* Nhóm 2: Sự phát triển của hoạt động sảnxuất là tiền đề, là cơ sở thúcđẩy việc mở rộng các hoạtđộng khác của xã hội hoạtđộng chính trị, xã hội, văn hóa,giáo dục… VD: Để tiến hành được
Trang 1BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chấtđối với đời sống xã hội
- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng
- Nêu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cánhân, gia đình và xã hội
2 Về kĩ năng
- Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
- Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựngkinh tế đất nước
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng lực tự quản lí và phát triển bản thân, năng lực
tư duy phê phán
III PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11, chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh ảnh có liên quan nội dung bài học, biểu bảng.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CỦA CẢI VẬT CHẤT, CÁC YẾU
TỐ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT.
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho học sinh khi bước vào bài mới, tạo cho HS tính tò
mò, từ đó muốn khám phá bài mới để tìm hiểu vấn đề
* Phương thức thực hiện: Cho học sinh xem hình ảnh.
1
Trang 2+ Ảnh 1: Con người trồng lúa tạo ra lương thực
đáp ứng nhu cầu ăn
+ Ảnh 2: May đồ để tạo ra quần áo để mặc
+ Ảnh 3: Con người xây nhà để ở
- Nhận xét và kết luận:
- HS trả lời
+ Ảnh 1: Trồng lúa tạo ralương thực cho con người.+ Ảnh 2: May đồ để tạo raquần áo để mặc
+ Ảnh 3: Con người xây nhà đểở
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm sản xuất của cải vật chất
* Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là sản xuất của cải vật chất.
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình
Trang 32/ Cái ăn, mặc, ở đó gọi chung là gì?
3/ Những thứ đó do đâu mà có?
- VD:
Con người → đất ruộng → sản phẩm
4/ Quá trình đó được gọi là gì?
5/ Vậy sản xuất của cải vật chất là gì?
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi khái niệm
1 Sản xuất của cải vật chất.
a Thế nào là sản xuất của cải vật chất
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tốcủa tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
Hoạt động 2: Vai trò của sản xuất của cải vật chất
* Mục tiêu: Học sinh hiểu và chứng minh được vai trò của sản xuất của cải vật chất.
* Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp gợi mở
* Cách tiến hành:
10P
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm Chia
lớp làm 2 nhóm, bầu nhóm trưởng và thư kí,
thời gian 5 phút
* Nhóm 1: Phân tích và lấy ví dụ chứng minh
sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã
hội?
* Nhóm 2: Phân tích và lấy ví dụ chứng minh
sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt
động của xã hội?
- Quan sát và hướng dẫn
- Nhận câu hỏi thảo luận
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Cử đại diện nhóm trình bày
* Nhóm 1:
Muốn tồn tại, con người phải
có thức ăn, đồ mặc, nhà ở… Để
có những thứ đó con ngườiphải sản xuất của cải vật chất
Xã hội sẽ không tồn tại nếungừng sản xuất của cải vậtchất
VD: sản xuất ra lúa, gạo làmlương thực cho con người từ đó
3
Trang 4- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội dung:
con người mới tồn tại
* Nhóm 2:
Sự phát triển của hoạt động sảnxuất là tiền đề, là cơ sở thúcđẩy việc mở rộng các hoạtđộng khác của xã hội (hoạtđộng chính trị, xã hội, văn hóa,giáo dục…)
VD: Để tiến hành được hoạtđộng dạy và học con ngườiphải có thức ăn, tập sách, bàn,ghế…
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội
Hoạt động 3: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
- Trình bày sơ đồ mối quan hệ của quá trình sản
xuất: Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu
3/ Mối quan hệ giữa thể lực và trí lực?
4/ Để tồn tại và phát triển con người cần phải
làm gì?
5/ Con người sử dụng công cụ lao động biến đổi
1/ SLĐ là toàn bộ năng lực thểchất và tinh thần được conngười sử dụng vào quá trìnhsản xuất
4
Trang 56/ Giải thích câu nói của Mác (SGK trang 6)?
- Cho HS so sánh: Con ong xây tổ với nhà kiến
trúc sư?
7/ Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa sức lao
động với lao động?
8/ Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng
còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao động
trong hiện thực?
9/ Theo em đối tượng lao động (ĐTLĐ) là gì?
10/ Đối tượng lao động có mấy loại?
Em lấy VD về yếu tố tự nhiên có sẵn trong tự
nhiên?
11/ Em hãy lấy VD về yếu tố tự nhiên trải qua
tác động của lao động?
- Nhận xét và phân tích:
Cùng với sự phát triển của lao động sản xuất và
khoa học – kỹ thuật, đối tượng lao động ngày
càng đa dạng, phong phú, con người ngày càng
tạo ra những nguyên vật liệu “nhân tạo” có tính
năng, tác động theo ý muốn Tuy nhiên những
nguyên vật liệu “nhân tạo” đó cũng đều có nguồn
gốc từ tự nhiên
- Đặt câu hỏi
1/ Thế nào gọi là tư liệu lao động (TLLĐ)?
2/ TLLĐ được chia làm mấy loại? Lấy VD
chứng minh cho từng loại?
3/ Trong TLLĐ yếu tố nào quyết định? Vì sao?
4/ Em hãy cho VD chỉ ra sự phân biệt giữa
TLLĐ và ĐTLĐ mang tính tương đối?
5/ Trong các yếu tố của SX, yếu tố nào giữ vai
2/ Trí lực: Năng lực về trí tuệ.Thể lực: Sức khỏe của cơ thểcon người
3/ Cùng tồn tại, tác dộng làmtiền đề cho nhau, thiếu mộttrong hai thì quá trình lao độngcủa côn người không hiệu quả4/ Cần phải lao động tạo ra củacải vật chất
5/ Cải tạo tự nhiên, tạo ra sảnphẩm với năng suất cao đểphục vụ nhu cầu của mình
Hoạt động lao động của conngười là phẩm chất đặc biệt, làhoạt động cơ bản nhất của conngười Nó khác với hoạt độngbản năng của loài vật Đó là laođộng có kế hoạch, tự giác sángtạo ra của cải vật chất vàphương pháp lao động có kỹthuật và có trách nhiệm
- Trả lời cá nhân7/ Khác nhau giữa SLĐ và LĐ + SLĐ mới chỉ là khả năng LĐ + LĐ là sự tiêu dùng SLĐ9/ ĐTLĐ là những yếu tố của
tự nhiên mà lao động của conngười tác động vào nhằm biếnđổi nó cho phù hợp với mụcđích của con người
10/Đối tượng lao động có hailoại:
+ ĐTLĐ có sẵn: Gỗ, Đất đai,Khoáng sản
11/ ĐTLĐ đã trải qua sự tácđộng của lao động: sợi để dệtvải, gạch, ngói, xi măng
5
Trang 6trò quan trọng nhất?
- Kết luận
Bởi vì chỉ khi sức lao động kết hợp với tư liệu
sản xuất thì mới có quá trình lao động
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + đối tượng
lao động
Quá trình lao động = Sức lao động + tư liệu sản
xuất
Trên thế giới có những nước rất khan hiếm tài
nguyên, khoáng sản nhưng lại có nền kinh tế
phát triển Theo em tại sao?
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội dung:
- Trả lời cá nhân
Tư liệu lao động là một vật hay
hệ thống các vật làm nhiệm vụtruyền dẫn sự tác động của conngười lên đối tượng lao động,nhằm biến đổi đối tượng laođộng thành sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của con người
- TLLĐ chia làm 3 loại + Công cụ lao động + Hệ thống bình chứa + Kết cấu hạ tầng
- Công cụ lao động là yếu tốquan trọng nhất
- Phân biệt ĐTLĐ với TLLĐchỉ mang tính tương đối
VD: con bò là tư liệu lao độngcủa người nông dân Nhưngcũng là đối tượng lao động củangành chế biến thực phẩm
- SLĐ là yếu tố giữ vai tròquyết định vì: SLĐ mang tínhsáng tạo, nguồn lực không cạnkiệt
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Trang 7- ĐTLĐ là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằmbiến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người.
- Đối tượng lao động có hai loại:
+ ĐTLĐ có sẵn: Gỗ, đất đai, khoáng sản
+ ĐTLĐ đã trải qua sự tác động của lao động: sợi để dệt vải, gạch, ngói, xi măng
c Tư liệu lao động
- Là một vật hay hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con ngườilên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của con người
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức khái niệm, vai trò của sản xuất của cải vật chất,
các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
* Phương thức thực hiện: Phiếu học tập.
Câu 1 Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con
người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để
tạo ra
A sản phẩm B hàng hóa C lương thực D dịch vụ
Câu 2 Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là cơ sở
A phát triển của xã hội B tồn tại của xã hội
C phát triển của Nhà nước D tồn tại của Nhà nước
Câu 3 Toàn bộ những năng lực về thể chất và tinh thần
của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
được gọi là
A đối tượng lao động B tư liệu lao động
C sức lao động D công cụ lao động
Câu 4 Đối tượng lao động là những yếu tố của tự
nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm
biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của
A tổ chức B nhà nước C xã hội D con người
- Nhận phiếu học tập vàchọn đáp án đúng nhất
7
Trang 8Câu 5 Đối với thợ mộc, đối tượng lao động là
A máy cưa B đục, bào C gỗ D bàn, ghế
Câu 6 Phương án nào sau đây nêu đúng nhất sự khác
biệt giữa sức lao động và lao động?
A Sức lao động là năng lực lao động, còn lao động là
hoạt động cụ thể có mục đích, có ý thức của con người
B Sức lao động là cơ sở để phân biệt khả năng lao
động của từng người cụ thể, còn những người lao động
khác nhau đều phải làm việc như nhau
C Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động
là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
D Sức lao động là hoạt động lao động.
CÂU 1 A; CÂU 2 B; CÂU 3 C; CÂU 4 D; CÂU 5 C; CÂU 6 C
3P * Giao bài tập về nhà: Chia thành 2 tổ làm các
bài tập sau:
Tổ 1: Làm bài tập số 1 trang 12
Tổ 2: Làm bài tập số 2 trang 12
* Hướng dẫn cách làm: Làm vào tập ghi bài
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Chấm sản phẩm của học sinh kết quả làm bài
tốt sẽ tính điểm cộng vào cột kiểm tra thường
xuyên (điểm giỏi: +1, khá: +0.5)
Ghi lại câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu GV
5 MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm tòi, mở rộng kiến thức đã học.
* Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà.
8
Trang 9* Các bước thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
* Giao nhiệm vụ: Cho HS tìm hiểu chứng
minh “sức lao động là yếu tố giữ vai trò
quan trọng trong quá trình sản xuất”
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Bài giới thiệu tốt sẽ tính điểm cộng vào
cột kiểm tra thường xuyên (điểm giỏi: +1,
khá: +0.5)
* Giao nhiệm vụ 2: Học bài và xem bài
mới
Ghi lại và thực hiện theo yêu cầu GV
* Rút kinh nghiệm tiết 1
………
………
………
………
TIẾT 2: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI
VỚI CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho học sinh khi bước vào bài mới, tạo cho HS tính tò
mò, từ đó muốn khám phá bài mới để tìm hiểu vấn đề
* Phương thức thực hiện: Cho học sinh xem thông tin và hình ảnh
* Cách thức thực hiện:
10 năm qua, GDP của Việt Nam đã có bước tăng trưởng tới hơn 4 lần Nếu như năm
2006, quy mô GDP chưa đến 1 triệu tỷ đồng, thì đến năm 2015, quy mô của nền kinh tế
đã lên tới gần 4,2 triệu tỷ đồng.
9
Trang 1010 năm qua, GDP của Việt Nam đã có bước tăng trưởng tới hơn 4 lần Nếu như năm 2006,quy mô GDP chưa đến 1 triệu tỷ đồng, thì đến năm 2015, quy mô của nền kinh tế đã lên tớigần 4,2 triệu tỷ đồng.
Giai đoạn 2006-2010, mặc dù quy mô kinh tế năm 2010 tăng gấp 2 lần năm 2006 nhưng tốc
độ tăng trưởng thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước
Từ năm 2011 đến nay, do ảnh hưởng của khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu cùngvới sự mất cân đối trong nhiều năm của nội tại nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế củanước ta thậm chí còn thấp hơn giai đoạn 2006-2010
Từ năm 2008, Việt Nam đã chính thức trở thành quốc gia có thu nhập trung bình với GDPbình quân đầu người đạt 1.145 USD
Đến năm 2013, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng lên 1.908 USD, tuy nhiên vớimức bình quân này, Việt Nam tiếp tục thuộc nhóm nước có thu nhập trung bình thấp vàngang bằng mức GDP bình quân đầu người của Malaysia năm 1987, Thái Lan năm 1992,Indonesia năm 2007, Phillippines năm 2008 và của Hàn Quốc trong năm đầu thập niên 80 –Nguồn: Tổng cục Thống kê
10
Trang 11Vốn FDI vào Việt Nam năm 2015, bao gồm vốn đăng ký và giải ngân, đã tăng khoảng 4 lầnsau với năm 2006 Mức vốn FDI đăng ký trên 70 tỷ USD năm 2008 là mức cao nhất trong
10 năm qua trước hiệu ứng Việt Nam gia nhập WTO Tuy nhiên, vốn FDI giải ngân năm
2008 ở mức khiêm tốn
Dù vậy, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm qua rất ổn định, và đóng góp của doanhnghiệp FDI với nền kinh tế Việt Nam đang chiếm tỷ trọng lớn – Nguồn: Tổng cục Thống kê,Tổng cục Hải quan
Có thể nhận thấy, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 10 năm từ 2006-2015 liêntục tăng trưởng
Nếu như năm 2006 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam chưa đạt 70 tỷ USD, thìnăm 2015 con số này đã xấp xỉ 330 tỷ USD
11
Trang 12Cùng với việc thu hút nhiều vốn FDI, khối doanh nghiệp này đang chiếm tỷ trọng trên 65%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong nhiều năm qua – Nguồn: Tổng cục Thống kê,Tổng cục Hải quan.
Năm 2015, lần đầu tiên chi ngân sách nhà nước đã vượt 1,2 triệu tỷ đồng Năm qua, Chínhphủ đã bổ sung số thực hiện vốn ODA tăng 30.000 tỷ đồng, tăng bội chi ngân sách nhà nướclên mức 6,11%GDP
Trong 10 năm qua, mức thu ngân sách đã tăng khoảng 3,5 lần, trong khi mức chi thì tăngkhoảng 4 lần
Trong khi đó, lạm phát trong những năm qua đã giảm tốc mạnh mà đỉnh điểm là mức tăng0,63% trong năm 2015 Trong giai đoạn 2006-2011, mức lạm phát năm 2008 và 2011 chothấy những bất ổn đỉnh điểm khó khăn nền kinh tế trước cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu tác động đến kinh tế Việt Nam
Bên cạnh đó, việc điều hành chính sách chưa đủ phù hợp cũng là nguyên nhân khiến lạmphát cao Để ổn định lạm phát, Việt Nam đã phải nhiều năm đặt mục tiêu ổn định kinh tế vĩ
mô lên hàng đầu khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều năm liền ở mức thấp – Nguồn: Tổngcục Thống kê
12
Trang 1310 năm qua, năng suất lao động đã có sự tăng trưởng khá mạnh, từ mức hơn 22 triệuđồng/người thì sau 10 năm đã lên gần 80 triệu đồng/người.
Cùng với sự phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội của nước ta cũng được nâng lênnhưng vẫn ở mức thấp so với các nước trong khu vực
Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng năng suất lao động xã hội, Việt Nam là nước có tốc tăng năngsuất lao động cao hơn nhiều so với Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan – Nguồn: Tổng cụcThống kê
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong suốt 10 năm quađều có xu hướng giảm và đều dưới 5,4% Đây là mức thấp nếu so với nhiều nền kinh tế trênthế giới
Tuy tỷ lệ thất nghiệp không cao (tỷ lệ thất nghiệp chung trong độ tuổi lao động hiện naykhoảng 2,2%, trong đó khu vực thành thị 3,6%), nhưng xét về góc độ vị thế việc làm thì lao
13
Trang 14động Việt Nam chủ yếu là làm các công việc gia đình hoặc tự làm các công việc này thường
có thu nhập thấp, bấp bênh, không ổn định
Trong khi đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã vượt 50 triệu người kể từ năm 2010.Đây là là điều kiện tốt cho quá trình phát triển kinh tế với lực lượng lao động dồi dào –Nguồn: Tổng cục Thống kê
Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam liên tục giảm trong thời gian qua, và tới năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo đã xuống dưới 5%, từ mức trên 14% năm 2006 – Nguồn: Tổng cục Thống kê
Số doanh nghiệp và số vốn giai đoạn 2011 – 2015 – Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5P - Đặt câu hỏi
1/ Em có suy nghĩ gì về thông tin tăng trưởng
14
Trang 15kinh tế Việt nam trong 10 năm qua?
- Trả lời cá nhânKinh tế phát triển
=> Đối với mỗi quốc gia phát triển kinh tế thể hiện trẳng trưởng kinh tế, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hợp lí và tiến bộ công bằng xã hội Ở Việt Nam trong thời gian qua nềnkinh tế đã có sự phát triển vượt bật, đời sống người dân ngày càng được cải thiện,…Vậyphát triển kinh tế là gì? Ý nghĩa đối với cá nhân, gia đình và xã hội như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phát triển kinh tế
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ xã hội.
* Phương thức thực hiện: Phát vấn gợi mở, thảo luận nhóm, thuyết trình.
* Cách tiến hành:
20
P
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.Chia lớp
thành 3 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí
* Nhóm 1: Phân tích nội dung phát triển
kinh tế và liên hệ thực tế ở nước ta hiện
nay?
* Nhóm 2: Theo em tại sao tăng trưởng
kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội?
Liên hệ với nước ta? Em hãy chỉ ra mối
liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công
bằng xã hội?
- Quan sát, hướng dẫn
- Phân tích thêm
Mối liên hệ biện chứng giữa tăng trưởng
kinh tế và công bằng xã hội
* Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi
trường, nội dung pháp luật về bảo vệ
môi trường:
- Nêu câu hỏi:
+ Có thể vì sợ ảnh hưởng xấu đến môi
trường mà hạn chế sản xuất, kinh doanh,
hạn chế sự tăng trưởng kinh tế không?
+ Có thể vì tăng trưởng kinh tế mà chấp
nhận sự suy thoái của môi trường không?
+ Vậy phải làm thế nào để vừa bảo đảm
- Các nhóm nhận câu hỏi
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Cử đại diện nhóm trình bày
- Trả lời câu hỏi lồng ghép giáodục bảo vệ môi trường, nội dungpháp luật về bảo vệ môi trường
15
Trang 16tăng trưởng kinh tế, vừa kết hợp bảo vệ
môi trường?
Ví dụ: Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải
làm gì để vừa sản xuất tốt, vừa không làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường?
- Mục tiêu: HS hiểu được các biện pháp
tích cực để giải quyết hài hòa mối quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện thuận
lợi để thực hiện công bằng xã hội Khi
công bằng xã hội được đảm bảo sẽ tạo
động lực mạnh mẽ cho kinh tế phát triển
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
ta đang thực hiện xóa đói, giảm nghèo, rút
ngắn khoảng cách giữa miền ngược và
miền xuôi, giữa thành thị và nông thôn,
giữa đời sống vật chất và đời sống tinh
là tổng giá trị tính bằng tiền củahàng hóa và dịch vụ mà một nướcsản xuất ra từ các yếu tố sản xuấtcủa mình (cả trong và ngoài nước)trong một thời gian nhất định.Như vậy: GNP = GDP + thu nhậpròng từ nước ngoài
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và
xã hội.
a Phát triển kinh tế.
- Là sự tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế, tiến bộ và công bằng xã hội
- Phát triển kinh tế bao gồm: Tăng trưởng kinh tế; Cơ cấu kinh tế hợp lí; Công bằng xãhội
+ Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số-chất lượng hàng hóa
và các yếu tố của các quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định
- Khác nhau giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế:
+ Tăng trưởng kinh tế là chỉ sự phát triển về mặt kinh tế
+ Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và
16
Trang 17công bằng xã hội
+ Cơ cấu kinh tế hợp lí (giảm tải)
- Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội vì:
+ Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ
+ Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con người và xã hội
+ Làm cho thu nhập thực tế tăng, tăng chất lượng văn hóa, gia đình, y tế, môitrường…
Hoạt động 2: Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội (Hướng dẫn học sinh tự học).
* Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
* Phương thức thực hiện: Phát vấn gợi mở, thảo luận lớp, thuyết trình.
* Cách tiến hành:
10
P
- Tổ chức cho HS thảo luận lớp về ý nghĩa
của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia
đình và xã hội
1/ Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với
cá nhân?
2/ Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với
gia đình? liên hệ với gia đình em?
3/ Theo em phát triển kinh tế có ý nghĩa gì
đối với xã hội? Liên hệ với địa phương
em?
- Kết luận
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội dung:
- Trả lời cá nhân
+ Đối với cá nhân: Có việc làm từ
đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và
tinh thần tăng, được học tập, chăm
sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng…
+ Đối với gia đình: Gia đình hạnh
phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục,gia đình văn hóa…thực hiện được cácchức năng KT, sinh sản…
+ Đối với xã hội: Thu nhập quốc dân
tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng,
văn hóa, giáo dục, y tế phát triển,
chính sách QP-AN, đối ngoại đượcđảm bảo,…
b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội (Hướng dẫn học sinh tự học).
- Đối với cá nhân
+ Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và tinh thần tăng
+ Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng…
- Đối với gia đình
17
Trang 18+ Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục, gia đình văn hóa…
+ Thực hiện được các chức năng KT, sinh sản…
- Đối với xã hội
+ Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng, văn hóa, giáo dục, y tế pháttriển
+ Chính sách QP-AN, đối ngoại được đảm bảo
3 LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức khái niệm phát triển kinh tế, ý nghĩa của phát
triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
* Phương thức thực hiện: Phiếu học tập.
Câu 1 Tạo điều kiện cho mỗi người có việc
làm và thu nhập ổn định, thể hiện ý nghĩa của
phát triển kinh tế đối với
A Nhà nước B xã hội
C gia đình D cá nhân
Câu 2 Anh T thành lập công ty chế biến thủy
hải sản đã giải quyết việc làm cho hàng ngàn
lao động Việc làm của anh T thể hiện ý nghĩa
của phát triển kinh tế đối với
A gia đình B Nhà nước
C xã hội D cá nhân
Câu 3 Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế
nào đối với xã hội?
A Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và
thu nhập
B Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc
C Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
D Thực hiện dân giàu, nước mạnh; xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh
Câu 4 Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế
nào đối với cá nhân?
A Tạo điều kiện cho mọi người có việc làm và
thu nhập
B Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc
C Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
- Nhận phiếu học tập và chọnđáp án đúng nhất
18
Trang 19D Thực hiện dân giàu, nước mạnh.
CÂU 1 D; CÂU 2 C; CÂU 3 D; CÂU 4 A.
4 VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết nội dung cơ bản của phát triển kinh tế và biểu hiện của nó ở nước ta hiện nay
- Biết nêu ví dụ về ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
* Phương thức thực hiện: Giao bài tập cho học sinh về nhà thực hiện.
* Hướng dẫn cách làm: Làm vào tập ghi bài
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Chấm sản phẩm của học sinh kết quả làm bài
tốt sẽ tính điểm cộng vào cột kiểm tra thường
xuyên (điểm giỏi: +1, khá: +0.5)
- Ghi lại câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu GV
5 MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm tòi, mở rộng kiến thức đã học.
* Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà.
* Các bước thực hiện:
2P
* Giao nhiệm vụ 1: Cho HS tìm hiểu chứng
minh “Vì sao sự phát triển kinh tế phải đặt
trong mối quan hệ với sự gia tăng dân số và
bảo vệ môi trường”
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Bài làm tốt sẽ tính điểm cộng vào cột kiểm tra
Ghi lại và thực hiện theo yêu cầuGV
19
Trang 20thường xuyên (điểm giỏi: +1, khá: +0.5)
* Giao nhiệm vụ 2: Học bài và xem bài mới
* Rút kinh nghiệm tiết
………
………
………
………
………
BÀI 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
- Nêu được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ
- Nêu được khái niệm thị trường, các chức năng cơ bản của thị trường
2 Về kĩ năng
- Biết phân biệt giá trị với giá cả hàng hoá
- Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương.
3 Về thái độ
Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá, tiền tệ và sản xuất hàng hoá
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng lực tự quản lí và phát triển bản thân, năng lực
tư duy phê phán
III PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận nhóm, lớp, cặp đôi
- Giải quyết vấn đề
- Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11, chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh ảnh có liên quan nội dung bài học, biểu bảng, sơ đồ.
V TỔ CHỨC DẠY HỌC
TIẾT 3: HÀNG HÓA, HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho học sinh khi bước vào bài mới, tạo cho HS tính tò
mò, từ đó muốn khám phá bài mới để tìm hiểu vấn đề
20
Trang 21* Phương thức thực hiện: Cho học sinh giải quyết vấn đề
* Cách thức thực hiện:
3P
- Tình huống: Người nông dân sản xuất ra
lúa gạo, một phần để tiêu dùng cho bản thân
và gia đình, phần còn lại đem bán, trao đổi
lấy các sản phẩm tiêu dùng khác
Vậy, phần lúa gạo nào của người dân là
hàng hóa?
- Xem tình huống và trả lời
Phần lúa gạo đem bán, trao đổi lấycác sản phẩm tiêu dùng khác
Phần lúa gạo đem bán, trao đổi lấy các sản phẩm tiêu dùng khác là hàng hóa Vậy thếnào là hàng hóa, nó có thuộc tính gì? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm hàng hóa
* Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là hàng hóa.
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình, thảo luận lớp
3/ Em hiểu thế nào là kinh tế hàng hóa?
4/ Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và
phát triển phải có những điều gì?
5/ Sản phẩm trở thành hàng hóa phải có
những điều kiện gì?
- Trả lời cá nhân1/ Lịch sử phát triển của nền sảnxuất xã hội đã từng tồn tại hai hìnhthức tổ chức kinh tế rõ rệt
2/ Kinh tế tự nhiên:
+ Mang tính tự cung tự cấp+ Sản phẩm làm ra chỉ thỏa mãnnhu cầu của chính người sản xuất.3/ Kinh tế hàng hóa:
+ Sản phẩm làm ra để bán+ Thỏa mãn nhu cầu của người mua
và bán4/ Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại
và phát triển cần:
+ Sự phân công lao động xã hội
21
Trang 22- Người thợ sản xuất xe đạp để bán, lúa
để tiêu dùng, vải để tiêu dùng còn lại
đem bán, trao đổi lấy hàng hóa khác
6/ Xe đạp, lúa, vải trong 3 trường hợp
trên được gọi là gì?
7/ Vậy hàng hóa là gì?
8/ Hàng hóa tồn tại ở mấy dạng?
+ Sự tách biệt tương đối về kinh tếgiữa những người sản xuất hàng hóa5/ Điều kiện sản phẩm trở thànhhàng hóa: do lao động tạo ra, thỏamãn nhu cầu, mua – bán
Con người sản xuất ra sản phẩm đểthỏa mãn nhu cầu thiết yếu như: ăn,
ở, mặc (trồng trọt, chăn nuôi, dệtvải, tự đào giếng lấy nước) Việcsản xuất chỉ đáp ứng trong nội bộngười sản xuất, gia đình, dòng họ
- Phải tiến hành trao đổi sản phẩmvới nhau
VD: Người nông dân sản xuất lúagạo để tiêu dùng, phần còn lại đểtrao đổi, bán lấy sản phẩm khác(vải, nhu yếu phẩm khác); Ngườithợ dệt vải, 1 phần để tiêu dùng, cònlại trao đổi, bán lấy sản phẩm khác
- HS: Trả lời6/ Hàng hóa
7/ Sản phẩm của lao động, thỏa mãnnhu cầu, trước khi tiêu dùng phảimua và bán
+ Khi tiêu dùng phải thông qua mua bán
- Khái niệm hàng hóa:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngườithông qua trao đổi và mua bán
Hoạt động 2: Hai thuộc tính của hàng hóa
22
Trang 23* Mục tiêu: Hiểu và phân biệt được hai thuộc tính của hàng hóa, tính thống nhất và mâu
thuẫn của hai thuộc tính trong một hàng hóa
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận lớp.
+ Máy khâu → may quần áo
- Công dụng của hàng hóa làm cho hàng
hóa có giá trị sử dụng
2/ Em hiểu thế nào là giá trị sử dụng
của hàng hóa?
3/ Hãy lấy ví dụ về một hàng hóa có
nhiều giá trị sử dụng khác nhau do sự
tiến bộ của khoa học?
4/ Theo em, mục đích của người sản
xuất hàng hóa là gì?
5/ Bằng cách nào để xác định giá trị
của hàng hoá?
6/ Tại sao hai hàng hóa có giá trị sử
dụng khác nhau nhưng lại trao đổi được
với nhau?
7/ Giá trị trao đổi là gì?
- Để làm ra sản phẩm (lúa gạo, quần áo,
xe đạp,…) con người phải hao phí một
mức độ sức lao động (thời gian, trí lực,
năng lượng cơ thể) Như vậy, người lao
động đã kết kinh vào sản phẩm một
lượng giá trị lao động của mình để tạo ra
hàng hóa làm cơ sở cho giá trị trao đổi
gọi là giá trị hàng hóa
8/ Theo em giá trị của hàng hóa là gì?
9/ Hàng hóa có mấy thuộc tính?
- Trả lời cá nhân2/ Công dụng thỏa mãn nhu cầu conngười
3/Cá: thực phẩm, mỹ phẩm làm đẹp, yhọc
4/ Lợi nhuận5/ Sức lao động tạo ra hàng hóa6/ Hai hàng hóa trao đổi được cho nhau
23
Trang 24Giá Giá trị trị
sử dụng
- Giải thích sơ đồ mối quan hệ giữa giá
trị và giá trị trao đổi (phụ lục)
Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị
trao đổi Giá trị hàng hóa biểu hiện mối
quan hệ sản xuất giữa người sản xuất
hàng hóa – giá trị hàng hóa là một phạm
8/ Lao động xã hội(sức lao động xã hộikết tinh trong hàng hóa)
9/ Hàng hóa có hai thuộc tính: Giá trị sửdụng và giá trị
b Hai thuộc tính của hàng hóa.
* Giá trị sử dụng của hàng hóa
Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
* Giá trị của hàng hóa
- Được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi
- Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị
sử dụng khác nhau
- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa
* Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính hàng hóa.
Là giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại thống nhất trong một hàng hóa, nhưng lại là
sự thống nhất giữa hai mặt đối lập, thiếu một trong hai thì không thể trở thành hàng hóa
Câu 1 Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua
A sản xuất, tiêu dùng B quá trình lưu thông
C trao đổi, mua bán D phân phối, sử dụng
- Nhận phiếu học tập vàchọn đáp án đúng nhất
24
Trang 25Câu 2 Công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người Đây là nội dung thuộc
khái niệm nào dưới đây của hang hóa?
A Giá trị B Giá trị sử dụng
C Giá trị trao đổi D Giá cả
Câu 3 Trường hợp nào dưới đây là hàng hóa
C Quần áo được tặng D Trái cây để bán
Câu 4 Tua du lịch Nha Trang - Đà Lạt thuộc hàng
A Điều kiện sản xuất của chiếc xe
B Thời gian để sản xuất chiếc xe
C Công dụng của chiếc xe
D Giá cả của chiếc xe
Câu 6 Trong các câu dưới đây, câu nào thể hiện giá
cả của hàng hóa
A Bán một quạt điện được 200.000 đồng
B Sản xuất một quạt điện mất 8 giờ
C Một quạt điện đổi được một con gà
D Quạt điện có công dụng làm mát
CÂU 1 C; CÂU 2 B; CÂU 3 D; CÂU 4 C; CÂU 5 B; CÂU 6 A.
4 VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết được sản phẩm tiêu dùng nào trong gia đình là hàng hóa, không phải là hàng hóa
- Biết được hai thuộc tính của hàng hóa
* Phương thức thực hiện: Giao bài tập cho học sinh về nhà thực hiện.
* Các bước thực hiện:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
5P * Giao bài tập về nhà: Chia thành 3 nhóm
Trang 26Tổ 3: Làm bài tập số 3 trang 26
* Hướng dẫn cách làm: Làm vào tập ghi
bài
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Chấm sản phẩm của học sinh kết quả
làm bài tốt sẽ tính điểm cộng vào cột
kiểm tra thường xuyên (điểm giỏi: +1,
khá: +0.5)
5 MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm tòi, mở rộng kiến thức đã học.
* Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà.
* Các bước thực hiện:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
2P * Giao nhiệm vụ: Cho HS So sánh những
điểm giống và khác nhau giữa hàng hóa
vật thể và hàng hóa dịch vụ?
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Bài làm tốt sẽ tính điểm cộng vào cột
kiểm tra thường xuyên (điểm giỏi: +1,
khá: +0.5)
*Giao nhiệm vụ 2: Học bài và xem bài
mới
Ghi lại và thực hiện theo yêu cầu GV
TIẾT 4: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ.
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho học sinh khi bước vào bài mới, tạo cho HS tính tò
mò, từ đó muốn khám phá bài mới để tìm hiểu vấn đề
* Phương thức thực hiện: Cho học sinh xem một số hình ảnh
26
Trang 272/ Theo em từ khi xuất hiện hình thức trao
đổi hàng hóa tiền đã xuất hiện chưa?
3/ Tiền tệ xuất hiện khi nào?
Nêu được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận lớp.
27
Trang 28* Cách tiến hành:
T
L
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
đôi
- Đặt câu hỏi
1/ Theo em tiền tệ xuất hiện khi nào?
2/ Cho HS phân tích và chứng minh
tiền tệ là hàng hóa (vật ngang giá
5/ Vậy bản chất của tiền tệ là gì?
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội
dung
- Giải thích sơ lược về sự xuất hiện các
hình thái của tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá
trình phát triển lâu dài của sản xuất và
trao đổi hàng hóa và sự phát triển của
các hình thái giá trị Có 4 hình thái giá
trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự
ra đời tiền tệ
Không phải khi trao đổi hàng hóa và
sản xuất thì tiền tệ xuất hiện, tiền tệ
- Trả lời câu hỏi1/ Trao đổi hàng hóa2/ Lúc đầu vật ngang giá chung được quyước: súc vật, da thú, kim cương, vỏ sò, đáquý, dần dần là bạc, vàng Nhưng vàng
có ưu thế hơn bạc nên hình thái cố định ởvàng
3/ Vàng đủ hai thuộc tính: giá trị sử dụng
và giá trị4/ Vàng:
+ Giá trị sử dụng: trang sức, công nghiệp,thức ăn,
+ Giá trị: Khai thác, tinh luyện, Có sứclao động của con người
5/ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt vật nganggiá chung
28
Trang 29xuất hiện là kết quả của quá trình phát
triển lâu dài của sản xuất và trao đổi
* Bản chất của tiền:
Là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung Biểu hiện mối quan hệgiữa những người sản xuất hàng hóa
Hoạt động 2: Các chức năng của tiền tệ.
* Mục tiêu: Nêu được các chức năng của tiền tệ.
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
chức năng thước đo giá trị? Lấy
VD minh hoạ? Giá cả hàng hóa
được quyết định bởi các yếu tố
nào?
* Nhóm 2: Em hiểu thế nào là
chức năng phương tiện lưu thông?
Lấy VD minh hoạ?
* Nhóm 3: Em hiểu thế nào là
chức năng phương tiện cất trữ?
Lấy VD minh họa?
+ Tại sao tiền lại làm được chức
năng này?
+ Để làm được chức năng này thì
tiền phải có điều kiện gì?
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi:
5 chức năng: thước đo giá trị, phương tiệnlưu thông, cất trữ, thanh toán, tiền tệ thế giới
- Các nhóm nhận câu hỏi và tiến hành thảoluận
29
Trang 30Sự ra đời của tiền giấy, người ta
sản xuất tiền giấy để vận chuyển,
trao đổi, cất trữ Tuy nhiên tiền
giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, nó
không có giá trị thật, nên khi cắt
trữ thì tiền phải đủ giá trị tức là
tiền vàng hay những của cải bằng
vàng, tiền phải đủ giá trị
Lịch sử ra đời tiền giấy ở Việt Nam
Giới thiệu sơ lược mệnh giá tiền
giấy ở một số nước
* Nhóm 4: Em hiểu thế nào là
chức năng phương tiện thanh toán?
Lấy VD minh hoạ?
+ Chức năng này có ảnh hưởng gì
đến quá trình mua bán, ảnh hưởng
đến sản xuất và trao đổi hàng hóa
hay không?
* Nhóm 5: Em hiểu thế nào là
chức năng tiền tệ thế giới? Lấy VD
minh hoạ? Chức năng này xuất
hiện khi nào?
+ Việc trao đổi tiền của nước này
với tiền của nước khác được tiến
hành như thế nào?
- VND có được coi là tiền tệ thế
giới không?
- Để thực hiện chức năng này phải
là những loại tiền nào?
- Theo em khi nào thì xảy ra hiện
tượng lạm phát?
- Khi xảy ra lạm phát thì dẫn đến
hậu quả gì?
Tại sao nói tích cực gửi tiền vào
ngân hàng là ích nước, lợi nhà?
Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội
- Giá cả mỗi giờ lao động là 2 nghìn đồng
- Vậy giá cả 1m vải là 20.00đồng (2000 x10h = 20000đ)
Ví dụGiá trị hàng hóa & giá cả Cung - cầu
=
>
<
30
Trang 31H – T – H
* Nhóm 2:
Ví dụ
H –T ( Bán)
T – H ( Mua) Tiền làm môi giới
+ Người nông dân bán lúa lấy tiền ( H –T)
Rồi dùng tiền mua thịt ăn (T –H)
+ VD Vàng, bạc, tiền giấy,…
* Nhóm 3:
Khi cất trữ tiền thì tiền phải đủ giá trị như:
Đôla, vàng
Tuy nhiên không nên cất trữ tiền ở nhà Bởi
vì nó không mang lại lợi ích kinh tế
→đây là 1 trong những nguyên nhân lạm
phát)
* Nhóm 4:
VD: A bán hàng B bán hàng C bán hàng D Làm cho những người sản xuất hàng hóa phụthuộc vào nhau hơn
Sinh ra lợi nhuận, lưu thông đồng tiền để sảnxuất, kinh doanh
b Các chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị
Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện
giá trị của hàng hóa Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng lượng tiền nhất định gọi là
giá cả hàng hóa
- Phương tiện lưu thông
Với chức năng làm phương tiện lưu thông thì tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi
31
Trang 32hàng hóa theo công thức H – T – H.
Người ta bán hàng lấy tiền rồi dùng tiền mua hàng mình cần
- Phượng tiện cất trữ
+ Tiền được rút ra khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần đem ra mua hàng
+ Vì tiền là đại biểu cho của cải của xã hội dưới hình thái giá trị, nên hình thức cất trữtiền là hình thức cất trữ của cải
+ Tiền phải đủ giá trị (tiền đúc bằng vàng, hay những của cải bằng vàng)
- Phương tiện thanh toán
+ Dùng để chi trả sau khi mua bán như: mua hàng, trả nợ, nộp thuế.
+ Cách thanh toán: Tiền mặt, chuyển tài khoản, thẻ ATM
+ Làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho những người sảnxuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc nhau nhiều hơn
- Tiền tệ thế giới
+ Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
+ Xuất hiện khi trao đổi hàng hoá vượt qua biên giới quốc gia
+ Phải là tiền vàng hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
+ Tiến hành theo tỷ giá hối đoái
3 LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức các chức năng của tiền tệ.
* Phương thức thực hiện: Phiếu học tập.
A Phương tiện thanh toán B Phương tiện mua bán.
C Phương tiện giao dịch D Phương tiện trao đổi
Câu 2 Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị
khi nào?
A Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của
hàng hóa
B Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy
quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi
C Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua
bán
D Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ
Câu 3 Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng
tiền đó mua gạo Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?
- Nhận phiếu học tập vàchọn đáp án đúng nhất
32
Trang 33A Phương tiện thanh toán.
B Phương tiện giao dịch
C Thước đo giá trị
D Phương tiện lưu thông
Câu 4 Hiện tượng lạm phát xảy ra khi nào?
A Khi Nhà nước phát hành thêm tiền
B Khi nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm
C Khi đồng nội tệ mất giá
D Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng
cần thiết
Câu 5 Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?
A Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã
phát triển
B Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển
lâu dài của các hình thái giá trị
C Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm
vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa
D Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu
dùng thông qua trao đổi mua bán
Câu 6 Đâu là chức năng của tiền tệ?
A Thước đo kinh tế B Thước đo giá cả
C Thước đo thị trường D Thước đo giá trị.
CÂU 1 A; CÂU 2 A; CÂU 3 D; CÂU 4 D; CÂU 5 C; CÂU 6 D.
4 VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
Biết vận dụng được những chức năng của tiền tệ vào trong đời sống
* Phương thức thực hiện: Giao bài tập cho học sinh về nhà thực hiện.
Trang 34- Chấm sản phẩm của học sinh kết
quả làm bài tốt sẽ tính điểm cộng vào
cột kiểm tra thường xuyên (điểm giỏi:
+1, khá: +0.5)
5 MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm tòi, mở rộng kiến thức đã học.
* Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà.
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Bài làm tốt sẽ tính điểm cộng vào cột
kiểm tra thường xuyên (điểm giỏi: +1,
khá: +0.5)
* Giao nhiệm vụ 2: Học bài và xem bài
mới
Ghi lại và thực hiện theo yêu cầu GV
TIẾT 5: THỊ TRƯỜNG, CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho học sinh khi bước vào bài mới, tạo cho HS tính tò
mò, từ đó muốn khám phá bài mới để tìm hiểu vấn đề
* Phương thức thực hiện: Cho học sinh trả lời câu hỏi
- Cho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: cho
biết ý nghĩa của hai hình ảnh trên là gì?34
Trang 351/ Chợ nổi và cửa hàng tạp hóa là nơi để
làm gì?
2/ Vậy nơi đó được gọi là gì?
- Trả lời cá nhân1/Chợ nổi và cửa hàng tạp hóadiễn ra hoạt dộng mua và bán
2/ Thị trường
=> Vậy thị trường là gì, nó có những chức năng nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài họchôm nay
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm thị trường.
* Mục tiêu: Biết được thế nào là thị trường.
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
15
P
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chia lớp
thành 4 nhóm, bầu thư kí và nhóm trường
*Nhóm 1: Sự xuất hiện và phát triển thị
trường diễn ra như thế nào? Nơi nào diễn ra
việc trao đổi mua bán?
* Nhóm 2: Nêu các dạng thị trường lưu
thông hàng hóa?
* Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị trường
hiện đại, việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ
diễn ra như thế nào?
* Nhóm 4: Các yếu tố cấu thành thị trường?
- Quan sát, hướng dẫn
- Các nhóm nhận câu hỏi thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời:
*Nhóm 1: Thị trường xuất hiện và
phát triển cùng với sự ra đời và pháttriển của sản xuất và lưu thông hanghóa
*Nhóm 2: Nơi diễn ra việc trao
đổi mua bán hàng hóa, gắn vớikhông gian, thời gian nhất định như:Chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng
* Nhóm 3: Thị trưởng ở dạng giản
đơn (hữu hình)
35
Trang 361/ Vậy thị trường là gì?
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội dung
- Làm rõ các chủ thể kinh tế của thị trường
là: người bán-người mua; cá nhân; doanh
nghiệp; cơ quan; nhà nước
- Hình thức quảng cáo, tiếp thị
* Nhóm 4: Nhân tố cơ bản của thị
- Quan hệ cung – cầu
- Quan hệ giá cả - Hàng hóa
3 Thị trường
a Thị trường là gì?
Thị trường là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại vớinhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ
Hoạt động 2: Các chức năng cơ bản của thị trường.
* Mục tiêu: Nêu được các chức năng cơ bản của thị trường.
* Phương thức thực hiện: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình, Thảo luận lớp
Trong nền kinh tế hàng hoá hầu hết
sản phẩm đều được mua -bán trên thị
trường Do vậy không có thị trường
thì không có sản xuất và trao đổi hàng
36
Trang 37hoá
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi
1/ Vậy vai trò của thị trường được
biểu hiện qua các chức năng nào?
2/ Em hiểu như thế nào là chức năng
thực hiện giá trị sử dụng và giá trị
của hàng hoá?
3/ Em hãy cho biết nếu hàng hóa
không bán được sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến người sản xuất hàng hóa và
quá trình sản xuất của xã hội?
4/ Thông tin của thị trường quan
trọng như thế nào đối với người mua
lẫn người bán?
- Trả lời cá nhân1/ 3 chức năng2/ Thừa nhận hay thực hiện giá trị và giátrị sử dụng của hàng hóa
- Thị trường là nơi kết thúc cuối cùng về
chủng loại, hình thức, mẫu mã, sản lượng,chất lượng hàng hóa Khi người sản xuấtmang hàng hóa ra thị trường, những hànghóa nào thích hợp với nhu cầu, thị hiếucủa xã hội thì bán được Điều đó cũng cónghĩa là chi phí lao động để sản xuất rahang hóa đó được xã hội chấp nhận, giátrị của hàng hóa được thực hiện
3/ Ảnh hưởng: Người sản xuất không cótiền để trang trải sản xuất tiếp tục, đờisống gặp khó khăn, làm cho quá trình sảnxuất của xã hội bị đình truệ do bị thua lỗ,phá sản
4/ Đây là chức năng thứ hai của thị trườngthông qua chức năng này thị trường thôngtin cho người sản xuất kinh doanh vàngười tiêu dùng
- Thị trường cung cấp cho các chủ thể
tham gia thị trường những thông tin gì?
- Giải thích
“Cơ cấu”: Thể hiện sự đa dạng nhiều
mặt hàng của hàng hóa
“Chủng loại”: Sự phong phú của mặt
hàng (Quạt cây, quạt trần )
- Thị trường cung cấp thông tin về: quy
mô cung - cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu,chủng loại, điều kiện mua – bán…
- Giúp người bán đưa ra quyết định kịp
37
Trang 38- Cho HS trao đổi các câu hỏi sau:
+ Yếu tố nào làm điều tiết, kích thích
sản xuất từ ngành này sang ngành
khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này
sang nơi khác?
+ Yếu tố sản xuất, điều tiết lưu thông
hàng hóa trong xã hội
+ Phân tích ảnh hưởng của giá cả đối
với người sản xuất, đối với lưu thông
và người tiêu dùng
- Tổng kết ý kiến và cho HS ghi nội
dung
thời nhằm thu nhiều lợi nhuận
- Giúp người mua điều chỉnh việc muasao cho có lợi nhất
Ví dụ: Thịt giá cao thì họ chuyển sangmua cá Gà giá rẻ thì họ chuyển sang mua
gà thay thịt
b Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
+ Hàng hoá bán được tức là xã hội thừa nhận hàng hóa đó phù hợp nhu cầu của thịtrường thì giá trị của nó được thực hiện
+ Hàng hoá bán được người sản xuất có tiền, có lãi thì lại tiếp tục sản xuất và mở rộngsản xuất, nâng cao đời sống; Hàng hóa không bán được tất yếu sẽ dẫn đến thua lỗ, phásản
- Chức năng thông tin.
+ Cung cấp thông tin về những biến động của nhu cầu xã hội
+ Những thông tin thị trường cung cấp: quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu,chủng loại, điều kiện mua - bán
+ Giúp cho người bán đưa ra quyết định kịp thời và người mua sẽ điều chỉnh việc muacho phù hợp
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
+ Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường điều tiết kích thích các yếu tố sảnxuất
+ Đối với người sản xuất: giá cao thì tăng sản xuất và ngược lại
+ Đối với lưu thông: điều tiết hàng hoá và dịch vụ theo giá
+ Đối với người tiêu dùng: giá cao thì giảm mua và ngược lại
3 LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức các chức năng của tiền tệ.
* Phương thức thực hiện: Phiếu học tập.
38
Trang 39A Kiểm tra hàng hóa B Trao đổi hàng hóa.
C Thực hiện. D Đánh giá
Câu 2 Những chức năng của thị trường là gì?
A Thông tin, điều tiết, thực hiện
B Kiểm tra, đánh giá
C.Thừa nhận, quy định
D Thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
Câu 3 Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả
như thế nào do nhân tố nào quyết định?
A Người sản xuất B Thị trường
C Nhà nước. D Người làm dịch vụ
Câu 4 Thị trường có những mối quan hệ cơ bản
nào?
A Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
B Hàng hóa, người mua, người bán
C Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán, cung
cầu, giá cả
D Người mua, người bán, cung cầu, giá cả
Câu 5 Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị
khi nào?
A Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của
hàng hóa
B Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy
quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi
C Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua
bán
D Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ
CÂU 1 C; CÂU 2 A; CÂU 3 B; CÂU 4 C; CÂU 5.A.
4 VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Biết vận dụng được những chức năng của tiền tệ vào trong đời sống.
* Phương thức thực hiện: Giao bài tập cho học sinh về nhà thực hiện.
* Giao bài tập về nhà: Cả lớp làm bài tập 9 trang 27
* Hướng dẫn cách làm: Làm vào tập ghi bài
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
Ghi lại câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu GV
39
Trang 40- Chấm sản phẩm của học sinh kết quả làm bài tốt sẽ
tính điểm cộng vào cột kiểm tra thường xuyên (điểm
giỏi: +1, khá: +0.5)
5 MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm tòi, mở rộng kiến thức đã học.
* Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà.
* Giao nhiệm vụ 1: Mỗi công dân cần phải làm gì đối
với sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện
nay?
- Thời gian nộp sản phẩm: Tiết học sau
- Bài làm tốt sẽ tính điểm cộng vào cột kiểm tra
thường xuyên (điểm giỏi: +1, khá: +0.5)
* Giao nhiệm vụ 2: Học bài và xem bài mới
Ghi lại và thực hiện theo yêu cầu GV
* Rút kinh nghiệm tiết
CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA BÀI 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
(Tiết 6,7)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
40