Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/81VBT - Nhận xét cho điểm hs 3.Bài mới *Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng chia - Treo bảng chia - Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột tr[r]
Trang 1Tập đọc - Kể chuyện (T29)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
TẬP ĐỌC
KT : - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
KN : - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là
nguồn tạo nên của cải
( TL được câu hỏi 1,2,3,4)
TĐ : GDHS có lao động vất vả mới làm nên tất cả
*GDKNS: -Tự nhận thức bản thân
-Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng
Trang 2- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
1 Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khiđọc các câu khó :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm /
và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm
hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
của các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông
Trang 3- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất,
người con đã làm gì ?
2 Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống
ao ?
3 Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào ?
4 Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con ?
5 Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện ? ( HSKG)
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em
Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau
đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp
rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổibát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho
để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thìmang về nhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người con tự kiếm được không Nếuthấy tiền của mình bị vứt đi mà khôngxót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ
sự lao động vất vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anhmang về không phải do anh tự kiếm ranên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được
2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng,anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bánlấy tiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấytiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vảmới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấycon biết quí trọng đồng tiền và sức laođộng
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con
cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm
chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bàitheo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy
thứ tự sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt
lại ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra
phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp,
mỗi HS kể lại nội dung của một bức
tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng
HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu
Nội dung chính cần kể của từng tranh
là + Tranh 3 : Người cha đã già nhưngvẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đóanh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con
đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xaythóc thuê và dành dụm từng bát gạo
để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vàolửa, người con vội vàng thọc tay vàolửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyêncủa người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
Trang 5chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể
lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân
vật
trong truyện ?
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩcủa từng em
5 Dặn dò- Nhận xét tiết học, yêu cầu
HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 6
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
TẬP ĐỌC
KT : - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
KN : - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là
nguồn tạo nên của cải
( TL được câu hỏi 1,2,3,4)
TĐ : GDHS có lao động vất vả mới làm nên tất cả
*GDKNS: -Tự nhận thức bản thân
-Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực
KỂ CHUYỆN
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu
chuyện theo tranh minh họa ( HSKG kể được cả câu chuyện)
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
T p ậ đọ c
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng
- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn củaGV
Trang 7-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bà
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
1 Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát
cơm nên ông lão đã yêu cầu con ra đi
và kiếm tiền mang về nhà Trong lần
ra đi thứ nhất, người con đã làm gì ?
2 Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì
?
- Vì sao người cha lại ném tiền
xuống ao ?
3 Người con đã làm lụng vất vả và
tiết kiệm tiền như thế nào ?
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc mộtđoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ
và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rấtlười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho đểchơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang vềnhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền màngười con tự kiếm được không Nếu thấy tiềncủa mình bị vứt đi mà không xót nghĩa làđồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất
vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang
về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phảitiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bátgạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dànhdụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền vàmang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền
Trang 84 Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào
trước hành động của con ?
5 Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện ? ( HSKG)
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai,
sau đó gọi một số nhóm trình bày
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theocác vai : người dẫn truyện, ông lão
K chuy n ể ệ
Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy
thứ tự sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt
lại ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra
phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp,
mỗi HS kể lại nội dung của một bức
tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng
HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
Trang 9chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể
lại toàn bộ câu chuyện
5 Dặn dò- Nhận xét tiết học, yêu cầu
HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 10Chiều Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Toán (T71) CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I./ Mục tiêu:
KT : Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số
( chia hết và chia có dư) Làm BT 1( cột 1, 3, 4), 2, 3
KN : Có kĩ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
TĐ : - GDHS yêu thích học toán
II./ Đồ dùng dạy học:
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III./ Hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78
Tiến hành các bước tương tự như với
- HS làm bài theo YC của GV
-1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặttính vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0+ Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
Trang 11- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn hs tìm hiểu bài mẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho, dòng thứ hai là số đã cho được
giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho
giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế
nào ?
- Y/c làm tiếp bài
- Chữa bài và cho điểm hs
230:6= 38( dư 2)
- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
Số đãcho
Giảm8 111kg 75giờ
Trang 126 lần
Trang 13
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
TUẦN 15Đạo đức (T15) QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2)
TĐ : GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm
thông với hàng xóm
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trongnhững việc vừa sức
II CHUẨN BỊ
Nội dung các câu truyện "Tình làng nghĩa xóm”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
Cho HS kể một số việc mà em đã quan tâm
* Theo em hành vi, việc làm nào nên làm,
và không nên làm đối với hàng xóm láng
giềng?
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà nhà hàng xóm
d hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
Trang 14e Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa.
g Không vứt rác sang nhà hàng xóm
* GV kết luận: Các việc làm a, d , e, g là
đúng
* Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng là việc làm tốt nhưng cần phải
- Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ
yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
- Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia
đình, xa hàng xóm,láng giềng Cần quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng để thắt
chặt hơn mối quan hệ tốt đẹp này
- HS đọc ghi nhớ
Chính tả (T29)
Trang 15HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
KT : - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
KN : - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn
trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng
con - Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ
Hôm đó quý đồng tiền trong bài tập đọc
Hũ bạc của người cha và làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/uôi, s/x.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người cha
hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết theo YC của GV
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửalấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
Trang 16- YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc
lời giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài
5 Dặn dò
- HS cả lớp chuẩn bị bài sau
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dánbài và đọc lời giải HS nhóm khácnhận xét
- Đọc lại lời giải và làm bài vàovở
- Lời giải : sót - xôi ; sáng
Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2011
Trang 17Toán (T72)
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TT)
I Mục tiêu:
KT : - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với
trường hợp thương có chữ số o ở hàng đơn vị Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2,3
KN : Có kĩ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
TĐ : - GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
SINH
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu
cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi
nhớ Nếu HS cả lớp không tính được , Gv
hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục
- HS làm theo yêu cầu của GV
0
Trang 18- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Một năm cĩ bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đĩ cĩ bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tĩm tắt
Một năm cĩ: 365 ngày
Tuần lễ cĩ : 7 ngày
Năm đĩ cĩ : … tuần lễ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3 Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính
- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách
thực hiện lại từng bước của phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện
a 350:7=50; 420:6=70;480:4=120
b.490:7=70; 400:5=80;725:6=120(dư 5)
- 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lênbảng làm
Giải Một năm cĩ số tuần lễ là: 365: 7=52( tuần) dư 1 ngàyĐáp số: 52 tuần(dư 1 ngày)
- Đọc bài tĩan
- Phép tính a) đúng, phép tính b)sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứhai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phảiviết 0 vào thương nhưng phépchia này đã khơng viết 0 vàothương nên thương bị sai
- 1 HS nêu
TIẾNG VIỆT
Trang 19ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
KT : - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
KN : - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu,
đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết
bảng con - Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài ôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người cha
hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả: GV đọc
- HS viết theo YC của GV
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửalấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- HS viết vào vở
Trang 20e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét
* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhĩm
- Gọi 2 nhĩm lên dán bài trên bảng và đọc
lời giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài
5 Dặn dị
- HS cả lớp chuẩn bị bài sau
- HS đổi vở sốt lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuơi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhĩm
- 2 HS đại diện cho nhĩm lên dán bài
và đọc lời giải HS nhĩm khác nhậnxét
- Đọc lại lời giải và làm bài vàovở
- Lời giải : sĩt - xơi ; sáng
Chiều Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
Trang 21Toán
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
KT : - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với
trường hợp thương có chữ số o ở hàng đơn vị Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2,3
KN : Có kĩ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
3 Bài ôn
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu
cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi
nhớ Nếu HS cả lớp không tính được , Gv
hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục
0
Trang 22- Xác định y/c của bài, sau đĩ cho hs tự làm
bài
- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Một năm cĩ bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đĩ cĩ bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tĩm tắt
Một năm cĩ: 365 ngày
Tuần lễ cĩ : 7 ngày
Năm đĩ cĩ : … tuần lễ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3 Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính
- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách
thực hiện lại từng bước của phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện
a 350:7=50; 420:6=70;480:4=120
b.490:7=70; 400:5=80;725:6=120(dư 5)
- 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lênbảng làm
Giải Một năm cĩ số tuần lễ là: 365: 7=52( tuần) dư 1 ngàyĐáp số: 52 tuần(dư 1 ngày)
- Đọc bài tĩan
- Phép tính a) đúng, phép tính b)sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứhai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phảiviết 0 vào thương nhưng phépchia này đã khơng viết 0 vàothương nên thương bị sai
- 1 HS nêu
Trang 23Tập đọc (T30)
Trang 24NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
KT : - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc
điểm của nhà rông Tây Nguyên
KN : - Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
TĐ : GDHS biết được phong tục của nhà rông ở Tây Nguyên
*GDKNS: -Tự nhận thức bản thân
-Xác định giá trị
-Lắng nghe tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người
hiểu bài Nhà rông ở Tây nguyên Qua bài
tập đọc này các em sẽ hiểu thêm về đặc
điểm của nhà rông và các sinh hoạt cộng
đồng gắn với nhà rông của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhấn giọng ở các từ
gợi tả
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 25- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn,
mỗi lần xuống dòng xem là 1 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Nhà rông thường được làm bằng các
loại gỗ nào ?
1 Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- HS đọc: múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong
SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng cácloại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, lànơi thờ thần làng, nơi tụ họp nhữngngười trong làng vào những ngày lễhội Nhà rông phải cao để đàn voi điqua không chạm sàn, phải cao để khi
Trang 262 Gian đầu nhà rông được trang trí như
thế nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là
nơi rất thiêng liêng, trang trọng của nhà
rông Gian giữa được coi là trung tâm
- GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt
quan trọng đối với các dân tộc Tây
Nguyên Nhà rông được làm rất to, cao
và chắc chắn Nó là trung tâm của buôn
làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra
các sinh hoạt cộng đồng quan trọng của
người dân tộc Tây Nguyên
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1
đoạn trong bài
- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em
thích trong bài và luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố
- Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên
sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu
múa rông chiêng ngọn giáo khôngvướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thầnlàng, trên vách có treo một giỏ mâyđựng hòn đá thần Đó là hòn đá màgià làng nhặt lấy khi lập làng Xungquanh hòn đá, người ta treo nhữngcành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông
cụ của cha ông truyền lại và chiêngtrống dùng để cúng tế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa củanhà rông, nơi các già làng tụ họp đểbàn việc lớn và cũng là nơi tiếp kháchcủa nhà rông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ củatrai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưalập gia đình Họ tập trung ở đây đểbảo vệ buôn làng
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùngbút chì gạch chân dưới các từ cầnnhấn giọng
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọntrước lớp Cả lớp theo dõi và nhậnxét
Trang 28TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I MỤC TIÊU
KT : - Biết tên được một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1)
KN : - Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.(BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết được câu có hình ảnh so sánh ( BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4)
TĐ : Yêu thích môn TV
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ
Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C Ạ Ọ
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3
của tiết Luyện từ và câu tuần 14.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
- Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ
- Người dân tộc thiểu số thường sống
ở đâu trên đất nước ta ?
- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ,
YC các em trong nhóm tiếp nối nhau
viết tên các dân tộc thiểu số ở nước
- Nghe GV giới thiệu bài
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Trang 29ta mà em biết vào giấy.
- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc
thiểu số vừa tìm được vào vở
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau, sau đó
chữa bài
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn
sau khi đã điền từ hoàn chỉnh
- GV: Những câu văn trong bài nói
về cuộc sống, phong tục của một số
dân tộc thiểu số ở nước ta (giảng
thêm về ruộng bậc thang : là ruộng
nương được làm trên đồi núi, để
tránh xói mòn đất, người dân đã bạt
đất ở các sườn đồi thành các bậc
thang và trồng trọt ở đó ; Nhà rông là
ngôi nhà cao, to, làm bằng nhiều gỗ
quý, chắc Nhà rông của các dân tộc
Tây Nguyên là nơi thờ thần linh, nơi
tập trung mọi người trong buôn làng
vào những ngày lễ hội (giống như
đình làng ở vùng đồng bằng của
người Kinh)
- GV cho HS quan sát hình
Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ
- Chữa bài theo đáp án :
a) bậc thang b) nhà rông c) nhà sàn d) Chăm
Trang 30-HD : Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt
trăng với quả bóng hoặc quả bóng
với mặt trăng Muốn so sánh được
chúng ta phải tìm được điểm giống
nhau giữa mặt trăng và quả bóng
Hãy quan sát hình và tìm điểm giống
nhau của mặt trăng và quả bóng
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả
bóng
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các
phần còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối
đọc câu của mình
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-HD: Ở câu a) muốn điền đúng các
em cần nhớ lại câu ca dao nói về
công cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4 ;
câu b) Em hãy hình dung đến những
lúc phải đi trên đường đất vào trời
mưa và tìm trong thực tế cuộc sống
- Yêu cầu HS đọc câu văn của mình
sau khi đã điền từ ngữ Nhận xét và
cho điểm HS
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên
của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm
- Trăng tròn như quả bóng
- Một số đáp án :
+ Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa /
Bé cười tươi như hoa / Bé tươi như hoa + Đèn sáng như sao.
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Nghe GVHD, sau đó tự làm bài vàoVBT Đáp án :
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như
núi Thái Sơn, như nước trong nguồn b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi
mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như
núi.
- HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ ngữ.
Trang 31thêm các tên khác các tên đã tìm được
trong bài tập 1 Tập đặt câu có sử dụng so
sánh.5 Dặn dò
- CB bài sau
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Trang 32Toán (T73) GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I Mục tiêu:
KT : - Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân Làm BT 1, 2, 3.
KN : Học sinh có kĩ năng sử dụng thành thạo bảng nhân
TĐ : - GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhân như trong Toán 3
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/80 VBT
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột
đầu tiên của bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ
4 và tìm xem các số này là kết quả của
các phép tính nhân trong bảng mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này,
không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1
Trang 33hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai
mũi trên, gặp nhau ở ơ thứ 12 Số 12 là
tích của 3 và 4
- Yêu cầu HS thực hành tìm tích của 1
số cặp số khác
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
*Bài1: Nêu y/c của bài tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tích của
bốn phép tính trong bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2: Một hs nêu y/c của bài
Hướng dẫn HS thực hiện bảng nhân để
tìm một thừa số khi biết tích và thừa số
kia và cho hs làm bài
*Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Y/c hs tự làm bài
- 1 HS đọc- Lớp theo dõi
- Bài tốn giải bằng 2 phép tính
- Hs lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài Giải
Trang 34- Chữa bài và cho điểm hs
4 Củng cố
Học sinh nêu cách nhân
- Về nhà ôn bảng nhân
5 Dặn dò - Về nhà làm bài 1,2,3/81
VBT
- Nhận xét tiết học CB bài sau
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương
Chiều Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Tốn