Vai trò của nước đối với tế bào: Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nước có vai trò: - Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao
- Nắm được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
II/ Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ Hình 1 SGK
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại một số kiến thức có liên quan ở cấp II (2’)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS thảo luận, trả
lời câu hỏi lệnh: Sinh vật
- Giải thích khái niệm tế
bào, mô, cơ quan, hệ cơ
quan
- Các cấp tổ chức cơ bản
của thế giới sống?
- Đặc điểm cấu tạo chung
của các cơ thể sống? Virút có
được coi là cơ thể sống hay
- Đặc tính nổi trội được
hình thành như thế nào? Cho
- Cấu tạo từ các tế bào
Virut là thể sống, có dấu hiệu của sự sống: trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản nhưng chưa có cấu tạo tế bào; là vật trung gian giữa cơ thể sống và vật vô sinh
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi
Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên
I/ Các cấp tổ chức của thế giới sống:
- Các cấp tổ chức của thế giới
sống: phân tử → bào quan → tế bào
→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→
cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
II/ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên VD: nhiều tế bào → mô
- Tổ chức sống cấp cao có các đặc điểm của tổ chức cấp thấp và có thêm đặc tính nổi trội
- Đặc tính nổi trội: là những đặc tính được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành
VD: Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp 1012 tế bào thần kinh
→ bộ não người với khoảng 1015
Trang 2▲ Treo sơ đồ cây phát sinh
sinh giới và cung cấp thông
tin cho HS về một số bằng
chứng tiến hóa cho thấy quan
hệ thân thuộc của một số
nhóm phân loại điển hình
GV giảng giải và trả lời
câu hỏi thắc mắc của HS
“Từ 1 nguồn gốc chung
bằng con đường phân ly tính
trạng dưới tác dụng của
chọn lọc tự nhiên trải qua
thời gian dài tạo nên sinh
giới đa dạng và phong phú
ngày nay”.
cấp bào quan, phân tử không có
đủ
Cơ thể có thể tồn tại độc lập trong môi trường mà một cơ quan không thể tồn tại được
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi
+Cơ thể chúng ta luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
+Khi nóng ta thường đổ mồ hôi
Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmôn điều hòa lượng đường
và duy trì cân bằng đường huyết
∆ Xem sơ đồ, nghe giảng và đặt câu hỏi thắc mắc, ghi nhận kiến thức
đường liên hệ giũa chúng, giúp con người có khả năng điều khiển trí tuệ, tình cảm,
- Các đặc tính nổi trội đặc trưng: TĐC&NL, sinh sản, ST&PT, tự điều chỉnh, tiến hóa thích nghi
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng VD: Cơ thể chúng ta luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh nhằm duy trì cân bằng động trong hệ thống để giúp nó tồn tại, sinh trưởng
và phát triển VD: Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmôn điều hòa lượng đường để duy trì cân bằng đường huyết
3) Thế giới sống liên tục tiến hóa:
-Do thừa kế thông tin di truyền từ những sinh vật tổ tiên ban đầu nên thế giới sinh vật có những đặc điểm chung
- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và có những cơ chế phát sinh các biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh luôn chọn lọc, giữ lại các dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau → sinh vật luôn luôn tiến hóa
→ thế giới sống ngày càng đa dạng phong phú
4 Củng cố: (5’)
*HD trả lời các câu hỏi SGK:
1- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản (Nội dung bài học)2- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ sống là gì? Nêu một số VD (Nội dung bài học)
3- Nêu một số VD về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người? (Nội dung bài giảng)
4- Trắc nghiệm: Đáp án C
≠5- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phú
nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao? (Dựa vào nội dung bài giảng để trả lời)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 2
Trang 3Tuần: 3 Ngày soạn: 11/8/2013
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được 5 giới sinh vật
- Nêu được đặc điểm từng giới sinh vật
- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK
- Phiếu học tập
- Sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật
- Thông tin thống kê về số lượng các nhóm phân loại sinh học trong nước và trên thế giới
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản
- Thế nào là Hệ thống mở và tự điều chỉnh?
- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phú nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS xem SGK, đặt
câu hỏi:
- Em hiểu thế nào là giới?
- Hệ thống phân loại 5 giới
∆ Nghiên cứu SGK, tự rút
ra những đặc điểm chính của mỗi giới theo HD của GV
∆ Hoàn thành phiếu học tập
I/ Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1 Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
- Trình tự phân loại Thế giới sinh vật: giới → ngành → lớp → bộ →
họ → chi (giống) → loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ (Whittaker) và Magulis (Margulis) chia thế giới sinh vật thàng 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật
II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
- Giới Khởi sinh (Monera): nhân
sơ, đơn bào, kích thức rất nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng
- Giới Nguyên sinh (Protista): đa
số nhân thực, đơn bào hoặc đa bào,
Trang 4sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
- Giới Nấm (Fungi): nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, dị dưỡng
- Giới Thực vật (Plantae): nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng, thành
tế bào cấu tạo băng xenlulôzơ, khả năng cảm ứng chậm
- Giới Động vật (Animalia): nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng, khả năng phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển
4.Củng cố:
- Cho HS đọc mục “em có biết”
-Trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1.Đáp án b; Câu 3 Đáp án d
Câu 2.Nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 3
BẢNG SO SÁNH CÁC GIỚI SINH VẬT
sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Trang 5Tuần: Ngày soạn:
Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, NƯỚC
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được thành phần hóa học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng.
- Kể được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Hãy kể tên một số nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống
Nước có những vai trò gì đối với cơ thể?
2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS xem SGK, đặt
câu hỏi:
- Vai trò của cacbon đối
cơ thể sống?
- Phân biệt các nguyên tố
đại lượng và vi lượng dựa
- Tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ
- Đại lượng chiếm tỉ lệ ≥ 0,01% TLK; vi lượng chiếm
tỉ lệ < 0,01%, TLK
- Đại lượng chủ yếu xây dựng cấu trúc tế bào, cấu tạo chất hữu cơ, vô cơ; vi lượng chủ yếu tham vào thành phần enzim, vitamin,
∆ Cùng làm việc với giáo viên
+ Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
+ Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ.
+ Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
Trang 6▲ Điều gì xảy ra khi ta đưa
các tế bào sống vào trong
LK bền vững, ngăn chặn TĐC, phá vỡ TB
∆ + Nước thường: các liên kết H luôn bị bẻ gẫy và tái tạo liên tục
+ Nước đá: các liên kết H luôn bền vững khả năng tái tạo không có
Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế bào vào tủ
đá nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích
và các tinh thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào nên khi giả đông trái cây mêm nhũng
- Phân tử nước có tính phân cực
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nước
có vai trò:
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào
- Giúp chuyển hóa vật chất, tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 4
Trang 7Tuần: Ngày soạn:
Bài 4 CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được cấu tạo của cacbohidrat và vai trò của chúng trong tế bào
- Nêu được cấu tạo của lipit và vai trò của chúng trong tế bào
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Kể tên các loại đường mà em biết
2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS đọc thông tin
mục I.1 (bài 4 SGK) Hỏi:
- Kể tên các loại đường
mà em biết trong các cơ thể
sống?
- Thế nào là đường đơn,
đường đôi, đường đa?
▲ Cho HS đọc thông tin
mục I.2, hỏi: Cacbohidrat
giữ các chức năng gì trong
tế bào?
∆ Kể tên theo hiểu biết
∆ Quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV
∆ Đọc thông tin mục I.1 (bài 4 SGK):
Nghiên cứu SGK trả lời
I Cacbohyđrat: ( Đường)
1/ Cấu trúc hoá học:
+ Đường đơn (monosaccarit): chủ yếu là đường có 6C VD: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
+ Đường đôi (disaccarit): Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit VD: mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử glucôzơ; saccarôzơ (đường mía): 1 glucôzơ + 1 fructôzơ; Lactôzơ (đường sữa): 1 glucôzơ + 1 galactôzơ + Đường đa (polisaccarit): Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit VD: glycôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
2/ Chức năng của Cacbohidrat:
- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ
Trang 8luận cho biết:
- Sự khác nhau giữa dầu
thực vật và mỡ động vật?
- Lipit giữ các chức năng
gì trong tế bào và cơ thể?
∆ Quan sát tranh trả lời
∆ Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời
phận của cơ thể
II/ Lipit: ( chất béo)
1 Cấu tạo của lipit:
Lipit không có cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân; có đặc tính chung là kị nước
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 5
Trang 9Tuần: Ngày soạn:
Bài 5: PRÔTÊIN
I Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được cấu tạo của prôtêin và vai trò của chúng trong tế bào
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của lipit và prôtêin
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Dạy học nhóm - Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi - Chúng em biết số 3
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to công thức khai triển của phân tử mỡ
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của prôtêin
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Trình bày hiểu biết của em về phương pháp ăn uống những loại thực phẩm giàu cacbohidrat, lipit và prôtêin (Cho thảo luận 3 phút, mỗi nhóm 3HS, nêu được 3 ý kiến GV tổng hợp và nhận xét.2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Đặt câu hỏi cho HS: Hãy
cho biết thành phần cấu tạo của
phân tử prôtêin
▲ Giới thiệu tên một số loại
axit amin cho HS: 20 loại:
valin, lơxin, prôlin, mêtiônin
▲ Treo tranh phóng to giới
thiệu các bậc cấu trúc của
prôtêin
▲ Em Hãy nêu các chức
năng chính của prôtêin và cho
∆ Cần nêu được: Cấu tạo
từ các đơn phân axit amin
∆ Ghi nhận KT
∆ Tìm hiểu các bậc cấu trúc của prôtêin theo hướng dẫn của GV
∆ Dựa vào SGK và vốn kiến thức để trả lời
I/ Cấu trúc của prôtêin:
Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân
mà đơn phân là các axit amin
4 Cấu trúc bậc 4:
Hai hay nhiều chuỗi pôli peptit liên kết nhau tạo thành
II Chức năng của prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví
Trang 10ví dụ (Tìm thêm các ví dụ
ngoài SGK)
▲Tại sao chúng ta cần ăn
nhiều loại thức ăn khác nhau?
∆Trong số 20 loại aa cấu tạo nên prôtêin của người có 1 số
aa con người không thể tự tổng hợp được (các aa không thay thế) mà phải nhận từ các nguồn thức ăn khác nhau Số còn lại, cơ thể người có thể tự tổng hợp được (aa thay thế)
Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có nhiều
cơ hội nhận được các aa không thay thế khác nhau rất cần cho cơ thể
dụ: côlagen tham gia cấu tạo các mô liên kết
- Dự trữ các axit amin Ví dụ: prôtêin sữa (cazêin), prôtêin dự trữ trong hạt cây,
- Vận chuyển các chất Ví dụ: hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể Ví dụ: các kháng thể
- Thu nhận thông tin Ví dụ: các thụ thể trong tế bào
- Xúc tác các phản ứng sinh hóa Ví dụ: các enzim
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (sơ vữa động mạch, huyết áp cao)
- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (prôtêin lòng trắng trứng là albumin bị biến tính)
- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C (prôtêin có cấu trúc đặc biệt không bị biến tính)
*Câu hỏi SGK
Câu 1 Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin Có hơn 20 loại
axit amin khác nhau Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc
cấu trúc khác nhau
Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn
- Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co oắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau
- Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4 Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học
Câu 2 Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các
enzim, các thụ thể trong tế bào :
Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02 Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh
Câu 3 Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau Các axit amin này được
sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo
từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính
Trang 114 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 6
I/ Mục tiêu bài dạy:
Nêu được cấu tạo của axit nuclêic và vai trò của chúng trong tế bào
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nuclêôtit Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết cấu tạo của mở và phôtpholipit
- Cho biết các chức năng của prôtêin Mỗi chức năng cho 1 VD
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Quan sát tranh và mô hình
hãy trình bày cấu tạo phân tử
ADN (Thảo luận)?
▲ Quan sát tranh và mô hình
hãy trình bày cấu trúc phân tử
1/ Cấu trúc của ADN:
a Thành phần cấu tạo:
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit, gồm:
+ 1 phân tử đường 5C + 1 nhóm phôtphat + 1 gốc bazơnitơ (A,T,G,X)
- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit Mỗi trình tự xác định trên ADN mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin, ARN) gọi là gen
b Cấu trúc:
- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn đều quanh 1 trục, theo chiều từ trái sang phải
Trang 12▲ Chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền
của ADN thể hiện ở điểm nào?
▲ Hãy nêu thành phần cấu tạo
của phân tử ARN? So sánh thành
phần của ARN với ADN?
▲ Hãy nêu cấu trúc và chức
năng của ARN? Sự khác nhau về
cấu trúc của ARN so với ADN?
Ở 1 số loại virút thông tin di
truyền không lưu giữ trên ADN
mà trên ARN.
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời
(Số lượng, thành phần và trình tự các nuclêôtit)
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời
- Các nuclêôtit trên một mạch liên kết nhau bằng LK cộng hóa trị
- Giữa 2 mạch các bazơnitơ liên kết với nhau bằng LKH theo nguyên tắc bổ sung: (A=T, G≡X)
Ở tế bào nhân sơ ADN thường
ở dạng vòng
2) Chức năng của ADN: Mang,
bảo quản và truyền đạt thông tin
- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X.2) Cấu trúc và chức năng:
- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch
- mARN: dạng mạch thẳng, truyền thông tin từ ADN đến ribôxôm
- tARN: xoắn lại 1 đầu tạo 3 thùy, vận chuyển axit amin đến ribôxôm
- rARN: nhiều xoắn kép cục bộ, cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin
*Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử DNA đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:
- Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững
- Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao
- Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo cho chiều rộng DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa
- Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA
ở các loài sinh vật
*Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
- DNA có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào theo nguyên tắc bổ xung nhờ đó
mà NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ
Trang 13- DNA chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng
- DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới, có thể được di truyền cho cơ chế tái sinh của DNA.
4 Củng cố:
Câu 1 Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là: ADN: là chuỗi xoắn kép (gồm 2 chuỗi
pôlinuclêôtit) Đơn phân của ADN là A (Ađênin), T (Timin), G (Guanin), X (Xitozin), trong thành phần của nó có đường đêôxribôzơ (C5H10O4).ARN: Cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit Đơn phân của ARN là A (Ađênin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin), trong thành phần của nó có đường ribôzơ (C5H10O5)
Câu 2 Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó x=y ra sự trao đổi chéo giữa các
nhiễm sắc tử không chị em, khó xảy ra sự hoán vị gen tương ứng, rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin
di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc
tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay
Câu 3 Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi
phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim
Câu 4 Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố
các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau
5 Dặn dò:
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 7
Trang 14Tuần: Ngày soạn:
Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được các thành phần chủ yếu của tế bào
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn
- Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về đặc điểm chung và cấu tạo, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 7.1 SGK và tranh vẽ phóng hình 7.2 SGK
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân sơ gồm những nhóm sinh vật nào? Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Câu hỏi lệnh trang 31:
Hãy cho biết kích thước nhỏ
đem lại ưu thế gì cho các tế
bào nhân sơ?
7.1 để thấy được tương quan
kích thước các loài sinh vật
∆ Nghiên cứu SGK, trả lời:
“Kích thước nhỏ→S/V lớn giúp TB TĐC nhanh→sinh sản nhanh”
∆ Quan sát hình để ghi nhận thông tin
I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc
- Khoảng 1- 5µm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi trường sống nhanh → sinh trưởng, sinh sản nhanh
Trang 15▲ Yêu cầu HS xem mục
II.1, và hình 7.2 phóng to,
hỏi: Thành tế bào và màng
sinh chất của tế bào nhân sơ
cấu tạo như thế nào? Tiêm
mao và nhung mao có chức
▲ Yêu cầu HS xem mục
II.2, hỏi: Thành phần của
TBC?
▲ Yêu cầu HS xem mục
II.3, hỏi: Cấu tạo của vùng
nhân?
∆ Đọc SGK, xem hình, rút ra câu trả lời: Thành tế bào cấu tạo bằng peptiđôglican Tiên mao để di chuyển, nhung mao
- Một số vi khuẩn có thêm nhiều plasmit
II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
- Thành tế bào cấu tạo bằng peptiđôglican (cacbohiđrat và prôtêin) bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại là vi khuẩn Gram dương (G+) và Gram âm(G-)
+ Một số loại vi khuẩn còn có thêm
1 lớp vỏ nhày (VD: VK gây bệnh ở người)
- Màng sinh chất gồm 2 lớp phôtpholipit (lớp phôtpholipit kép)
và 1 lớp prôtêin
- Một số có thêm roi (tiên mao) để
di chuyển, lông ( nhung mao) để bám vào vật chủ
2 Tế bào chất:
Gồm bào tương, ribôxôm và một
số cấu trúc khác (một số vi khuẩn có hạt dự trữ)
3 Thực hành, luyện tập (củng cố): Câu hoỉ cuối bài.
Câu 1 Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican
(pôlisaccarit liên kết với peptit) Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào
Câu 2 Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào) Tế bào chất ở
mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu
cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào Trong tế bào chất của vi khuẩn
có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế
bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ
Câu 3 Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn: Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc
được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao) Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người
Câu 4 Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt
thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc) Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn
Trang 16còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit Nhưng plasmit không phải
là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ
Câu 5 Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn.
- Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh
- Kích thước tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc
ra môi trường sẽ nhanh
- Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 8
Bài 8 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bào nhân thực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực có những bào quan nào mà
tế bào nhân sơ không có?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
Trang 17▲ Cho HS xem hình tế bào
VK, ĐV và TV, Hỏi: Em có
nhận xét gì về cấu tạo tế bào
nhân sơ so với tế bào nhân thực?
▲ Cho HS trả lời câu hỏi lệnh
trang 37
Ếch con mang đặc điểm loài
B Nhân chứa thông tin di
truyền của tế bào.
▲ Cho HS xem hình 8.1, 8.2
và đọc thông tin trang 37-38,
SGK, hỏi:
- Trình bày cấu tạo và chức
năng của các bào quan
▲ Cho HS đọc thông tin mục
III, IV SGK, tóm tắt cấu tạo và
chức năng của ribôxôm và bộ
máy gôngi
∆ Xem hình, cần trả lời bám sát phần nhập đề của bài 8
∆ Dựa vào kiến thức hiểu biết để trả lời
Ếch mang đặc điểm loài B
và nhân chứa thông tin di truyền của tế bào
∆ Thảo luận nhóm nhỏ, nghiên cứu SGK, đại diện 4 nhóm trả lời 4 nội dung, các nhóm khác nhận xét bổ sung
ND cần trả lời: Lưới nội chất hạt → túi tiết → bộ máy gôngi → túi prôtêin → Màng tế bào (các bào quan phối hợp hoạt động)
∆ Đọc thông tin mục III, IV SGK, tóm tắt ND
Tế bào nhân thực có kích thước lớn
và cấu tạo phức tạp: vật chất di truyền được bọc trong nhân, tế bào chất có nhiều bào quan và có hệ thống màng chia thành các xoang
I Nhân tế bào:
- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5µm Có 2 lớp màng bao bọc
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ
- Nhân giữ các chức năng liên quan đến di truyền
II Lưới nội chất:
- Là 1 hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau, gồm lưới nội chất trơn và có hạt
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribôxôm): là nơi tổng hợp prôtêin + Lưới nội chất trơn: tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại
III Ribôxôm:
Ribôxôm là bào quan không có màng và giữ chức năng là nơi tổng hợp prôtêin
IV Bộ máy Gôngi:
Có dạng các túi màng dẹp xếp cạnh nhau; giữ chức năng lắp ráp, đóng gói
và phân phối các sản phẩm của tế bào
-Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới
nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin
-Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
*Câu hỏi cuối bài.
Trang 18Câu 1.Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai
lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Câu 2.Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và
xoang dẹp thông với nhau Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:
* Lưới nội chất trơn.
– Tổng hợp lipit.
– Chuyển hóa đường.
– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
* Lưới nội chất hạt
– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.
– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.
Câu 4 Đáp án đúng b) Tế bào bạch cầu.
Câu 5.Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 — 30nm)không có
màng bao bọc Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.
– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.
Câu 6.Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
– Nhân:
– Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.
– Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.
– Bào quan:
– Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.
– Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.
Trang 19Tuần: Ngày soạn:
Bài 9 TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bào nhân thực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực có những bào quan nào mà
tế bào nhân sơ không có?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
Trang 20▲ Cho HS xem hình 9.1, trả
lời câu hỏi lệnh trang 41
Lưu ý: Trong quang hợp, năng
lượng ánh sáng được chuyển đổi
thành năng lượng hóa học nhờ
diệp lục
▲ Cho HS khai thác thông tin
mục VII SGK trang 42
Lưu ý HS về các ví dụ về
không bào trong SGK
▲ Cho HS thảo luận, trả lời
câu hỏi lệnh trang 41
∆ Dựa vào hình 9.1 để trả lời
ND cần trả lời: Tế bào cần
nhiều năng lượng → hoạt động nhiều → có nhiều ti thể → tế bào cơ tim
∆ Dựa vào hình 9.2 để trả lời
Lá cây không hấp thụ màu xanh → có màu xanh và màu xanh của lá không liên quan gì tới chức năng quang hợp của lá
∆ Khai thác thông tin theo
HD của GV
Cần khắc ghi các Vd
∆ Cần trả lời được: Bạch cầu có chức năng tiêu diệt
vi khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực bào nên cần
nhiều lizôxôm
V Ti thể:
- Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc thành các mào (crista) trên đó có nhiều loại enzim hô hấp Ti thể có chứa ADN và ribôxôm riêng
- Ti thể giữ chức năng chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
VI Lục lạp:
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật có 2 lớp màng bao bọc; chứa chất nền (strôma), trong chất nền có cấu trúc grana do các túi dẹt tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành; tilacôit chứa diệp lục và các sắc tố quang hợp Lục lạp có ADN và ribôxôm riêng
- Chức năng: chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lương hóa học (thực hiện quá trình quang hợp)
VII Một số bào quan khác:
- Không bào có 1 lớp màng bao bọc
và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật
Ví dụ: Một số không bào chứa chất phế thải độc hại; không bào của tế bào lông hút chứa muối khoáng và nhiều chất khác, hoạt động như một cái bơm hút nước từ đất vào rễ; không bào của cánh hoa dự trữ các sắc tố; các động vật đơn bào có không bào tiêu hóa và không bào co bóp
- Lizôxôm có 1 lớp màng bao bọc,
có ở tế bào động vật; giữ chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi được hay các bào quan đã già và các đại phân tử prôtêin, axit nuclêic, cacbôhidrat và lipit
-Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?(Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong
lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)
-Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực bào nên cần nhiều lizôxôm -Tế bào cần nhiều năng lượng-hoạt động nhiều- có nhiều ty thể- tế bào cơ tim
-Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thu và phản chiếu vào mắt ta làm cho ta thấy lá
có màu xanh Màu xanh của lá không liên quan gì tới chức năng quang hợp của lá
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
*Câu hỏi cuối bài.
Câu 1 Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc Bên trong lục
lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhau
Trang 21tạo thành cấu trúc gọi là grana Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.
Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật lục lạp chứa nhiều chất diệp lục
có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào
Câu 2 Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc Màng ngoài không gấp khúc, màng trong
gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và ribôxôm
Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Câu 3 Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.
- Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào
Câu 4 Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc Tế bào thực vật thường có không bào lớn,
không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào Một số không bào chứa chất phế thải độc hại Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố
Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ Các tế bào động vật có thể
có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào)
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 10
Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của không bào và lizôxôm, màng sinh chất, các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất (thành tế bào, chất nền ngoại bào)
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
- Bảng phụ
V/ Tiến trình bài dạy: (Mục Khung xương tế bào giảm tải).
Trang 221 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tại sao nói cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
Giảng thêm: Mô hình cấu tạo
màng sinh chất được gọi là mô
hình khảm động vì: cấu trúc đan
xen giữa cá thành phần và có
tính linh động cao
- Câu hỏi lệnh trang 46
▲ Treo bảng phụ tắt nội dung
bằng lược đồ tư duy đơn giản
▲ Cho HS xem mục X SGK,
hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng
của một số cấu trúc bên ngoài
màng sinh chất
∆ Nghiên cứu mục IX SGK, hình 10.2, trả lời
- ND: Do sự nhận biết cơ quan lạ và đào thải cơ quan
lạ của glicôprôtêin "dấu chuẩn" trên màng tế bào
∆ Lưu ND trên bảng phụ
∆ Nghiên cứu mục X SGK, trả lời
VIII Màng sinh chất:
1 Cấu trúc:
- Gồm 1 lớp phôtpholipit kép quay đầu kị nước vào nhau và có các phân
tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc
ở bề mặt
- Các tế bào động vật có côlestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất
- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào như glicôprôtêin, glicôlipit,
IX Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1 Thành tế bào:
- Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin
- Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô
cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào? (Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)
*Câu hỏi cuối bài.
Trang 23Câu 1 Cấu trúc khung xương tế bào: Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ông, vi sợi và vi
trung gian Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân
Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyển
Câu 2 Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là
phôtpholipit Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất Các prôtêin của màng tế bào
có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào Chức năng của màng sinh chất:+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào Với đặc tính chỉ cho một số chất nhấtđịnh ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm
- Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh
- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ vậy, mà các
tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác)
Câu 3 Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.
- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ
- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican
- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin
Câu 4 Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên
Trang 24Tuần: Ngày soạn:
Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu bài dạy:
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương, nhược trương, đẳng trương
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất (vận chuyển thụ động, chủ động, nhập bào và xuất bào)
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ hình 11.1, 11.2, 11.3 SGK
- Tranh vẽ về hiện tượng thẩm thấu xảy ra ở tế bào động vật và thực vật
V/ Tiến trình bài dạy:
Trang 251 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Các chất được trao đổi qua màng tế bào như thế nào? Em hiểu gì về các khái niệm: Khuếch tán, thẩm thấu, môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS nghiên cứu mục
I., quan sát hình 11.1 trả lời
các câu hỏi:
- Vận chuyển thụ động là
gì? Các cách vận chuyển thụ
động?
- Phân biệt các khái niệm
môi trường ưu trương, môi
trường nhược trương và các
môi trường đẳng trương
- Trả lời câu hỏi lệnh trang
48
-Nêu khái niệm khuếch tán
-Nêu khái niệm thẩm thấu
-Tại sao thẩm thấu vẫn tuân
theo nguyên tắc khuếch tán?
▲ Cho HS nghiên cứu mục
II., trả lời các câu hỏi:
Bơm Ca2+ đẩy Ca2+ ra khỏi
màng sinh chất, giúp duy trì
thế điện hóa ion Ca2+ 2 bên
màng tế bào
Bơm proton (H+) trong
quá trình oxy hoá
phosphoryl hoá và
phosphoryl hoá quang hợp
để tạo ra năng lượng ATP
▲ Cho HS nghiên cứu mục
III., hình 11.2, trả lời các
câu hỏi:
- Nhập bào và xuất bào là
∆ Nghiên cứu mục I., quan sát hình 11.1 trả lời các câu hỏi
-Làm rõ các khái niệm và khắc ghi các khái niệm trên
-Kích thước: nhỏ dễ k.tán
-Tính p.c: không p.c dễ k.tán
VD : O2, CO2.-Cấu trúc phù hợp kênh prôtêin
-Có chất t.hiệu bám vào cổng
∆ Nghiên cứu mục II., trả lời các câu hỏi
HS cần khắc ghi VD về bơm natri-kali Mỗi lượt hoạt động của bơm cần một ATP
và trao đổi 3 Na+ bởi 2 K+
và không tiêu tốn năng lượng
- Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách: khuếch tán trực tiếp qua lớp phôpholipit kép
và khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào
II Vận chuyển chủ động:
- Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất tan từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng
độ cao
- Vận chuyển chủ động cần có các
“bơm” đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển VD: bơm natri-kali
III Nhập bào và xuất bào:
Xuất bào và nhập bào là hình thức vẩn chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Trang 26gì? Chúng diễn ra như thế
nào ?
- Nhập bào: Màng tế bào biến dạng
để bao các chất hữu cơ có kích thước lớn (thực bào) hoặc giọt dịch ngoại bào (ẩm bào) Các chất này được tiêu hóa nhờ ezim của lizôxôm
- Xuất bào: Là sự vận chuyển các chất
ra khỏi tế bào (prôtêin, các đại phân tử, ) theo cách ngược với nhập bào
Phân biệt cơ chế vận chuyển chủ động và cơ chế vận chuyển thụ động ?
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
- Cho HS xem lại bài nhanh trong 1 phút, sau đó cho HS trình bày nhanh một vài nội dung, mỗi
HS trình bày 1 nội dung trong 1 phút
- Một người hoà phân urê vào nước để tưới cây nhưng không hiểu tại sao sau khi tưới cây lại bị héo? ( Do hoà ít nước nên nồng độ phân urê trong nước còn cao ngăn cản sự hút nước của cây, đồng thời làm cho nước từ tế bào lông hút của cây thẩm thấu ra ngoài nên cây mất nước, bị héo)
Câu hỏi cuối bài.
Câu 1: Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng
Trong phương thức vận chuyển này, các chất từ nơi có nồng độ cao khuếch tán đến nơi có nồng độ thấp Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là sự thẩm thấu
Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng hai cách:
- Trực tiếp khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép
- Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào
Câu 2 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động:
Câu 3 Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ
thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo
V/c thụ động V/c chủ động Nhập bào
Xuất bào
Tiêu tốn năng
lượng
Không tốn năng lượng
- Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêin đặc hiệu
- Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơn đường kính
lỗ màng
- Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Phải sử dụng năng lượng (ATP)
- Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu
Trang 27Câu 4 Khi tế bào tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ở xung
quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy những chất cần thiết đưa vào tế bào
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Tìm các VD thực tế liên quan đến bài học
- Chuẩn bị bài thực hành
Tuần: Ngày soạn:
Bài 12: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I/ Mục tiêu bài dạy:
Làm được thí nghiệm co, phản co nguyên sinh
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin đọc SGK để tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm khi quan sát trên tiêu bản để tìm hiểu về sự co và phản co nguyên sinh
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Trình bày 1 phút
Trang 28IV/ Phương tiện dạy học:
1 Mẫu vật:
Lá thài lài tía (hoặc củ dong riềng, vảy lá hành, ) có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
2 Dụng cụ và hoá chất:
- Kính hiển vi quang học với vật kính ×10, ×40 và thị kính ×10 hoặc ×15 Phiến kính, lá kính
- Lưỡi dao cạo râu, nước cất, ống nhỏ giọt, dung dịch muối hoặc đường loãng, giấy thấm
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Giới thiệu cho HS về một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng kính hiển vi
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy
Tách 1 lớp mỏng phía dưới lá Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật kính ở bội giác bé
×10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường
- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn ×40 để quan sát cho rõ
Vẽ các tế bào biểu bì bình thường
và các khí khổng quan sát được vào vở
- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ lần lượt một ít cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát quan sát tế bào và vẽ vào vở
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khí khổng ở các lần thí nghiệm khác nhau (ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trả lời các lệnh ở SGK)
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Gợi ý trả lời các lệnh trong SGK
Trang 29- Chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết.
ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức tổng quát
- Hiểu rõ các nội dung đã học từ đàu năm
- Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng
II Chuẩn bị:
SGK, tập hoc, một số dạng câu hỏi trắc nghiệm và bài tập vận dụng
III Tiến trình bày dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS (3’)
3 Giảng bài mới:
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy
Những nội dung cần ôn tập:( 32’)
-Toàn bộ nội dung SGK và bài giảng
4 Củng cố: (8’)
- Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập
- GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập
5 Dặn dò: (1’)
- Dặn HS nội dung ôn tập và cách thức ra đề kiểm tra
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Chương III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I Mục tiêu bài dạy:
- Trình bày được sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào (năng lượng, thế năng, động năng, chuyển hoá năng lượng, hố hấp, quang hợp)
- Nêu được quá trình chuyển hoá năng lượng Mô tả được cấu trúc và chức năng của ATP
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
Trang 31- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc và chức năng của ATP, các khái niệm về
chuyển hóa vật chất trong tế bào
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Tranh minh hoạ cho thế năng và động năng (bắn cung)
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn vật chất và năng lượng
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
▲ Cho HS nêu ví dụ về các
dạng năng lượng của tế bào
▲ Treo tranh bắn cung
(giương cung → bắn cung)
Yêu cầu HS phân tích thế
năng và động năng của hiện
- Nêu cấu tạo phân tử ATP
- Thế nào là liên kết cao
năng?
- Hãy nêu chức năng của
ATP trong tế bào
∆ Lưu ý: Năng lượng trong tế
bào tồn tại dưới dạng hóa năng trong các liên kết hóa học và trong ATP
∆ Thảo luận, nhớ lại kiến thức
vật lý để phân tích
Dạng bộc lộ của năng lượng
Dạng ẩn dấu của năng lượng
∆ Xem nội dung I.2, quan sát
hình 13.1 trả lời các câu hỏi
Cần nêu được: Liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối là liên kết cao năng, khi bị phá vỡ sinh ra nhiều năng lượng
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:
1) Khái niệm năng lượng:
- Năng lượng được định nghĩa là khả năng sinh công
- Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công
- Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công
2)ATP-đồng tiền năng lượng của tế bào:
ATP (ađênôzin triphốtphát) là một hợp chất cao năng, được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu tạo của ATP :
- ATP gồm: bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat
- Hai nhóm phôtphat cuối cùng dễ
bị phá vỡ (do tích điện âm nên đẩy nhau) để giải phóng ra năng lượng
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP (ađênôzin diphốtphát) và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP
ATP ADP + P i + năng lượng
b Chức năng của ATP :
- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp và chuyển hóa vật chất của tế bào
- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng
Trang 32▲ Xem nội dung II, Cho biết
thế nào là quá trình đồng hoá
và dị hoá? Mối quan hệ giữa
2 quá trình trên?
∆ Nghiên cứu nội dung II, trả
lời câu hỏi
Cần nêu được: Đối lập nhưng
bổ sung cho nhau
Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
- Chuyển hoá vật chất bao gồm 2 mặt:
+ Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích luỹ năng lượng- dạng hoá năng)
+ Dị hoá: là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)
3 Thực hành, luyện tập (củng cố): Câu hỏi và bài tập cuối bài
Câu 1 Năng lượng được định nghĩa là khả năng sinh năng lượng Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh
công hay không, người ta chia năng lượng thành hai loại: động năng và thế năng Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công Thế năng là loại năng lượng dự trữ có tiềm năng sinh công
Câu 2 Năng lượng trong tế bào tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như hóa năng, điện năng, nhiệt
năng Nhiệt năng ngoài việc giữ nhiệt độ ổn định cho tế bào và cơ thể thì có thể coi như năng lượng vô ích vì không có khả năng sinh công Sự chênh lệch về nồng độ các ion trái dấu giữa hai phía của màng
có thể tạo ra sự chênh lệch điện thế Năng lượng chủ yếu của tế bào là dạng hóa năng (tiềm ẩn trong các liên kết hóa học), trong đó ATP - một hợp chất cao năng (đồng tiền năng lượng của tế bào)
ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP
Chức năng của phân tử ATP:
+ Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc
những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra
+ Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu
+ Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì
Câu 4 Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng hóa sinh xảy ra bên trong tế bào Chuyển hóa vật
Trang 33chất là một đặc tính nổi trội ở cấp tế bào được hình thành do sự tương tác của các loại phân tử có trong
tế bào Chính nhờ chuyển hóa vật chất mà tế bào mới có khả năng thực hiện các đặc tính đặc trưng khác của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng và sinh sản Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo
sự chuyển hóa năng lượng
Chuyển hoá vật chất bao gồm hai mặt:
- Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
- Dị hoá: là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn.Quá trình dị hoá cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP từ ADP ATP ngay lập tức được phân hủy thành ADP và giải phóng năng lượng cho quá trình đồng hoá cũng như các hoạt động sống khác của tế bào
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 14
Tuần: Ngày soạn:
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I Mục tiêu bài dạy:
Trang 34Nêu được vai trò của enzim trong tế bào, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim Điều hoà hoạt động trao đổi chất.
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, cơ chế tác động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa năng lượng
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): Dùng câu hỏi lệnh ▲ mở đầu bài:
Em hãy giải thích tại sao cơ thể người có thể tiêu hoá được đường tinh bột nhưng lại không tiêu hoá được xenlulôzơ? ( ở người không có enzim phân giải xenlulôzơ)
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
▲ Enzim là gì?
▲ Treo hình 14.1 phóng to,
nội dung I.1,2 SGK cho biết cấu
trúc và cơ chế hoạt động của
enzim
∆ Đọc mục I SGK trả lời.
Bản chất của chất xúc tác là chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi sau phản ứng
∆ Xem hình 14.1 phóng to,
nội dung I.1,2 SGK trả lời
I Enzim:
Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống
1) Cấu trúc của enzim:
- Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là prôtêin
- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động
2) Cơ chế tác động của enzim:
- Enzim liên kết với cơ chất tại TTHĐ → phức hợp enzim - cơ chất
- Enzim tương tác với cơ chất → sản phẩm
E + S → [E-S] → E + P
- Liên kết enzim - cơ chất mang tính đặc thù nên mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định
Trang 35▲ Vẽ đồ thị ảnh hưởng của
nhiệt độ lên hoạt tính của enzim
- Nhiệt độ tối thích là gì?
- Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì
enzim lại mất hoạt tính? Nếu
nhiệt độ thấp thì sau?
Cung cấp thêm: Đa số các
enzim ở tế bào của người có Tt =
350C – 400C, enzim của vi khuẩn
suối nước nóng Tt = 700C hoặc
cao hơn
▲ pH tối thích là gì?
Cung cấp thêm: Đa số enzim
có [pH]t = 6 - 8 Có enzim hoạt
động tốt trong môi trường kiềm,
có tối enzim hoạt động tốt trong
môi trường axit VD [pH]t của
trypsin dịch ruột là 8, của pepsin
dạ dày là 2
▲ Cho HS đọc và tự rút ra
thông tin ở các mục I.3c, d, e
▲ Treo hình 14.2 SGK phóng
to, hỏi: Sản phẩm P tăng cao ảnh
hưởng như thế nào đến toàn bộ
quá trình chuyển hóa A → P?
▲ Cho HS làm câu hỏi lệnh
trang 59
∆ Xem đồ thị, rút ra thông tin.
∆ Trả lời theo HD của GV
(Enzim có bản chất là prôtêin, nhiệt độ cao làm prôtêin bị biến tính, nhiệt độ thấp enzim ngừng hoạt động)
∆ Trả lời theo HD của GV
∆ Đọc và tự rút ra thông tin ở
các mục I.3c, d, e
∆ Trả lời theo chú giải dưới hình 14.2 SGK
∆ Cần nêu được: nồng độ của
H tăng bất thường, gây hại cho
tế bào
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
a Nhiệt độ: Mỗi enzim có một
nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
b Độ pH: Mỗi enzim hoạt động
e Nồng độ enzim: Hoạt tính enzim
tỉ lệ thuận với nồng độ enzim
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất:
- Làm tăng nhanh các phản ứng sinh hoá trong tế bào (có thể cả triệu lần), duy trì hoạt động sống của tế bào
- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điểu khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hoá hay chất ức chế đặc hiệu
- Ức chế ngược là kiểu điều hoà
Trang 36▲ Điều gì xảy ra khi 1 enzim
nào đó được tổng hợp quá ít hoặc
bất hoạt?
∆ Cần nêu được: dẫn đến bệnh
lí rối loạn chuyển hóa
trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá
- Khi tế bào không tổng hợp được enzime hoặc enzim tổng hợp được bị bất hoạt dẫn đến bệnh lí rối loạn chuyển hóa
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
Câu 1 Cấu trúc của enzim: Thành phần của enzim là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác
không phải là prôtêin Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với
cơ chất (cơ chất là chất chịu sự tác động của enzim) được gọi là trung tâm hoạt động Thực chất đây là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim Cấu hình không gian này tương thích với cấu hình không gian của cơ chất Tại đây, các cơ chất sẽ được liên kết tạm thời với enzim và nhờ đó phản ứng được xúc tác
Cơ chế hoạt động của enzim: Enzim thoạt đầu liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim - cơ chất Sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm Việc liên kết enzim - cơ chất mang tính đặc thù Vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một vài phản ứng
Câu 2 Khi nhiệt độ tăng lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó
bị giảm hoặc bị mất hoàn toàn là do: Enzim có cấu tạo từ prôtêin kết hợp với các chất khác, mà prôtêin
là hợp chất dễ bị biến tính dưới tác động của nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng quá cao, prôtêin sẽ bị biến tính (nên giảm hoặc mất hoạt tính)
Câu 3 Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất
thành những ngăn tương đối cách biệt
Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước
đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ
Câu 4 Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng
cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với
cơ chất Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim
Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyên hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa.Khi một enzim nào đó của tế bào không được tổng hợp hoặc quá ít hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy và gây độc, gây bệnh rối loạn chuyển hóa
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Tại sao enzim Amylaza chỉ tác động được lên tinh bột mà không tác động được lên prôtêin, xenlulôzơ (Do trung tâm hoạt động của enzim không tương thích cơ chất)
Trang 37- Khi xào thịt bò người ta thường cho vài lát dứa tươi vào xào cùng Tương tự khi ăn thịt bò khô
người ta hay ăn cùng với nộm đu đủ Em hãy giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp trên? (Dứa
có chứa bromelin còn đu đủ có chứa papain, đều là những enzim có tác dụng thủy phân prôtêin thành các axit amin)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 16
- Ôn lại kiến thức chuẩn bị thi HKI
Trang 38ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức tổng quát
- Hiểu rõ các nội dung đã học ở học kì I
- Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng
II Chuẩn bị:
SGK, tập học, một số dạng câu hỏi trắc nghiệm và bài tập vận dụng
III Tiến trình bày dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS (3’)
3 Giảng bài mới:
Những nội dung cần ôn tập:( 32’)
-Toàn bộ nội dung SGK và bài giảng
4 Củng cố: (8’)
- Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập
- GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập
5 Dặn dò: (1’)
- Dặn HS nội dung ôn tập và cách thức ra đề kiểm tra
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39Tuần: Ngày soạn:
Bài 16: HÔ HẤP TẾ BÀO I/ Mục tiêu bài dạy:
Phân biệt được từng giai đoạn chính của các quá trình quang hợp và hô hấp
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
tế bào (đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền êlectron hô hấp)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 16.1, 16.2 và 16.3 SGK
Phiếu học tập
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: (4’)
Năng lượng hoạt động và duy trì sự sống của sinh vậy lấy từ đâu?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): (1’)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy
▲ Cho HS đọc thông tin
mục I trang 63 và xem hình
16.1 SGK, hỏi:
- Nêu khái niệm hô hấp
- Trả lời câu lệnh trang 64
▲ Yêu cầu HS đọc thông tin
mục II trang 64, 65, thảo luận
nhóm và hoàn thành phiếu học
tập
▲Câu hỏi lệnh trang 65
Qua quá trình đường phân
và chu trình Crep, tế bào thu
được bao nhiêu phân tử ATP?
Theo em, số phân tử ATP này
có mang toàn bộ năng lượng
∆ Đọc thông tin mục I
trang 63 và xem hình 16.1 SGK, trả lời các câu hỏi
Năng lượng chứa trong glucôzơ quá lớn cho nhu cầu của các phản ứng đơn lẻ, ATP chứa năng lượng vừa
đủ cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào
I Khái niệm hô hấp tế bào: (10’)
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP
II Các giai đoạn chính của quá trình
hô hấp tế bào: (24’) 1/ Đường phân:
- Xảy ra trong bào tương (chất NS)
- Phân tử đường glucôzơ (6C) bị tách
ra thành 2 phân tử axít piruvic (3C) đồng thời tổng hợp được 2ATP và 2NADH (nicôtinamit adênin đinuclêôtit)
2/ Chu trình Crep:
- Xảy ra trong chất nền của ti thể
- Hai phân tử axit piruvic → 2 CoA đồng thời tạo ra 2NADH và giải phóng 2 phân tử CO2
- Hai phân tử axêtyl-CoA đi vào chu
Trang 40của phân tử glucozơ ban đầu
hay không? Nếu không thì
phần năng lượng còn lại nằm ở
đâu?
không tính vì 2ATP này được đầu tư để hoạt hóa glucôzơ) Ngoài ra còn cos một nguồn năng lượng khá lớn tich lũy trong NADH, FADH2 và một lượng nhiệt tỏa ra
trình Crep và bị phân giải hoàn tạo 4CO2 đồng thời tạo ra 6NADH, 2FADH2 (flavin adênin đinuclêôtit) và 2ATP
3/ Chuỗi truyền êlectron hô hấp:
- Xảy ra ở màng trong ti thể
- Các phân tử NADH, FADH2 bị ôxi hóa thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử và tổng hợp được 34ATP Trong phản ứng cuối cùng ôxi bị khử tạo ra nước
3 Thực hành, luyện tập (củng cố): (5’)
- Cho HS đọc mục em có biết
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
Câu 1 Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống Trong quá
trình đó các phân tử chất hữu cơ bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng chứa trong phân tử ATP Ở tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra trong ti thể
Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài Quá trình này giúp trao đổi O2 và CO2 cho quá trình hô hấp tế bào
Câu 2 Quá trình hô hấp tế bào từ một phân tử glucôzơ được chia thành ba đoạn chính: đường phân,
chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân diễn ra trong tế bào chất Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở màng trong của ti thể
Câu 3 Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ, vì khi tập
luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP, do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng
cường
Chúng ta có thể thấy biểu hiện của việc tăng quá trình hô hấp tế bào thông qua việc tăng hô hấp ngoài
do tăng cường hấp thụ ôxi và thải CO2 (ta có thể thấy những người tập luyện phải thở mạnh hơn) Trong trường hợp tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hâp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men để tạo ra ATP Khi đó có sự tích lũy axit lactic trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ ta không thể tiếp tục tập luyện được nữa, cần phải nghỉ ngơi, xoa bóp thải axit lactic ra ngoài cơ thể mới luyện tập tiếp được
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài thực hành
ĐÁP ÁN BẢNG 1 BÀI 16: CÁC GIAI ĐOẠN HÔ HẤP
Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyền
êlectron hô hấp
Nơi xảy ra Bào tương (chất NS) Chất nền của ti thể Màng trong ti thể