- Thông qua các bài tập giúp học sinh nắm vững những kiến thức đã được học về cấu tạo và chức năng của các cơ quan sinh dưỡng của cây: Rễ, thân, lá. 2. Kĩ năng:[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/8/2011 Ngày dạy 23/8/2011
Tiết 1: MỞ ĐẦU SINH HỌC
I) MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này HS cần nắm vững:
1 Kiến thức :
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh phóng to H2.1 SGK: Đại diện của một số nhóm sinh vật trong tự nhiên
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở bài
2 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật xung quanh,
rồi chọn 1cây, con, đồ vật đại diện để QS
HS tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn,
cây đậu, … con gà, con lợn,… cái bàn, ghế…
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
? Cái bàn có cần những điều kiện như con gà và cây
đậu để tồn tại không?
? Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích
thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
HS thảo luận nhóm, cử một đại diện ghi lại những ý
kiến trao đổi thống nhất của nhóm
GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời
HS Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm → nhóm
khác bổ sung → chọn ý kiến đúng
GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật
không sống → HS rút ra kết luận
I Vật sống và vật kông sống:
Kết kuận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản
- Vật không sống: Không lấythức ăn, không lớn lên, không sinh sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống
GV cho HS quan sát bảng trang 6 SGK → GV giải
thích tiêu đề của hai cột 6 và 7 => yêu cầu HS hoạt
động độc lập, (treo bảng phụ ghi nội dung bảng tr.6)
II Đặc điểm của cơ thể
sống
Trang 2HS hoàn thành bảng tr6 SGK
GV cho HS chữa bài → GV nhận xét
HS: 1 học sinh lên ghi kết quả của mình vào bảng phụ
→ HS khác theo dõi → nhận xét, bổ sung
HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng
GV: Qua bảng hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên và sinh sản
Hoạt động3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật :
GV yêu cầu HS làm bài tập mục▼ trang 7 SGK
HS hoàn thành bảng tr.7 (ghi tiếp một số cây con khác)
GV qua bảng thống kê em có nhận xét gì về thế giới
sinh vật? (về nơi sống, kích thước, vai trò với con người…)
? Sự phong phú về môi trường sồng, kích thước, khả
năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?
HS nhận xét theo cột dọc, bổ sung hoàn chỉnh phần
nhận xét
- Trao đổi nhóm để rút ra kết luận : Sinh vật đa dạng
b Các nhóm sinh vật
GV: Hãy quan sát lại bảng thống kê, có thể chia thế
giới sinh vật thành mấy nhóm?
HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc ĐV hay thực vật
HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS
nghiên cứu thông tin □ tr8 SGK kết hợp với quan sát
H2.1 ( Tr8 SGK)
HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.,
GV: Thông tin trên cho em biết điều gì?
? Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa
vào những đặc điểm nào?
Gợi ý: - Động vật : di chuyển; - Thực vật: Có màu
xanh; - Vi sinh vật: Vô cùng nhỏ bé; - Nấm: Không có
màu xanh ( lá )
III Sinh vật trong tự nhiên
Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học
GV yêu cầu HS đọc mục □ Tr8 SGK.
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
HS đọc thông tin 1→2 lần, tóm tắt nội dung chính 1
→ 3 HS trả lời, HS khác theo dõi nhận xét, bổ sung
GV cho 1 HS đọc to nội dung: “Nhiệm vụ của thực
vật học” cho cả lớp nghe
HS nhắc lại nội dung vừa nghe → ghi nhớ
IV Nhiệm vụ của sinh học
Kết luận:
- Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của thực vật học ( Tr8 SGK)
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
1 Tổng kết bài học HS đọc kết luận cuối bài
2 Kiểm tra, đánh giá:
- Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào?
- Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm?
Trang 3- Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
3 Dặn dò-Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Tiết 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững đặc điểm chung của thực vật, tìm hiểu sự đa dạng
phong phú của thực vật
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh: rừng cây, sa mạc, hồ nước
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thực vật
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động: Tìm hiểu Sự phong phú đa dạng của thực
vật
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
HS quan sát H3.1 đến H3.4 và các tranh mang theo
Chú ý: Nơi sống và tên của thực vật
GV chia nhóm và cho HS thảo luận câu hỏi SGK trang
Kết luận: Thực vật sống ở
mọi nơi trên trái đất, chúng
có rất nhiều dạng khác nhauthích nghi với môi trường sống
Hoạt động 2Tìm hiểu Đặc điểm chung của thực vật
GV yêu cầu học sinh làm bài tập mục ▼ trang 11
SGK
HS kẻ bảng vào vở và hoàn thành các nội dung
2.Đặc điểm chung của thực vật
Trang 4GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu học sinh nhận
xét về sự hoạt động của sinh vật
IV Tổng kết - Đánh giá:
1 Củng cố: HS đọc kết luận cuối bài
2 Kiểm tra - Đánh giá:
- Dùng câu hỏi 1 - 2 cuối bài
- Câu hỏi 3 GV gợi ý
3 Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị: Tranh hoa hồng, hoa cải
- Theo nhóm: Cây dương xỉ, cây cỏ
Tiết 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản (hoa, quả)
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh vẽ phóng to hình 4.1,4.2 SGK.
Mẫu cây cà chua có cả hoa và quả
- HS: Sưu tầm cây dương xỉ, cây đậu.
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu Thực vật có hoa và thực vật
không có hoa
GV cho HS tìm hiểu các cơ quan của cây cải.
? Cây cải có những loại cơ quan nào? Chức năng của
từng loại cơ quan đó?
1.Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Trang 5HS quan sát hình 4.1(SGK trang 13) đối chiếu với bảng
1 SGK
- Có hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng
+ Cơ quan sinh sản
GV chia nhóm
- Cho học sinh phân biệt thực vật có hoa và thực vật
không có hoa
HS quan sát tranh và mẫu của nhóm Chú ý cơ quan
sinh dưỡng, cơ quan sinh sản Kết hợp hình 4.2 rồi
hoàn thành bảng 2
GV theo dõi hoạt động của các nhóm, gọi 1-3 nhóm
trình bày kết quả, hoàn thành bảng 2
HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung.
GV: Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì thực
vật chia thành mấy nhóm?
GV cho HS đọc
? Thế nào là thực vật có hoa và không có hoa?
HS: Dựa vào □ phân biệt thực vật có hoa và không có
hoa
HS làm nhanh bài tập ▼ SGK trang 14.
GV chữa bài nhanh.
Lưu ý học sinh thắc mắc: Cây hoa hồng không có quả,
hoa cúc , cây su hào, bắp cải không có hoa
Kết luận: Thực vật có hai
nhóm là thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cây một năm và cây lâu năm
GV viết lên bảng một số cây như:
Cây lúa, ngô, mướp → gọi là cây một năm
Cây hồng xiêm, mít, vải → gọi là cây lâu năm
? Tại sao người ta lại nói như vậy?
HS thảo luận theo nhóm → ghi lại nội dung ra giấy.
GV hướng cho HS chú ý tới việc các thực vật đó ra
hoa, kết quả bao nhiêu lần trong vòng đời
HS thảo luận theo nhóm theo hướng cây đó ra hoa, kết
quả bao nhiêu lần trong đời→ để phân biệt cây một
năm và cây lâu năm
GV cho HS phân biệt cây một năm và cây lâu năm →
- Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời
IV Tổng két - Đánh giá:
1 Củng cố bài học: HS đọc kết luận cuối bài
2 Kiểm tra - đánh giá:
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 15
- Gợi ý câu 3*
3 Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập cuối bài
Trang 6- Đọc mục “Em có biết”.
Chuẩn bị một số rêu tường
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4: THỰC HÀNH:
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu Kính lúp và cách sử dụng
* Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.
GV yêu cầu HS đọc thông tin □ Tr17 SGK →
cho biết kính lúp có cấu tạo như thế nào?
HS đọc thông tin, nắm bắt, nghi nhớ cấu tạo =>
nêu cấu tạo kính lúp
* Vấn đề 2: Cách sử dụng kính lúp cầm tay
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung hướng dẫn
Tr17 SGK + quan sát H5.2 (Tr17 SGK)
HS cầm kính lúp đối chiếu các phần như đã ghi
trên, trình bày lại cách sử dụng kính lúp, cả lớp
cùng theo dõi, nhận xét
* Vấn đề 3: Tập quan sát mẫu bằng kính lúp
GV yêu cầu HS quan sát một cây rêu bằng kính
lúp theo các bước đã hướng dẫn
HS quan sát một cây rêu bằng cách tách riêng
một cây đặt lên giấy → vẽ lại hình lá rêu đã quan
sát được vào vở
I.Kính lúp và cách sử dụng
1 Cấu tạo kính lúp
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu kính hiển vi và cách sử
dụng
*Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:
GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm ;
- Nghiên cứu thông tin SGK phần cấu tạo kính
hiển vi
- So sánh các phần cấu tạo trong sách với kính
hiển vi của nhóm để xác định thành phần cấu tạo
của kính
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện 1 → 2 nhóm nhắc lại để cả lớp cùng
nắm cấu tạo đầy đủ của kính
- Các nhóm còn lại chú ý nghe, bổ sung nếu cần
HS có thể trả lời các bộ phận riêng lẻ như: ốc
lớp cùng theo dõi từng bước
- Nếu có điều kiện giáo viên phát cho mỗi nhóm
một tiêu bản mẫuđể tập quan sát
- Điều chỉnh ánh sáng bằnggương phản chiếu ánh sáng
Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh đểquan sát rõ mẫu vật
IV TỔNG KẾT - ĐÁNH GIÁ:
1 Củng cố: HS đọc kết luận cuối bài
2 Kiểm tra, đánh giá:
- Gọi 1 – 2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi
Trang 8Ngày soạn: 10/09/2011 Ngày dạy: 13; 14/09/2011
- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
- Tranh phóng to củ hành và tiêu bản tế bào vảy hành, quả cà chua, kính hiển vi III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
Kiểm tra các thao tác sử dụng kính hiển vi
GV yêu cầu các nhóm đã được phân công
đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan sát
- Một người chuẩn bị kính còn lại chuẩn
bị tiêu bản như hướng dẫn của GV
- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vảy hành cần lấy một lớp thật mỏng trải phẳng, không bị gập, ở tế bào thịt quả cà chua chỉquệt một lớp mỏng
- Sau khi quan sát được, vẽ hình vào vở
Hoạt động 2
VẼ HÌNH QUAN SÁT ĐƯỢC DƯỚI
KÍNH
GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ
của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế
bào
GV hướng dẫn học sinh cách vừa quan
sát, vừa vẽ hình
- Nếu còn thời gian, GV cho HS đổi tiêu
bản của nhóm này cho nhóm khác để
Trang 9có thể quan sát được cả hai tiêu bản
- HS vẽ hình vào vở.
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
3 Củng cố kiến thức:
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi, kết quả
- GV đánh giá chung buổi thực hành ( về ý thức, kết quả )
Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm chưa tích cực
- HS lau kính, xếp vào hộp, làm vệ sinh phòng thực hành
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Trả lời câu hỏi 1,2 Tr27 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
Tiết 6: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
- Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu Hình dạng, kích thước của tế
bào
a.Tìm hiểu hình dạng của tế bào
GV: cho HS nghiên cứu SGK mục 1 Tìm điểm cơ bản
trong cấu tạo rễ, thân, lá
HS quan sát hình vẽ 7.1 → 7.3 để trả lời câu hỏi.
HS thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng
nhiều tế bào
1.Hình dạng, kích thước của tế bào
Trang 10GV cho HS quan sát lại hình SGK → nhận xét hình
dạng của tế bào
HS: Quan sát tranh, tế bào có nhiều hình dạng.
GV: Trong cùng một cơ quan tế bào có giống nhau
không?
b Tìm hiểu kích thước tế bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
HS đọc và xem bảng kích thước của tế bào (SGK trang
24)
- Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng các tế bào
- Các tế bào có hình dạng vàkích thước khác nhau
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của tế bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK trang 24.
HS nghiên cứu □ trang 24, quan sát hình 7.4.
Xác định các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
Gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào
1→3 học sinh lên chỉ tranh và nêu chức năng của từng
bộ phận
(Trong chất tế bào có diệp lục làm cho cây có màu
xanh)
GV tóm tắt, cho HS nêu kết luận
2.Cấu tạo của tế bào
Tế bào có cấu tạo:
- Vách tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào
- Nhân
Hoạt động 3 Tìm hiểu về Mô
GV treo tranh các loại mô Nhận xét hình dạng, cấu tạo
các tế bào của cùng một loại mô? Của các loại mô khác
GV bổ sung thêm vào kết luận của học sinh: Chức
năng của các tế bào trong một mô, nhất là mô phân sinh
làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên
3.Mô
Mô là một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
3 Củng cố kiến thức
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc lại mục “ Em có biết”
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
Tiết 7: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Trang 11
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trả lời được: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- HS nhớ được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những
tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Vẽ và chú thích cấu tạo tế bào.
- Trả lời câu hỏi mục ▼
? Tế bào lớn lên như thế nào?
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
HS đọc thông tin mục □, quan sát hình 8.1 SGK tr2
- Trao đổi thảo luận ghi lại ý kiến sau khi đã thống nhất
thảo luận ra giấy
+ Tế bào tăng kích thước
+ Vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào
to ra
GV: Từ những ý kiến của HS đã thảo luận trong nhóm,
yêu cầu HS trả lời tóm tắt 2 câu hỏi trên → rút ra kết
luận
HS: Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời → nhóm khác bổ sung
cho hoàn chỉnh → Rút ra kết luận
Kết luận: Tế bào non có
kích thước nhỏ phát triển thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất
Hoạt động 2
TÌM HIỂU SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo nhóm
HS: Đọc thông tin mục □ Tr28 SGK kết hợp quan sát
hình vẽ 8.2 Tr28 SGK → nắm được quá trình phân chia
tế bào
GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ về sự lớn lên và
phân chia của tế bào
Lớn dần
* Sự phân chia tế bào:
Lớn dần
Tế bào non tếbào
Phân chiatrưởng thành tếbào non
Trang 12Tế bào non tế bào
Phân chia
trưởng thành tế bào non
GV cho HS thoả luận nhóm teo câu hỏi ở mục ▼
HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV
- HS thảo luận:
+ Quá trình phân chia
+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bào phân
Sự lớn lên và phân chia của
tế bào giúp thực vật lớn lên
IV Tổng kết - Đánh giá:
1 Củng cố: HS đọc kết luận cuối bài
2 Kiểm tra, đánh giá:
- HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 28
- Điền vào chỗ trống những từ thích hợp đã cho sẵn: (Hai nhân, phân chia, hai, ngănđôi)
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó tế bào
chất , vách tế bào hình thành tế bào cũ hình
thành tế bào con
3 Hướng dẫn học ở nhà
- HS chuẩn bị một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, rau dền, hành, tỏi, mạ
Chương II: Rễ
Tiết 8: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV: Một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, cây hành
Trang 13Tranh phóng to hình 9.1 - 9.3SGK trang 29
* HS: Chuẩn bị cây có rễ: Cây rau cải, cây đậu, cây nhãn, cây cỏ dại …
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1
CÁC LOẠI RỄ GV: Yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở và hoạt động
theo nhóm: chia rễ thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập 1
trong phiếu bài tập
HS: Đặt tất cả cây lên bàn, quan sát -> tìm những rễ
giống nhau đặt vào một nhóm
GV: Hướng dẫn ghi phiếu học tập (chữa bài tập 1)
GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập 2 trong phiếu bài tập
(theo nhóm)
Bài tập 2: HS quan sát kỹ rễ các cây ở nhóm A, chú ý
kích thước các rễ, cách mọc trong đất, kết hợp với
tranh ( có một rễ to nhiều rễ nhỏ ) → ghi lại vào phiếu
Tương tự với rễ cây ở nhóm B
GV chữa bài tập 2 Chọn một nhóm hoàn chỉnh nhất để
nhắc lại cho cả lớp nghe
HS: Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
( Trong phiếu bài tập )
Phiếu chuẩn kiến thức
Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm
Trang 14ghi sẵn các miền của rễ yêu cầu HS chọn và gắn vào
tranh
HS làm việc độc lập
- Lên bảng dùng các miếng bìa viết sẵn gắn lên tranh
câm → xác định được các miền
GV: Rễ có mấy miền? Kể tên mỗi miền?
HS trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miền của rễ
* Vấn đề 2: Tìm hiểu chức năng các miền của rễ.
GV hỏi: Chức năng chính của các miền của rễ?
HS: tương tự 1 HS lên gắn các miếng bìa viết sẵn chức
năng vào các miền cho phù hợp → lớp theo dõi nhận
xét → Rút ra chức năng chính của các miền của rễ
* Củng cố bài: HS đọc kết luận cuối bài
- Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?
- Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng
- Miền nào có chức năng dẫn truyền
a Miền trưởng thành b Miền hút
c Miền sinh trưởng d Miền chóp rễ
* Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Tiết 9: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to hình 10.1,10.2,7.4
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Trang 15Hoạt động 1
TÌM HIỂU CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
GV giới thiệu tranh hình 10.1, 10.2 SGK
HS quan sát tranh -> ghi nhớ 2 phần: Vỏ,
GV cho HS nghiên cứu tr.32 SGK
HS đọc nội dung ở cột 2 của bảng “ Cấu tạo
và chức năng của miền hút ” Ghi nhớ nội
dung chi tiết cấu tạo của biểu bì, thịt vỏ,
Vỏ Các bộ Thịt vỏphận của mạch râymiền hút Trụ Bó mạch
giữa Ruột mạch gỗ
Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2 phần:
Vỏ và trụ giữa
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT
GV cho HS nghiên cứu bảng “ Cấu tạo và
chức năng của miền hút”
? Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng
thể hiện như thế nào?
? Lông hút có tồn tại mãi không?
? Tìm sự giống và khác giữa tế bào thực vật
với tế bào lông hút?
HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với hình
10.1
+ Thảo luận nhóm
Yêu cầu:
- Miền hút có cấu tạo và chức năng phù hợp:
+ Các tế bào biểu bì xếp sát nhau bảo vệ
lông hút
+ Lông hút không tồn tại mãi
+ Tế bào lông hút không có diệp lục
(Gợi ý: Tế bào lông hút có không bào lớn
kéo dài để tìm thức ăn )
GV đưa câu hỏi:
? Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu, lan
Trang 16rộng, nhiều rễ con, điều đó có ý nghĩa gì?
HS dựa vào cấu tạo miền hút, chức năng của
lông hút để trả lời
3 Tổng kết, đấnh giá:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
* Kiểm tra, đánh giá: GV cho HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
* Hướng dẫn học ở nhà:Đọc bài “Em có biết” và chuẩn bị bài sau.
Tiết 10: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
kế thí nghiệm đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm vận dụng kiến thức đã
học giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ H11.1, 11.2 SGK
- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
I CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG
Hoạt động 1
TÌM HIỂU NHU CẦU NƯỚC CỦA CÂY
Thí nghiệm 1
GV cho HS nghiên cứu SGK
GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi mục ▼thứ nhất
HS hoạt động nhóm
Đọc thí nghiệm SGK chú ý tới điều kiện thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm
HS thảo luận thống nhất ý kiến: Đó là cây cần nước và
dự đoán cây chậu B sẽ bị héo vì thiếu nước
- Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày.
Sau khi HS đã trình bày, GV thông báo kết quả đúng
Thí nghiệm 2
GV cho các nhóm báo cáo kết quả cân rau quả ở nhà.
HS các nhóm báo cáo → đưa ra nhận xét chung về
Kết luận:
Từng loại cây, từng giai đoạn cần nước là khác nhau
Trang 17khối lượng rau quả sau khi bị phơi khô là bị giảm.
GV cho HS nghiên cứu SGK
HS đọc mục Tr35 SGK→ thảo luận theo 2 câu hỏi ở
mục ▼thứ 2 Tr35 SGK → đưa ý kiến thống nhất
GV lưu ý: Khi HS kể tên cây cần nhiều nước và ít
nước tránh nhầm lẫn cây ở nước cần nhiều nước, cây ở
GV treo tranh 11.1 cho HS đọc thí nghiệm 3 trang 35
HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh và bảng số liệu ở
tr36 SGK → trả lời câu hỏi sau thí nghiệm 3
GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm gồm các bước:
+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tượng thí nghiệm
+ Tiến hành ( Điều kiện và kết quả)
(Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầu muối đạm của cây)
HS trong nhóm sẽ tập thiết kế thí nghiệm theo hướng
dẫn của giáo viên
- 1 – 2 nhóm trình bày thí nghiệm
GV nhận xét bổ sung hco các nhóm vì đây là thí
nghiệm đầu tiên các em tập thiết kế
GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi mục▼
HS đọc mục SGK trả lời câu hỏi ghi vào vở.
GV nhận xét cho điểm HS
Kết luận:
Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng đã hoà tan trong đất
- Cây cần 3 loại muối khoáng chính là : Đạm, lân, kali
3 Tổng kết, đánh giá:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
*Kiểm tra, đánh giá: GV nêu câu hỏi -> HS trả lời câu hỏi 3 SGK
* Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ
Trang 18Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày dạy: 04/10/2011
Tiết 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( TIẾP)
kế thí nghiệm đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm vận dụng kiến thức đã học
giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ H11.1, 11.2 SGK
- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
II SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Hoạt động 1 Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng
GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài tập mục ▼trang
37 SGK
HS quan sát kĩ hình 11.2 SGK chú ý đường đi của mũi
tên màu vàng và đọc phần chú thích
GV viết nhanh 2 bài tập lên bảng + treo tranh phóng to
hình 11.2 Yêu cầu HS hoàn chỉnh
HS chọn từ cần điền vào chỗ trống sau đó đọc lại cả
câu xem đã phù hợp chưa
GV củng cố lại bằng cách chỉ trên tranh
GV cho HS trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hút nước và muối
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nước và muối
khoáng hoà tan
+ Vì rễ cây chỉ hút nước và muối khoáng hòa tan
HS rút ra kết luận:
Kết luận: Rễ cây hút nước
và muối khoáng nhờ lông hút
Hoạt động 2 Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối khoáng của cây a.Các loại đất trồng khác
Trang 19GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây: Đất trồng và thời tiết
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK:
? Đất trồng ảnh hưởng tới sự hut nước và muối khoáng
như thế nào? Nêu ví dụ cụ thể?
HS đọc SGK tr38 trả lời câu hỏi của giáo viên có 3
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? Thời tiết khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sự
hút nước của cây? ( nhiệt độ cao, thấp).
( Khi nhiệt độ xuống dưới 00C, nước bị đóng băng,
muối khoáng không hoà tan, rễ không hút được.)
HS đọc trao đổi: ảnh hưởng của băng giá, ngập úng
lâu ngày sự hút nước và muối khoáng bị ngừng hay
mất
- 1 – 2 HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung.
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi mục ▼
GV dùng tranh câm hình 11.2 yêu cầu HS điền mũi tên
- Đất phù sa: Nước và muối khoáng nhiều sự hút nước của rễ thuận lợi
- Đất đỏ bazan
b.Thời tiết, khí hậu
Đất trồng, thời tiết ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
3 Tổng kết, đánh giá:
* Củng cố: HS đọc kết luận cuối bài
* Kiểm tra, dánh giá:
- HS trả lời câu hỏi 1 SGK trang 39
- Vì sao cần bón phân đủ, đúng loại, đúng lúc?
- Tại sao khi trời nắng cần tưới nhiều nước cho cây?
- Cày, quốc, xới đất có lợi gì?
* Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc mục “ Em có biết” Giải ô chữ trang 39
- Chuẩn bị: củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi
Trang 20Ngày soạn: 09/10/2011 Ngày dạy: 11/10/2011
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu tranh.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kẻ sẵn bảng: Đặc điểm các loại rễ biến dạng
- Tranh mẫu: một số rễ đặc biệt: cây bần, cây bụt mọc,…
- Mẫu vật mang đimỗi nhóm:củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không,
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của HS
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Đặt rễ cây lên bàn quan sát → phân chia
- Dựa và hình thái, cách mọc và màu sắc
để phân chia vào từng nhám nhỏ
TÌM ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC
NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
GV treo bảng mẫu để HS sửa lỗi (nếu có)
GV: Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập
SGK trang 41
GV đưa thêm một số câu hỏi củng cố bài:
? Có mấy loại rễ biến dạng?
? Chức năng của rễ biến dạng đối với
cây là gì?
GV có thể cho HS tự kiểm tra nhau bằng
HS hoàn thành bảng trang 40 (vở bài tập)
HS so sánh với phần nội dung ở mục 1 đẻ
sửa những chỗ chưa đúng về các loại rễ, tên cây,…
- 1 – 2 HS đọc kết quả của mình → HS
khác nhận xét, bổ sung
Trang 21cách gọi 2 HS đứng lên
+ 1 HS hỏi: Đặc điểm của rễ củ có chức
năng gì?
+ 1 HS trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ…
Thay nhau nhiều cặp trả lời, nếu phần trả
lời đúng nhiều thì GV cho điểm
Kết luận: Như nội dung bảng tr40 SGK
3 Tổng kết, đánh giá:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
* Kiểm tra, đánh giá: GV cho HS trẩ lời câu hỏi
- Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?
* Hướng dẫn học ở nhà
- Sưu tầm một số cành: Râm bụt, hoa hồng, rau đay
- Làm bài tập cuối bài
Chương III: Thân
Tiết 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
- Phân biệt được 2 loại chồi: Chồi nách và chồi hoa
- Nhận biết được các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sát mẫu, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 13.1 → 13.3 Ngọn bí đỏ, ngồng cải
- Bảng phân loại thân cây: Cây rau má, hoa hồng
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
GV cho HS đặt mẫu vật lên bàn quan sát và yêu cầu
trả lời câu hỏi theo SGK
HS đặt cây, cành lên bàn, quan sát đối chiếu với
H13.1 tr.43 SGK trả lời 5 câu hỏi SGK:
GV kiểm ta bằng cách gọi HS trình bày trước lớp.
HS mang cành của mình đã quan sát lên trước lớp
chỉ các bộ phận của thân → HS khác bổ sung
GV dùng tranh 13.1 nhắc lại các bộ phận của thân
hoặc chỉ trên mẫu để ghi nhớ
Trang 22GV nhấn mạnh: Chồi nách gồm 2 loại: Chồi lá, chồi
hoa
HS nghiên cứu thông tin tr 43 SGK ghi nhớ hai loại
chồi lá và chồi hoa
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV cho HS quan sát chồi lá ( bí ngô), chồi hoa ( hoa
hồng)
? Những vảy nhỏ tách ra được là bộ phận nào của
chồi hoa và chồi lá?
HS xác định được các vảy nhỏ mà giáo viên tách
được là mầm lá
GV treo tranh H13.2 tr.43 SGK
? Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa
chồi hoa và chôi lá?
? Chồi hoa và chồi lá sẽ phát triển thành bộ phận
nào của cây?
HS trao đổi nhóm trả lời Yêu cầu nêu được:
+ Giống: Có mầm lá bao bọc
+ Khác: Mô phân sinh ngọn và mầm hoa
GV cho HS nhắc lại các bộ phận của thân
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THÂN
GV yêu cầu hoạt động cá nhân
GV treo tranh hình 13.3 → yêu cầu HS đặt mẫu,
tranh lên bàn → quan sát, chia nhóm
GV gợi ý một số vấn đề khi phân chia
+ Vị trí của thân cây trên mặt đất
+ Độ cứng, mềm của thân
+ Sự phân cành
+ Thân tự đứng hay leo bám
GV gọi một số HS điền tiếp vào bảng phụ đã chuẩn
bị sẵn
- 1HS lên điền vào bảng phụ của giáo viên → HS
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
? Có mấy loại thân? Cho ví dụ?
Kết luận: Có 3 loại thân
+ Thân đứng+ Thân leoThân bò
3 Tổng kết, đánh giá:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
*Kiểm tra, đánh giá: GV photo sẵn bài tập 1, 2 SGV => HS làm
* Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập cuối bài
- Đọc trước và làm thí nghiệm bài 14
Tiết 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
I) MỤC TIÊU
Trang 231 Kiến thức:
- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thực vật, bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to H14.1, 13.1
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU SỰ DÀI RA CỦA THÂN
GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm
HS Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của
nhóm
GV ghi nhanh kết quả thí nghiệm lên bảng
GV cho HS thảo luận nhóm:
HS Nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK trang 46
rút ra nhận xét:
+ Cây bị ngắt ngọn thấp hơn không bị ngắt ngọn
GV: Vậy thân dài ra do đâu?
- Gọi 1 – 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
HS: Vậy thân dài ra do ngọn.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
GV: Đối với câu hỏi * GV gợi ý: Ở ngọn cây có mô
phân sinh ngọn
GV treo tranh 13.1 giải thích thêm.
+ Khi bấm ngọn cây không cao được, chất dinh dưỡng
tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển
? Vì sao cây lấy gỗ, sợi lại không nên tỉa ngọn?
HS đọc SGK để biết: Ý nghĩa của việc bấm ngọn, tỉa
cành
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
* Kết luận: Thân dài ra do
phần ngọn ( Mô phân sinh ngọn)
Hoạt động 2
GIẢI THÍCH NHỮNG HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
HS thảo luận theo 2 câu hỏi SGK dựa trên phần giải
thích ở mục 1
- Yêu cầu đưa ra được nhận xét: cây đậu, bông, cà phê
là cây lấy quả → cần nhiều cành nên người ta ngắt
ngọn
HS đại diện 1 – 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
Kết luận: Bấm ngọn những
loại cây lấy quả, hạt, thân để
ăn còn tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, sợi
Trang 24GV nghe phần trả lời, bổ sung của các nhóm
? Những loại cây nào thì người ta bấm ngọn? Những
loại nào thì người ta tỉa cành?
3 Tổng kết, đánh gái:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
* Kiểm tra, đánh gía:
1, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn:
a – Rau muống b – Hoa hồng c – Ổi
d - Đu đủ e – Rau cải g – Mướp (a, b, g)
2, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây không sử dụng biện pháp bấm ngọn:
a – Mây b – Xà cừ c – Mồng tơi (a, b, d, g)
d – Bằng lăng e – Bí ngô g - Mía
* Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập trang 47 Giải ô chữ, đọc mục “ Em có biết”
- Ôn lại bài: “ Cấu tạo miền hút của rễ”
Tiết 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to H 15.1, 10.1
- Ôn lại cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo và chức năng của thân non
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
GV cho HS quan sát H15.1 ( hoạt động cá nhân)
HS quan sát H15.1, đọc phần chú thích xác định cấu
tạo chi tiết 1 phần của thân non
GV gọi HS lên bảng chỉ tranh và trình bày cấu tạo của
thân non
HS 1 hs lên bảng trình bày → khác nhận xét và bổ
sung
1 Xác định các bộ phận của thân non.
Kết luận: Thân gồm 2 phần
- Vỏ: Biểu bì và thịt vỏ
- Trụ giữa: Mạch và ruột non
2 Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ
Trang 25+ Biểu bì → bảo vệ bộ phận bên trong
+ Thịt vỏ → dự trữ và tham gia quang hợp
+ Bó mạch:
Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ
Mạch gỗ: Vận chuyển muối khoáng và nước
GV Yêu cầu HS làm bài tập ▼ SGK trang 50
Gợi ý: Thân và rễ có cấu tạo như thế nào? Vị trí của
bó mạch?
HS: Nhóm thảo luận 2 nội dung:
+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận
Tiết 16 : THÂN TO RA DO ĐÂU?
I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 26- HS trả lời câu hỏi: Thân cây to ra do đâu?
- Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh nhận biết
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đoạn thân gỗ già cưa ngang ( thớt gỗ )
- Tranh phóng to 15.1, 16.1, 16.2
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
( GV lưu ý: Ở H16.1, không có biểu bì, nếu học sinh
cho đó là đặc điểm khác thì giáo viên phải giải thích )
( Yêu cầu phát hiện được tầng sinh trụ, tầng sinh vỏ)
HS lên bảng chỉ điểm khác nhau cơ bản giữa thân non
? Thân cây to ra do đâu?
HS đọc thông tin SGK trang 51 và thảo luận
+ Tầng sinh vỏ → sinh ra vỏ
+ Tầng sinh trụ → sinh ra mạch rây, mạch gỗ
HS trả lời, HS khác bổ sung và rút ra kết luận
Thảo luận theo 2 câu hỏi SGK
? Vòng gỗ hàng năm là gì? Tại sao có vòng sẫm, vòng
sáng?
Kết luận: Hàng năm cây
sinh ra các vòng gỗ → đếm
số vòng gỗ để xác định tuổi cây
Trang 27? Làm thế nào để đếm đựoc tuổi cây?
HS đọc thông tin trang 51 SGK và mục “ Em có biết”,
quan sát H16.3 → trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khác nhận xét
bổ sung
GV gọi đại diện nhóm mang miếng gỗ lên trước lớp
đếm số vòng gỗ và xác định tuổi của cây
HS các nhóm đếm số vòng gỗ trên miếng gỗ của nhóm
mình rồi trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và cho điểm nhóm đúng
Hoạt động 3
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM DÁC VÀ RÒNG
GV cho HS hoạt động độc lập trả lời câu hỏi:
? Thế nào gọi là dác và thế nào gọi là ròng?
Mở rộng: Khi ngâm xoan có hiện tượng lớp ngoài bong
ra nhiều lớp mỏng, còn trong cứng chắc Hãy giải
thích?
HS dựa vào vị trí của giác và ròng để trả lời câu hỏi
( Phần bong ra là giác, phần cứng rắn còn lại là ròng)
GV hỏi thêm: Khi làm cột nhà, trụ cầu … người ta sử
- Ôn phần cấu tạo và chức năng của bó mạch
- Đọc trước bài 17, làm thí nghiệm
Tiết 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Trang 28II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng, cúc, loa kèn trắng
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối
khoáng hoà tan
GV yêu cầu các nhóm trình bày thí nghiệm ở nhà
HS: Đại diện nhóm trình bày:
- Các bước tiến hành TN, cho cả lớp quan sát kết quả
của mhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV quan sát kết quả của các nhóm, so sánh SGK, đánh
giá kết quả của nhóm
GV xem thí nghiệm của mình trên cành hoa huệ, cành
và lá dâu, mục đích chứng minh sự vận chuyển các chất
trong thân lên hoa và lá
HS quan sát ghi lại kết quả
GV hướng dẫn HS cắt một lát mỏng của cành → quan
sát trên kính hiển vi
HS bóc vỏ của cành cây, nhìn bằng mắt thường chỗ có
bắt màu, quan sát màu của gân lá
? Chỗ bị nhuộm màu, đó là bộ phận nào của thân?
? Nước và muối khoáng được vận chuyển qua phần
nào của thân?
Kết luận: Nước và muối
khoáng được vận chuyển từ
rễ lên thân nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơGV cho HS quan
sát H17.2 Thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi
GV lưu ý: Khi bóc vỏ, bóc luôn cả mạch nào?
HS đọc thí nghiệm và quan sát hình, thảo luận,trả lời
câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV mở rộng: Chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang đi
nuôi thân, cành, rễ
( Nhân dân ta lợi dụng hiện tượng này để chiết cành)
? Khi cắt vỏ làm đứt mạch rây ở thân cây có sống được
Trang 29* Củng cố kiến thức
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Làm bài tập cuối bài
* Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị: Củ khoai tây, xu hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn xương rồng
Trang 30Tiết 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN
Ngày soạn: I) MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh
- Nhận dạng được một số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, nhận biết kiến thức qua so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to H18.1, 18.2
- Mẫu vật thật
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1 QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN BIẾN DẠNG
a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng tỏ chúng
GV cho HS chia các loại củ theo nhóm dựa vào vị trí
của nó so với mặt đất, hình dạng và chức năng, tìm
điểm giống và khác giữa các loại củ này
Quan sát và phân chia nhóm củ
Củ xu hào, khoai tây ( dạng to tròn) → thân củ
HS: Đại diện nhóm lên trình bày
GV lưu ý HS bóc vỏ củ dong tìm dọc củ dong có
những mắt nhỏ đó là chồi nách, còn các vỏ ( hình vảy)
lá
GV cho HS nghiên cứu tự trả lời 4 câu hỏi trang 58
( Một số loại thân biến dạng làm chức năng dự trữ chất
khi ra hoa, kết quả)
Kết luận: Thân biến dạng
để chứa chất dự trữ, nước cho cây
Trang 31b Quan sát thân cây xương rồng:
? Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng gì?
? Sống trong điều kiện nào lá biến thành gai?
? Xương rồng thường sống ở đâu?
HS quan sát thân, gai và chồi ngọn của cây xương
rồng, dùng que nhọn chọc vào thân
Quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm HS đọc trang 58
GV treo bảng đã hoàn thành để HS theo dõi và chữa
bài cho nhau
Cho HS đọc to nội dung ở bảng đã hoàn thành cho cả
- Ôn lại kiến thức chương 1, 2, 3
IV ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
………
………
………
Trang 32- Nhận dạng được một số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo câu hỏi
1 Tế bào thực vật cấu tạo gồm những thành phần nào? Chức năng của mỗi phần?
2 Nêu được bản chất của sự phân chia và lớn lên của tế bào?
3 Có mấy loại rễ? Rễ bao gồm những miền nào?
4 Rễ có chức năng gì? Chức năng các miền của rễ?
5 Rễ có những loại biến dạng nào? Rễ biến dạng có ý nghĩa gì?
6 Nêu cấu tạo ngoài của thân? Thân dài ra do đâu?
7 Cấu tạo trong của thân non bao gồm những bộ phận gì? Bộ phận nào làm cho thân
to ra?
8 Sự vận chuyển các chất trong thân được diễn ra như thế nào?
9 Có những loại thân biến dạng nào?
10.Rễ thân là những bộ phận thuộc cơ quan nào của cây xanh?
IV DẶN DÒ
HS làm theo nội dung câu hỏi Tiết sau kiểm tra
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
………
………
………