên trong lịch sử,
đó là cân đối (H-T) Trong nền
sản xuất hàng hóa, cân đối này
có ý nghĩa rất quan trọng vì nó
phản ánh cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa cung cầu và
dịch vụ trong nền kinh tế
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận
về chức năng của tiền tệ.GV
chia HS làm 5 nhóm
GV Giao câu hỏi cho các
nhóm
GV Chuyển ý :
Như vậy tiền tệ có 5 chức năng
,và khi đi vào lưu thông nó có
tuân theo một quy luật nào
không? Chúng ta sáng mục c
GV giải thích nội dung: quy
luật lưu thông tiền tệ
GV hướng dẫn HS nhóm 1, 2,
3 phân tích kĩ 3 chức năng này
GV Đưa ra sơ đồ trực quan
GV giới thiệu quy luật lưu
thông tiền tệ qua công thức:
M=(PxQ)/V
Trong đó:
M : Là số lượng tiền tệ cần
thiết cho lưu thông
P : Là mức giá cả của đơn vị
GV Giải thích: Khi nói đến
quy luật lưu thông tiền tệ thì
tiền vàng là tiền có đầy đủ giá
Hoạt động 2: Thảo luận nhómNhóm 1: Lấy ví dụ và phân tích chức năng thước đo giá trị
Nhóm 2: Lấy ví dụ và phân tích chức năng phương tiện lưu thông?
Nhóm 3: Lấy ví dụ và phân tích chức năng cất trữ?
Nhóm 4: Lấy ví dụ và phân tích chức năng phương tiện thanh toán?
Nhóm 5 :Lấy ví dụ và phân tích chức năng tiền tệ thế giới?
HS các nhóm thảo luận:
HS cử đại diện nhóm trình by, giải thích ví dụ và phân tích nội dung
là sự thể hiện chung của giá trị.+Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ
xuất giữa những người sản xuất
hàng hóa
b.Các chức năng của tiền tệ:
-Thước đo giá trị.
- Phương tiện lưu thông.
-Phương tiện cất trữ.
- Phương tiện thanh toán
Trang 15Nên số lượng tiền vàng nhiều
hơn mức cần thiết cho lưu
thông hàng hóa thì tiền vàng sẽ
rời khỏi lưu thông đi vào cất
trữ và ngược lại Tiền giấy
không có giá trị thực
GV cho HS lấy ví dụ những
sai phạm hiện tượng lưu thông
tiền giấy
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (5’)
+Củng cố:
+Dặn dò:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 16
Ngày soạn: 29/08/2011 Tuần 5
-Biết phân biệt giá trị với giá cả hàng hoá
-Biết nhận xét tình hình s/x và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của sản xuất kinh tế hàng hóa, thị trường đối với cá nhân, gia đình v x hội hiện nay
-Tôn trọng quy luật cuảc thị trường và khả năng thích ứng với cơ thị trường
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Nêu được khái niệm thị trường, các chức năng cơ bản của thị trường
III PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận
IV.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, GDCD lớp 11 v một số tài liệu liên quan khác
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tiền tệ là gì ? Bản chất của tiền tệ ?
+Tăng trưởng k/t phải đi đôi với công bằng x/h, tạo điều kiện và cơ hội trong đóng góp và hưởng thụcác thành quả của tăng trưởng k/t
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Để thích ứng với cuộc sống kinh tế thị trường hôm nay, mỗi người cần phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường Vậy thị trường là gì ? Phân loại thị trường ? Vai trò của thị trường như thế nào ? Tiết học này sẽ giảu đáp câu hỏi trên
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
GV giảng giải khái niệm cho
HS hiểu.Lĩnh vực trao đổi mua
bán như: chợ, siêu thị, cửa
hàng…
3.Thị trường
a.Thị trường là gì?
Là lĩnh vực trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại
Trang 17GV chuyển: Có nhiều tiêu chí
để phân loại thị trường Trong
kinh tế học phân loại như sau:
GV chuyển: TT là nhân tố
trung tâm của nền KTHH với
các chức năng cơ bản sau:
-HS thảo luận sau đó cử đại diện thư kí nhóm lên trình by
HS ghi bài :
lẫn nhau để xác định số lượng hang hóa dịch vụ
b Phân loại thị trường:
-Dựa vào đối tượng giao dịch
mua bán trên thị trường như:
TT chứng khoán, TT bất động sản
-Dựa vào vai trò ý nghĩa của đối tượng giao dịch mua bán trên TT như:
+TT đầu vào( yếu tố SX)
+TT đầu ra (yếu tố tiêu dùng)
-Dựa vào cơ chế vận hành tính chất của TTnhư:
+TT tự do cạnh tranh
+TT tự do cạnh tranh có sự can thiệp của chính phủ
+TT cạnh tranh hòan hảo,không hòan hảo…
-Chức năng thông tin:
Là nơi cung cấp những thong tin cần thiết cho người SX và người tiêu dùng để qua đó họ điều chỉnh phương án SX KD và hành vi tiêudùng của mình
-Chức năng điều tiết kích thích
hoặc hạn chế SXvà tiêu dùng:
Thông qua sự biến động của giá cầm TTcó chức năng phân phối lại thu nhập trong các tầng lớp dân cư
Trang 18cho người SX và người tiêu
dung giành được lợi ích KT
lớn nhất và nhà nước cân ban
hành những chính sách KT phú
hợp nhằm hướng nền KT vào
những mục tiêu xác định
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (5’)
+Củng cố:
+Dặn dò:
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 19
Ngày soạn: Tuần 6
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận r vai trị v tc động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
2.Kỹ năng:
-Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Biết quan st về tình hình SX v lưu thông hàng hóa ở địa phương
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
3.Thái độ:
-Thấy được sự cần thiết phải có những hiểu biết về nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Xy dựng niềm tin v trch nhiệm của cơng dn trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thnh v pht triển nềnKTTT định hướng XHCN.ở nước ta
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận r vai trị v tc động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
-Tư liệu tham khảo
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Thị trường là gì? Cc chức năng cơ bản của thị trường? Cho ví dụ?
Dự kiến câu trả lời:
-HS nêu khái niệm thị trường
-Các chức năng cơ bản của TT
-HS lấy ví dụ
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Tại sao trong SX, có lúc người SX lại thu hẹp SX có lúc lại mở rộng SX hoặc khi đang SX mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác? Tại sao trên thị trường có luác hàng hóa nhiều có lúc hàng hóa ít, giá cao ,giá thấp.Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối?Để hiểu r hơn điều đó Bài học homm nay chung ta cùng đi vao tìm hiểu Bi 3: ”QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ”
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:Vấn đáp, đàm
thoại.
GV Đặt câu hỏi cho HS thảo
luận:
Dựa trên cơ sở nào để xác định
lượng giá trị hàng hóa?
GV nhận xt v rt ra kết luận:
Để xác định lượng giá trị hàng
hóa, người ta dựa trên cơ sở
TGLĐXHCT và trong SX và
lưu thông hàng hóa phải tuân
theo quy luật giá trị Đó cũng
là nội dung cơ bản của quy luật
GV chuyển ý :Vậy biểu hiện
của quy luật gi trị như thế nào?
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhĩm, tìm hiểu tc động của quy
luật giá trị
-GV chia lớp thnh 3 nhĩm:
Hoạt động 1: Cả nhân và cả lớp.
HS trả lời ý kiến c nhn
HS ghi bài
Hoạt động 2:
+ Nhóm 1: Giải thích ví dụ 1trong (SGK).Từ đó rút ra tácđộng của quy luật giá trị?
+ Nhĩm2: Giải thích ví dụ 2(SGK).Phn tích v rt ra kết luận
1: Nội dung của quy luật gi trị
a.Nội dung:
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phảidựa trên cơ sở thời gian lao động xhội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
b.Biểu hiện của quy luật gi trị:
+Trong lĩnh vực SX:
Là yêu cầu người SX phải đảm bảosao cho TGLĐCB trong SX hàng hóaphù hợp với TGLĐXHCT
+Trong lĩnh vực lưu thông:
Quy luật giá trị yêu cầu việc trao đổigiữa hai hàng hóa phải dựa trên cơ sởTGLĐXHCT
Đơn vị kiến thức 2:
Tác động của quy luật giá trị:
a.Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
-Quy luật giá trị điều tiết quá trình lưuthông sản xuất tức là điều hịa, phn bổ
cc yếu tố giữa cc ngnh,cc lĩnh vực củanền KT
-Điều tiết lưu thông của quy luật giátri thông qua sự biến động của giá cả
TT cũng có tác dụng thu hút nguồnhàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cảcao ,do đó làm cho lưu thông hànghóa thông suốt
b.Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên:
Trang 21Để biết các thông tin:hàng
thiếu ,thừa,bán chạy, hàng ế,
giá thấp giá cao…
nhuận cao.Sự cạnh tranh quyết
liệt giữa họ với nhau càng thúc
đẩy quá trình nĩi trn diễn ra với
tốc đọ nhanh chóng và rộng
hơn Kết quả là lam cho LLSX
luôn luôn được đổi mới vè chất
theo hướng ngày càng hiện đại
-GV giải thích bổ sung nhĩm 3:
Trong nền SX hàng Hóa, điều
kiện của từng người không
giống nhau Đó là khả năng đổi
mới kĩ thuật, công nghệ, sự
năng động và khả năng nắm
bắt nhu cầu TT khác nhau
Nhưng quy luật giá trị lại áp
dụng như nhau, không có
ngoại lệ đối với họ…
GV kết luận
về tc dụng của quy luật gi trị?
+ Nhóm 3: Lấy ví dụ về sự phânhóa giàu –nghèo giữa nhữngngười SX hàng hĩa?
-HS: Cc nhĩm thảo luận:
-HS: Các nhóm cử đại diện trìnhby
-Cc nhĩm khc nhận xt bổ sung
HS ghi bi :
-Muốn đứng vững trong cạnh tranhbuộc người SX phải làm cho giá trị cábiệt thấp hơn giá trị XH của hàng hóa.-Để làm được điều này họ phải cảitiến kĩ thuật,nâng cao tay nghề,hợp líhóa SX,làm cho NSLĐ tăng lên
c.Sự phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất:
-Thứ nhất, thông qua sự chọn lọc tựnhiên, đ lm cho một số người sản xuất
và lưu thông hàng hóa phát triển
-Thứ hai, những người SX KD kém
sẽ thua lỗ ,phá sản và trở thành ngườinghèo,dẫn đến sự phân hóa giàunghèo
Trang 22+Dặn dò:
- Học bài cũ
- Lm bi tập cịn lại trong SGK
- Đọc trước phần” 3.Vận dụng quy luật gi trị”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 23
Ngày soạn: ……… Tuần 7
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận r vai trị v tc động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
2.Kỹ năng:
-Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Biết quan st về tình hình SX v lưu thông hàng hóa ở địa phương
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
3.Thái độ:
-Thấy được sự cần thiết phải có những hiểu biết về nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Xy dựng niềm tin v trch nhiệm của cơng dn trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thnh v pht triển nềnKTTT định hướng XHCN.ở nước ta
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận r vai trị v tc động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa
-Tư liệu tham khảo
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
+Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
+Lên bảng làm bài tập số 2 trong SGK trang 35
Dự kiến câu trả lời:
+HS nêu nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.+Dựa vào mục 1 nhỏ để trả lời
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nói đến cơ chế thị trường là nói đến một hệ thống các tổ chức, các hoạt động và các quan hệ kinh tế của một nền sản xuất xã hội nhất định Hoặc nói cách khác đây là một hình thức xã hội của tổ chức sản xuất-kinh doanh Vậy nội dung và tác động của quy luật giá trị được Nhà nước ta và công dân vận dụng như thế nào Chúng ta cùng tìm hiều tiếp bài 3
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 24Theo em, thế nào là nền kinh tế
thị trường quản lí bao cấp và nền
kinh tế thị trường thông qua hoạt
động của một đơn vị sản xuất?
Thành tựu kinh tế nước ta sau
khi tiến hành công cuộc đổi mới?
Nhà nước ta vận dụng quy luật
giá trị như thế nào?
Làm thế nào để phát huy được
mặt tích cực và khắc phục hạn
chế của nền kinh tế thị trường?
GV nhận xt, bổ sung
Hoạt động 2: Tổ chức cho học
sinh thảo luận nhóm.
GV tổ chức cho HS thảo luận
động sản xuất của người sản xuất
trong kinh doanh quần áo may
sẵn
Hoạt động 1: Cả nhân và cả lớp.
HS trả lời ý kiến c nhn
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
HS trả lời ý kiến c nhn
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
HS trả lời ý kiến c nhn
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
Hs ghi bài,
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Hs các nhóm thảo luận, cử thư
kí, đại diện trả lời
Hs các nhóm khác nhận xét, bổsung
+Nhóm 1: Phân tích ví dụ trongSGK trang 33:
+Người sản xuất A chuyển đổimặt hàng kinh doanh để có lợinhuận cao, tránh thua lỗ
+Rút ra kết luận: nhfơ vận dụngquy luật giá trị
1.Vận dụng quy luật giá trị a.Về phía Nhà nước:
-Nhà nước vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nề kinh tế Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường, thực hiện chế độ một giá, một thị trường thống nhất
-Thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật, đưa ra các chính sách kinh tế – xã hội Điều tiết thị trường, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân
-Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế – xã hội thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay
b.Về phía công dân:
-Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hoá để bán được nhiều hàng, thu nhiều lợi nhuận
Trang 25+Nhóm 3: Khó khăn của nước ta
khi gia nhập WTO?
-GV hướng dẫn các nhóm thảo
luận, giải quyết thắc mắc
GV kết luận
+Nhóm 2: Lấy ví dụ về hoạtđộng sản xuất của người sản xuấttrong kinh doanh quần áo maysẵn:
+Người sản xuất mặt hàng maysẵn, sản xuất ít, số lượng ít, chiphí sản xuất cao, lãi ít, khôngđáp ứng được nhu cầu
+Người sản xuất cải tiến kĩ thuậtcông nghệ, sản xuất nhiều ít, sốlượng nhiều, chi phí sản xuấtthấp, lãi lớn, không đáp ứngđược nhu cầu
+Nhóm 3: Người sản xuất hànghoá và kinh doanh hàng hoá sẽgặp khó khăn về :
+Chất lượng hàng hoá
+Giá cả+Thương hiệu
HS ghi bài
-Vận dụng quy luật điều tiết của quy luật giá trị thông qua biến động của giá cả
-Điều chỉnh, chuyển đổi cơ cấu sản xuất các mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với người tiêu dùng
-Áp dụng cải tiến kĩ thuật-công nghệ, hợp lí hoá sản xuất
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (5’)
+Củng cố:
*Bài tập 1: Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật nào sau đây chi phối hoạt động của người sản xuất?a.Quy luật giá trị
b.Quy luật cung-cầu
c.Quy luật cạnh tranh
Trang 26d.Quy luật tiền tệ.
*Bài tập 2: GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK
Trang 27TUẦN 8
TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
- Hai thuộc tính của HH,
- Nguồn gốc ra đời tiền tệ,
+ Hai thuộc tính của HH
-Gía trị sử dụng: L công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn một nhucầu nào đó của con người
-Giá trị của hàng hoá: được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó
+ Chức năng thị trường Chức năng thực hiện(hay thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa)
-Chức năng thông tin:
Là nơi cung cấp những thong tin cần thiết cho người SX và người tiêu dùng để qua đó họ điều chỉnh phương án SX KD và hành vi tiêu dùng của mình
-Chức năng điều tiết kích thích
hoặc hạn chế SXvà tiêu dùng:
Thông qua sự biến động của giá
Trang 28cầm TTcó chức năng phân phối lạithu nhập trong các tầng lớp dân cư.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Trang 292 Tư tưởng: Giáo dục tính độc lập, nghiêm túc, trung thực, tự giác trong làm bài.
3 Kỹ năng: Phân tích, tư duy, suy nghĩ.
- Đồng tình ủng hộ những quan niệm đúng và tiến bộ Phê phán những hành vi lệch lạc.
II Phương pháp: Làm bài kiểm tra.
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Ra đề và phôtô đề.
- Chuẩn bị của học sinh: On tập bài để kiểm tra.
IV: Tiến trình kiểm tra
1 Ổn định lớp: sĩ số + tác phong
2 Phát đề kiểm tra
I Trắc nghiệm : Hãy chọn dữ liệu đúng đánh vào ô trống : ( 4 điểm)
1 Các nhân tố cơ bản của thị trường ?
a.Hàng hoá b Tiền tệ c.Người bán - người mua d Cả 3 ý kiến trn
2 Trong nền sản xuất hàng hoá , qui luật kinh tế nào chi phối hoạt động của người sản xuất ?
a Qui luật giá trị b Qui luật cung - cầu c Qui luật cạnh tranh d Cả 3 đều đúng
3 Những mặt hạn chế của qui luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa ?
a Có người trở nên giàu có b Có người bị thua lỗ, phá sản c Cả 2 đều đúng d Cả 2 đều sai
4 Người lao động vận dụng qui luật giá trị như thế nào ?
a Giảm chi phí sản xuất b Điều tiết qui luật giá trị c Cải tiến kỹ thuật d Cả 3 đúng
5 Cạnh tranh nào sau đây là cần thiết nhất ?
a.Cạnh tranh kinh tế b Cạnh tranh học tập c Cạnh tranh trong thể dục d Cạnh tranh trong đối ngoại
6 Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đã có nhũng dấu hiệu tốt đẹp gì ?
a.Tăng trưởng kinh tế cao b Ổn định giá cả c Hàng hoá chất lượng cao d Cả 3 đúng
7 Những mặt hạn chế của cạnh tranh trong nền kinh tế của nước ta hiện nay ?
a Khai thc ti nguyn khơng hợp lý b.Cá nhân , tổ chức trốn thuế
c Hàng giả , hàng lậu d cả 3 đều đúng
8 Những yếu tố nào sau đây nói lên vai trị của cung - cầu ?
a Giải thích giá cả thị trường và giá trị không ăn khớp
b Quyết định việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh
c Giúp người tiêu dùng lựa chọn hàng hoá
d Cả 3 đều đúng
III Tự luận: (8 điểm)
1 Em hãy trình bày tính 2 mặt của cạnh tranh (3 điểm)
2 Nội dung của quy luật giá trị? Phân tích tác động của quy luật giá trị ? (3điểm)
1 Để may xong một cái áo, hao phí lao động của anh B, tính theo thời gian mất 4 giờ lao động Vậy, 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?(2 điểm)
* Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Trang 30
Ngày soạn: ……… Tuần 10
-Ủng hộ việc sử dụng cạnh tranh để thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở nước ta
-Biểu thị sự đồng tình với Nhà nước khi xử lý những trường hợp cạnh tranh không
lành mạnh, cạnh tranh trái với pháp luật
+Bảng 3: Tính hai mặt của cạnh tranh
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
V.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) Gv kiểm tra sĩ số, vệ sinh, tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi:
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Quan sát trên thị trường chúng ta thường bắt gặp những hiện tượng ganh đua giành giật hay cạnhtranh giữa những người bán với nhau, giữa xí nghiệp này với xí nghiệp nọ… Những hiện tượng đó tốt hayxấu, có cần thiết hay không và được giải thích như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điềuđó
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 31nghiệp A tìm hiểu nguyên do
tại sao không ai mua Đó là do
Theo em cạnh tranh có yếu tố
khách quan hay chủ quan ?
(khách quan )
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
GV như vậy ta đã biết cạnh
tranh là gì rồi, vậy theo em sự
cạnh tranh thể hiện ở những
mặt nào
Sau đó GV cho mỗi tổ trình
bày ý nghĩa của các mặt cạnh
tranh nhằm làm sáng tỏ hơn
những kiến thức các em đang
học
Như vậy ta thấy được có bao
nhiêu loại cạnh tranh, và cạnh
tranh là gì? Vậy theo em cạnh
Hoạt động 1 : Cá nhân và cả lớp
HS theo dõi câu chuyện GV kể
HS suy nghĩ để trả lời các câuhỏi của GV và rút ra kết luận
HS suy nghĩ để trả lời
HS suy nghĩ để trả lời
HS suy nghĩ để trả lời
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
HS cùng thảo luận và lên bảngghi vắn tắt các mặt cạnh tranh
1.Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
a.Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranhgiữa các chủ thể k/t trong s/x h/h-kinh doanh nhằm giành những điềukiện thuận lợi để thu được nhiều lợinhuận
b.Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
-Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tưcách là những đơn vị k/t độc lập, tự
do s/x –kinh doanh
-Có điều kiện s/x và lợi ích khác nhau
đã trở thành nguyên nhân dẫn đếncạnh tranh ra đời và phát triển trongs/x và lưu thông h/h
2.Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh.
a.Mục đích của cạnh tranh.
-Mục đích cuối cùng của s/x và lưuthông h/h là nhằm lợi nhuận về mìnhnhiều hơn người khác
b.Các loại cạnh tranh.
-Cạnh/tr giữa người bán với nhau.-Cạnh/tr giữa người mua với nhau.-Cạnh/tr trong nội bộ ngành
-Cạnh/tr giữa các ngành
-Cạnh/tr trong nước và cạnh/tr ngoàingước
3.Tính hai mặt của cạnh tranh.
a.Mặt tích cực của cạnh tranh.
-Kích thích lực lượng s/x, KH-KTphát triển, năng suất lao động x/h
Trang 32tranh có lợi hay có hại.
GV cho vài em trả lời Sau đó
Như vậy ta nên duy trì hay cấm
không cho cạnh tranh nữa
GV hỏi khoảng 3 – 4 em sau
HS cùng thảo luận và tar lời
HS cùng thảo luận và tar lời
Các em thảo luận, GV kẻ bảng ralàm 4 ghi tổ 1, 2, 3, 4 để các emlên ghi
tăng
-Khai thác tối đa mọi nguồn lực.-Thúc đẩy tăng trưởng k/t, thực hiệnchủ động hội nhập k.t quốc tế
b.Mặt hạn chế của cạnh tranh.
-Làm cho môi trường, môi sinh mấtcân bằng nghiêm trọng
-Sử dụng những thủ đoạn phi phápbất lương
-Gây rối loạn thị trường
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (3’)
+Củng cố: Theo em trong lớp học có sự cạnh tranh giữa các bạn HS trong lớp không ?
Đó là sự cạnh tranh nào? ( Học tập – ăn mặc – tiêu xài ) Những sự cạnh tranh này có hại
hay có lợi ?
Hướng giải quyết những cái hại? Trong trường lớp 2 chữ cạnh tranh này được thay thế bằng
2 từ nào? ( ganh đua)
+Dặn dò:
-Làm các bài tập trong SGK
-Xem trước bài Cung cầu Chuẩn bị tiểu phẩm các mối quan hệ trong cung cầu
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33
Ngày soạn: 13/10/2011 Tuần 11
-Nêu được khái niệm cung, cầu
-Hiểu được mối quan hệ cung –cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất (s/x) và lưu thônghàng hoá (h/h)
-Nêu được khái niệm cung, cầu
-Hiểu được mối quan hệ cung –cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất (s/x) và lưu thônghàng hoá (h/h)
-Sơ đồ 3: Quan hệ cung – cầu
-Bảng 1: Nội dung và vai trò của quan hệ cung cầu
2.Chuẩn bị của học sinh:
-SGK GDCDlớp 11.
-Đọc trước nội dung bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Hãy nêu tính hai mặt của cạnh tranh?
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Tại chợ Ph Ct có người mua vải thì có người bán vải để đáp ứng nhu cầu người mua.
Có người mua gạo thì có người bán gạo, có người mua thịt lợn thì có người bán thịt lợn
(Việc mua hàng hóa đã xuất hiện ở chợ)
Như vậy, ở nơi no nhu cầu xuất hiện thì ở nơi đó lập tức xuất hiện cung ứng để hình thành mối quan
hệ cung-cầu
Cung cầu l hai mặt của qu trình KT khch quan trong nền KT HH diễn ra trn thị trường Để hiểu r hơn chung
ta sẽ tìm hiểu bi học hơm nay:
Trang 34Bi 5:CUNG-CẦU TRONG SẢN XUẤT V LƯU THƠNG HNG HĨA.
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS
tìm hiểu khi niệm cung- cầu?
Phương pháp: Trao đổi, đàm
với cung và tiêu dùng gắn với
cầu Tiêu dùng bao gồm cho
SX và cho tiêu dùng cho cá
HS theo dõi các câu hỏi
Câu 1:Nêu ví dụ về hoạt động củacung trên TT đáp ứng nhu cầu ngườiSX?
Câu 2:Yếu tố nào là trọng tâm liênquan đến số lượng Cung?
Câu 4: Cung là gì ?
HS trình bày ý kiến cá nhân
HS cả lớp cùng tham gia đóng góp ýkiến
Đơn vị kiến thức1:
1.Khi niệm cung, cầu
a.Khi niệm cầu:
Cầu là khối lượng hàng hóa dịch vụ
mà người tiêu dung cần mua trongmột thời kì nhất định tương ứng vớigiá cả và thu nhập xác định
b.Khi niệm Cung:
Cung là khối lượng hang hóa dịch vụ
HH hiện có trên TT và chuẩn bị đưa
ra TT trong một thời kì nhất định,tương ứng mứa giá cả, khả năng SX
và chi phí SX xác định
Trang 35- GV: Bổ sung ý kiến v nhận xt
chung rt ra KL cho HS ghi:
- GV chuyển ý :
Nội dung và vai trò của mối
quan hệ Cung – Cầu là gì?
Chng mang tính chủ quan hay
khách quan và thể hiện như thế
nào trong SX và lưu thông HH
ở nước ta hiện nay?
Hoạt động 2:
-GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm về quan hệ cung – cầu
trong SX và lưu thông HH
-GV Chia lớp thành 4 nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm thảo
luận
- GV :Nhận xt bổ sung,kết luận
chung về nơi kiến thức
- GV giải thích thêm bằng sơ
đồ về tính quy luật của cung
với cầu và mối quan hệ cung –
cầu trên TT
- GV :Kết luận nội dung :
HS ghi bài vào vở:
Nhóm 3: Giá cả TT ảnh hưởng đến cung- cầu như thế nào? Cho ví dụ ?
Đơn vị kiến thức 2:
Mối quan hệ cung cầu trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa
a.Nội dung của quan hệ cung- cầu:
-Quan hệ cung-cầu:
Là mối quan hệ tác động lẫn nhaugiữa người bán và người mua haygiữa những người SX và người tiêudung diễn ra trên TT để xác định giá
+ Khi cầu giảm SX giảm cung giảm
-Cung – cầu tác động đến giá cả TT:
+Khi cung = cầu gi cả = giá trị.+Khi cung > cầu gi cả < giá trị.+Khi cung< cầu gi cả > giá trị
-Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu thị trường.
+Khi giá cả tăngSX mở rộng cungtăng và cầu giảm khi mức thu nhậpkhông tăng
+Khi giá cả giảm SX giảm cunggiảm
b.Vai trò của quan hệ cung – cầu: