- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện, của điện áp.. - Vân dụng được công thức Tính các giá trị hiệu dụng..[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
HỌC KỲ I- NĂM HỌC: 2012 – 2013
Trang 2T2 Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu
kì, pha, pha ban đầu là gì
T3 Viết được phương trình dao động
điều hoà của con lắc lò xo
T4 Viết được công thức tính chu kì
(hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo
T5.Nêu được quá trình biến đổi năng
lượng trong dao động điều hoà
T6 Viết được phương trình dao động
điều hoà của con lắc đơn
T7 Viết được công thức tính chu kì
(hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc đơn
T8.Nêu được ứng dụng của con lắc đơn
trong việc xác định gia tốc rơi tự do
T9 Nêu được dao động riêng, dao
động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì
T12 T10 Nêu được các đặc điểm của dao
động tắt dần, dao động cưỡng bức, daođộng duy trì
T10.Nêu được điều kiện để hiện tượng
cộng hưởng xảy ra
T11.Trình bày được nội dung của
N1.Viết được phương trình
động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo, con lắc đơn
N2 Giải được những bài
toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn
N3 Biểu diễn được một
dao động điều hoà bằng vectơ quay
N4 Giải được các bài tập
về tổng hợp 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kỳ bằng phương pháp giản đồ Fresnel
N5 Xác định chu kì dao
động của con lắc đơn và gia tốc rơi tự do bằng thí nghiệm
Trang 3phương pháp giản đồ Fre-nen
T12.Nêu được cách sử dụng phương
pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp haidao động điều hoà cùng tần số, cùngphương dao động
II.SÓNG
CƠ VÀ
SÓNG
ÂM.
T1 Phát biểu được các định nghĩa về
sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang
T2 Phát biểu được các định nghĩa về
tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng
T3 Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ
âm, siêu âm là gì
T4 Nêu được cường độ âm và mức
cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm
T5 Nêu được ví dụ để minh hoạ cho
khái niệm âm sắc Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm
T6 Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ
cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm
T7.Mô tả được hiện tượng giao thoa
của hai sóng mặt nước và nêu được cácđiều kiện để có sự giao thoa của hai sóng
T8 Mô tả được hiện tượng sóng dừng
trên một sợi dây và nêu được điều kiện
N2 Giải được các bài toán
đơn giản về giao thoa và sóng dừng
N4 Giải thích được sơ
lược hiện tượng sóng dừng trên dây
N5 Xác định được bước
sóng hoặc tốc độ truyền âmbằng phương pháp sóng dừng
N6 Giải được các bài toán
đơn giản về giao thoa
N7 Giải thích được sơ
lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
N8 Xác định được bước
sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
III.DÒNG
ĐIỆN
XOAY
CHIỀU.
T1 Viết được biểu thức của cường độ
dòng điện và điện áp tức thời
T2 Phát biểu được định nghĩa và viết
được công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện, của điện áp
T3 Viết được các công thức tính cảm
kháng, dung kháng và tổng trở của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp và nêu được đơn vị đo các đại lượng này
N1.Vẽ được giản đồ vectơ
cho đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp
N2.Giải được các bài tập
đối với đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp
N3.Giải thích được nguyên
tắc hoạt động của máy phátđiện xoay chiều và máy
Trang 4T4 Viết được các hệ thức của định luật
Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp (đối với giá trị hiệu dụng và độ lệch pha)
T5 Viết được công thức tính công suất
điện và công thức tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp
T6 Nêu được những đặc điểm của
đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện
T7 Nêu được lí do tại sao cần phải
tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện
T8 Giải thích nguyên tắc hoạt động
của máy biến áp
T9 Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay chiều
T10 Tiến hành được thí nghiệm để
khảo sát đoạn mạch RLC nối tiếp
biến áp
N4.Vẽ được đồ thị biểu
diễn hệ thống dòng điện 3 pha
N5.Tiến hành được thí
nghiệm để khảo sát đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp
Sau khi kết thúc học kì học sinh cần:
5.Yêu cầu về thái độ:
-Học sinh có thái độ nghiêm túc đối với môn học.
-Hăng say học bài, tiếp thu kiến thức mới, tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Tạo ở học sinh niềm tin vào khoa học tin vào vật lý và các thành tựu khoa học kĩ thuật
-Tôn trọng thầy cô giáo và các ban cùng trường
-Qua bài học tạo ở học sinh ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đát nước
-Tạo ở học sinh thức chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông
-Tạo niềm say mê nghiên cứu khoa học, dưa các kiến thức vật lý vào phục vụ đời sống
6.Mục tiêu chi tiết:
-So sánh dao động điều hòa với hình chiếu của
Trang 5biên độ, chu kì, tần số, tần số góc,pha dao động, phaban đầu.
chuyển động tròn đều lên đường kính
-So sánh pha của vận tốc, pha của gia tốc, với pha của li độ
-Viết được phương trình vận tốc, gia tốc.tính được gia tốc, vận tốc ở thời điển
-Mô tả được quá trình biến đổi năng lượng trong quá trình dao động
-Biết cách chọn hệ trục toạ
độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật dao động
-Biết cách lập phương
trình dao động, tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc lò xo
-Xét con lắc lò xo thẳng đứng
-Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hòa của co lắc lò xo
độ, biểu thức năng lượng con lắc đơn
-Viết công thức tính tần số góc và tính chu kì
-Mô tả được sự biến đổi năng lượng trong quá
-Tính g theo công thức:
2 2
4 g T
l
.-Biết cách chọn hệ trục toạ
độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật dao động.-Biết cách lập phương trình dao động, tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc đơn
- Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều
Trang 6trình dao động hòa của co lắc đơn.
-Làm các bài tập : viết phương trình li độ, tính năng lượng ,xác định các
-Hiểu được tầm quan trọngcủa hiện tượng cộng
biểu diễn dao động
điều hòa bằng véc tơ
- Biết cách biểu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay
- Xác định được độ lệch pha giữa các dao động
- Giải các bài toán liên quan
-So sánh các dao động với nhau
-Biết cách tiến hành thí nghiệm:
- Thay đổi biên độ dao động, đo chu kì con lắc
- Thay đổi khối lượng con lắc, đo chu kì dao động
- Thay đổi chiều dài con lắc, đo chu kì dao động
- Ghi chép số liệu vào bảng
Trang 7lắc đơn - Biết tính toán các số liệu
thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:
- Vẽ được đồ thị T(l) và đồthị T2(l)
- Đo chiều dài l của con
lắc đơn và tính g theo công
thức:
2 2
4
g T
- Từ đồ thị rút ra các nhận xét
Chương II: SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM.
- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng
và năng lượng sóng
- Viết được phương trình sóng
- Viết được biểu thức năng lượng sóng
- Phân biệt được song dọc
và song ngang
- So sánh phương trình song với phương trình dao động
Tiết 14:
Sự Giao
thoa.
- Nhận biết được sựgiao thoa của 2 song mặt nước
Phát biểu được hiện tượng giao thoa, điều kiện giaothoa
- Viết được phương trình song trong vùng giao thoa
Biết cách dựa vàocông thức để tính được bước sóng,
số lượng các cực đại giao thoa, cực tiểu giao thoa
- Biết cách tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ để tính vị trí cực đại và cực
-Xác định được những vị trí cực đại, vị trí cực tiểu trong vùng giao thoa
- Giải các bài toán đơn giản về giao thoa
Trang 8tiểu giao thoa.
để có sóng dừng khi đó
-Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
-Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
-Giải các bài tập liên quan
Làm bài tập tổng hợp song
xác định số bụng song, nút song
Giải bài toán giao thoa sóng
âm, âm thanh, hạ
âm, siêu âm là gì
- Nêu được cường
độ âm và mức cường độ âm là gì
và đơn vị đo mức cường độ âm
- Nêu được các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm
- Trình bày được sơ lược
về âm cơ bản, các hoạ âm
- Nêu ví dụ về các họa âm
Có ma trân và đề kiểm tra riêng
Chương III: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.
- Phát biểu đượcđịnh nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện, của điện áp
- Vân dụng được công thức Tính các giá trị hiệu dụng
- So sánh dòng điện xoay chiều vơi dòng điện không đổi
Trang 9mạch
điện xoay
chiều.
trong các loại mạch điện
- Biết được ý nghĩa của cảm kháng, dung kháng trong các đoạn mạch
mạch điện xoay chiều chứa R hoặc L hoặc C
- So sánh vai trò của dung kháng, cảm khánh với điện trởR
Tiết 24:
bài tập
- Nhận biết các loại đoạn mạch
và chọn công thức phù hợp
- Làm bài toán các mạch điên chỉ có R, L, C
- Xác định được độ lệch pha trong của mạch điện
- Nắm được phương pháp giản đồ Fre-nen
để nghiên cứu mạch điện xoay chiều RLC
- Viết được các
hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp (đối với giá trị hiệu dụng
và độ lệch pha)
- Vẽ giản đồ Fre-nen cho đoạn mạch RLC nối tiếp
- Viết được các công thức tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở của đoạn mạch có R,
L, C mắc nối tiếp và nêu đượcđơn vị đo các đại lượng này
- Nêu được những đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện
- Giải được các bài tập đối với đoạn mạch RLC nối tiếp
- So sánh hiện tượng cộng hưởng điện với hiện tượng cộng hưởng của sóng cơ
Tiết 26:
Bài tập
- Làm được các bài tập xác định:
Tổng trở, các giátrị hiệu dụng, giái trị cựcđại
- Làm bài tập viết biểu thức I khi biết biểu thức của u và ngược lại
- Làm được các bài tập giản đồ Fre-nen
- So sánh pha của các dòng điện với nhau
- Xác định được độ lệch pha của các đoạn mạch
hệ số công suất của đoạn mạch
- Nêu được lí do tại sao cần phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện
- So sánh hệ số công suất của các mạch điện xoay chiều
Trang 10hệ số công suất.
- Xác định công suất các mạch điện xoay chiều
- Làm được bài toán ngược : cho hệ số công suất yêu cầu đi tim các phần tử của mạch điện
Xác định máy tăng áp và máy
hạ áp
- Xác định mối liên hệ giữa điên
áp, cường độ dòng điên, và số vòng dây ở các cuôn dây
- Vận dụng công thức liên hệ xác định điện áp và cường độ dòng điện ở các cuộn dây
Xác định được công thức tính suất điện động của máy phát điên
- Giải thích đượcnguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- So sánh máy phát điện xoay chiều với máy phát một chiều
ba pha
- Giải thích đượcnguyên tắc hoạt động của động
- Làm các bài tập định lượng
- Hiểu được cơ
sở lí thuyết:
- Vận dụng phương pháp giản đồ vectơ đểxác định L, r, C,
Z và cos của đoạn mạch xoay chiểu R, L, C mắc nối tiếp
- Biết cách sử dụng các dụng
cụ và bố trí được thí nghiệm
- Biết sử dụng đồng hồ đa năng với các chức năng là vôn
kế xoay chiều và ampe kế xoay chiều
- Biết cách lắp ráp mạch theo
sơ đồ
Biết cách tiến hành thí
Trang 11nghiệm:
- Đo các điện áp thành phần
- Ghi kết quả vào bảng
Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả
- Từ số liệu, biết vẽ giản đồ Fre-nen Từ giản đồ Fre-nen tính các giá trị L, C, r, Z
thuyết
Thực
hành
Bài tâp/ôn tập
Kiểm tra
Chương I: Dao động cơ học
( 6 tiết lý thuyết + 3 tiết bài tập + 2 tiết thực hành = 11 tiết)
-Thế nào là dao động cơ?
Dao động điều hòa? Phương trình dao động, phương trình vận tốc, gia tốc
-Tìm hiểu khái niệm chu kì, tần số, tần số góc
-Làm bài tập 9-10 -11 / 9/
SGK
Trên lớp:
-Phương pháp giảng giải+thuyết trình+ thực nghiệm
-Phiếu học tập
-Máy tính máy chiếu
-Thí nghiệm biểu diễn dao động điều hòa
-KT Miệng đầu giờ.-kiểm tra bàitập
-Thái độ vơí môn học.-Phiếu học tập
Trang 12-Liên hệ chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để viết pt li độ.
-Trả lời câu hỏi C1
-Tính đạo hàm bậc nhấttheo thời gian pt li độ để tìm biểu thức và đặc điểm củavận tốc
-Tính đạo hàm bậc hai của li
độ để xác định biểu thức và đặc điểm của gia tốc
-Hệ thống câu hỏi và bài tập
-Phiếu học tập
-Kĩ năng giảibài tập.-trắc nghiệm khách quan
-Cách xác định tần số góc, chu kì
-Năng lượng con lắc lò xo
Trên lớp:
- Quan sát con lò xo
- Viết phương trình động lực học cho con lò xo
- Xác định biểu thức tần số góc và chu kì dao động của con lò xo
-Xác định động năng, thế năng, và cơ năng của con lò xo
-Trả lời C1 và C2
-Làm bài tập 4/13/sgk
-Thực nghiệm + ván đáp+
giảng giải
- Điều tra, phỏng vấn
-Bộ thí nghiệm con
lò xo
-máy tính , máy chiếu
Kiểm tra miệngKiểm tra vở BT
Trang 13Trên lớp:
-Quan sát con lắc đơn
- Viết phương trình động lực học cho con lắc đơn
- Xác định biểu thức tần số góc và chu kì dao động của con lắc đơn
-Xác định động năng, thế năng, và cơ năng của con lắc đơn
giảng giải
- Điều tra, phỏng vấn
-Bộ thí nghiệm con lắc đơn
-máy tính , máy chiếu
Kiểm tra miệng
5 Bài tập 6 Tự học: Hệ thống lại kiến
thức con lắc đơn và con lắc
-Tìm hiểu khái niệm: Dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức
-Khi nào hiện tượng cộng hưởng xảy ra
-Tìm hiểu các ứng dụng
-Làm bài tập 6/21/sgk
Trên lớp:
-Dạy học theo nhóm
-Vấn đáp+
giảng giải
-Bộ thí nghiệm biểu diễn dao động tắt dần
và dao dộng cưỡng bức, dao động
-Phiếu học tập+ Kiểm tra miệng+kiểm tra tạilớp
Trang 14-Giải thích nguyên nhân tắt dần và nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức.
-So sánh các loại dao động với nhau
-Nêu các ví dụ về các loại dao động
-Thế nào là véc tơ quay?
-Phương pháp giản đồ nen
Fre Tìm hiểu ảnh hưởng của độ lệch pha đến biên độ của dao động tổng hợp
-Máy tính +Máy chiếu
-Phiếu học tập+Kiểm tramiệng
-Phiếu theo dõi họ tập
10-Tự học:
-Tìm hiểu Mục đính, dụng cụ
và cách tiến hành thí nghiệm
-Viết báo cáo thực hành
-Tìm hiểu cơ sở lý thuyết dựđoán được kết quả
Trên lớp:
-Lắp ráp dụng cụ, tiến hành
đo đạt để kiểm nghiệm lại các định luật
-Viết thu hoạch tại lớp
-Xác định giá trị của gia tốc tại phòng thí nghiệm
-Trả lời câu hỏi 4/32/sgk
1-2-3 Phương pháp thự nghiệm, dạy học nêu vấn đề
-Bộ thí nghiệm thực hành con lắc đơn
-Thái độ+ Cách lắp ráp+ phương
án thí nghiệm.-Kết quả thực hành.-Thái độ+ Kĩnăng+ báo cáo
-Phiếu theo dõi học tập của từng họcsinh
Chương II: Sóng cơ và sóng âm
Trang 15(6 tiết lý thuyết +2 tiết bài tập + 0 tiết thực hành+1 tiết kiểm tra = 9 tiết )
12-Tự học:
-Tìm hiểu khái niệm: sóng
cơ, sóng ngang, sóng dọc, các đặc trưng của một sóng hình sin
-Tìm hiểu dạng của phương trình sóng
-Làm bài tập 6-7/40/sgk
Trên lớp:
-Trả lớp C1, C2,C3 sgk,quansát thí nghiệm cần rung hình 7.1 sgk
-Xây dựng mối liên hệ tần sốgóc, chu kì , bước sóng với vận tốc song
-Xây dựng phương trình sóng ở nguồn và tại một điểm M trên phương truyền
-Giải bài tập 8/40/sgk
-Dạy học nêuvấn đề+ Thự nghiệm+
tương tự
-Bộ thí nghiệm mô
tả về song ngang, song dọc và sự truyền sóng( H7.1, H7.2, H7.3 sgk)
-Kiểm tra qua phiếu học tập+ trả lời miệng tại lớp
-Phiếu theo dõi học tập
-Giải thích được sự giao thoasóng
-Trả lời câu hỏi C1, C2
thự nghiệm
-Bộ thí nghiệm giao thoa song nước
-các hình ảnhminh
họa+Máy tính+ máy chiếu
-Kiểm tra miệng + phiếu học tập
Qua phiếu theo doi học tập
Kiểm tra 15’
Trang 16dừng phản xạ, song dừng.
-Làm bài tập 10/49/sgk-Các ví dụ về song dừng
Trên lớp:
-Xây dưng công thức xác định vị trí các bụng và vị trí các nút
-Xác định điều kiện để có song dừng trên dây
-Trả lời câu hỏi C1, C2 và làm bài tập7-8-9/49/sgk
tưởng+ vấn đáp
-Máy tính+
máy chiếu
-Bộ thí nghiệm song dừng
12 Bài tập 16 Tự học: Hệ thống lại kiến
thức song cơ, phương trình sóng, giao thoa sóng
Làm các bài tập được giao
-Kiểm tra miêng+Giải bài tập tại lớp
-Phiếu theo dõi họ tập
-Tìm hiểu nội dung bài:
Nguồn âm, sóng âm, các đặctrưng vật lý của âm
Thực nghiệm+
giảng giải+
vấn đáp
-Bộ thí nghiệm âm thoa+ dao động kí
Kiểm tra miệng+ kiểmtra bài tập.-Phiếu theo dõi học tập
-PP vấn đáp Kiểm tra
miệng-Kiểm tra vởghi vở bài tập
15 Bài tập 19 Tự học:
-Hệ thống lại kiến thức cơ bản của chương
PP tìm tòi ,pháp vấn
-phiếu học
Kiểm tra bài tập tại lớp.-Kiểm tra