1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an nghe 11

14 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 559,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạo một tệp văn bản, ghi lại với tên vidu.txt vào thư mục văn bản 6)Hãy thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xóa, khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác[r]

Trang 1

Tuần:01 - Tiết PPCT: 01 Ngày dạy: 02/11/09

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

 Biết được vị trí, vai trò, triển vọng của nghề

 Biết được mục tiêu, nôi dung chương trình và phương pháp học tập nghề

 Biết được các biện pháp bảo đảm an toàn lao động

2.Về kỹ năng:

 Biết sưu tầm, tìm hiểu thông tin liên quan đến nghề tin học văn phòng

3.Về thái độ:

 Có ý thức đối với học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

2.Học sinh:

 Xem trước bài 1

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – giảng giải

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sỉ số

2 bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tin học và ứng dụng

của tin học trong đời sống

GV: Cùng với sự tiến bộ trong những năm

gần đây, các công cụ của CNTT đang dần thay

thế các công cụ truyền thống, nó góp phần thúc

đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực Chúng

ta đã biết được những ứng dụng của CNTT ở

lớp 10

GV: Hãy nêu các ứng dụng của tin học trong

đời sống và sản xuất?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra kết

luận về ứng dụng của tin học trong đời sống và

sản xuất

HS: Ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tin học với công tác

văn phòng

GV: Trong chương trình “Nghề Tin học văn

phòng” chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn những

thay đổi mà tin học mang đến cho công tác văn

phòng

Phần 1 MỞ ĐẦU

Bài 1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN

PHÒNG

I Giới thiệu

1 Tin học và ứng dụng của tin học trong đời sống

 Hiện nay, các công cụ của công nghệ thông tin đang dần dần thay thế những công cụ truyền thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học,

kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội

2 Tin học với công tác văn phòng

Việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng làm cho công tác văn phòng trở nên tiện lợi, nhanh chóng, khoa học, tiết kiệm và hiện đại:

 Soạn thảo văn bản, lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm hồ

sơ, gởi nhận văn bản một cách nhanh chóng, chính xác, gọn nhẹ

 Các phần mềm chuyên dụng giúp tự động hóa việc

§1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VP

Trang 2

GV: Cho HS xem hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK và

một số ví dụ khác có liên quan đến công tác văn

phòng (chuyển các văn bản từ trung ương đến

địa phương,…)

GV: Hãy cho biết những công việc của công

tác văn phòng? Trước đây, các công việc này

được thực hiện như thế nào? Hiệu quả của công

tác văn phòng khi ứng dụng tin học?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết từ việc dùng

giấy viết, máy đánh chữ đến việc dùng máy tính

điện tử và in ấn

GV: Nhận xét phần trả lời của HS, kết luận

về việc ứng dụng tin học vào công tác văn

phòng

HS: Theo dõi và ghi bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và vị trí của

Tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống.

GV: Hãy cho biết ngày nay tin học đã làm

thay đổi công tác văn phòng như thế nào?

HS: Thảo luận và trả lời.

GV: Nhận xét, kết luận vai trò và vị trí của

Tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống

HS: Ghi bài.

Hoạt động 4: Giới thiệu chương trình nghề

Tin học văn phòng

GV: Giới thiệu các nội dung sẽ học trong

chương trình

HS: Theo dõi, ghi bài

Hoạt động 5: Giới thiệu phương pháp học

tập nghề

GV: Khi học chương trình nghề em cần học

như thế nào để việc học tập có hiệu quả?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét, giới thiệu phương pháp học

tập

HS: Theo dõi

Hoạt động 6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh lao

động

GV: Việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động

có cần thiết không?

HS: Trả lời: Rất cần thiết.

GV: Mục tiêu của việc thực hiện an toàn vệ

sinh lao động?

HS: Thực hiện an toàn vệ sinh lao động

nhằm đảm bảo sức khỏe, tránh tai nạn lao động

đáng tiếc do bất cẩn

nhập, lưu trữ, xử lí và trình bày số liệu

 Sử dụng mạng máy tính trong việc chia sẻ tài nguyên; tìm kiếm, trao đổi thông tin

3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống

 Công nghệ thông tin đã giúp cho con người vượt qua những khoảng cách về địa lí, thoát khỏi một phần ràng buộc về thời gian và giảm bớt đáng kể chi phí hoạt động của văn phòng Công việc văn phòng trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn, đem lại nhiều hiệu quả cao hơn

 Tin học văn phòng không chỉ là công cụ không thể thiếu được trong các cơ quan và tổ chức mà còn rất hữu ích ngay cả với công việc của cá nhân và gia đình

II Chương trình nghề Tin học văn phòng

Chương trình nghề Tin học văn phòng gồm các phần sau:

1 Mở đầu;

2 Hệ điều hành Windows;

3 Hệ soạn thảo văn bản Word;

4 Chương trình bảng tính Excel;

5 Làm việc trong mạng cục bộ;

6 Tìm hiểu nghề

III Phương pháp học tập nghề

 Kết hợp học lí thuyết với thực hành, tận dụng giờ thực hành, tự khám phá tìm hiểu, học từ nhiều nguồn khác nhau

 Làm việc theo nhóm, có ý thức tự giác

 Chuẩn bị kĩ bài thực hành trước khi vào phòng máy

IV An toàn vệ sinh lao động

 Mục tiêu của việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động là để bảo vệ sức khoẻ, nâng cao hiệu quả công việc tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

 Cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Tư thế ngồi trước máy tính cần thoải mái sao cho không phải ngẩng cổ hay ngước mắt khi nhìn màn hình Tay đặt ngang tầm bàn phím và không phải vươn xa Giữ khoảng cách từ mắt đến màn hình khoảng 50 – 80 cm

 Máy tính nên đặt ở vị trí sao cho ánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình và không chiếu thẳng vào mắt Không làm việc quá lâu với máy tính Phòng tránh các bệnh nghề nghiệp: cận thị, đau lưng, đau vai, …;

 Hệ thống dây máy tính phải gọn gàng, đảm bảo

an toàn về điện;

 Sử dụng các dụng cụ đã được cách điện;

 Khi sữa chữa máy tính phải dùng bút thử điện để phòng tránh khi bị hở điện;

Trang 3

GV: Trong nghề Tin học cần phải tuân thủ

những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn vệ

sinh lao động?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, kết luận về mục tiêu của an

toàn vệ sinh lao động và các nguyên tắc cần

phải tuân thủ trong nghề Tin học văn phòng

 Có bình cứu hỏa trong phòng làm việc;

 Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn trong lao động;

3.Củng cố và dặn dò:

Câu 1 Hãy nêu một vài ứng dụng của tin học vào công tác văn phòng? Cho biết lợi ích của việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng?

Câu 2 Hãy cho biết chương trình Tin học văn phòng gồm những nội dung nào?

Câu 3 Hãy nêu mục tiêu của an toàn vệ sinh lao động?

Câu 4 Hãy cho biết một số nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghề Tin học văn phòng?

4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Trả lời các câu hỏi phần củng cố

 Xem trước bài 2 Những kiến thức cơ sở

Trang 4

Tuần: 01 - Tiết PPCT: 02 Ngày dạy: 02/11/2009

PHẦN II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I.MỤC TIÊU:

Về kiến thức:

▪ Biết các khái niệm hệ điều hành

▪ Biết thao tác với chuột, với màn hính Windows, với cửa sổ

1 Về kỹ năng:

- Làm chủ các thao tác với chuột;

- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows

3 Về thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

 Giáo án, sách giáo khoa, phấn, bảng

2.Học sinh:

 Xem trước bài

 Ôn lại kiến thức Hệ điều hành ở Tin 10

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – giảng giải

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

 Em hãy nêu những ứng dụng của Tin học trong đời sống đặc biệt là trong văn phòng?

 Em hãy cho biết chương trình Tin học VP gồm những nội dung gì?

 Em hãy trình bày mục tiêu và những nguyên tắc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

3.Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy,

Hoạt động 1:Giới thiệu nội

dung bài học

Hoạt động 2: Củng cố lại

khái niệm Hệ điều hành

o HS nhắc lại khái niệm

hệ điều hành, sau đó cho một

số ví dụ về hệ điều hành

thông dụng

Hoạt động 3: Tìm hiểu các

thao tác với chuột

o GV yêu cầu HS trình

bày các thao tác với chuột (1

HS/1 thao tác).Lưu ý: Yêu

cầu mỗi thao tác phải nêu ý

nghĩa của nó

I Các khái niệm

- Hệ điều hành là chương trình hệ thống đảm bảo giao tiếp giữa người

sử dụng với máy tính, cung cấp phương tiện và dịch vụ giúp người dùng

dễ dàng sử dụng hơn

- Hệ điều hành Windows cung cấp một cách dễ dàng cho ta làm việc

với máy tính mà không cần biết về các hoạt động bên trong của nó

- Microsoft Windows là hệ điều hành cho máy tính cá nhân của hãng

Microsoft

II Thao tác với chuột

- Chuột là thiết bị giúp người sử dụng thực hiện một số thao tác trong mội trường Windows dễ dàng và nhanh chóng

- Các thao tác với chuột

* Di chuột: di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên

màn hình

§2. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

Trang 5

Hoạt động 4: Tìm hiểu môi

trường Windows

o GV giới thiệu chung về

các thành phần của giao diện

hệ điều hành Windows

o GV hướng dẫn HS mở

một cửa sổ bất kì Ví dụ: cửa

sổ Windows Explorer

o HS quan sát cửa sổ WE

và chỉ ra các thành phần

chung của cửa sổ: thanh tiêu

đề, thanh bảng chọn , thanh

công cụ, thanh cuốn, 3 nút ở

góc phải cửa sổ

o GV giới thiệu bảng chọn

Start và thanh công việc

o HS chú ý lắng nghe,

quan sát ghi chép

o GV trình bày, hướng

dẫn các thao tác chuyển đổi

o HS quan sát

o GV yêu cầu HS thực

hành lại các thao tác vừa làm

Hoạt động 5:

o GV giới thiệu nội dung

thực h ành

o HS thực hành theo sự

hướng dẫn của GV

Bật máy Đăng nhập vào

Windowws

Ôn lại các thao tác với chuột:

di chuyển chuột, nháy chuột,

nháy đúp chuột, nháy phải

chuột

Gọi tên một số thành phần

chính trong cửa sổ My

Documents

Mở một cửa sổ bất kì và thực

hiện các thao tác phóng to,

thu nhỏ, di chuyển cửa sổ

o GV quan sát từng em

thực hành

o GV đánh giá kết quả

thực hành của HS

HS tắt máy an toàn

* Nháy chuột (Click): nháy một lần nút trái chuột

* Nháy nút phải chuột (Right click): nháy một lần nút phải chuột

* Nháy đúp chuột (Double Click): nháy nhanh hai lần nút trái

chuột

* Kéo thả chuột (Drag and Drop): nháy giữ nút trái chuột trong

khi rê thiết bị chuột

III Môi trường Windows

1 Cửa sổ, bảng chọn:

a Cửa số: các thành phần chung của mọi cửa sổ: thanh tiêu đề; các nút:

phóng to, thu nhỏ, đóng; thanh bảng chọn; các thanh cuốn

- Là một khung hình chữ nhật xuất hiện trên màn hình để trình bày một

chương trình ứng dụng, nội dung tư liệu của chương trình ứng dụng hay nội dung thư mục trong môi trường Windows

* Các thao tác với cửa sổ

+ Phóng cựa đại: Click nút Maximine

+ Thu cực tiểu: Click nút Minimine

+ Phục hồi kích thước cửa sổ: Click nút Restore + Đóng cửa sổ: Click nút Close

b bảng chọn: tìm hiểu bảng chọn và thanh công cụ chuẩn

c Destop: là toàn bộ phần màn hình của Windows khi khởi động xong

d Các biểu tượng trên Destop: khi kích hoạt sẽ mở một cửa sổ

* Right Click vào Destop

* Chọn lệnh New\Shostcut

* Click nút Browse

* Chọn ổ đĩa, đường dẫn, tệp chương trình

* Click OK

* Click Finish

2 Bảng chọn Start và thanh công việc

a Bảng chọn Start: nháy chuột vào nút Start ở góc dưới bên trái màn

hình Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows

b.Thanh công việc (taskbar): thường ở đáy màn hình, là nơi chứa các

chương trình đang chạy hay các cửa sổ đang mở.

3 Chuyển đổi cửa sổ làm việc:

* Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc (taskbar)

* Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa sổ muốn kích hoạt Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab nhiều lần cho tới khi chương trình tương ứng

được đóng khung (được chọn)

4.Củng cố và luyện tập:

 Gọi vài học sinh lần lượt đến bên máy tính dùng chuột chỉ vào các thành phần của Windows và nêu tên gọi của chúng

Trang 6

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Học bài cũ

 Trả lời các câu hỏi từ câu 1, 2,3 trang 15 SGK

 Xem trước tiết Thực hành: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

- Củng cố các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows

2.Về kỹ năng:

 Làm chủ các thao tác với chuột

 Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows

3.Về thái độ:

- Yêu thích bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

 Giáo án, sách giáo khoa, phấn, bảng

2.Học sinh:

 Xem trước nội dung thực hành

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp trực quan

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: gọi học sinh thực hành trên máy

3.Giảng bài mới:

GV: Giới thiệu bài

HS: Bật máy đăng nhập vào Windows

GV: Ghi nội dung yêu cầu 1 lên bảng

HS: Thực hành các thao tác với chuột: di chuyển

chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột

phải, kéo thả chuột, sử dụng các thanh cuốn đồng

thời khám phá môi trường Windows

GV: Ghi nội dung yêu cầu 2 lên bảng

HS: Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng chính trên

màn hình Windows rồi điền vào bảng

GV: Ghi nội dung yêu cầu 3 lên bảng

HS: Mỗi nhóm HS cùng máy quan sát và tập gọi

tên các thành phần chính trong môi trường

THỰC HÀNH NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ HỆ

ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1) Luyện tập các thao tác với chuột 2) Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng trên màn hình làm việc

3) Phân biệt các thành phần trong môi

THỰC HÀNH NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Biểu tượng

My Computer

Biểu tượng My Document Biểu tượng

Recyclebin Nút Start

Trang 7

Windows, tìm hiểu cửa sổ, tìn hiểu bảng chọn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 4 lên bảng

HS: thực hành các thao tác: phóng to, thu nhỏ, di

chuyển cửa sổ

trườngWindows Tìm hiểu cửa sổ và các bảng chọn

4)Làm việc với cửa sổ: phóng to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ

4.Củng cố và luyện tập:

 Gọi vài học sinh lần lượt đến bên máy tính dùng chuột chỉ vào các thành phần của Windows và nêu tên gọi của chúng

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Học bài cũ

 Xem trước tiết 4: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

 Xem trước tiết 5, 6: Thực hành: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

 Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa

 Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

2.Về kỹ năng:

 Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép…tệp và thư mục

 Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt các đối tượng trong windows

3.Về thái độ:

- Có ý thức đối với học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

 máy chiếu, phông chiếu, máy vi tính

2.Học sinh:

 Xem trước bài 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

 Xem lại bài 11 SGK Tin học 10

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – giảng giải, hỏi đáp kết hợp với phương pháp trực quan

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên thao tác trực tiếp trên máy.

Liệt kê ý nghĩa của các ký hiệu trong bảng chọn? ( , , , )

Cách tạo biểu tượng trên desktop?chuyển đổi cửa sổ làm việc?

3.Giảng bài mới:

GV: Giới thiệu bài

GV: Cho HS thấy hình ảnh các tập tin, thư

mục được tổ chức trên đĩa thông qua cửa sổ

I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN MÁY

- Trên đĩa có thư mục, tệp

- Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc các thư mục

§3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Trang 8

My Computer trên màn chiếu

GV: Cho học sinh biết đâu là tệp, đâu là thư

mục trong mỗi thư mục thường có những

thành phần nào? (tệp, thư mục con)

GV: Cung cấp kiến thức

GV: Cho HS biết của sổ hiện tại là My

Computer Đây là nơi làm việc dễ dàng với tệp

và thư mục

GV: Làm thế nào để khởi động My Computer?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm thế nào để hiển thị cửa sổ My

Computer dưới dạng hai ngăn?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Cho biết phần bên trái là cấu trúc tổng thể

của các thư mục trên đĩa, phần bên phải là

thông tin chi tiết về các thành phần trong thư

mục tương ứng

GV: Làm mẫu cách chọn một đối tượng

GV: Làm thế nào để chọn một đối tượng?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu cách chọn nhiều đối tượng?

GV: Làm thế nào để chọn đồng thời nhiều đối

tượng liên tiếp?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm thế nào để chọn đồng thời nhiều đối

tượng rời rạc?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Muốn xem nội dung thư mục ta làm thế

nào?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu thao tác tạo thư mục mới

GV: Cách tạo thư mục mới?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu thao tác đổi tên thư mục hoặc

tệp

GV: Cách đổi tên thư mục hoặc tệp

HS: Chú ý, trả lời

GV: Mở tệp, thực hiện đổi tên  HS rút ra kết

luận

GV: Muốn có bản sao của tệp, ta phải làm gì

(sao chép)

con

- Thư mục được tổ chức phân cấp: mức trên cùng gọi

là thư mục gốc, mức dưới gọi là các nhánh, các nhánh con…Do vậy cách tổ chức này còn có tên gọi là tổ chức cây

II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC 1) Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa

1.Nháy đúp biểu tượng My Computer trên màn hình nền

để mở cửa sổ My Computer

2 Nháy nút Folder trên thanh công cụ của cửa sổ để hiển thị cửa sổ Computer dưới dạng hai ngăn

2) Chọn đối tượng

Để chọn một đối tượng: nháy chuột ở đối tượng đó

Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột bên ngoài đối

tượng đó

Để chọn đồng thời nhiều đối tượng liên tiếp nhau:

- Nháy vào đối tượng đầu (cuối) nhóm chọn

- Nhấn giữ Shift trong khi nháy vào đối tượng cuối

(đầu) nhóm chọn

Để chọn đồng thời nhiều đối tượng không liên tiếp

- Nháy vào một đối tượng

- Nhấn giữ Ctrl trong khi lần lượt nháy vào từng đối

tượng còn lại Không muốn chọn nữa thì nháy chuột lại đối tượng đó

3)Xem nội dung thư mục

trái cửa sổ hoặc nháy đúp vào thư mục ở ngăn phải cửa sổ

sổ để xem thông tin chi tiết của thư mục 4)Tạo thư mục mới

- Vào đường dẫn đích

- Lệnh File  New  Folder

- Gõ tên thư mục rồi nhấn Enter

5)Đổi tên tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục muốn đổi tên

- File Rename

- Gõ tên mới, gõ Enter Lưu ý: Tệp đang mở thao tác đổi tên không thực hiện được

6)Sao chép tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép

- Lệnh Edit  Copy (hoặc nháy nút lệnh Copy trên

thanh công cụ)

- Vào đương dẫn đích

- Lệnh Edit  Paste (hoặc nháy nút lệnh Paste trên

thanh công cụ) 7)Di chuyển tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển

- Lệnh Edit  Cut (hoặc nháy nút lệnh Cut trên thanh

công cụ)

- Vào đương dẫn đích

- Lệnh Edit  Paste (hoặc nháy nút lệnh Paste trên

thanh công cụ)

 Thao tác nhanh

Trang 9

GV: Làm mẫu thao tác sao chép tệp, thư mục

GV: Các bước của sao chép tệp hoặc thư mục

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu thao tác di chuyển tệp, thư mục

GV: Các bước của di chuyển tệp hoặc thư mục

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu thao tác xóa tệp, thư mục

GV: Các bước của xóa tệp hoặc thư mục

HS: Chú ý, trả lời

GV: Nếu chọn No thì kết quả thế nào? (không

xóa)

GV: Cho HS biết: mới xóa tạm, vẫn còn trong

sọt rác

GV: Làm mẫu thao tác khôi phục tệp hoặc thư

mục bị xóa

GV: Cách khôi phục tệp hoặc thư muc bị xóa?

GV: Cách xóa hẳn tệp hoặc thư mục đã bị xóa

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm mẫu cách làm sạch sọt rác nhanh

GV: Cách làm sách sọt rác nhanh chóng?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Nháy nút phải chuột vào một thư mục

GV: Kết quả của việc nháy phải chuột vào một

đối tượng? (xuất hiện bảng chọn tắt)

GV: Ý nghĩa lệnh: Open, Print, Send to, Copy,

Paste, Detele, Cut?

HS: Chú ý, trả lời

- Di chuyển: Kéo thả chuột từ vị trí nguồn đến vị trí đích

- Sao chép: Kéo thả chuột + nhấn giữ Ctrl từ vị trí nguồn đến vị trí đích

8)Xóa tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục muốn xóa

- Lệnh File  Detele (hoặc nháy nút lệnh Detele trên

thanh công cụ)

- Nháy Yes để xóa 9)Khôi phục hoặc xóa hẳn các trệp và thư mục đã bị xóa

- Nháy biểu tượng Recycle Bin (thùng tái sinh) ở phần bên trái cửa sổ My Computer

- Chọn đối tượng cần khôi phục ở (hoặc xóa hẳn) ở phần bên phải cửa sổ My Computer

- Lệnh File  Restore (khôi phục) hoặc File  Edit

(xóa)

Chú ý:

* Để làm sạch sọt rác

- Nháy phải Recycle Bin

- Lệnh Empty Recycle Bin

(cũng có thể thực hiện như thế cho biểu tượng gọi tắt Recycle tại màn hình Destop)

* Để khôi phục lại toàn bộ: Nháy restore all items

III SỬ DỤNG NÚT PHẢI CHUỘT (nhằm làm xuất hiện

bảng chọn tắt) Các lệnh thông dụng trên bảng chọn tắt

Open: Mở

Print: In

Send to: Gởi tới

Cut: Cắt

Copy: Sao chép

Paste: Dán

 Delete: Xóa

 Rename: Đổi tên

4.Củng cố và luyện tập:

Nhắc lại các kiến thức học sinh chưa rõ

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Xem lại lý thuyết

 Xem trước tiết 5, 6: Thực hành: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

 Củng cố cách tổ chức thông tin phân cấp trên dĩa

 Củng cố các thao tác với tệp và thư mục

2.Về kỹ năng:

 Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, … tệp và thư mục

 Biết sử dụng nút phải chuột

Trang 10

3.Về thái độ:

o Yêu thích bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

o Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc liên trì, khoa học

o Có ý thức tìm hiểu bài

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

 Máy chiếu, phông chiếu, máy vi tính

2.Học sinh:

 Xem trước nội dung thực hành

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – giảng giải, hỏi đáp kết hợp phương pháp trực quan

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên làm trực tiếp trên máy.

Câu hỏi: Thực hiện tạo thư mục mới, sao chép và đổi tên thư mục

3.Giảng bài mới:

GV: Giới thiệu bài

HS: Bật máy đăng nhập vào Windows

GV: Ghi nội dung yêu cầu 1 lên bảng

HS: Khởi động Windows Explorer

GV: Ghi nội dung yêu cầu 2 lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Ghi nội dung yêu cầu 3 lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát, hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 4 lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát, hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 5 lên bảng

HS: Mỗi nhóm thực hiện theo sáng tạo

riêng của mình

GV: Đến các máy quan sát, hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 6 lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát, hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 7 lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát, hướng dẫn

Thực hành: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ

THƯ MỤC

1).Khởi động Windows Explorer 2) Quan sát hai thành phần cửa sổ, các thanh cuốn dọc ở bên phải mỗi nửa cửa sổ Tìm các thư mục:

3) Nháy chuột vào dấu hoặc nháy đúp vào biểu tượng của các thư mục để xwm nội dung bên trong

4) Tạo một thư mục mới có cấu trúc như sau:

5)Mở một chương trình ứng dụng Notepad:

tạo một tệp văn bản, ghi lại với tên vidu.txt vào thư mục văn bản

6)Hãy thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xóa, khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác nhau: sử dụng bảng chọn, nút lệnh trên thanh công cụ, thao tác kéo thả

Ngày đăng: 03/06/2021, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w