Câu 1 : Khi nước ta là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), theo em tính chất và mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra theo hướng nào?. (3đ).[r]
Trang 1Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn: 14.8.2010 Tuần :1 Tiết PP 1
Phần I CễNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất: Sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liênquan đến bài học
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất
- Biết quý trọng ngời lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của côngdân
Sử dụng các dụng cụ trực quan nh: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ
III- tiến trình bài giảng:
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, học sinh
thanh niên là sức trẻ của dân tộc, có vai trò quan
trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh sự
phát triển kinh tế theo lời của Bác
Sản xuất của cải vật chất là gì ?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận phân tích về khái
niệm sản xuất vật chất?
- Đại diện nhóm trình bày
- Đề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá, nếu thấy
thiếu thì bổ xung theo ý kiến của nhóm mình
=> Giáo viên kết luận
Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS lấy thêm 1 vài
VD khác
Sau khi HS lấy đợc 1 vài VD GV phân tích tiếp
Theo em có vải trò quan trọng nh thế nào ? Và
tại sao các hoạt động khác phải nhằm phục vụ
hoạt động sản xuất ?
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV dẫn dắt chuyển ý:
Trong quá trình SX có rất nhiều yếu tố ảnh
h-1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
- Khái niệm:
Sản xuất của cải vật chất là sự tác
động của con ngờu vào tự nhiên,biến đổi các vật thể của tự nhiên
để tạo ra các sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của mình
- Vai trò của sản xuất của cải vậtchất: Là cơ sở tồn tại và phát triểncủa con ngời và xã hội loài ngời
2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tốcủa quá trình SX (sơ đồ 01)
GV: Ngụ Thị Hải 1 Năm học 2010 -2011
Trang 2Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 ởng Song chúng ta tìm hiểu các yếu tố cơ bản của
quá trình LĐSX
Trớc hết, GV trình bày sơ đồ về mối quan hệ giữa
các yếu tố của quá trình SX Sau đó đi sâu phân
tích từng yếu tố
GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao
động
HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai yếu tố
thì con ngời không thể có sức lao động
Hoạt động 2: Cá nhân.
GV yêu cầu 1 HS đọc KN lao động trong SGK
Sau đó phân tích
GV đặt câu hỏi:
Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng, còn
lao động là sự tiêu dùng sức lao động ?
Đa sơ đồ các bộ phận hợp thành t liệu lao động
Gọi HS phát biểu ý kiến phân biệt các bộ phận của
Ngày soạn: 22.8.2010 Tuần : 2 Tiết PP 2
Công dân với sự phát triển kinh tế (Tiếp) I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2) Về kỹ năng:Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc
- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XHCN
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
Trang 3Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
2) Kiểm tra bài cũ: Vai trũ của sản xuất vật chất đối với đời sống xó hội?
3) Bài mới:
Yêu cầu HS đọc KN tăng trởng kinh
Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định
lẫn nhau về quy mô và trình độ giữa
Hãy cho biết vài nét về phát triển
kinh tế của gia đình em và em làm gì
để phát triển kinh tế gia đình ?
1, 2 HS trả lời
Gia đình có mấy chức năng cơ bản ?
Theo em sự phát triển kinh tế có ý
nghĩa nh thế nào đối với xã hội ?
3) Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển
- Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp
động lực cho sự phát triển kinh tế
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm, thu nhập
ổn định, c/s ấm no, có điều kiện chăm sóc sứckhoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt cácchức năng của gia đình, đó là các chức năng:
+ Chức năng kinh tế+ Chức năng sinh sản+ Chức năng chăm sóc và giáo dục+ Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc
- Đối với xã hội:
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chấtlợng cuộc sống của nhân dân đợc cải thiện, giảmbớt tình trạng đói nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dỡng
và tử vong ở trẻ em
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế vàcác lĩnh vực khác của xã hội, ổn định kinh tế,chính trị, xã hội
+ Củng cố an ninh quốc phòng
GV: Ngụ Thị Hải 3 Năm học 2010 -2011
Trang 4Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu xã hội
về kinh tế so với các nớc tiên tiến trên thế giới,xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, mở rộngquan hệ quốc tế, định hớng XHCN
4) Củng cố.
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, t liệu SX, t liệuLĐ, đối tợng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế Đồng thời tất cả cùng tham gia đánhgiá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên
Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ
Soạn trớc bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng
Ngày soạn: 28.8.2010 Tuần : 3 Tiết PP 3
Bài 2: HÀNG HểA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết đợc 1 số vấn đề liên quan
đến bài học
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội hiện nay
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiềntệ
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp: ổn định tổ chức lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
GV treo sơ đồ giới thiệu và so sánh 2 hình thức t/c kinh
- Mục đích SX Thoả m n nhu Thoả m n nhu ã ã
cầu của ngờ SX cầu của ngời
Trang 5Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 tán cc thủ công cc LĐ hiện đại
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua, bán
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ 3 điều
kiện trên
Yêu cầu HS lấy VD chứng minh
Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ? Lấy
VD minh hoạ ?
- Các cụ có câu: "Ngời đẹp vì lụa
Lúa tốt vì phần"
GV chuyển ý:
Giá trị sử dụng của SP không phải cho ngời SX ra vật
phẩm mà đó là cho ngời mua, cho XH, vật mang giá trị
sử dụng cũng đồng thời là mang giá trị
GV treo sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị trao đổi với
giá trị Nêu VD, phân tích VD
c giá trị của hàng hoá ?
Theo em hiểu lợng giá trị của hàng hoá là gì ?
Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg 2mvải
(tỉ lệ trao đổi) thóc thóc = 5kgthóc
Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ
(Hao phí LĐ)
Vậy theo em thời gian lao động cá biệt là gì ? Thời
gian lao động xã hội cần thiếy là gì ? Lấy VD thực tiễn
chỉ tồn tại trong nền kinh tế hànghoá
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoávật thể và hàng hoá phi vật thể(hàng hoá dịch vụ)
b) Thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá làcông dụng của vật phẩm làm chohàng hoá có giá trị sử dụng có thểthoả mãn nhu cầu nào đó của conngời
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá đợcphát hiện dần và ngày càng đadạng, phong phú cùng với sự pháttriển của khoa học kỹ thuật và lực l-ợng sản xuất
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vậtmang giá trị sử dụng đồng thời làvật mang giá trị trao đổi cũng tc làphải thực hiện đợc giá trị của nó
- Giá trị của hàng hoá:
+ Giá trị của hàng hoá đợc thôngqua giá trị trao đổi
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của ngời
SX hàng hoá kết tinh trong hànghoá
+ Lợng giá trị của hàng hoá:
Lợng giá trị của hàng hoá đợc đobằng số lợng thời gian LĐ hao phí
để SX ra hàng hoá nh: Giây, phút,giò, ngày, tháng, quý, năm
Lợng giá trị của hàng hoá phải
đ-ợc tính bằng thời gian LĐ cá biệt,
mà tính bằng thời gian LĐ XH cầnthiết
4) Củng cố.
Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế hànghoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá trị Nêu 1 vài
ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết
GV: Ngụ Thị Hải 5 Năm học 2010 -2011
Trang 6Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Đọc trớc phần 2
Ngày soạn: 10.9.2010 Tuần : 4 Tiết PP 4
Bài 2: HÀNG HểA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành hàng hoá ?Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?
3) Bài mới:
Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho biết khi nào thì
tiền tệ xuất hiện ?
Gọi 1, 2 HS trả lời
GV kết luận:
Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những hình thái giá trị
nào ?
GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Phân tích, lấy VD minh hoạ
HS nhận xét về hình thái này và lấy VD khác ngoài VD
GV đã nêu
Hình thái này xuất hiện khi XH công xã nguyên thuỷ
tan rã, lúc này sản phẩm đem trao đổi còn ít, mang tính
GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD minh hoạ
Trong hình thái này giá trị của hàng hoá đóng vai trò
gì ?
Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải hàng hoá đợc biểu
hiện ở 1 loại hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá chung
Có 4 hình thành giá trị xuất hiệnsau đây:
- Hình thái giá trị giản đơn hayngẫu nhiên
- Hình thái chung của giá trị
=> Nh vậy tiền tệ là hàng hoá đặcbiệt đợc tách ra làm vật ngang giáchung cho tất cả hàng hoá, là sựbiểu hiện chung của giá trị, đồngthời tiền tệ biểu hiện mối quan hệsản xuất hàng hoá => bản chất củatiền tệ
b) Các chức năng của tiền tệ:
- Thớc đo giá trị:
- Phơng tiện lu thông:
- Phơng tiện cất trữ:
- Phơng tiện thanh toán:
Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hoá làm vật ngang giá chung.
Trang 7Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 GV: Đa ra thông tin phản hồi, phân tích, lấy VD.
Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền tệ ?
HS trình bày ý kiến của mình
Yêu cầu HS phân tích, để thấy đợc tiền tệ biểu hiện giá
trị hàng hoá và đợc đo lờng nh thế nào
M = V
- Hiện tợng lạm phát tiền tệ
Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trịcho nên nếu số lợng nhiều hơnmức cần thiết cho lu thông hànghoá sẽ rời khỏi lu thông đi vào cấtgiữ
Ngợc lại tiền giấy chỉ là ký hiệucủa giá trị, vì vậy khi tiền giấy sốlợng tiền giấy đợc đa vào lu thôngvợt quá mức cần thiết sẽ dẫn đếntình trạng lạm phát
- Sự ra đời của tiền giấy:
Sau khi trải qua các hình thái giátrị và cuối cùng tiền tệ ra đời và đ-
ợc thống nhất cố định là tiền vàng Thì khi đa vào lu thông thấy tiềnvàng bị hao mòn => giá trị khôngbằng giá trị thực => ra đời tiền đúc
=> nhng trong lu thông tiền đúccũng hao mòn => ra đời tiền giấy
4) Củng cố.Gọi HS chữa bài tập 7.
soạn bài trớc khi đến lớp
Ngày soạn: 12.9.2010 Tuần :5 Tiết PP 5
Bài 2: HÀNG HểA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm thị trờng, các chức năng của thị trờng
- Thấy đợc vai trò của SX hàng hoá và thị trờng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ởnớc ta hiện nay
Trang 8Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
3) Về thái độ:Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng.
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà
do thời gian lao động XH cần thiết q định
3) Bài mới:
Theo em hiểu thị trờng là gì ?
DKTL: Là nơi diễn ra trao đổi, mua bán
các loại hàng hoá
Em hãy lấy VD cụ thể minh hoạ
GV kết luận và phân tích về "chủ thể
kinh tế" của thị trờng
"Các chủ thể kinh tế" bao gồm ngời bán,
ngời mua", cá nhân, doanh nghiệp, cơ
quan, Nhà nớc tham gia vào trao đổi,
mua bán trên thị trờng
Lấy VD về thị trờng ở dạng giản đơn và
thị trờng hiện đại
Các nhân tố cơ bản của thị trờng là gì ?
Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực tiễn
về c /năng này
GV làm rõ:
Nếu hàng hoá nào đợc thị trờng tiêu thụ
mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp với
nhu cầu thị trờng và đồng thời giá trị của
- Cơ cấu hàng hoá: Thể hiện sự đa dạng,
phong phú, nhiều mặt hàng phục vụ cho
cơ cấu tiêu dùng
- Chủng loại: Nói đến sự phong phú của
một loại hàng hoá nào đó
VD: Quạt (quạt cây, quạt tờng, thông gió,
đá )
Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về sự tác
động của giá cả đối với sản xuất và lu
- Thị trờng xuất hiện và phát triển cùngvới sự ra đời và phát triển của SX và luthông hàng hoá Bắt đầu ở dạng giản đơnvới không gian, thời gian nhất định, nhchợ, cửa hàng nhng SX hàng hoá pháttriển thì thị trờng cũng đợc mở rộng,phát triển, hiện đại hơn việc trao đổihàng hoá diễn ra linh hoạt hơn thôngqua trung gian, quảng cáo, tiếp thị
- Song dù ở dạng thị trờng nào (giản đơnhay hiện đại) cũng luôn có sự tác độngcủa các yếu tố cấu thành thị trờng đó làhàng hoá, tiền tệ, ngời mua, ngời bán, từ
đó hình thành các quan hệ: Hàng hoá tiền tệ - mua, bán, cung cầu, giá cả
tr Chức năng điều tiết, kích thích hoặchạn chế sản xuất và tiêu dùng:
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả
Trang 9Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 Theo em hiểu và vận dụng đợc các chức
năng của thị trờng sẽ giúp gì cho ngời
sản xuất và tiêu dung ?
- Đối với ngời SX: Phải làm thế nào để
có lãi nhất
- Đối với ngời tiêu dùng: Làm thế nào để
mua đợc hàng rẻ, tốt, phù hợp với nhu
cầu
Vận dụng các chức năng thị trờng của
Nhà nớc đợc thể hiện qua những chính
sách kinh tế, xã hội nào ?
Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng
khoá VIII trình ĐHĐBTQ lần thứ IX của
Đảng (T7-2000)
trên thị trờng đều có sự tác động đếnviệc điều tiết SX và lu thông hàng hoá
trong xã hội
+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kíchthích XH SX nhiều hàng hoá đó Nhnglại làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá
đó tự hạn chế
+ Ngợc lại: Khi giá cả giảm kích thíchtiêu dùng -> hạn chế SX
* Nh vậy: Hiểu và vận dụng đợc các
chức năng của thị trờng sẽ giúp cho ngời
SX và ngời tiêu dùng giành đợc lợi íchkinh tế lớn
4) Củng cố.
Yêu cầu HS đi khảo sát thị trờng, viết bài thu hoạch về chức năng, vai trò của thị trờng
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK, viết bài thu hoạch
Đọc trớc soạn bài trớc (bài 3) khi đến lớp
Ngày soạn:16.9.2010 Tuần 6 Tiết PP: 6
Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT và lu thông hàng hoá
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Hiểu đợc cơ sở khách quan của quy luật giá trị
- Nội dung của quy luật giá trị
2) Về kỹ năng:
- Biết cách phân tích nội dung của quy luật giá trị
- Biết vận dụng quy luật giá trị
GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi
Theo em trong nền sản xuất hàng hoá ,
1 Tính khách quan của quy luật giá
trị
GV: Ngụ Thị Hải 9 Năm học 2010 -2011
Trang 10Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 quy luật kinh tế nào chi phối hoạt động
SX của con ngời, của ngời bán, ngời
mua
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông
SX và lu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là
việc làm riêng của từng ngời, họ độc lập
hoạt động không dàng buộc gì với nhau
Nhng trên thực tế họ dàng buộc gì với
nhau bởi quy luật giá trị
Hoạt động 2: Chia nhóm thảo luận về
nội dung của quy luật giá trị
- SX và lu thông hàng hoá phải dựa trên
cơ sở nào để SX hàng hoá mà không bị
thua lỗ?
Nội dung của quy luật giá trị đợc biểu
hiện nh thế nào trong SX và lu thông
hàng hoá ? Lấy VD minh hoạ
=> Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm
phát biểu ý kiến, các nhóm khác theo dõi
và nhận xét
b) Đối với tổng hàng hoá:
-> Giá cả của hàng hoá khi bán có thể
cao hoặc thấp, nhng bao giờ cũng xoay
quanh trục giá trị
- Sự vận động này chính là cơ chế hoạt
động của quy luật giá trị
b) Đối với tổng hàng hoá và trên toàn
xã hội.
-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho
nền kinh tế hàng hoá vận động và phát
triển bình thờng (cân đối)
Trong lịch sử ở đâu, khi nào có sản xuất
và lu thông hàng hoá, thì ở đó, khi ấyquy luật giá trị ra đời, tồn tại và hoạt
động một cách khách quan, bất chấp ý tríchủ quan của con ngời
2 Nội dung của quy luật giá trị
Nội dụng của quy luật giá trị đợc biểuhiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và luthông hàng hoá
- Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu ngời sản xuấtphải đảm bảo sao cho thời gian lao độngcá biệt để sản xuất từng loại hàng hoá
hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp vớithời gian lao đông XH cần thiết
- Trong lu thông hàng hoá
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữahai hàng hoá (A và B) cũng phải dựatrên cơ sở TGLĐXHCT Nói cách kháctrao đổi hàng hoá phải đợc thực hiện theonguyên tắc ngang giá
Nhng khi xem xét không phải 1 hànghoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vitoàn XH
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hànghoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá
trình SX
4) Củng cố.
Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức:
Bài 1: Có 4 ý kiến cho rằng: SX và trao đổi phải dựa trên cơ sở:
A: Thời gian LĐ cá biệt
B: Thời gian LĐ XH cần thiết
C: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất
Quy luật giá trị
yêu cầu hàng hoá h àng hoá sau khiTổng giá cả = tổng giá trị
bán trong SX
Trang 11Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
D: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất
Em hãy cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Su tầm tranh ảnh cho phần sau
GV: Ngụ Thị Hải 11 Năm học 2010 -2011
Trang 12Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn: 12.9.2009 Tuần 7 Tiết pp:7
quy luật và giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá (tt)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Hiểu nội dung của quy luật giá trị
- Nhận rõ vai trò và tác động của quy luật giá trị trong SX và lu thông hàng hoá
2) Về kỹ năng:
- Biết cách quan sát, phân tích tình hình SX và lu thông hàng hoá
- Biết vận dụng vào thực tiễn
3) Về thái độ:
- Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của công dân trong việc vận dụng quy luật giá trị
III- tiến trình bài giảng:
GV hớng dẫn HS thảo luận nhóm theo
câu hỏi sau:
Quy luật giá trị có những tác động nh thế
nào trong quá trình SX và lu thông hàng
động, lấy VD minh hoạ
- Khi nào giá trị cá biệt (giá trị xã hội sẽ
giúp cho thu đợc lợi nhuận cao
3) tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết SX và lu thông hàng hoá:
- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại cácyêu tố t liệu sản xuất và sức lao động từngành này sang ngành khác Hoặcchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp sang SX công nghiệp và dịch vụ
- Trong lu thông hàng hoá: Phân phốinguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từmặt hàng này sang mặt hàng khác theohớng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãisang nơi có lãi cao thông qua sự biến
động của giá cả thị trờng
b) Kích thích lực lợng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên.
Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sựphát triển của lực lợng SX vì vậy muốnthu đợc lợi nhuận nhiều ngời SX kinhdoanh phải tìm cách phát triển lực lợng
SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng caotay nghề của ngời LĐ, làm cho giá trị cá
biệt thấp hơn giá trị xã hội
c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu nghèo - giữa những ng-
ời SX hàng hoá.
- Sự tác động của quy luật giá trị thôngqua sự lựa chọn tự nhiên làm cho ngời
SX - kinh doanh hàng hoá phát triển
Mặt khác: Ngời SX - kinh doanh kém sẽthua lỗ, phá sản và trở thành nghèo =>
làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển
Trang 13Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Vậy 3 tác động của quy luật giá trị có
phải hoàn toàn tích cực hay có hai mặt
-> Kinh tế hàng hoá phát triển
- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo-> Kìm hãm, cản trở sự phát triển củakinh tế hàng hoá
4) Vận dụng giá trị quy luật:
a) Về phía Nhà nớc:
- Đổi mới nền kinh tế nớc ta thông quaxây dựng và phát triển mô hình kinh tếthị trờng định hớng XHCN
- Ban hành và sử dụng pháp luật, cácchính sách kinh tế
- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trờngnhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo
Nêu khái quát 3 tác động của quy luật giá trị bằng sơ đồ và ý nghĩa của nó nh thế nào trong
sự phát triển kinh tế hàng hoá ?
GV: Ngụ Thị Hải 13 Năm học 2010 -2011
Trang 14Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 Ngày soạn 11/10/1009 Tuần : 8 Tiết :8
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Hiểu đợc những vấn đề cơ bản của cạnh tranh, một tất yếu kinh tế không thể thiếu
đ-ợc trong sản xuất và lu thông hàng hoá
- Nhận rõ mục đích cạnh tranh, các loại cạnh tranh, ảnh hởng và tích cực 2 mặt củacạnh tranh
2) Về kỹ năng:Biết cách quan sát thị trờng, Phân tích đợc mục đích, các loại cạnh tranh và
tính 2 mặt của cạnh tranh.,Nhận thức đợc giải pháp của Nhà nớc về cạnh tranh
3) Về thái độ: ủng hộ cạnh tranh lành mạnh, đấu tranh với nhng trờng hợp cạnh tranh
2) Kiểm tra bài cũ:
Trong quá trình giảng bài mới những vấn đề liên quan đến bài cũ, yêu cầu các em nhắc lại
3) Bài mới:
Hoạt động 1GV kể một câu chuyện cạnh
tranh để vào bài
Hoạt động 2:
Cạnh tranh là gì ? Tại sao nói cạnh tranh
là sự cần thiết khách quan trong SX và lu
thông hàng hoá ?
- Sau đó GV đa ra phơng án phản hồi lên
máy chiếu bằng sơ đồ 1
- Để hiểu sâu về KN, các em dựa vào các
khía cạnh sau để phân biệt cạnh tranh
lành mạnh và cạnh tranh không lành
mạnh
Sơ đồ cạnh tranh:
Tiếp theo để tìm hiểu đợc nguyên nhân
dẫn đến cạnh tranh Cần làm rõ sự thiết
khách quan của cạnh tranh trong SX lu
thông hàng hoá
Yêu cầu HS làm rõ câu hỏi trên Sau đó
GV đa phơng án phản hồi lên máy chiếu
bằng sơ đồ
Mục đích của cạnh tranh là gì ? Để đạt
đ-ợc mục đích, những ngời tham gia cạnh
tranh thông qua các loại cạnh tranh
- Do điều kiện SX của mỗi chủ thể khácnhau nên chất lợng và chi phí SX khácnhau => kết quả SX không giống nhau
2) Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh.
Do đkSX của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau, nên chất lợng và chi phí
SX khác nhau
KN cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự
đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia cạnh tranh với nhau nhàm giành những thuận lợi trong SX-KD tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu đợc nhiều lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Trang 15Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Học sinh sau khi tìm mục đích cạnh
tranh phải thấy đợc mục đích cuối cùng
GV đa ra VD để HS tìm hiểu ý nghĩa
kinh tế của mỗi loại cạnh tranh
a) Mục đích của cạnh tranh:
- giành lợi ích về mình nhiều hơn ngờikhác
- Thể hiện ở những mặt sau:
+ Cạnh tranh chiếm các nguồn nguyênliệu, giành các nguồn lực SX khác
+ Về khoa học - công nghệ+ Chiếm thị trờng tiêu thụ, nơi đầu t, đơn
đặt hàng, các hợp đồng
+ Về chất lợng và giá cả hàng hoá
b) Các loại cạnh tranh:
- Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau
- Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Ngày soạn:8.10.2009 Tuần 9 Tiết 9
Bài 5: cung - cầu trong sản xuất VÀ LƯU THễNG HÀNG HểA
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm cung - cầu hàng hoá, dịch vụ và những nhân tố ảnh hởng đến chúng.
- Hiểu đợc nội dung quan hệ cung - cầu hàng hoá, dịch vụ trong sản xuất và lu thông hàng hoá.
2) Về kỹ năng:
- Biết cách quan sát tình hình cung - cầu trên thị trờng.
- Vận dụng vào phân tích các hiện tợng thực tiễn.
3) Về thái độ:
- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nớc trong việc hình thành và phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
II- ph ơng tiện dạy học :
- SGK, SGV, sơ đồ minh hoạ, tài liệu tham khảo, giáo trình kinh tế học, kinh tế chính trị.
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
GV: Ngụ Thị Hải 15 Năm học 2010 -2011
Trang 16Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
2) Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình giảng bài
3) Bài mới:
Những yếu tố nào ảnh hởng đến cầu ?
Học sinh trả lời
Cung là gì ? Lấy VD minh hoạ ?
Và cho biết có những yếu tố nào ảnh hởng đến
cung.
Theo em giữa số lợng cung với mức giá cả có
mối quan hệ nh thế nào ?
DKTL: Biểu hiện của mqh đó là:
Giá cả cao -> ngời SX và bán hàng mở rộng quy
mô -> cung tăng lên.
Ngợc lại:
Giá cả thấp -> thu hẹp SXKD -> cung giảm
xuống.Theo em quan hệ cung - cầu mang tính
chủ quan hay khách quan ? Nó đợc thể hiện nh
thế nào ?
Nội dung của quan hệ cung - cầu đợc thể nhiện
nh thế nào ?
DKTL:
Trên thị trờng quan hệ cung - cầu tác động
theo những chiều hớng và mức độ khác nhau.
Yêu cầu HS phân tích 3 biểu hiện của nội dung
quan hệ cung - cầu Sau đó GV treo sơ đồ minh
hoạ và phân tích thêm.
Qua sơ đồ trên em có nhận xét gì ?
DKTL: ND quan hệ cung - cầu không phải lúc
nào cũng nh vậy Vì trên thực tế sự vận động
cung - cầu thờng không ăn khớp với nhau.
1) Khái niệm cung - cầu và các yếu tố ảnh h - ởng đến chúng.
a) Cầu và các yếu tố ảnh hởng đến cầu:
- KN:
Cầu là khối lợng hàng hoá, dịch vụ mà ngời tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ tơng ứng với gái cả và thu nhập xác định.
- Các yếu tố ảnh hởng đến cầu là:
Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý, tập quán
Trong đó thu nhập và giá cả là chủ yếu.
b) Cung và các yếu tố ảnh hởng đến cung:
- KN:
Cung là khối lợng hàng hoá, dịch vụ hiện có ở trên thị trờng hay có thể đa ra thị trờng trong một thời kỳ nhất định, tơng ứng với giá cả khả
năng sản xuất và chi phí SX xác định.
- Các yếu tố ảnh hởng đến cung:
Khả năng SX, số lợng và chất lợng các nguồn lực, năng suất LĐ, chi phí SX trong đó yếu tố giá cả là trung tâm.
- Mối quan hệ giữa số lợng cung với mức giá cả
vận động theo tỷ lệ thuận với nhau.
2) Mối quan hệ cung - cầu trong SX và l u thông hàng hoá:
a) Tính khách quan của quan hệ cung - cầu:
Quy luật giá trị biểu hiện qua sự vận động giá
cả trên thị trờng không chỉ do sự tác động của cạnh tranh mà còn cả sự tác động của quan hệ cung - cầu
Mối quan hệ này thờng xuyên diễn ra trên thị ờng, tồn tại và hoạt động khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con ngời.
tr-b) Nội dung của quan hệ cung - cầu:
- Quan hệ cung - cầu thể hiện ở 3 nội dung sau:
c) Vai trò của quan hệ cung - cầu:
Quan hệ cung - cầu có vai trò to lớn trong SX và
lu thông hàng hoá.
- Giúp lý giải vì sao giá cả trên thị trờng và giá
Nội dung của quan
hệ cung - cầu
1 Cung - cầu tác động lẫn nhau:
-Khi cầu tăng -> SX mở rộng -> cung tăng -Khi cầu giảm -> SX giảm -> cung giảm
2 Cung - cầu ảnh hởng đến giá cả
- Cung = cầu Giá cả = giá trị
- Cung > cầu -> Giá cả <giá trị
- Cung < cầu -> Giá cả > giá trị
3 Giá cả ảnh hởng đến cung - cầu:
- Khi giá cả tăng -> SX mở rộng -> cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng.
- Giá cả giảm -> SX giảm -> cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng.
Trang 17Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Cung - cầu trên thị trờng có vai trò và hạn chế
nh thế nào ?
Gọi 1, 2 HS trả lời.
Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm là 1 đối tợng
(NN, các doanh nghiệp) ngời tiêu dung.
Yêu cầu từng nhóm phát biểu xem nhóm mình
vận dụng nh thế nào.
Quan hệ cung - cầu đợc Nhà nớc, các chủ doanh
nghiệp, ngời tiêu dùng vận dụng nh thế nào ?
b) Đối với ngời SX - KD:
Khi giá cả thấp hơn giá trị, có thể bị thua lỗ, có thể thu hẹp SX-KD.
Ngợc lại để có lãi, chuyển sang SX-KD mặt hàng khác
c) Đối với ngời tiêu dung:
Giảm mua các mặt hàng khi cung < cầu và giá
cả cao để mua hàng hoá có giá cả thấp.
4) Củng cố Thông qua các biểu đồ để củng cố lại từng đơn vị kiến thức.
5) H ớng dẫn về nhà: Làm bài tập SGK,Soạn trớc bài CNH - HĐH đất nớc
GV: Ngụ Thị Hải 17 Năm học 2010 -2011
Trang 18Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn: 12.10.09 Tuần 10 Tiết pp :10
Đề cơng Ôn Tập và bài tập
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc :
+ Củng cố kiến thức đã học
- Kỷ năng: Phân tích, quan sát
- Giáo dục: tự học và rèn luyện
II Trọng tâm bài học: bài 3,4,5
III Phơng pháp: luyện tập
IV Chuẩn bị : đề cơng
V Tiến trình lên lớp:
1 Quy luọ̃t giá trị trong sản xuṍt va fkinh
doanh hàng hóa
- Nội dung của quy luật giá trị được biểu
hiện như thế nào trong sản xuất và kinh
doanh hàng húa?
- hướng dõ̃n hs trả lời các cõu hỏi
2,3,4,5,6,7,8,9,10 trong sách giáo khoa
2.Cạnh tranh trong sản xuṍt và lưu thụng
hàng hóa
- Hướng dõ̃n hs trả lời các cõu hỏi:1,2,3,4,5,6
sách giáo khoa
3 Cung cầu trong sản xuṍt và lưu thụng
hàng hóa
_ Hướng dõ̃n trả lời cõu hỏi:2,3,4,5,6,7 trong
sách giáo khoa
1 Quy luọ̃t giá trị trong sản xuṍt va fkinh doanh hàng hóa
- Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu ngời sản xuất phải
đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt
- Trong lu thông hàng hoá
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa haihàng hoá (A và B) cũng phải dựa trên cơ sởTGLĐXHCT Nói cách khác trao đổi hànghoá phải đợc thực hiện theo nguyên tắcngang giá
Nhng khi xem xét không phải 1 hàng hoá
mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn XH.Quy luật giá trị …
2.Cạnh tranh trong sản xuṍt và lưu thụng hàng hóa
3 Cung cầu trong sản xuṍt và lưu thụng hàng hóa
Củng cụ́: Nội dung vừa ụn tập
Dặn dò: Học bài kĩ chuõ̉n bị kiểm tra 1 tiết
Rýt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24.10.09 Tuần 11 Tiết pp :11
Trang 19Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
KIỂM TRA 1 TIẾT I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+ Củng cố kiến thức phần công dân với kinh tế
+ Đánh giá học sinh
- Kỷ năng: Phân tích, tái hiện, liên hệ
- Giáo dục: tự học và rèn luyện
II TRỌNG TÂM
III PHƯƠNG PHÁP: viết tại lớp.
IV CHUẨN BỊ : đề + đáp án
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Đề :
Câu 1: Khi nước ta là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), theo em tính chất
và mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra theo hướng nào? (3đ)
Câu 2: Em hiểu thế nào là cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh? Khi thấy
có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh thì em sẽ xử lí như thế nào? (4 đ)
Câu 3: Hãy lấy ví dụ để minh họa về sự điều tiết của nhà nước trên thị trường khi quan hệ
cung – cầu bị rối loạn làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân? (3 đ)
II Đáp án
Câu1: Học sinh nêu được các ý sau: mỗi ý (1,5 đ)
- Mức độ cạnh tranh: quyết liệt hơn, gay gắt hơn…
- Tính chất: cạnh tranh một cách lành mạnh…
Câu 2:
- Cạnh tranh lành mạnh: … Lấy ví dụ minh họa(1,5đ)
- Cạnh tranh không lành mạnh:… Lấy ví dụ minh họa (1,5đ)
- Thái độ: Lên án hành vi hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh và kịp thời báo với
cơ quan có chức năng để giải quyết (1đ)
Qua đó hãy nêu vai trò của quan hệ cung – cầu?
GV: Ngô Thị Hải 19 Năm học 2010 -2011
Trang 20Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
C©u 2: Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến sau về việc xây dựng cơ sở vật chất kỉ thuật của
chủ nghĩa xã hội ở nước ta và lí giải ngắn gọn tại sao
a nước ta tự nghiên cứu và xây dựng
b Nhận chuyển giao kỉ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến
c Kết hợp vừa tự nghiên cứu và xây dựng, vừa nhân chuyển giao kỉ thuật – công nghệhiện đại từ các nước tiên tiến ?(4 đ)
II Đáp án
+ Buộc người sản xuất kinh doanh phải nắm vững các trường hợp vận động của quan hệcung- cầu để đưa ra quyết định mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất (2,0)
+ là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn mua hàng hóa phù hợp với nhu cầu và hiệu quảkinh tế (1,0)
Câu 2:
*Chọn ý c … (1,0)
- Vì :Nước ra là một nước có nền kinh tế đang phát triển
- vừa công nghiệp hóa, vừa hiện đại hóa để xây dựng cơ sở vật chất – kỉ thuật choCNXH (1,0)
- Vì vậy phải kết hợp vừa tự nghiên cứu và xây dựng vừa nhận chuyển giao CNhiện đại từ các nước tiên tiến (1,0)
………
……… H………
Trang 21Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn 28.10.2009 Tuần 12 Tiết PP:12
GV: Ngô Thị Hải 21 Năm học 2010 -2011
Trang 22Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Bài 6: CễNG NGHIỆP HểA –HIỆN ĐẠI HểA ĐẤT NƯỚC
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Nắm vững khái niệm công nghiệp hoá - hiện đại hoá
.- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
2) Về kỹ năng:
Biết cách quan sát tình hình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá ở nớc ta để thấy ]ợc khoảng cách tụt hậu về trình độ kinh tế, kỹ thuật và côngnghiệp của nớc ta hiện nay
3) Về thái độ:
Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nớc ta
II- ph ơng ph P dạy học A : Tr c quan, th o lu n ư a õ
.III.CHU N B : Â I
- Giáo viờn: SGK, SGV, tài liệu bồi dỡng giáo viên, văn kiện ĐH IX của Đảng
- H c sinh: so n b i theo cõu h i sgk o a a o
IV tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
rình bày và phân tích nội dung của quan hệ cung - cầu
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Đảng ta đã xác định công nghiệp hoá - hiện
đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ
quá độ tiến lên CNXH ở nớc ta Vậy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá là gì ? Tại sao
CNH-HĐH là nhiệm vụ trong tâm
Hoạt động 2: Chia nhóm thảo luận khái
niệm CNH - HĐH
Câu hỏi thảo luận:
- KHKT có vai trò nh thế nào đối với sự
phát triển kinh tế ?
- Trong lịch sử phát triển của loài ngời đã
từng diễn ra mấy cuộc cách mạng kỹ
thuật ? Nội dung của từng cuộc cách
mạng ?
- Theo em Việt Nam có trải qua các
cuộc CMKT mà thế giới thực hiện không ?
Vì sao ?
Sau khi HS thảo luận đa ra ý kiến của
mình GV đa phơng án phản hồi của từng
câu lên máy chiếu
GV nêu tiếp vấn đề:
ra năng suất LĐXH cao
Trang 23Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
H: Vỡ sao ta phải tiến hành CNH – HĐH?
b) Nội dung cơ bản của CNH-HĐH:
c Tớnh tất yếu khách quan:
- Yờu cầu phải xõy dựng cơ sở vật chất- kỉ thuậtcho CNXH
- yờu cầu phải rỳt ngắn khoảng cách về kinh tếvới các nước trong khu vực và thế giới
- Yờu cầu phải tạo ra năng suất lao động xó hộicao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củaCNXH
Ngày soạn: Tuần 13 Tiết 13
(Tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
- Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên
CNXH
- Trách nhiệm của HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
- SGK, SGV, Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, văn kiện ĐH IX của Đảng
III- tiến trình bài giảng:
bản của CNH- HĐH
Phát triển mạnh mẽ lực lợng SX
tr-ớc hết bằng việc cơ giới hoá nền
SX XH trên cơ sở áp dụng các thành tựu KH - công nghệ hiện đại
Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý hiện đại và hiệu quả.
Củng cố và tăng cờng địa vị chủ
đạo của quan hệ SX XHCN
Trang 24Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Tại sao CNH-HĐH là nhiệm vụ trong
tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc
ta ?
DKTL: Vì phải xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn
hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có
trình độ KHKT cao
Muốn Việt Nam khỏi tụt hậu về kinh tế,
Đảng ta đã xác định nh thế nào ?
Muốn khắc phục sự tụt hậu đó phải thực
hiện bằng cách gắn công nghiệp hoá với
hiện đại hoá
Theo em CNH-HĐH có những tác dụng
to lớn nào trong sự nghiệp phát triển đất
nớc ?
- Tạo điều kiện phát triển lực lợng SX
- Tăng cờng vai trò của Nhà nớc
- Tạo tiền đề cho nền VH mới
- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại
* Liên hệ bản thân.
2) Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá
độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
a) Tính tất yếu khách quan phải tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vậtchất - kỹ thuật của CNXH
- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cáchtụt hậu về kinh tế - kỹ thuật - công nghệgiữa nớc ta với các nớc trong khu vực vàthế giới
- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao
động xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của CNXH
b) Tác dụng của CNH-HĐH
- Tạo điều kiện để phát triển lực lợng SX
và tăng năng suất LĐXH, thúc đẩy pháttriển và tăng trởng kinh tế, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập
- Tạo ra lực lợng sản xuất mới làm tiền
đề cho việc củng cố quan hệ SXXH
- Tạo tiền đề hình thành và phát triển nềnvăn hoá mới
- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việcxây dựng nền kinh tế độc lập - tự chủgắn với chủ động hội nhập kinh tế quốctế
3) Trách nhiệm của công dân đối với
Trang 25Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn: 10.11.09 Tuần 14 Tiết 14
tăng cờng vai trò quản lý của nhà nớc
I- Mục tiêu bài giảng:
- SGK, SGV, Bồi dỡng GDCD, văn kiện ĐH IX của Đảng, kinh tế - chính trị
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình giảng bài)
3) Bài mới: Giới thiệu bài.
Có phải ngời sử dụng TLSX bao giờ cũng
là ngời sở hữu nó không ? Vì sao ?
DKTL: Không Vì sở hữu về TLSX đợc
biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau
Căn cứ vào đó ta có thể hiểu đợc thành
phần kinh tế là gì ?
Theo em tại sao sự tồn tại nền kinh tế
nhiều thành phần mang tính tất yêu
theo trình tự hay ngẫu nhiên ?
Kinh tế NN có bản chất, hình thức biểu
hiện và vai trò nh thế nào ?
1) Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.
a) Khái niệm thành phần kinh tế, tính tất yếu khách quan và lợi ích của nền kinh tế nhiều
thành phần.
- Khái niệm thành phần kinh tế:
Là tổ chức, quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức
sở hữu về t liệu SX nhất định
- Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh
+ Tạo thêm nhiều việc làm, nhờ đó thúc đẩy tăngtrởng kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phầngiảm các tiêu cực trong XH
+ Vai trò: Giữ vai trò chủ đạo , giữ vị trí then chốt,
là lực lợng vật chất quan trọng, là công cụ để Nhà
GV: Ngụ Thị Hải 25 Năm học 2010 -2011
Trang 26Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Kể tên các doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế TBTN tại địa phương?
Trách nhiệm của mỗi công dân là: Vận
động gia đình, ngời thân đầu t vào SX
+ Vai trò: Ngày một phát triển và cùng với kinh tế
NN hợp thành nền tảng của nền kinh tế quốc dânXHCN
- Kinh tế cá thể, tiểu thủ:
+ B/c: Dựa trên hình thức sở hữu nhỏ về TLSX vàLĐ mà bản thân ngời LĐ
+ Hình thức: Kinh tế hộ gia đình, tổ hợp SX gia
đình, SX thủ công ở các làng nghề
+ Vai trò: Có vị trí quan trọng trong việc phát huynhanh và hiệu quả về tiềm năng về vốn, sức LĐ,tay nghề
- Kinh tế t bản t nhân:
+ B/c: Dựa trên hình thức sở hữu t nhân TBCN vềTLSX và sử dụng LĐ làm thuê
+ Hình thức: Các doanh nghiệp t nhân TBCN
đang SX-KD ở những lĩnh vực, ngành nghề màpháp luật Việt Nam không cấm
+ Vai trò: Giải quyết việc làm cho ngời lao động,
đóng góp vào tăng trởng kinh tế của đất nớc, nêncần đợc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển
- Kinh tế t bản Nhà nớc:
+ B/c: Dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốngiữa kinh tế Nhà nớc với TBTN trong hoặc ngoàinớc nh thông qua hợp tác, liên doanh
+ Hình thức: Các cơ sở kinh tế liên doanh, liênkết giữa NN ta với t bản trong và ngoài nớc
+ Vai trò : Nhằm thu hút vốn, công nghệ, thơnghiệu, hơn nữa còn nâng cao sức cạnh tranh
- Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài:
+ B/c: Đây là thành phần kinh tế dựa trên hìnhthức sở hữu vốn 100% vốn nớc ngoài
+ Hình thức: Xí nghiệp, Công ty có 100% vốn
n-ớc ngoài SX-KD ở Việt Nam
+ Vai trò : Thu hút vốn, trình độ công nghệ cao,kinh nghiệm quản lý SX-KD và giải quyết thêmviệc làm cho ngời LĐ.Lấy VD thực tiễn minh hoạ
* Trách nhiệm của công dân đối với chính sáchnền kinh tế nhiều thành phần
4) Củng cố.
Trang 27Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11 Tóm tắt kiến thức dới dạng biểu đồ.
- Đọc và trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK
- Soạn trớc bài trong phần 2
GV: Ngụ Thị Hải 27 Năm học 2010 -2011
Trang 28Trường PT -DTNT Đăk Hà Giáo án GDCD 11
Ngày soạn: 12.11.09 Tuần 15 Tiết 15
tăng cờng vai trò quản lý của nhà nớc
- SGK, SGV, Tài liệu bồi dỡng, văn kiện ĐH IX của Đảng
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: B/c, hình thức biểu hiện, vai trò của các thành phần kinh tế.
3) Bài mới:
Tại sao Nhà nớc lại có vai trò quản lý
kinh tế ? Vai trò, chức năng của Nhà nớc
là gì ?
DKTL:
Để đa nớc ta phát triển nền kinh tế đúng
định hớng XHCN
Lấy 1 số VD chứng minh nền kinh tế
nhiều thành phần cần có sự quản lý của
a) Sự cần thiết khách quan phải có vai trò quản
- Vì ở nớc ta để phát triển kinh tế có hiệu quả và
đúng định hớng XHCN, đồng thời phát huy vaitrò tích cực, khắc phục hạn chế Nhà nớc khôngthể không điều tiết và quản lý kinh tế
- Chỉ có Nhà nớc XHCN mới có khả năng giảiquyết hiệu quả và triệt để những mặt hạn chế củakinh tế thị trờng, đa kinh tế nớc ta phát triển theohớng định hớng XHCN
b) Vai trò, chức năng và công cụ quản lý kinh tế của Nhà nớc.
- Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc
+ Quản lý trực tiếp các doanh nghiệp kinh tếthuộc khu vực kinh tế Nhà nớc
+ Quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Chức năng và công cụ quản lý kinh tế của Nhànớc
+ Chức năng định hớng phát triển kinh tế Đây làchức năng hớng nền kinh tế theo mục tiêu dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh
Thông qua công cụ kế hoạch hoá để xây dựng cácmục tiêu
+ Chức năng vạch hành lang pháp luật, trật tự kỷ