Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động : - Hát 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới : Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ, nhậ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11 – ( Năm h c 2018-2019)ọ
Tin học 21 Giáo viên chuyên dạy
Tiếng Anh 42 Giáo viên chuyên dạy
Tư
7/11/
2018
Tin học 22 Giáo viên chuyên dạyThể dục 22 Giáo viên chuyên dạyNăm
8/11/
2018
Mĩ thuật 11 Giáo viên chuyên dạy
Tiếng Anh 43 Giáo viên chuyên dạy
Sáu
9/11/
2018
TLV 22 Luyện tập làm đơn
Âm nhạc 11 Giáo viên chuyên dạy
Tốn 55 Nhân một số thập phân với một STN SGK ,bảngĐịa lý 11 Lâm nghiệp và thủy sản SGK, bản đồ
Ngày dạy : Thứ hai ngày 5/11/2018
- Hiểu nội : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
II Chuẩn bị:GV:Bảng phụ ghi đọan văn cần luyện đọc , SGK HS: SGK.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động :
Kiểm tra dụng cụ HS
Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :
- Giới thiệu tranh minh họa.Hơm nay chúng ta
-HS lắng nghe
Trang 2chuyển sang một chủ điểm mới Giữ lấy màu
xanh
- Bài đọc đầu tiên “Chuyện một khu vườn nhỏ”kể
về một mảnh vườn trên tầng gác của một ngôi nhà
ở thành phố
Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a- Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc cả bài một lượt
- GV giới thiệu tranh minh họa khu vườn nhỏ của
bé Thu
- Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp (Đoạn1: Câu
đầu tiên Đoạn 2: Cây quỳnh lá dày … không phải
là vườn! Đoạn 3: Phần còn lại )
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ : khoái , ngọ nguậy, quấn , săm
soi, líu ríu
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp và đọc chú giải, giải
nghĩa từ Yêu cầu HS đặt câu với từ săm soi
- Bài này đọc giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả;
đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu;
giọng hiền từ, chậm rãi của người ông.GV đọc
diễn cảm toàn bài
-Đọc nhóm 2
b- Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
Giảng từ : ban công
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật ?
-GV: Cây quỳnh: lá dày, giữ đựơc nước
Cây hoa tigôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy như
vòi voi
Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều vòng
Cây đa Ấn Độ: bặt ra những búp đỏ hồng nhọn
hoắt, xoè những lá nâu rõ to
- GV: Qua đoạn này các em thấy khu vườn nhà
Thu như thế nào?
Ý 1:Vẻ đẹp của các loài hoa.
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết ?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu “ là thế nào ?
Giảng từ : đất lành (nơi tốt đẹp, thanh bình)
GV: Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm tổ, ca
hát ở những nơi có cây cối, sự bình yên, môi
-1 HS khá (giỏi) đọc cả bài
- HS quan sát-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
-3 HS đọc đoạn nối tiếp -HS luyện đọc từ
-HS đọc đoạn nối tiếp và đọc chúgiải HS đặt câu với từ săm soi-HS lắng nghe
Cả lớp đọc thầm và trả lời:
-Bé thích ra ban công ngồi vớiông nội, nghe ông rủ rỉ giảng vềtừng loài cây
-Cây quỳnh: lá dày, giữ đựơcnước
Cây hoa tigôn: thò râu, theo gióngọ nguậy như vòi voi
Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấnnhiều vòng
Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp
đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lánâu rõ to
- Có nhiều loài hoa
-Cả lớp đọc thầm và trả lời
+Vì Thu muốn Hằng công nhậnban công nhà mình cũng là vườn.+Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có người tìm đến
để làm ăn
- HS lắng nghe
Trang 3trường thiên nhiên xanh, sạch, đẹp Nơi ấy,
khơng nhất thiết phải là một cánh rừng, một cánh
đồng, hay một khu vườn lớn Cĩ khi chỉ là một
mảnh vườn nhỏ như khu vườn ở trên ban cơng
nhà bé Thu
- GV: Qua đoạn này chúng ta thấy được điều gì?
Ý 2 Tình yêu thiên nhiên của hai ơng cháu.
3.Hoạt động luyện tập :
- Cho 3 HS đọc nối tiếp
-GV cho HS thảo luận nhĩm đơi tìm ra cách đọc
GV cho một số nhĩm nêu cách đọc
-GV nhận xét và bổ sung
- GV đưa bảng phụ cĩ chép sẵn đoạn 3 và đọc
diễn cảm
- Cho HS phát hiện cách đọc, GV gạch chân
những từ ngữ : hé mây, phát hiện, sà xuống, săm
soi, mổ mổ, rỉa cánh, cầu viện, hiền hậu, đúng rồi,
- HS luyện đọc theo cặp-3HS đọc thi đọc diễn cảm theovai Cả lớp nhận xét
4.Hoạt động vận dụng :
-Bài văn cho ta thấy gì?
GV ghi nội dung : Hai ơng cháu bé Thu rất yêu
thiên nhiên, đã gĩp phần làm cho mơi trường sống
xung quanh thêm trong lành, tươi đẹp
- GV : Qua bài văn chúng ta học tập ở ai? Học
tập điều gì? Mơi trường sống trong lành, tươi đẹp
là quà tặng cuộc sống cho chúng ta.Cho nên
chúng ta cĩ ý thức giữ gìn mơi trường sống xung
- HS lắng nghe
* KNS :- Giáo dục Hs cĩ ý thức
làm đẹp mơi trường sống trong gia đình và xung quanh
- Có ý thức làm đẹp môi trường
sống trong gia đình và xung quanh
Về nhà tiếp tục luyện đọc tồn bài và ơn lại các
bài tập đọc đã học
HS luyện đọc ở nhà và chuẩn bịbài
II Chuẩn bị:+ GV:Phấn màu, bảng phụ SGK+ HS: Vở , bảng con ,VBT ,SGK
III Các hoạt động:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs làm bảng lớp,Hs dưới lớp làmbảng con
a, 15,32 b, 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 Hs nêu cách làm
- 1 Hs làm bảng lớp (Phần a,b)
- Hs dưới lớp làm vở
a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 +3,97)
= 4,68 + 10 =14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c, 3,49 + 5,7 + 1,51 = ( 3,49 + 1,51 ) +5,7
= 5 + 5,7 = 10,7
d, 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
- Hs làm vào phiếu
3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 =14,5
7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 +0,4
Trang 53.Hoạt động vận dụng :
4 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
- Dặn dò +Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
nhiều số thập phân
“Trừ hai số thập phân”
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1 và SGK +HS: Xem bài trước.SGK , VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết quả
bài kiểm tra định kì giữa học kì I Lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới : - Đại từ xưng hô
Câu 1: Tìm từ xưng hơ…
Những từ chỉ người nĩi: Chúng tơi, ta Những
từ chỉ người nghe: chị, các ngươi Từ chỉ
người hay vật mà câu chuyện nhắc tới:
Chúng
Câu 2: Cách xưng hơ… thể hiện thái độ …
Cách xưng hơ của cơm: tự trọng, lịch sự với
người đối thoại Cách xưng hơ của Hơ Bia:
kiêu căng, thơ lỗ, coi thường người đối thoại
Câu 3: Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hơ
Thầy cơ: em, con, chúng em, lớp em; Bố mẹ:
con, chúng con,…
*Ghi nhớ
3.Hoạt động luyện tập :
Bài tập 1: Tìm các đại từ xưng hơ…
Gv kết luận:Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em:
kiêu căng, coi thường rùa
Rùa xưng là tơi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch
sự với thỏ
Bài tập 2: Chọn các đại từ xưng hơ…
1 – Tơi, 2 –Tơi, 3 – Nĩ, 4 – Tơi, 5 – Nĩ, 6 –
Trang 6- Biết trừ hai số thập phân.BT 1a-b;2 a-b ;3 vận dụng kiõ năng đó trong giải bài
toán có nội dung thực tế
II Chuẩn bị:+ GV: Phấn màu, bảng phụ , SGK + HS: Vở bài tập, bảng
con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
.Kiểm tra bài cũ
+ Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số
phân của số trừ thì ta cĩ thể viết thêm một
số chữ số 0 thích hợp vào bên phải phần
thập phân của số bị trừ , rồi trừ như trừ
184
245 (cm) 245cm = 2,45m
- HS theo dõi 4,29
- 1,84 2,45
- Hs nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con, bảng lớp
- 3 HS nhắc lại các bước thực hiện tínhtrừ hai số thập phân
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs làm bảng con theo dãy
- 3 Hs làm bảng lớp
a, 68,4 b, 46,8 c, 50,81
Trang 7- 1 HS nêu cách thực hiện.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếukhổ lớn
a, - 72,1 b, - 5,12 c, - 69 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15
- Nêu lại cách trừ hai số thập phân.
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: “Luyện tập” -Nhận xétVề nhà ôn lại kiến thức vừa học
Tiếng Anh
Giáo viên chuyên dạy
Ngày dạy : Thứ tư ngày 07/11/2018
TẬP ĐỌC (Tiết 22)
Luyện đọc
Học sinh thi đua đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung các bài :
Cái gì quý nhấtĐất Cà MauChuyện một khu vườn nhỏ
TOÁN (Tiết 53 )
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết trừ số thập phân , tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số
thập phân Cách trừ một số cho một tổng.BT 1,2a-c,4a
II Chuẩn bị:+ GV:Phấn màu, SGK + HS: Vở , bảng con.SGK,Phiếu học tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu
Trang 838,81 43,73 45,2447,55
- HS nêu yêu cầu của bài và cáchthực hiện
- 4 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
a, x + 4,32 =8,67
x = 8,67 4,32
x = 4,35
c, x – 3,64 =5,86
x = 5,86 +3,64
x = 9,5
b, 6,85 + x =10,29
x = 10,29 6,85
x = 3,44
d, 7,9 – x = 2,5
x = 7,9 - 2,5
x = 5,4
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên phiếu
- 1 HS làm vào giấy khổ to
b, Tính bằng hai cách
a – b – c = a – (b + c)C1, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3C2, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – ( 1,4 + 3,6)
= 8,3 – 5 = 3,3 C1, 18,64 – ( 6,24 + 10,5) = 18,64– 16,74
= 1,9C2, 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 –
Trang 910,5 = 1,9
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung luyện tập
II Chuẩn bị: + GV+ HS: các câu VD , SGK ,Vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động :
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :
Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được
khái niệm về quan hệ từ, nhận biết về
một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
thường dùng
* Bài 1:
• Giáo viên chốt:
Và: nối các từ say ngây, ấm nóng
Của: quan hệ sở hữu
Như: nối đậm đặc – hoa đào (quan hệ so
- Gợi ý học sinh ghi nhớ.
+ Thế nào là quan hệ từ?
+ Nêu từ nhữ là quan hệ từ mà em biết?
+ Nêu các cặp quan hệ từ thường gặp
• Giáo viên chốt lại: ghi trên bảng ghi nhớ
kết hợp với thành phần trình bày của học
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,thực hành, hỏi đáp
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- 2, 3 học sinh phát biểu.
- Dự kiến: Nối các từ hoặc nối các câu
lại nhằm giúp người đoạn người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ hoặc quan hệ về ý
- Các từ: và, của, nhưng, như quan hệ từ.
- Thảo luận nhóm.
- Học sinh làm bài.
- Cử đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
a Nếu …thì …
Trang 103.Hoạt động luyện tập :
Hướng dẫn học sinh nhận biết về một vài
quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường
dùng thấy được tác dụng của chúng trong
câu hay đoạn văn
Giáo viên chốt lại cách dùng quan hệ từ
• (Xem nội dung bài ở SGK )
4.Hoạt động vận dụng :
Phương pháp: Thảo luận nhóm
+ Tổ chức cho học sinh điền bảng theo
nhóm
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
- Nhận xét tiết học
b Tuy …nhưng …
- Học sinh nếu mối quan hệ giữa các ý
trong câu khi dùng cặp từ trên
a Quan hệ: nguyên nhân – kết quả
b Quan hệ: đối lập
Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành và ghi vào VBT
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Nêu tác dụng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Nêu sự biểu thị
của mỗi cặp từ
quan hệ từ tác dụngcủa
vànhưnhưng
đại từ sở hửunối từ, nối câu
so sánhnối câu
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ
- Biết- Cộng, trừ số thập phân.- Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần
chưa biết của phép tính.- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng
cách thuận tiện nhất BT 1,2,3
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ , SGK ,+ HS: Vở , bảng , SGK ,VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động :
Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- 2 HS nêu cách cộng, trừ hai số thập phân
- 2 HS nêu tính chất giao hốn, tính chất kếtcủa phép cộng số thập phân Lớp nhận xét
Trang 112.Hoạt động luyện tập : Luyện tập chung.
c, 16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 – 10,3 = 11,34
- 2 Hs nêu thực hiện tìm số bị trừ, số hạngtrong phép tính
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
- HS làm bài vào phiếu, 1 em làm vào bảngphụ
a, 12,45 + 6,98 + 7,55 = (12,45 + 7,55 ) + 6,98 = 20 + 6,98 = 26,98
b, 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 – ( 28,73 + 11,27 ) = 42,37 – 40 = 2,37
Bài giải:
Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờthứ hai là:
13,25 – 1,5 = 11,75 ( km )Quãng đường người đi xe đạp đi trong 2 giờđầu là:
13,25 + 11,75 = 25 (km )Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờthứ ba là:
36 – 25 = 11 (km) Đáp số: 11 Km Bài giải:
Trang 12II Chuẩn bị:- GV: Mẫu đơn cỡ lớn ghi bảng phụ SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài cũ:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới : Luyện tập làm đơn
Xây dựng mẫu đơn - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại - 2 học sinh nối nhau đọc to 2 đề bài
Lớp đọc thầm
- Giáo viên treo mẫu đơn (Đơn xin phép
Giáo viên chốt
- Trao đổi và trình bày về một số nộidung cần viết chính xác trong lá đơn.-Tiêu ngữ , Quốc hiệu
- Tên đơn- Nơi nhận đơn - Đơn xi phép nghỉ học
- Người viết đơn
- Địa chỉ
- Lí do viết đơn - Thể hiện đủ các nội dung là đặc
trưng của đơn -Kí tên
- Giáo viên lưu ý: - Nêu đề bài mình chọn
- Học sinh viết đơn
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
4.Hoạt động vận dụng : - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thi đua
Giáo viên nhận xét - đánh giá
- Bình chọn và trưng bày những lá đơn gọn, rõ, giàu sức thuyết phục
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
- Về nhà sửa chữa hoàn chỉnh Nhận xét kĩ năng viết đơn và tinh thần làm việc.
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập Tả cảnh ở địa phương em
Trang 13- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.- Biết giải bài toán có phép
nhân một số thập phân với một số tự nhiên BT 1 -3
II Chuẩn bị:
+ GV:Phấn màu, SGK+ HS: Bảng con, vở BT , SGk
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Hướng dẫn HS đổi ra đơn vị đo
nhỏ hơn để cĩ phép nhân hai số
- HS đổi và tính kết quả
- HS quan sát
+ Thực hiện phép nhân như với số tự nhiên
+ Phần thập phân của số 1,2 cĩ một chữ số, tadùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phảisang trái
+ HS đặt tính và tính:
0,46 12 92 46 5,52
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 14d, 6,8 15 340 68 102,0
-Nhắc lại kiến thức vừa học
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
Nhận xét tiết học
-Cách nhân STP với STN
- Làm bài 55 VBT, học ghi nhớ
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
Địa lý : Tiết 11
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu:
- Sử dụng lược đồ phân bố lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du
+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phân bố
ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản
II Chuẩn bị: + GV: + Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp và SGK+ HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động :
Bài cũ: “Nông nghiệp ”
- Nhận xét, đánh giá.
-2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :
1 Lâm nghiệp (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Đàm thoại, sử dụng biểu đồ
Kết luận: Lâm nghiệp gồm có các hoạt
động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ
và các lâm sản khác
+ Hát -Đọc ghi nhớ
-Chỉ trên lược đồ vùng phân bố trồng cây công nghiệp
“Lâm nghiệp và thủy sản”
Hoạt động cá nhân, lớp
+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK.+ Nhắc lại
Trang 15Tiếp tục tìm hiểu nội dung 1.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát,
giảng giải
*Bước 1 :
_GV gợi ý :
a) So sánh các số liệu để rút ra
Nhận xét về sự thay đổi của tổng DT
Tổng DTrừng = DT rừng TN + DT rừng
trồng
b) Giải thích vì sao có giai đoạn DT
rừng giảm, có giai đoạn DT rừng tăng
*Bước 2 :
_GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
_Kết luận :
2 Ngành thủy sản
+ Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em
biết ?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thủy sản
Kết luận:
+ Ngành thủy sảngồm : đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản
+ Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi
trồng
+ Đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng
+ sản lượng thủy sản ngày càng tăng,
trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản
ngày càng tăng nhanh hơn sảnlượng đánh
bắt
+ Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng
ven biển và nơi có nhiều sông, hồ
Hoạt động nhóm đôi, lớp
+ Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi/ SGK
_HS quan sát bảng số liệu và TLCH+ Học sinh thảo luận và TLCH
+ Trình bày
+ Bổ sung
_HS trình bày kết quảTừ 1980 đến 1995: diện tích rừng giảm
do khai thác bừa bãi, quá mức
Từ 1995 đến 2004, diện tích rừng tăng
do nhân dân ta tích cực trồng và bảo vệ
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng biều đồ
+ Quan sát lược đồ (hình 2 và trả lời câu hỏi/ SGK)
+ Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những nơi còn nhiều rừng, điểm chế biến gỗ
- Cá, tôm, cua, ốc, mực, trai, nghêu,
sò, hến, tảo,…
+ Quan sát biểu đồ/90 và trả lời câu hỏi
+ Trình bày kết quả
+ Nhắc lại kết luận
*GDHS cĩ ý thức bảo vệ mơi trường Thấy được - Nguồn lợi hải sản mà biểnmang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đĩ để phát triển nghề nuơi trồng thủy sản ở vùng ven biển
+ Đọc ghi nhớ ở SGK
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11
BUỔI CHIỀU
Hai
5/11
Khoa học 21 Oân tập : Con người và Sức khỏe ( tt) SGK
Trang 162018 Kĩ thuật 11 Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Ba
6/11/
2018
Luyện T 21 Ơn Luyện tậpĐạo Đức 11 Giáo viên chuyên dạy
Luyện T 22 Luyện trừ 2 STPSáu
9/11/
2018
Tiếng Anh 44 Giáo viên chuyên dạy
Luyện TV 22 Luyện tập Quan hệ từ
GDNG 11 Tuần11-VHGT 9- Kính yêu thầy cơ
SHL-Ngày dạy : Thứ hai ngày 5/11/2018
1- Ôn tập kiến thức về:
+ Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
+ Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS
II Chuẩn bị: Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK ghi bảng phụ - Học sinh : SGK
-III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động :
• -Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• -Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình
bày lại cách phòng chống bệnh (sốt rét,
sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B,
nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng :
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2)
-Thảo luận nhóm trình bày 1 sơ đồ có nội
dung nhu a,b,c,d,
-Nhận xét
Thực hành vẽ tranh vận động
- Hát
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1)
- Học sinh trả lời.
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.
Hoạt động lớp, nhóm thảo luận
- Trình bày ý theo yêu cầu SGKHoạt động cá nhân