1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án sinh học 10 (trọn bộ chuẩn của bộ giáo dục)

106 650 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh - Hệ thống mở: Sinh Vật ở mọi cấp độ không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường  góp phần làmbiến đổi môi trường - Khả năng tự điều chỉnh

Trang 1

- Giải thích tại sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị thấp nhất trong thế giới sống

- Hs giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống

- Hs trình bày các đặc điểm của tổ chức sống và cái nhìn bao quát về thế giới sống

- Vấn đáp + diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN

- Chuẩn bị của GV:

-Tranh vẽ sơ đồ khái quát các cấp độ tổ chức của thế giới sống ( H1 SGK )

- Mô hình

- Chuẩn bị của HS

- Đọc trước bài

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Ổn định :Yêu cầu Hs báo cáo sĩ

- Yêu cầu Hs ráp mô hình các

- Lớp trưởng báo cáo

- Có khả năng sinh sản

Trang 2

mức độ tổ chức của sự sống

- Mô hình theo thứ tự :Nguyên tử  phân tử  bàoquan  tế bào  mô  hệ cơquan  cơ thể  quần thể hệ sinh thái

- Lên ráp sơ đồ

1.CÁC CẤP TỔ CHỨC

CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I.Các cấp độ tổ chức của thế giới

sống

- Thế giới sinh vật được tổ chức

theo thứ bậc chặt chẽ

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo

nên mọi cơ thể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ

chức sống bao gồm: tế bào 

cơ thể  quần thể  quần xã 

hệ sinh thái

II Đặc điểm chung của các cấp

độ tổ chức sống.

1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ

bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức

sống cấp dưới làm nền tảng xây

dựng tổ chức sống cấp trên

- Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm

của một cấp tổ chức nào đo được

hình thành do sự tương tác của

các bộ phận cấu tạo nên chúng

Đặc điểm này không có ở cấp tổ

chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho

thế giới sống : TĐC và NL , SS ,

ST-PT , cảm ứng , khả năng điều

chỉnh, tiến hoá thích nghi

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- GV giới thiệu tranh H1 SGK

Phân biệt các khái niệm

- Bắt đầu từ cấp độ tổ chức nàocủa hệ thống sống thì có đầy đủcác dấu hiệu đặc trưng của sựsống ( TĐC, ST-PT, SS…) ?

- GV đánh giá hệ thống kiếnthức

- Phân tử: các nguyên tử liênkết với nhau như nước , chấthữu cơ , vô cơ

- Đại phân tử: là các phân tửcó kích thước và khối lượnglớn như prôtêin , axitnuclêic , lipit…

-bào quan : gồm các đạiphân tử có chức năng nhấtđịnh trong tế bào…

Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội?

- Đặc điểm nổi trội do đâu màcó?

- Đặc điểm nổi trội đặc trưngcho cơ thể sống là gì?

_ GV khái quát kiến thức

- GV giảng giải : cơ thể sống

- Hs nghiên cứu SGK

- Thảo luận và trả lời

- Lấy vdCấp tế bào : TĐC , ST-PT ,SS…

Cơ quan: tim bơm đẩy máu

 đặc điểm nổi trội

- Hs trả lời

Trang 3

2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Sinh Vật ở mọi

cấp độ không ngừng trao đổi vật

chất và năng lượng với môi

trường  góp phần làmbiến đổi

môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh của hệ

thống sống

+ Đảm bảo duy trì

+ Điều hòa cân bằng động

 giúp cho tổ chức sống tồn tại

và phát triển

- Vd:

.Thế giới sống liên tục tiến hóa

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ

sự truyền thông tin trên ADN từ

tế bào này sang tế bào khác , thế

hệ này sang thế hệ khác  các

lòai Sinh Vật trên trái đất có

chung tổ tiên ban đầu

- Sinh Vật có cơ chế phát sinh

biến dị di truyền được CLTN nên

Thích nghi với môi trường

Làm cho thế giới sống đa dạng

được hình thành và tiến hoá dosự tương tác của vật chất theoquy luật lí hoá và được CLTNsàng lọc qua hàng triệu năm tiếnhoá

- Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK Trả lời câu hỏi:

- Hệ thống mở là gì?

- Sinh Vật và môi trường có mốiquan hệ với nhau như thế nào?

- Nếu trong các cấp tổ chức sốngkhông tự điều chỉnh cân bằngnội môi thì điều gì sẽ xảy ra?

Cách phòng tránh?

- Vd: ở người trời lạnh  rùngmình và nổi da gà  cân bằngnhiệt

- Sự sống trên trái đất được tiếpdiễn thông qua qua ùtrình gì?

Sinh sản : truyền thông tin , phátsinh biến dị  thích nghi SinhVật phong phú

- Vd sự thích nghi?

-Hs nghiên cứu SGK trả lời

- Động vật lấy thức ăn từmôi trường  thải chất cặnbã  môi trường biến đổi

 Sinh Vật giảm sức sống

- Tạo điều kiện thuận lợi vềnơi ở và thức ăn

- Trẻ em ăn nhiều thịt bệnh béo phì

Trẻ em thiếu ăn  suydinh dưỡng

Hệ nội tiết và hệ thần kinhđiều hoà cân bằng cơ thể

- Cơ thể không tự điều chỉnh

 bệnh  luôn chú ý tớichế độ dinh dưỡng hợp lí vàđiều kiện sống phù hợp

- Sinh sản

- Xương rồng sa mạc  láthành gai

Gấu ngủ đông và chim di

cư vào mùa lạnh

Trang 4

và phong phú

 Kết luận: thế giới Sinh Vật

sinh sôi nảy nở và không ngừng

tiến hóa

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

- Yêu cầu Hs :+ Đọc phần kết luận SGK+ Nêu vd về : đặc tính nổitrội , hệ thống mở và tự điềuchỉnh

+ Điền vào chỗ trống : Hệ thống các mô được sắp xếpđể thực hiện một loại chức năng

thành lập nên cơ quan và nhiều

cơ quan tạo thành hệ cơ quan

+ Chọn câu trả lời đúng nhất :

1 Đặc điểm nào dưới đâykhông phải của vật chất sống?

triển và sinh sản

2 Đơn vị tổ chức cơ bản của sựsống là:

- Học bài và tìm thêm vd

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới+ Ôn tập về các ngànhđộng vật và thực vật đã học+ Thế nào là Sinh Vật tựdưỡng , dị dưỡng

+ Các hình thức sống : hoạisinh , ký sinh , cộng sinh

Nhận xét tiết học :

- Ghi vào tập

Trang 5

- Hs nêu được khái niệm giới Sinh Vật

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới

- Hs nêu được những đặc điểm chính của mỗi giới Sinh Vật

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát , thu thập kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức

3 Thái độ:

- Sinh giới là thống nhất từ nguồn gốc chung

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

-Vấn đáp và diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Chuẩn bị của GV:

Tranh vẽ phóng to H.2 SGK

Phiếu học tập và các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị của HS:

Đọc bài trước

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Ổn định :

- Yêu cầu Hs báo cáo sĩ số lớp

Kiểm tra bài cũ :

1 Thế giới sống được tổ chức nhưthế nào?

2 Đặc tính nổi trội? Hệ thống mở?

Vd?

Mở bài :

Sinh Vật tuy rất đa dạng nhưngkhông phải được thượng đế sángtạo ra một lần và bất biến .Đadạng sinh học thể hiện ở các cấpbậc tổ chức và thứ bậc phân loại

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs lên trả bài

- Ghi tựa bài mới

2.CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới

2 CÁC GIỚI SINH VẬT

Trang 6

I.Giới và hệ thống phân loại 5

giới

1 Khái niệm giới

-Là đơn vị phân loại lớn nhất bao

gồm các ngành sinh vật có chung

những đặc điểm nhất định

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới khởi sinh

-Giới nguyên sinh

-Giới nấm

-Giới thực vật

-Giới động vật

II Đặc điểm chính của mỗi giới.

1.Giới khởi sinh ( Monera)

-Gồm các vi khuẩn là những sv

nhân sơ , đơn bào , sống tự

dưỡng , dị dưỡng , hoặc ký sinh

-Vi khuẩn cổ là sinh vật xuất

hiện sớm nhất , có thể sống trong

điều kiện khắc nghiệt

2.Giới nguyên sinh ( Protista )

-Tảo: là sinh vật nhân thực ( đơn

bào hoặc đa bào ) có sắc tố

quang hợp nên sống tự dưỡng

-Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực

, sống dị dưỡng , hoại sinh

-Đv nguyên sinh: là những sinh

vật nhân thực đơn bào dị dưỡng ,

tự dưỡng như trùng roi , trùng đế

giày

3.Giới nấm ( Fungi )

-Gồm những sinh vật nhân thực ,

có cấu trúc dạng sợi, phần lớn

thành tế bào chứa kitin , không

có lục lạp , lông và roi

-Sinh sản hữu tính và vô tính nhờ

bào tử

-Là sinh vật dị dưỡng , hoại sinh ,

ký sinh hoặc cộng sinh

4 Giới thực vật ( Plance )

-Gồm các sinh vật nhân thực , đa

bào , sống tự dưỡng quang hợp

Phần lớn sống cố định có khả

-Quan sát H.2 SGK

Sv chia làm mấy giới? Kể tên

Qs và nhận xét hình ( từ tổ tiênchung đi ra mấy nhánh? Nhánhthấp nhất là gì?

-Về nhà đọc thêm phần cuối bài( phần hệ thống 3 lãnh giới )

- Nghiên cứu SGK-Hs trả lời

- Qs hình-Hs trả lời

- Từ sơ đồ sinh vật cóchung tổ tiên ban đầu dotiến hoá thích ngh i

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính ở mỗi giới

- Yêu cầu Hs : Quan sát tranh đại

diện các giới-Hoàn thành nội dung phiếu họctập sau

-Quan sát tranh-Nghiên cứu SGK-Thảo luận nhóm hoànthành phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Bài 2: Các giới sinh vật

Giới Sv/Đặcđiểm Nhânsơ Nhânthực Đơnbào Đabào Tựdưỡng DịdưỡngK.sinh V.khuẩn

Nguyênsinh TảoNấm

nhầyĐvng.sinh

N.sợiThực

vật Rêu,quyết…

Độngvật Đv códây sống-Treo kết quả từng nhóm lên-Hs so sánh đối chiếu -Tự sữa chữa để hòanchỉnh kiến thức

Trang 7

năng phản ứng chậm

-Thực vật cung cấp thức ăn , điều

hòa khí hậu , hạn chế xói mòn ,

sụt lở…

5.Giới động vật

-Gồm các sinh vật nhân thực , đa

bào , sống dị dưỡng , có khả

năng di chuyển và phản ứng

nhanh

-Động vật có vai trò quan trọng

đối với tự nhiên : cân bằng hệ

sinh thái , cung cấp thức ăn……

-Vai trò của thế giới thực vật đốivới đời sống sinh vật và tự nhiên?

-Nêu vd chứng minh khả năngcảm ứng của sinh vật?

-Nêu vai trò của động vật đối vớitự nhiên?

-Hs thảo luận Trả lời-Vd: cây trinh nữ , cây bắtruồi

-Hs thảo luận Trả lời

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

3 Chọn câu trả lời đúng nhất:

Sinh vật thuộc giới nào sau đâycó đặc điểm cấu tạo nhân tế bàokhác hẳn với các giới còn lại?

A.Giới nấm C.Giới thực vậtB.Giới động vật D.Giới khởi sinh

4 .Điền chữ Đ vào câu đúng , chữ

S vào câu sai:

A………….Chỉ có thực vật mớisống tự dưỡng quang hợp

B………… Chỉ có động vật mớisống theo lối dị dưỡng

C………… Giới động vật cũng có

cơ thể đa bào và cũng có cơ thểđơn bào

D………… Vi khuẩn không có lốisống cộng sinh

- Ghi vào tập

Trang 8

3.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

NhậnNhận xét tiết học

PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Nêu được vai trò các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

-Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng

-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước-Trình bày vai trò của nước đối với tế bào

2.Kỹ năng:

-Phân tích , tư duy ,so sánh, hoạt động nhóm

3.Thái độ:

-Thấy rõ sự thống nhất của vật chất

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Vấn đáp + diễn giảng + nhóm hợp tác

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Chuẩn bị của GV:

Tranh hình phóng to SGK , bảng 3, hình 3.1, 3.2

Phiếu học tập

-Chuẩn bị của HS

Đọc bài trước

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Ổn định :

Yêu cầu Hs báo cáo sĩ số lớp

Kiểm tra bài cũ :

- Hs TB : Giới là gì ? Đặc điểmchính ở mỗi giới ?

- Hs K- G : Giới khởi sinh cóđiểm gì khác với các giới cònlại ?

Mở bài :

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs lên trả bài

- Ghi tựa bài mới

Trang 9

-Kể tên các nguyên tố hoá họcmà em biết ? Nguyên tố nàothường gặp trong tự nhiên?

 Các nguyên tố hoá học đócấu tạo nên tế bào? Tại sao cáctế bào khác nhau lại được cấutạo chung từ các nguyên tố hoáhọc nhất định?

3.CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ

HỌC VÀ NƯỚC

I.Các nguyên tố hoá học

1 Nguyên tố hoá học :

-Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên

thế giới sống và không sống

-Các nguyên tố C,H,O,N chiếm

khoảng 96% khối lượng cơ thể sống

-Cacbon là nguyên tố hoá học đặc

biệt quan trọng trong việc tạo nên sự

đa dạng của cá đại phân tử hữu cơ

-Các nguyên tố hoá học  tương tác

theo quy luật lí hoá học  các đặc

tính nổi trội chỉ có ở cơ thể sống

2.Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi

lượng

a.Nguyên tố đa lượng : C , H , O , N,

S, K

-Là nguyên tố chiếm khối lượng lớn

trong cơ thể

-Vai trò: tham gia vào cấu tạo các

đại phân tử hữu cơ : prôtêin ,

cacbohiđrat , lipit

b.Nguyên tố vi lượng : Fe, Cu, Bo,

Mo , Iot

-Là các nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ

hơn 0,001% khối lượng cơ thể sống

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hoá học

 chất hữu cơ đầu tiên theonước mưa rơi xuống biển  sựsống bắt đầu và tiến hoá dần-Các nguyên tố hoá học trong cơthể chiếm tỉ lệ khác nhau nguyên tố đa lượng và vi lượng

-Dựa vào thông tin SGK

Thế nào là nguyên tố đa lượng /

vi lượng?

Vai trò?

-Các tế bào khác nhưngcó chung nguồn gốcchung

-C,H,O,N  chiếm tỉ lệlớn

-Cacbon có cấu hình điệntử vòng ngoài với 4electron  cùng một lúctạo 4 liên kết cộng hoátrị

-HS nghiên cứu SGK .Trả lời câu hỏi

Trang 10

-Vai trò: tham gia vào các quá trình

sống của tế bào ( thành phần của

-Do đôi điện tử trong liên kết bị lệch

về phía điện trái dấu

- Nước là thành phần quan trọng tồn

tại 2 dạng : tự do và liên kết

-Là thành phần cấu tạo tế bào

-Là dung môi hòa tan nhiều chất

-Liên hệ thực tế vai trò quantrọng của nguyên tố vi lượng?

*Lưu ý: không phải tất cả các

Sinh Vật đều cần các nguyên tốsinh học như nhau mà tuỳ giaiđoạn phát triển, Sinh Vật

Vd : Cây lạc cần nhiều lân (P) ,vôi (Ca)

Cây lấy lá (rau) cần nhiều đạm

-Thiếu iôt  bướu cổThiếu Mo  cây chếtThiếu Cu  lá vàng

Hoạt động 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế

bào

* Yêu cầu Hs :

- QS hình 3.1

- Nêu cấu tạo nước?

-Hai đầu phân tử nước mangđiện tích trái dấu  tính phâncực  phân tử nước này hútphân tử nước kia

-Tại sao con gọng vó , con nhệncó thể đi trên mặt nước?

-Phân tích hình 3.2 SGK

* Liên hệ :

Hậu quả gì có thể xảy ra khi tađưa tế bào sống vào ngăn đá tủlạnh?

-Nếu không uống nước trong vàingày thì cơ thể sẽ như thế nào?

-Nước có vai trò như thế nào đốivới cơ thể sống?

-Nghiên cứu thông tinSGK Trả lời

-Các liên kết hiđrô đãtạo nên mạng lưới và sứccăng bề mặt

-Mật độ nước ở trạngthái rắn thấp hơn so vớitrạng thái lỏng, và ở thểrắn thì khoảng cách giữacá phân tử nước tăng lên

 Khi đưa tế bào sốngvào ngăn đá, nước đátrong tế bào sẽ đóngbăng  làm tăng thể tíchvà các tinh thể nước đásẽ phá vỡ tế bào

-Bị khát  khô họng tế bào thiếu nước lâu chết

-Nghiên cứu SGK Trảlời

Trang 11

-Là môi trường của cá phản ứng

sinh hóa

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi :1.Các nguyên tố vi lượng có vaitrò như thế nào đối với sự sống?

4.Nhóm các nguyên tố nào sauđây là nhóm nguyên tố chínhcấu tạo nên sự sống?

A C,Na,Mg,N C H,Na,P,Cl

B C,H,O,N D

C,H,Mg,Na5.Nguyên tố Fe là thành phầncủa cấu trúc nào sau đây?

A Hemoglobin trong hồng cầuđộng vật

B Diệp lục tố trong lá cây

C Sắc tố mêlanin trong lớp da

D Sắc tố hoa , quả của thực vật6.Nước có đặc tính nào sau đây:

A Tính phân cực cao

C Có khả năng dẫn nhiệt và toảnhiệt

B Có nhiệt bay hơi cao

D Cả 3 đặc tính nêu trên

-  Nước là thành phầnchủ yếu của tế bào không có nước  tế bàosẽ chết vì thế khôngcó nước sẽ không có sựsống

Nhận xét tiết day

-Ghi vào tập

Trang 12

4 CACBOHIĐAT VÀ LIPIT

-Tuần : 4

- Tiết :4

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Liệt kê được tên và cấu trúc các loại đường : đơn , đôi , đa có trong cơ thể Sinh Vật

-Trình bày được chức năng một số loại đường

-Liệt kê các loại lipit có trong cơ thể Sinh Vật

-Trình bày chức năng các loại lipit

-Phân biệt được cacbohiđrat và lipit về cấu tạo , tính chất và vai trò

2.Kỹ năng:

-Phân tích , so sánh để phân biệt các chất

3.Thái độ:

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Vấn đáp + diễn giảng + thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Chuẩn bị của GV:

Hình 5.1 SGK và Tranh ảnh thực phẩm các loại rau quả

-Chuẩn bị của HS:

Đọc bài trước và Sưu tầm mẫu vật

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Trình bày cấu trúc hoá học và vai trò của nước trong tế bào ?

- Hs K-G :Cho một vài vd về nguyên tố vi lượng ở người ?

Mở bài :

Trong tế bào thành phần quantrọng là nước Ngoài ra trong tếbào còn chứa nhiều chất hữu cơquan trọng: prôtêin , lipit ,gluxit

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs lên trả bài

- Ghi tựa bài mới

4.CACBOHOĐRAT VÀ LIPIT Hoạt động 1 : Tìm hiểu cacbohiđrat ( đường )

-GV đặt câu hỏi:

Trang 13

I.Cacbohiđrat ( đường )

1.Cấu trúc hóa học:

-Cacbohiđrat:

Gồm 3 lọai nguyên tố: C, H , O

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Đơn phân là đường 6 cacbon

- Phân biệt các lọai đường

+Đường đơn (monosaccarit)

Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với

nhau tạo thành

+Đường đa (poli saccarit)

Vd: glicogen(động vật), tinh bột,

xenlulozơ, kitin

Gồm nhiều phân tử đường đơn liên

kết với nhau

*Xenlulozơ

- Các đơn phân liên kết với nhau

bằng liên kết glicozit

- Nhiều phân tử xenlulozơ  vi sợi

xenlulozơ  tế bào thực vật

2.Chức năng:

-Là nguồn năng lượng dự trữ của tế

bào và cơ thể

Vd:

Cho biết độ ngọt của các loạiđường có trong các loại trái câysau: mít, xoài , cam ,dưa ?Các nguyên tố hoá học nào cấutạo nên đường và tuân theonguyên tắc nào?

-Tuỳ theo số lượng đơn phântrong phân tử mà người ta chiacacbohiđrat làm mấy loạiđường?

-Chia nhóm thảo luận

-Mỗi loại quả có độngọt khác nhau do cóchứa loại đường khácnhau

-Nghiên cứu SGK Trảlời

Phiếu học tập số 1

Bài 4 : cacbohiđrat và lipit

Đường đơnĐường đôiĐường đa-Hoàn thành phiếu học tập-Nhóm báo cáo

-GV nhận xét và hoàn chỉnhkiến thức

-Liên hệ :

+Giải thích tại sao khi ta ăn cơmcàng nhai nhiều thì thấy có vịngọt?

+Cơ thể chúng ta có tiêu hoáđược xenlulozo không? Vai tròcủa của chúng trong cơ thểngười?

+Trâu, bò tiêu hoá đượcxelulozơ là nhờ đâu?

-Vì sao khi bị đói lả ( hạ đườnghuyết ) ngưới ta thường chouống nước đường thay vì ăn cácloại thức ăn khác?

-Nêu chức năng củacacbohiđrat? Cho vd minh hoạ?

-Thảo luận nhóm , hoànthành nội dung

-Cơm  tinh bột nhai làm đứt glicozit phân tử đường  vịngọt

- Vai trò ăn nhiều rau

 cung cấp vitamin vàchất xơ trong ruột già,phòng bệnh ung thư

- Hệ tiêu hoá: dạ cỏ ,múi khế, tổ ong -Khi đói  cơ thểkhông có năng lượng dựtrữ  uống nước đường

 cung cấp năng lượng-Nghiên cứu thông tinSGK Trả lời

Trang 14

-Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận

của cơ thể

Vd:

II.Lipit ( chất béo ) :

1.Đặc điểm chung:

- Có tính kị nước

-Cấu tạo không theo nguyên tắc đa

phân

- Thành phần hóa học đa dạng

2 Các lọai lipit

a.Mỡ:

-Cấu tạo: gồm một phân tử glicerol + 3

a.béo( 16-18 C)

+A béo no: trong mỡ động vật

+A béo không no: trong thực vật và

một số lòai cá

-Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế

bào và cơ thể

b.Photpholipit:

-Cấu tạo: một phân tử glixêrol + 2 a

béo + 1 nhóm photphat

-Chức năng: cấu tạo nên các lọai màng

tế bào

c.Stêrôit

-Cấu tạo: chứa các nguyên tử dạng

vòng

-Chức năng: cấu tạo màng sinh chất và

một số hoocmon

d Sắc tố và vitamin

-Cấu tạo : vitamin A , D , E , K ,sắc tố

caroterôit

-Chức năng: tham gia vào họat động

sống của cơ thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipit ( chất béo)

-GV đặt câu hỏi:

Lipit có đặc tính gì?

Cấu tạo theo nguyên tắc nào?

Có các loại lipit nào?

-Cho học sinh thảo luận

-Nghiên cứu SGK Trảlời

Phiếu học tập số 2

Bài 4 : cacbohiđrat và lipit

MỡPhotpholipitSắc tố vàvitamin-Hoàn thành phiếu học tập số 2-Từng nhóm lên báo cáo

-GV nhận xét và rút ra nội dungbài

Liên hệ :

-Tại sao động vật không dự trữnăng lượng dưới dạng tinh bộtmà lại dưới dạng mỡ?

-Vì sao người già không nên ănnhiều mỡ?

-Vì sao trẻ em ngày nay hay bịbéo phì?

-Thảo luận nhóm Hoànthành nội dung

-Aên nhiều mỡ  xơ vữađộng mạch

-Do chế độ ăn uốngkhông hợp lí

TỔn g kết , củng cố , đánh giá:

1.Đọc phần tỔn g kết trang 22SGK

2.Mantozơ được gọi làđisaccarit vì nó được cấu tạo từsự kết hợp giữa hai phân tử

- Hs đọc

- Glucozơ , fructôzơ

Trang 15

đường đơn glucôzơ .Nếu một phân tử glucôzơ kết hợp với một phân tử fructôzơ sẽ tạo thành

một đisaccarit khác có tên làsaccarôzơ

3.Điền chữ Đ vào phát biểuđúng, S vào phát biểu sai

a Đường monosaccaritcó cấu trúc phức tạp hơn đườngđisaccarit

b Galactozơ còn gọi làđường sữa

c Trong mỡ chứa nhiềuaxit béo no

+ Chức năng của prôtêin+ Prôtêin thường gặp ở đâutrong tự nhiên

Ghi vào tập

Nhận xét tiết dạy :

Trang 16

- Hs phân biệt được các mức độ cấu trúc prôtêin Cấu trúc bậc 1 , 2, 3 , 4

- Nêu được chức năng của prôtêin và đưa ra vd

- Hs nêu được các yếu tố ảnh hưởng chức năng prôtêin và giải thích những yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng prôtêin ra sao?

2 Kĩ năng :

- Quan sát hình từ đó hình thành kĩ năng phân tích , so sánh , khái quát

3 Thái độ :

- Nhận thức đúng dẫn đến hành động đúng Tại sao prôtêin lại xem là cơ sở của sự sống

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp + diễn giảng

- Thảo luận nhóm , trả lời phiếu học tập

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Gíao viên chuẩn bị :

+ Tranh vẽ cấu trúc hoá học của prôtêin

+ Mô hình các bậc cấu trúc prôtêin

+ Phiếu học tập

- Hs chuẩn bị :

+ Đọc bài trước

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

NỘI DUNG BÀI HOẠT ĐỘNG CỦA GV H.ĐỘNG CỦA HS

Ổn định :

- Yêu cầu Hs báo cáo sĩ số lớp

Kiểm tra bài cũ :

- Tb : Trình bày cấu trúc và chức năng các loại cacbohiđrát

Nêu cấu tạo và chức năng của các loại lipit?

- K-G : Nêu ưu điểm của cacbohidrát và lipit

Mở bài :

- Tại sao thịt lợn , gà , bò lại khác nhau ?

- Tại sao hổ ăn thịt hươu , nai ?

- Ngay từ thế kỷ XIX người ta cho rằng ‘ sự sống thực chất là sự tồn tại của prôtêin ‘

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs lên trả bài

- Vì hổ là động vật ăn thịt

Họat động 1 : Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin

Trang 17

5 PRÔTÊIN

I Cấu trúc của prôtêin :

1 Đặc điểm chung :

- Prôtêin được cấu tạo theo

nguyên tắc đa phân Đơn

phân là các axit amin Có

20 lọai axit amin

- Tùy thuộc vào số lượng ,

thành phần , trình tự sắp

xếp các axit amin  qui

định tính đặc thù và đa dạng

của protêin

2 Các bậc cấu trúc

protêin :

- Bậc 1 : Các aa liên kết với

nhau bằng liên kết peptit

tạo nên chuỗi polipeptit ,

mạch thẳng

- Bậc 2 : Chuỗi polipeptit

xoắn alpha hoặc gấp nếp

bêta và được giữ vững nhờ

liên kết hiđrô

- Bậc 3 : Cấu trúc bậc 2 tiếp

tục xoắn tạo cấu trúc không

gian 3 chiều  thể hiện

họat tính của prôtêin

- Bậc 4 : Nhiều cấu trúc bậc

3 kết hợp lại với nhau

3 Các yếu tố ảnh hưởng

đến cấu trúc protêin :

- Các yếu tố môi trường :

nhiệt độ cao , độ pH 

phá vỡ cấu trúc không gian

3 chiều của protêin 

protêin mất chức năng

- Hiện tượng biến tính

protêin : là hiện tượng

protêin bị biến đổi cấu trúc

gì ?+ Tại sao người ta nói P có tính đa dạng cao ?

- Giới thiệu mô hình cấu trúc các bậc P

- Yêu cầu Hs dựa vào thông tin SGK Hoàn thành phiếu học tập

-Nghiên cứu thông tin SGK Trả lời câu hỏi

- Quan sát mô hình

- Nghiên cứu thôngtin SGK Hoàn thành phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Bài 5

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4-Yêu cầu từng nhóm lên báo cáo

- Nhận xét và rút ra nội dung bài học

- GV yêu cầu Hs trả lời

+ Hột vịt ở trạng thái lỏng khi đun sôi thì nó chuyển sang trạng thái gì ?

 Đó gọi là hiện tượng biến tính P

- Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK Trả

+ Tại sao khi đun nước gạch cua thì P của cua đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước ?

-Từng nhóm lên báo cáo

- Ghi bài vào tập

+ Phần kỵ nước : trong

Khi nhiệt độ cao

Trang 18

II Chức năng của prôtêin

- Cấu tạo nên tế bào và cơ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của protêin

-Gv đặt câu hỏi :

+ Tại sao chúng ta ăn các prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau ?

- Để phòng tránh suy dinh dưỡng ở trẻ em  phải cung cấp đầy đủ lượng aa không thay thế ( trứng , sữa , thịt các loại )

- Các aa không thay thế : triptophan , Met , Thr ,Lơ )

+ Vậy P có những chức năng gì? Nêu vd minh hoạ ?

- Gv diễn giảng và rút ra nội dung bài học

-Vì 1 số aa cơ thể không tự tỔn g hợpđược nên phải cung cấp từ thực phẩm

- Trả lời

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

-Yêu cầu Hs :+ Đọc phần tỔn g kết SGK

-Ô 1 : 6 chữ : Đặc điểm cấu tạo của đại phân tử

P , do nhiều đơn phân liên kết lại

- Ô 2 : 5 chữ : Nguyên tố hoá học này liên kết với oxi tạo thành nước

- Ô 3 :10 chữ : Tên của mạch do nhiều aa liên kết lại

- Ô 4 : 8 chữ : Chất có bản chất P có tác dụng giúp cơ thể kháng bệnh , do tế bào sản xuất

- Ô 5 : 4 chữ : Chỉ cấu trúc bậc 2 của P dạng gấpnếp

- Ô 6 : 8 chữ : Là đơn phân cấu tạo của P

- Ô 7 : 5 chữ : Chất có bản chất P có tác dụng xúc tác các phản ứng sinh hoá trong cơ thể

Dặn dò:

Trang 19

6 AXIT NUCLÊIC

- Học bài

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc phần “ em có biết “

- Đọc trước bài mới + A nuclêic là gì ? có mấy loại ?+ A nuclêic cấu tạo theo nguyên tắc gì ?+ Cấu tạo và chức năng các loại a nuclêic

- Ghi vào tập

Nhận xét tiết dạy :

Tuần : 6

Tiết :6

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hs nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit

- Hs mô tả được cấu trúc phân tử ADN, ARN

- Trình bày được chức năng của ADN , ARN

_ Phân biệt ADN , ARN về cấu trúc và chức năng

2 Kĩ năng :

- Quan sát , phân tích , so sánh , tỔn g hợp

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ :

- Giúp Hs hiểu rõ cơ sở phân tử của sự sống

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp + diễn giảng - Thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- GV chuẩn bị :

+ Phóng to sơ đồ hình vẽ SGK + Mô hình ADN , ARN + Phiếu học tập

- Hs chuẩn bị : + Đọc trước bài mới

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

- K-G: Kể tên một vài loại P trong tế bào ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs lên trả bài

- Quan sát

- Trình bày

- Ghi tựa bài mới

6 AXIT NUCLÊIC Hoạt động 1 : Tìm hiểu về axit nuclêic

- Yêu cầu Hs nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin

Trang 20

I Axit nuclêic :

- Là những phân tử lớn , có cấu trúc

đa phân gồm các đơn phân là các

nuclêôtit

- Có trong nhân tế bào

- Có 2 loại a nuclêic : Axit deoxi

ribonuclêic ( ADN ) và axit

ribonuclêic ( ARN )

II Axit đêoxiribonuclêic ( ADN ) :

1 Cấu tạo hoá học :

- Một nuclêôtit gồm :

+ Đường pentôzơ ( C5H10O4 )

+ Nhóm photphat ( PO42- )

+ Một trong 4 loại bazơnitric : A , T ,

G , X

2 Cấu trúc không gian :

- Nhờ liên kết hoá trị giữa các nhóm

photphat của nuclêotit này với đường

của nuclêôtit tiếp theo ( chiều 5’ – 3’)

 chuỗi polinuclêôtit

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2

mạch polinuclêôtit xoắn đều quanh

một trục theo chiều từ trái sang phải,

như một dây thang

+ Hai tay thang là các phân tử đường

và nhóm photphat sắp xếp xen kẽ

nhau

+ Mỗi cặp thang là 1 cặp bazơnitric

đứng đối diện nhau và liên kết nhau

bằng liên kết hiđrô , theo nguyên tắc

bổ sung : A=T , G=X

3 Chức năng :

- Mang , bảo quản và truyền đạt

TTDT

- TTDT lưu giữ trong ADN dưới dạng

số lượng và trình tự các nuclêôtit 

trình tự các aa trong chuỗi polipeptit

 qui định đặc điểm cơ thể sv

thông tin SGK Trả lời câu hỏi

+ A nuclêic là gì ?+ Vị trí ?

+ Có mấy loại ?+ Người ta đặt tên dựa vào cơ sở nào?

SGK Trả lời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ADN

-Yêu cầu Hs quan sát tranh và kết hợp thông tin SGK Trả lời câu hỏi

+ ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào ?

+ Đơn phân của ADN là gì ? Cấu tạo như thế nào ?

+ Các đơn phân này giống và khác nhau ở thành phần nào ?

- Giới thiệu mô hình cấu trúc

không gian ADN Trả lời câu hỏi :

+ Các nuclêôtit liên kết với nhau như thế nào :

+ Trong không gian ADN có cấu trúc như thế nào ?

+ Các nuclêôtit trong 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liênkết gì ? Tại sao nói phân tử ADN khá bền vững và rất linh hoạt ?

- Hs đứng lên đọc

- Trả lời câu hỏi

III Axit ribonuclêic (ARN ) :

1 Cấu trúc hoá học :

- Một Rnu gồm :

Trang 21

+ Một trong 4 loại bazơnitric

( A , U , G , X )

- Gọi tên bằng các bazơnitric tương

ứng

2 Cấu trúc không gian và chức năng :

a mARN ( thông tin ) :

- Gồm một mạch poliRnu

- Mạch thẳng

 Truyền đạt TTDT

b tARN ( vận chuyển ) :

- Gồm một mạch poliRnu

- Có 3 thuỳ giúp liên kết mARN với

ribôxôm

 Vận chuyển axit amin

c rARN ( ribôxôm ) :

- Gồm một mạch poliRnu

- Có nhiều vùng Rnu liên kết bổ sung

tạo thành vùng xoắn kép cục bộ

 Cấu tạo ribôxôm

- Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK Hoàn thành nội dung phiếu học tập

- Là các Rnu Cấu tạo gồm 3 thành phần : Đường, nhóm photphat , một trong 4 loại bazơnitric

- Có 3 loại Người ta gọi tên chúng dựa trên cơ sở chức năng của chúng

- Nghiên cứu SGK Hoàn thành phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Bài 6 Các loại Cấu trúc Chức năng

mARN (thông tin)tARN (vận chuyển)rARN (ribôxôm )

- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả

- Nhận xét và rút ra nội dung bài học

- Từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm tự so sánh đối chiếu kết quả

- Hs ghi bài vào tập

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

Yêu cầu Hs :

- Nêu sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN ?

- Giải thích tại sao chỉ có 4 loại

Nu nhưng các sv khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau ?

- Chọn câu trả lời đúng nhất :

1 A nuclêic gồm :

A ADN và prôtêin

B ARN và prôtêin

C ADN và ARN

D Tất cả đều sai

2 Điền từ vào chỗ trống : AND là gồm 2 mạch xoắn đều quanh một trục Còn ARN chỉ có

Trang 22

- Đọc phần ‘ em có biết ‘

- Đọc trước bài mới :+ Độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

+ Các thành phần của tế bào nhân sơ Chức năng ?

Nhận xét tiết dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Giải thích được nội dung học thuyết tế bào

- Giải thích được tế bào có kích thước nhỏ sẽ có lợi thế gì ?

- Trình bày cấu trúc và chức năng các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

2 Kĩ năng :

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích , so sánh , khái quát

3 Thái độ :

- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Nêu vấn đề , vấn đáp , diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Chuẩn bị của giáo viên :

+ Tranh phóng to H7.1 và H7.2 + Phiếu học tập

- Chuẩn bị của học sinh : + Đọc trước bài

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

- Ổn định :

Yêu cầu báo cáo sĩ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ TB : Trình bày cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của AND ?

Trình bày cấu trúc và chức năng

Trang 23

của các loại ARN ?+ K-G : Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa AND và ARN ?

- Mở bài :

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới sống là gì ?

Vậy có mấy loại tế bào ?

Vi khuẩn là đại diện cho tế bào nhân sơ : vi khuẩn có kích thước nhỏ nên chúng ta chỉ có thể nhìn thấy chúng dưới KHV với độ phóng đại hàng nghìn lầnVậy bài hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu về tế bào nhân sơ

- Tế bào

-2 loại : tb nhân sơ và nhân thực

- Ghi tựa bài mới

7 TẾ BÀO NHÂN SƠ

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo

nên mọi cơ thể sống

- Có 2 loại tế bào : tb nhân sơ và tb

nhân thực

- Tất cả tế bào đều cấu tạo gồm 3

phần chính :

+ Màng sinh chất

+ Tế bào chất

+ Vùng nhân  tb nhân sơ

Nhân  tb nhân thực

I Đặc điểm chung của tb nhân sơ

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Không có hệ thống nội màng

- Bào quan không có màng bao

bọc

- Kích thước nhỏ 1-5 um = 1/10 tb

nhân thực  ưu thế : TĐC nhanh

 ST nhanh  phân chia nhanh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm chung của tế bào nhân

- GV yêu cầu Hs nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi :

+ Tế bào cấu tạo gồm mấy phần chính ?

+ Đặc điểm nổi bật của tb nhân

sơ ?+ Kích thước nhỏ đem lại ưu thế

gì cho tb nhân sơ ?

- GV gợi ý trả lời :

+ Cho 1 kg khoai lang có kích thước nhỏ với 1 kg có kích thướclớn luộc thì cái nào chín nhanh hơn ?

+ Nếu lấy 1 mẫu khoai có diện tích 2 cm2 và 8 cm2 ngâm vào dung dịch iốt xong rồi vớt ra thì mẫu nào bị nhuộm màu nhanh hơn ?

+ Tương tự tb nhân sơ có kích thước nhỏ hơn tb nhân chuẩn rất nhiều Kích thước nhỏ đem lại

- Nghiên cứu SGK

- 3 phần : màng sinh chất ,

tb chất , vùng nhân hoặc nhân

Trang 24

II Cấu tạo tế bào nhân sơ :

1 Thành tb , màng sinh chất , lông

và roi :

A Thành tb :

- Cấu tạo : peptiđôligan

- Chức năng : qui định hình dạng tb

- VK : + Gram dương  tím

+ Gram âm  đỏ

B Màng sinh chất :

- Cấu tạo : 2 lớp phốtpholipit ,

prôtêin

- Chức năng : Trao đổi chất và bảo

vệ tb

C Lông và roi :

- Roi : giúp VK di chuyển

- Lông : giúp VK bám vào bề mặt

tb sv

2 Tế bào chất :

ưu thế gì cho tb nhân sơ ?

* Liên hệ :

- Khả năng phân chia nhanh của

tb nhân sơ được con người sử dụng như thế nào ?

- Khi trời lạnh chúng ta nằm co lại giảm tỉ lệ S/V , cụ thể làm cho diện tích cơ thể tiếp xúc với không khí lạnh là ít nhất , tránh được sự mất nhiều nhiệt Ngược lại khi trời nóng , thì năm dang tay chân ra thì khả năng thoát nhiệt qua da sẽ tốt hơn nhiều so với nằm co

- Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại VK độc thì nguyhiểm cho sv

- Con người lợi dụng để cấygen , phục vụ sản xuất ra chất cần thiết như vacxin , kháng sinh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ

- GV treo hình : Sơ đồ cấu trúc

điển hình của một trực khuẩn Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi : + Trực khuẩn cấu tạo gồm mấy phần ?

- GV chia nhóm thảo luận :

+ N 1 : Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của thành tb , màng sinh chất , lông và roi

+ N 2 : Tìm hiểu vị trí và thành phần cấu tạo của tb chất

+ N 3 : Tìm hiểu đặc điểm của vùng nhân

- GV yêu cầu từng nhóm lên báocáo

- GV nhận xét và chỉnh sữa

- GV diễn giảng và vấn đáp hoànchỉnh kiến thức :

+ Dựa vào thành tb chia ra làm mấy loại VK ? Ứng dụng trong việc nghiên cứu thành tb ?+ Dựa vào thông tin SGK trả lời

- Hs quan sát

- Trả lời

- Hs nghiên cứu SGK Thảo luận

- Từng nhóm báo cáo

- Hs tự ghi bài

- Ứng dụng : tận dụng những sai khác  biện pháp tiêu diệt VK

Trang 25

- Vị trí : là vùng nằm giữa màng

sinh chất và vùng nhân

- Cấu tạo : gồm 2 phần

+ Bào tương :

- Không có hệ thống nội màng

- Bào quan không có màng bao

- Không có màng bao bọc

- Chứa ADN dạng vòng

- VK : ADN vòng nhỏ  plasmit

câu lệnh phần này ?

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi :

- Nêu đặc điểm của tb nhân sơ ?

- Kích thước nhỏ đem lại ưu thế

gì cho tb nhân sơ?

- Điền chữ Đ vào câu đúng , S sai

1 ……Thành tb VK cấu tạo bằng chất peptiđôligan

2…… Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm gram , VK gram dương có màu tím

3…… Phía bên trong màng sinh chất của VK là thành tb

4…….Tế bào chất của VK chỉ chứa bào quan ribôxôm, không có các bào quan khác

5…….Ribôxôm của tb VK chứa 2 thành phần hoá học là prôtêin vàADN

- Đọc phần ‘ em có biết ‘

- Đọc trước bài mới :+ Điểm khác nhau giữa tb TV và ĐV

+ Điểm khác nhau giữa tb nhân

- Ghi vào tập

Trang 26

sơ và tb nhân thực

Nhận xét tiết dạy :

đđ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Trình bày đặc điểm của tb nhân thực

- Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tb

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ lưới nội chất , ribôxôm và bộ máy gôngi

2 Kĩ năng :

- Phân tích tranh hình và thông tin nhận biết kiến thức

- Khái quát , tỔn g hợp - Hoạt động nhóm

3 Thái độ :

- Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tb và ribôxôm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp , diễn giảng - Thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Chuẩn bị của GV : + Tranh phóng to H8.1 , H8.2

- Chuẩn bị của Hs: + Đọc trước bài

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

Trang 27

chất , vùng nhân ?+ K-G : Kích thước nhỏ đem lại lợi thế gì cho tb nhân sơ ? Tại sao gọi là tb nhân sơ ?

- Mở bài :Treo hình tb nhân sơ và

tb nhân thực Yêu cầu Hs trả lời

“ tb nhân sơ và tb nhân thực có điểm khác nhau cơ bản nào ?

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi

- Ghi tựa bài mới

8 TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Đặc điểm chung :

- Kích thước lớn

- Cấu tạo phức tạp

+ Nhân có màng bao bọc

+ Có hệ thống nội màng chia tb

chất thành các xoang riêng biệt

+ Các bào quan có màng bao bọc

II Cấu tạo tb nhân thực :

1 Nhân :

A Cấu trúc :

- Hình cầu

- Đường kính : 0, 5 um

- Bên ngòai được bao bọc bởi 2 lớp

màng Trên màng có lổ nhân

- Bên trong dịch nhân chức chất

nhiễm sắc ( ADN và prôtêin ) và

nhân con

B Chức năng :

- Điều khiển mọi họat động sống

của tb

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của tb nhân thực

- GV treo hình Yêu cầu Hs trả

lời câu hỏi:

+ Điểm khác nhau cơ bản của tb nhân sơ và tb nhân thực về : kíchthước , màng

- Quan sát

- Kích thước lớn , có màng bao bọc các bào quan , màng nhân  nhân hoàn chỉnh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo tb nhân thực

- Gv treo hình phóng to H8.1 SGK Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi :

+ Nhân thường có dạng hình gì ?+ Do đâu nhân tb nhân thực quansát rõ hình dạng ?

+ Trên nhân có đặc điểm gì ?  Chức năng ?

+ Bên trong nhân chứa gì ?  Chức năng ?

- Để thấy rõ chức năng của nhân thì ta cùng xét thí nghiệm sau : Một nhà khoa học đã tiến

hành phá huỷ nhân tb trứng thuộc loài ếch A , sau đó lấy nhân sinh dưỡng của loài ếch B Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã thu các con ếch có tb chuyển nhân

Eách A

- chứa chất nhiễm sắc và nhân con  di truyền

Trang 28

2 Lưới nội chất :

- Là một hệ thống màng  hệ

thống ống xoang và dẹp thông với

- HS hoạt động nhóm Traođổi thảo luận kết hợp SGKHoàn thành nội dung phiếu học tập

Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Cấu

trúc

- Có một đầu liên kết với

màng nhân , đầu kia liên

kết với lưới nối chất trơn

- Có đính các hạt ribôxôm

- Tiếp nối với lưới nội chất hạt

- Không có các hạt ribôxôm , có đính rất nhiều loại enzim

Chức

năng

- TỔn g hợp prôtêin

+ Prôtêin tiết ra ngoài

(hoocmon)

+ Prôtêin cấu tạo màng

- TỔn g hợp lipit

- Chuyển hoá đường

- Phân huỷ chất độc hại

- GV yêu cầu từng nhóm lên báocáo kết quả phiếu học tập

- GV đánh giá nhận xét , bổ sungvà hoàn chỉnh kiến thức

- GV bổ sung kiến thức :

+ Lưới nội chất hạt : tb thần kinh , tb gan , bào tương , tb bạchcầu

+ Lưới nội chất trơn : tb tuyến nhờn , tb tuyến xốp , tb tuyến tuỵ, tb gan , tb ruột non

- Liên hệ:

- Khi uống rượu , bia thì bào quan nào trong tb thực hiện chức năng giải độc ?

-Ở người tb bạch cầu lưới nội chất hạt phát triển mạnh vì bạch cầu làm nhiệm vụ tỔn g hợp kháng thể giúp cơ thể chống lại

vi khuẩn mà kháng thể có bản

- Nhóm lên báo cáo

- Hs tự sửa chữa phiếu học tập rút ra nội dung bài

- Lưới nội chất trơn

Trang 29

3 Ribôxôm :

A Cấu trúc :

- Không có màng bao bọc

- Thành phần gồm : rARN và

prôtêin

- Số lượng nhiều

B Chức năng : tỔn g hợp prôtêin

4 Bộ máy gôngi :

A Cấu trúc :

- Là một chồng túi màng dẹp xếp

cạnh nhau nhưng tách biệt nhau

B Chức năng :

- Là một hệ thống dây chuyền lắp

ráp , đống gói và phân phối sản

phẩm

- Prôtêin + chất khác  sản phẩm

được bao gối hoàn chỉnh

+ Chuyển đi các nơi khác trong tb

+ Tiết ra ngoài tb

chất là prôtêin

- Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK

Trả lời câu hỏi

+ Nêu cấu trúc và chức năng củaribôxôm ?

+ Nhận xét gì về ribôxôm ở tb nhân sơ và tb nhân thực ?

- GV treo tranh phóng to H8.2

SGK Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi

+ Bộ máy gôngi có hình dạng ?+ Hình dạng bộ máy gôngi khác với lưới nội chất ở điểm nào ?

+ Trình bày dòng di chuyển của vật chất ?

- P  LNC hạt  BMG  sản phẩm hoàn chỉnh  tiết

ra ngoài hay chuyển đi các nơi khác trong tế bào

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

1 Đọc phần kết luận SGK T38

2 So sánh tb nhân sơ và tb nhânthực

3 Chọn câu trả lời đúng

- Điểm khác nhau cơ bản giữa tbnhân sơ và tb nhân thực là :

A Có nhân hoàn chỉnh , khôngcó hệ thống nội màng và bàoquan

B Không có nhân hoàn chỉnh ,không có hệ thống nội màng vàmàng bao bọc các bào quan

C Có nhân hoàn chỉnh và hệthống nội màng và bào quan cómàng bao bọc

D Tất cả đều sai

4 Điền từ thích hợp vào chỗtrống sau cho phù hợp nội dung:

Tế bào nhân thực có nhân ……vàcó hệ thống ………và …… bàoquan Nhân có cấu tạo gồm

…… và bên trong chứa…….nên

Trang 30

nhân có chức năng…… Dựa vào

……….mà chia LNC ra làm 2 loạilà…… và…

Dặn dò :

- Học bài và trả lời câu hỏi

SGK

- So sánh tb nhân thực và tb nhân

sơ - Đọc trước bài mới:

Bàoquan Cấu trúc Chứcnăng

Ti thêLạp thểLizôxômKhông bào

- Ghi vào tập

Nhận xét tiết dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Học sinh trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể , lạp thể

- Học sinh trình b ày các chức năng của không bào và lizôxôm

- Vấn đáp + diễn giảng

- Hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- GV chuẩn bị :

+ Tranh cấu trúc ti thể , lạp thể

+ Phiếu học tập

- HS chuẩn bị :

+ Đọc bài trước

+ Phiếu học tập

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

- Ổn định :

Tuần : 9

( Tiếp theo )

Trang 31

Yêu cầu lớp báo cáo sĩ số lớp

- Kiểm tra :+ TB : Nhân tb có cấu trúc như thế nào ? Đặc điểm đó khác với tb nhân sơ như thế nào ?

Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn :

+ K – G : Điểm khác nhau giữa tb động vật và tb thực vật ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Hs trả bài

- Mở bài : Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu tiếp đặc điểm của tb nhân thực

- Ghi tựa bài mới

9 TẾ BÀO NHÂN THỰC Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của ti thể

II Cấu tạo tb nhân thực : - Giáo viên yêu cầu Hs :

5 Ti thể :

A Cấu tạo :

- Gồm 2 lớp màng bao bọc :

+ Quan sát tranh cấu tạo lạp thể + Trả lời câu hỏi

- Quan sát

+ Màng ngoài không gấp khúc

+ Màng trong : gấp khúc  tạo

thành các mào trên chứa nhiều

enzim hô hấp

- Chất nền chứa AND và ribôxôm

- Số lượng nhiều

- Nêu cấu tạo màng ti thể ?

- Bên trong ti thể còn chứa những thành phần nào?

- So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti thể ?

- Màng ngoài không gấp khúc , màng trong gấp khúc tạo thành các mào trên có chứa enzim hô hấp

- Bên trong là chất nền chứa AND và ribôxôm

- Màng trong có diện tíchlớn hơn nhờ có gấp nếp và chứa enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá

B Chức năng :

Cung cấp enzim dưới dạng ATP - Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi lệnh + Gợi ý : Trong thực tế ở đâu cần

nhiều năng lượng thì ở đó cần nhiều nhà máy điện , mà ti thể được ví như các nhà máy điệnNgoài ra số lượng ti thể còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tb

Ti thể có khả năng tự tỔn g hợp một số loại prôtêin cần thiết cho mình , do đó ti thể có chứa AND dạng vòng , ARN , enzim , ribôxôm Tất cả ti thể ở tb nhân chuẩn đều được tạo ra bằng cách tựnhân đôi

Trang 32

Tb gan có 2.500 ti thể

Tb cơ ngực của các loài chim bay cao , bay xa 2.800 ti thể

- Vậy từ đây , ti thể có chức năng gì?

- Cung cấp năng lượng cho tb

6 Lục lạp : Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lục lạp

+ Chất nền : AND và ribôxôm

+ Nêu cấu tạo màng ?+ Nêu cấu tạo bên trong lục lạp ?

- Ngoài có 2 lớp màng bao bọc

- Trong : chất nên và hệ + Hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit

• Màng tilacôit chứa diệp lục

và enzim quang hợp

• Các tilacôit xếp chồng lên

nhau tạo thành cấu trúc gọi

là grana Các grana nối với

nhau bằng hệ thống màng

+ Liên hệ :

- Tại sao lá cây có màu xanh ?

Thống túi dẹt gọi là tilacôit

+ Màng tilacôit chứa : diệp lục và enzim quang hợp

+ Nhiều tilacôit tạo thành grana Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng

- Do có diệp lục

- Tại sao mặt trên lá cây có màu xanh sẫm hơn mặt dưới ?

- Diệp lục hình thành ngoài ánh sáng nên mặt trên lá chiếu nhiều ánh sáng có nhiều diệp lục hình thành

+ GV giảng giải : ánh sáng đi qua

một vật nào đó thì có các trường hợp sau :

- Được hấp phụ hoặc xuyên qua : không nhìn thấy

- Không hấp phụ , bị phản xạ trở lại: nhìn thấy được

- Aùnh sáng màu xanh đi qua bị diệp lục phản xạ không hấp phụ nên lá cây có màu xanh

B Chức năng :

- Chuyển đổi năng lượng ánh sáng

thành năng lượng hoá học ( quang

hợp )

- GV nêu câu hỏi :

+ Lục lạp có chức năng gì ?+ Liên hệ : Trong thực tế làm thế nào lá cây nhận nhiều ánh sáng ?

- Hs trả lời

- Dựa vào từng loại cây

ưa sáng và ưa bóng m trồng cho phù hợp

7 Một số bào quan khác :

A Không bào : Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của không bàovà lizôxom

Trang 33

* Cấu tạo :

- Gồm một lớp màng

- Tb thực vật có kích thước lớn

- Tb động vật nguyên sing có kích

thước nhỏ

- GV yêu cầu Hs : + Quan sát H8.1 SGK+ Kết hợp thông tin SGK+ Trả lời câu hỏi

- Quan sát

* Chức năng :

- Tb thực vật : chứa chất phế thải

độc hại , chứa nhiều muối khoáng ,

chứa sắc tố

- Tb động vật : co bóp và tiêu hoá

B Lizôxôm :

- Không bào có ở tb nào ?

- Kích thước của nó như thế nào ?

- Nêu cấu tạo không bào ?

- Không bào có chức năng gì ?

- Lizôxôm có cấu tạo như thế nào ?

- Có ở tb thực vật Còn ởđộng vật nguyên sinh mới có không bào

- Phân huỷ tb già và tb bị tỔn

thương không có khả năng phục

hồi

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi lệnh ? Từ đây cho biết lizôxôm có chức năng như thế nào ?

* Mở rộng : Bình thường lizôxom

chứa các enzim thuỷ phân Vậy điều gì xảy ra khi lizôxôm của tb bịvỡ ra ?

- Bình thường các lizôxôm trong tb các enzim ở trang thái bất hoạt Khi nào cần sử dụng các enzim nàymới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH

- Tb bạch cầu Lizôxôm có chức năng phân huỷ

tb già và tb bị tỔn thương không có khả năng phục hồi

- Các enzim trong tb vỡ

ra tràn vào tb chất làm cho tb bị huỷ

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

- Đọc phần tỔn g kết trang 42 SGK

- Chọn câu trả lời đúng :

1 Ti thể có ở tb nào :

A Thực vật , động vật

B Hầu hết mọi tb C Động vật

D Thực vật

2 Lục lạp có khả năng quang hợp nhờ :

A Có diệp lục

B Có enzim quang hợp

C A và B đúng D A và B sai

- Điền vào chỗ trống : Lục lạp chỉ có ở tb ….còn ti thể cò ở……Nhờ có

….mà ti thể có chức năng……Không bào có nhiều ở tb ……nên có chức năng………và……và……

Dặn dò : - Ghi vào tập

Trang 34

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc phần “ Em có biết “

- Đọc trước bài mới :+ Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tb và màng sinh chất+ Xem về cấu trúc và chức năng của các cấu trúc bên ngoài màng sing chất

Nhận xét tiết dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Mô tả được cấu trúc màng sinh chất

- Phân biệt được các chức năng của màng sinh chất

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của bộ khung tb

- Nêu được cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào ở tb động vật

2 Kĩ năng :

- Phân tích tranh nhận biết kiến thức

- Tư duy , so sánh , phân tích , tỔn g hợp

- Khái quát hoá

- Hoạt động độc lập và hoạt động nhóm

3 Thái độ :

- Thấy được tính thống nhất của tb nhân chuẩn

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp + diễn giảng

- Hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV chuẩn bị :

+ Tranh vẽ cấu trúc bộ khung tb

+ Tranh vẽ cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

+ Phiếu học tập

Trang 35

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

- Ổn định :

Yêu cầu lớp báo cáo sĩ số - LT báo cáo

- Kiểm tra bài cũ :

+ TB : Trình bày cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp?

+ K – G : Nêu điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp?

- Hs trả bài

- Mở bài :

Khi chúng ta tiến hành ghép da - Khi chúng ta ghép thì phải

chú Thay tim , thay máu thì chúng

ta cần chú ý đến điểm nào ?Vậy do đặc điểm nào mà cơ thểnhận biết được khi có sự xâm nhập của các tb lạ ?

Yù đến sự phù hợp Nếu khôngphù hợp cơ thể sẽ đào thải

- Ghi tựa bài mới

10 TẾ BÀO NHÂN THỰC Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của khung

xương tb

II Cấu tạo tế bào nhân thực

- GV yêu cầu Hs : quan sát H10.1 và trả lời câu hỏi

- Quan sát

8 Khung xương tb :

A Cấu trúc :

Là một hệ thống các vi ống , vi

sợi và sợi trung gian

B Chức năng :

- Là giá đỡ cơ học cho tb

- Tạo cho tb có hình dạng xác

định

- Là nơi neo đậu các bào quan

- Giúp cho tb di chuyển

+ Khung xương tb gồm những thành phần nào ?

+ Điều gì xảy ra nếu tb không có khung xương?

+ Khung xương tb có chức năng

gì ?

- Hs trả lời

- Không có hình dạng Ổn định Các bào quan sẽ dồn vào một chỗ và nằm hỗn loạn trong tb

- Hs trả lời

9 Màng sinh chất ( màng tb ) :

A Cấu trúc : Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ( màng tb )

- Gồm 2 lớp phôtpholipit và

prôtêin ( xuyên màng và bám

động vật ) , glicôprôtêin + Màng tb gồm những thành phần nào ?

- GV chia nhóm thảo luận và

điền vào bảng sau :

- Hs trả lời

- Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập

B Chức năng :

- Trao đổi chất với môi trường có Thành phần màng Chức

Trang 36

tính chọn lọc nên màng tb có tính

chất bán thấm

+ Lớp phôtpholipit : cho phân tử

tan trong dầu mỡ vào ( không

phân cực và tích điện đi vào

- Thu nhận thông tin lí hoá từ bên

ngoài và đưa ra những đáp ứng

kịp thời nhờ các prôtêin thụ thể

nên tb là một hệ thống mở

- Yêu cầu Hs báo cáo

- GV nhận xét và hoàn chỉnh nội dung

- Từng nhóm lên báo cáo

- Các tb trong cơ thể có thể nhận

biết nhau và nhận biết các tb lạ

nhờ gicôprôtêin

- GV giảng giải :

+ Các phân tử phôtpho lipit có thể chuyển dịch trong một khu vực nhất định là do sự liên kết giữa các phân tử này là liên kết yếu , tốc độ di chuyển là 2 mm/

giây+ Các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên di chuyển chậm hơn

+ Prôtêin xuyên màng tạo nên kênh để dẫn một số chất đi vào và ra khỏi màng tb

Từ các ý trên suy ra màng tb là một cấu trúc khảm động

Mở rộng :

+ Nếu màng tb không có cấu trúckhảm động thì điều gì sẽ xảy ra ?+ Vì sao khi ghép mô và cơ quan từ người này sang người khác thì

cơ thể nhận lại có sự nhận biết các các cơ quan lạ đó

- Thì màng tb sẽ không trao đổi chất được

- Do màng tb có glicôprôtêinlà “ dấu chuẩn “ đặc trưng cho tb nên có khả năng nhậnbiết

10 Các cấu trúc bên ngoài màng

sinh chất : Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của thành tb vàchất nền ngoại bào

A Thành tb :

* Cấu trúc : - GV yêu cầu Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi : - Nghiên cứu SGK

- Tb thực vật : cấu tạo bằng

xelulôzơ

- Tb nấm : là kitin

- Tb vi khuẩn : là peptiđôglican

+ Phân biệt thành tb thực vật , nấm , vi khuẩn ?

+ Nêu chức năng của thành tb ?

- Tb thực vật : bằng xenlulôzơ

Tb nấm : kitin

Tb vi khuẩn : peptiđôglican

- Hs trả lời

Trang 37

* Chức năng :

Quy định hình dạng tb và bảo vệ

tb

B Chất nền ngoại bào :

* Cấu tạo : + Cấu trúc và chức năng của chấtnền ngoại bào ? - Hs trả lời

chủ yếu bằng các sợi

glicôprôtêin , chất vô cơ và chất

hữu cơ

* Chức năng :

Giúp tb thu nhận thông tin

TỔn g kết , củng cố , đánh giá :

- Đọc phần tóm tắt cuối bài

- Tại sao nói màng tb là một cấu trúc khảm động ?

- HS đọc

- Do được cấu tạo bởi phôtpholipit và prôtêin

- Chọn câu trả lời đúng

1 Màng sinh chất được cấu tạo bởi :

A Các phân tử prôtêin

B Các phân tử lipit

C Các phân tử prôtêin và lipit

D Các phân tử prôtêin và lipit và gluxit

2 Màng tb có các chức năng :

A TĐC môi trường một cách chọn lọc

B Thu nhận và trả lời thông tin một cách kịp thời

C Là dấu chuẩn để nhận biết các tb lạ

D Tất cả đều đúng

- Cho biết chất nền ngoại bào trong mô biểu bì da và mô xương của người có gì khác biệt nhau?

- Tb trong hệ miễn dịch của người nhận ra các tb lạ từ cơ thể khác ghép vào thông qua đặc điểm nào của tb ?

- C

- D

- Da có nhiều sợi collagen nằm ở chất nền ngoại bào nên rất dai giúp bảo vệ cơ thể còn chất nền ngoại bào ởxương chứa nhiều khoáng chất làm tăng độ cứng của xương

- Nhờ có các glicôprôtêin là dấu chuẩn để các tb nhận biết nhau

Dặn dò :

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài mới

- Ghi vào tập

Trang 38

+ Thế nào là vận chuyển chủ động ? thụ động ?

+ Hiện tượng ẩm bào ? thực bào là gì ?

Nhận xét tiết dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Phân biệt được các khuếch tán nói chung , khuếch tán qua kênh và thẩm thấu

- Giải thích được các khái niệm về dung dịch nhược trương , ưu trương và đẳng trương

- Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

- Mô tả được hiện tượng ẩm bào , thực bào và xuất bào

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp + diễn giảng

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tuần : 11

QUA MÀNG SINH CHẤT

Trang 39

- Chuẩn bị của GV :

+ Tranh vẽ minh hoạ các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

+ Tranh vẽ về các hiện tượng thực bào , ẩm bào và xuất bào

+ Mẫu vật : thí nghiệm minh hoạ cho hiện tượng khuếch tán và thẩm thấu như lọ nướchoa , thuốc tím, lọ nước muối , nước đường và vài cọng rau muống

-Chuẩn bị của Hs :

+ Đọc bài trước

+ Đem mẩu vật : rau muống , lọ nước muối đậm đặc

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

- Ổn định :

Yêu cầu Hs báo cáo sĩ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ TB : Mô tả cấu trúc và chức năngcủa màng sinh chất ?

Nêu cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào ?

+ K – G : Tại sao nói màng tb là Cấu trúc động ?

Phân thành tb thực vật với thành tb

- Bạn ngồi bàn cuối sẽ không ngửi được mùi thơm do khoảng cách xa nên thời gian khuếch tán lâu hơn

11 VẬN CHUYỂN CÁC Hoạt động 1 : Tìm hiểu kiểu vận chuyển thụ động

CHẤT QUA MÀNG SINH

Yêu cầu Hs quan sát và rút ra nhận xét , giải thích hiện tượng

Trang 40

GV tiếp tục trình bày thí nghiệm :

- Đặt vài cọng rau muống vào tronglọ nước muối

Yêu cầu Hs quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra ?

- Quan sát

- Cọng rau muống sẽ bị héo do mất nước

GV giảng giải : hiện tượng này

xảy ra do nồng độ các chất ở ngoàicao hơn nồng độ các chất trong tb

 khuếch tánĐối với tb sự vận chuyển như vậy gọi là vận chuyển thụ động

1 Khái niệm :

- Là phương thức vận chuyển các

chất qua màng sinh chất mà

không tiêu tốn năng lượng

- Nguyên lí vận chuyển : là sự

khuếch tán các chất từ nơi có

nồng độ cao đến nơi có nồng độ

thấp

- GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi :

+ Thế nào là vận chuyển thụ động ?

+ Vận chuyển thụ động dựa trên nguyên lí nào ?

- Kênh prôtêin : vận chuyển các chất phân cực, kích thước lớn như : glucô

3 Các yếu tố ảnh hưởng :

- Nhiệt độ

- Sự chênh lệch nồng độ trong và

ngoài màng

* Một số loại môi trường :

+ Kiểu vận chuyển này phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành nội dung hoàn thành phiếu sau :

- Nhiệt độ và nồng độ

- Thảo luận hoàn thành nội dung phiếu học tập

- Môi trường ưu trương : nồng độ

các chất tan bên ngoài lớn hơn

nồng độ chất tan bên trong tb 

chất tan đi từ ngoài vào trong

- Môi trường đẳng trương : nồng

độ các chất tan bên ngoài bằng

với nồng độ chất tan bên trong tb

- Môi trường nhược trương : nồng

độ các chất tan bên ngoài nhỏ

hơn nồng độ các chất tan trong tb

Môi trường điểm Đặc Hướng vận

chuyển

Ưu trương Đẳng trương Nhược trương

Ngày đăng: 05/09/2016, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tranh hình phóng to SGK , bảng 3, hình 3.1, 3.2 Phiếu học tập - Giáo án sinh học 10 (trọn bộ chuẩn của bộ giáo dục)
ranh hình phóng to SGK , bảng 3, hình 3.1, 3.2 Phiếu học tập (Trang 8)
Hình 5.1 SGK và Tranh ảnh thực phẩm các loại rau quả - Giáo án sinh học 10 (trọn bộ chuẩn của bộ giáo dục)
Hình 5.1 SGK và Tranh ảnh thực phẩm các loại rau quả (Trang 12)
Sơ đồ tỔn g hợp các chất ở VSV - Giáo án sinh học 10 (trọn bộ chuẩn của bộ giáo dục)
Sơ đồ t Ổn g hợp các chất ở VSV (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w