1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÍ 7

14 663 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học vật lí lớp 7
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực.... - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một

Trang 1

1 Môn học: Vật lí

2 Học kỳ: I Năm học: 2010 - 2011

3 Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Khuyên

Điện thoại: 0976577469

4 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn

Lịch sinh hoạt Tổ: 2 lần / tháng Phân công trực Tổ:

5 Các chuẩn của môn học:

1 Sự truyền thẳng

ánh sáng

a) Điều kiện nhìn

thấy một vật

b) Nguồn sáng Vật

sáng

c) Sự truyền thẳng

ánh sáng

d)Tia sáng

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội

tụ và phân kì.

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực

2 Phản xạ ánh sáng

a) Hiện tượng phản

xạ ánh sáng

b) Định luật phản xạ

ánh sáng

c) Gương phẳng

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng

Trang 2

d) Ảnh tạo bởi gương

phẳng

tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.

3 Gương cầu

a) Gương cầu lồi.

b) Gương cầu lõm

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi.

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.

4 Nguồn âm - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động.

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.

5 Độ cao, độ to

của âm

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ.

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ.

6 Môi trường

truyền âm

- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí

và không truyền trong chân không.

- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc

độ truyền âm khác nhau.

7 Phản xạ âm.

Tiếng vang

- Nêu được tiếng vang là biểu hiện của âm phản xạ.

- Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản

xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém

- Kể được ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm.

- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang

là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với

âm phát ra trực tiếp từ nguồn.

8 Chống ô nhiễm

do tiếng ồn

- Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn.

- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng

để chống ô nhiễm do tiếng ồn.

- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.

- Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn

Trang 3

6.Yêu cầu về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc chăm chỉ, dần dần có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của vật

lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của cac nhà khoa học

- Có thái độ khách quan trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc quan sát, thu thập thông tin

và trong thực hành thí nghiệm

- Có ý thức vân dụng hiểu biếtvật lí vào các hoạt động gia đình, cộng đồng và nhà trường

7 Mục tiêu chi tiết:

Mục tiêu

Nội dung

MỤC TIÊU CHI TIẾT

Chương I:

QUANG HỌC

Bài 1- Tiết 1

Nhận biết ánh sáng,

nguồn sáng, vật

sáng

-Chúng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt.

Ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt ta.

-Nguồn sáng là những vật tự nó phát

ra ánh sáng: Mặt trời, ngọn lửa, đèn điện, laze.

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: Mặt Trăng, các hành tinh, các đồ vật.

Bài 2- Tiết 2

Sự truyền ánh sáng

-Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

- Biểu diễn đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng một đường thẳng

có mũi tên chỉ hướng.

Trang 4

- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặp nhau trên đường truyền của chúng.

+ Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

Bài 3- Tiết 3

Ứng dụng định luật

truyền thẳng của

ánh sáng

-Vận dụng để ngắm đường thẳng

-Giải thích được tại sao có vùng sáng, vùng tối, vùng nửa tối, hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.

Bài 4- Tiết 4

Định luật phản xạ

ánh sáng

Chỉ ra được trên hình vẽ hoặc trong thí nghiệm đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.

+ Góc phản xạ bằng góc tới.

Giải được các bài tập: Biết tia tới vẽ tia phản xạ và ngược lại bằng cách:

+ Dựng pháp tuyến tại điểm tới

Trang 5

(Hình vẽ)

-Lấy được ít nhất 02 ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

+ Dựng góc phản xạ bằng góc tới hoặc ngược lại dựng góc tới bằng góc phản xạ.

Bài 5- Tiết 5

Ảnh của một vật

tạo bởi

gương phẳng

Biết các đặc điểm chung của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Ảnh của một vật được tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.

- Độ lớn ảnh của một vật được tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.

- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

-Vẽ được ảnh của điểm sáng qua gương bằng hai cách: + Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng.

+ Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

-Dựng được ảnh của những vật sáng có hình dạng đơn giản như đoạn thẳng hoặc mũi tên.

Bài 6 – Tiết 6

TH: Vẽ ảnh

của vật tạo bởi

gương phẳng

-Vẽ được ảnh trong các trường hợp:

+ Vật và ảnh song song cùng chiều.

+ Vật và ảnh cùng nằm trên đường thẳng và ngược chiều

-Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng là khoảng không gian mà mắt ta quan sát được qua gương phẳng.

Bài 7 – Tiết 7

Gương cầu lồi

-Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng là khoảng không gian mà mắt

ta quan sát được qua gương phẳng.

-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

Nêu được ứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống.

I

Trang 6

rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích cỡ.

Bài 8 – Tiết 8

Gương cầu lõm

-Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương ta thấy một ảnh ảo lớn hơn vật.

-Tác dụng của gương cầu lõm:

+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm.

+Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.

Ứng dụng của gương cầu lõm:

Ứng dụng chính của gương cầu lõm

là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.

Bài 9 - Tiết 9

Tổng kết chương:

Quang học

Biết các khái niệm Hệ thống hóa kiến thức Vẽ ảnh của vật qua gương

phẳng Xác định tia, góc phản xạ

Tiết 10

Kiểm tra 1 tiết

Trắc nghiệm và tự luận Bài 10- Tiết 11

Nguồn âm

- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

- Những nguồn âm thường gặp là cột khí trong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn, loa,… khi chúng dao động.

-Khi phát ra âm, các vật đều dao động.

Bộ phận dao động phát ra âm trong trống là mặt trống; kẻng

là thân kẻng; ống sáo là cột không khí trong ống sáo.

Bài 11 - Tiết 12

Độ cao của âm

Số dao động trong một giây gọi là tần

số Đơn vị tần số là héc, kí hiệu là Hz.

-Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động của vật càng lớn và ngược lại vật dao động càng chậm thì tần

số dao động của vật càng nhỏ.

-Tần số dao động của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm cao hay âm

Lấy được một ví dụ về âm trầm, âm bổng là do tần số dao động của vật

Trang 7

bổng Ngược lại, tần số dao động của vật nhỏ, thì âm phát ra thấp gọi

là âm thấp hay âm trầm

Bài 12 - Tiết 13

Độ to của âm

-Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó

-Đơn vị đo độ to của âm là: đêxiben,

kí hiệu là dB

Độ to của âm phụ thuộc vào biên

độ dao động của nguồn âm Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì

âm phát ra càng to.

Nêu được một ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.

Bài 13 - Tiết 14

Môi trường

truyền âm

-Âm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không

-Trong các môi trường khác nhau, âm truyền với vận tốc khác nhau.

-Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn

hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

Bài 14- Tiết15

Phản xạ âm

-Tiếng vang

Âm phát ra từ nguồn âm lan truyền trong không khí đến gặp vật chắn bị phản xạ trở lại truyền đến tai người nghe Âm phản xạ lại đến tai nghe được gọi là tiếng vang

-Những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt; những vật mềm, xốp,

có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.

-Tiếng vang chỉ nghe thấy khi âm phản xạ cách âm phát ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

-Giải thích được khi ở trong hang động lớn, nếu nói to thì

ta nghe được tiếng vang -Biết tính khoảng cách tối thiểu từ nguồn âm tới vật phản xạ âm để nghe được tiếng vang.

-Nêu được ứng dụng liên quan đến phản xạ âm.

Bài 15 - Tiết 16

Chống ô nhiễm

tiếng ồn

-Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to

và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người.

- Nêu được ba biện pháp cơ bản chống ô nhiễm tiếng ồn:

-Vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn: Xốp, cao su,vải nhung trong các phòng cần cách âm,

Trang 8

1 Tác động vào nguồn âm: Giảm độ

to của nguồn âm bằng các treo các biển cấm gây tiếng động mạnh

2 Phân tán âm trên đường truyền:

Trồng nhiều cây xanh, xây tường,

3 Ngăn chặn sự truyền âm: Dùng các vật liệu cách âm như xốp, phủ dạ (nhung), cửa kính hai lớp,

kính hai lớp, cây xanh, tường bêtông, gạch có lỗ, …

- Nêu được một ví dụ cụ thể thường gặp hàng ngày để chống ô nhiễm thiếng ồn.

Bài 16 - Tiết 17

Ôn tập - Tổng kết

chương II: Âm học

Nắm vững các khái niệm Hiểu các yếu tố về âm Giải thích được các hiện tượngđơn giản liên quan đến âm

thanh Tiết 18

Kiểm tra học kì I

8 Khung phân phối chương trình:

Học kì I: 19 tuần - 18 tiết Nội dung bắt buộc/ Số tiết

Nội dung

tự chọn Tổng số tiết Ghi chú

Lí thuyết Thực hành Bài tập, ôn tập Kiểm tra

9 Lịch trình chi tiết:

Chương I: CƠ HỌC (7 tiết lí thuyết + 0 tiết bài tập + 1 tiết thực hành = 8 tiết)

Hoạt động dạy học chính /PP - Hình thức tổ chức DH Phương tiện dạy học Kiểm tra, đánh giá Đánh giá cải tiến

Trang 9

Bài 1: Nhận biết ánh sáng,

nguồn sáng, vật sáng 1

Lí thuyết

Vấn đáp - Trực quan Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Đèn pin, hộp kín, mảnh giấy trắng

Bài 2:

Sự truyền ánh sáng 2

Lí thuyết

Vấn đáp - Trực quan Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Ống nhựa, đèn pin, miếng bìa có lổ

Bài 3: Ứng dụng định luật

truyền thẳng của ánh sáng 3

Lí thuyết

Nêu vấn đề - Trực quan Thực hành - Thảo luận nhóm

Nến, đèn pin, miếng bìa màn chắn

Bài 4: Định luật

phản xạ ánh sáng 4

Lí thuyết

Nêu vấn đề Trực quan - Thảo luận nhóm

Gương phẳng, màn chắn có lổ, đèn pin

Bài 5: Ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng 5

Lí thuyết

Nêu vấn đề Trực quan - Thảo luận nhóm

Gương phẳng, tấm kính màu, viên pin

Bài 6: TH: Vẽ ảnh của vật

tạo bởi gương phẳng 6

Thực hành

Trực quan - Thảo luận nhóm Gương phẳng, thướcchia độ, bút chì

Bài 7:

Lí thuyết

Nêu vấn đề Trực quan - Thảo luận nhóm

Gương cầu lồi, gương phẳng, ngọn nến

Bài 8:

Lí thuyết

Nêu vấn đề Trực quan - Thảo luận nhóm

Gương cầu lõm đèn pin, ngọn nến

Bài 9: Tổng kết chương II

Quang học 9

Ôn tập

Hỏi đáp

Hệ thống hóa kiến thức

KT 15 phút

Chương II: ÂM HỌC (6 tiết lí thuyết + 0 tiết bài tập + 0 tiết thực hành = 6 tiết)

Trang 10

Bài 10:

Lí thuyết

Nêu vấn đề Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Âm thoa, trống, con lắc bấc, đàn ống nghiệm

Bài 11:

Lí thuyết

Nêu vấn đề Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Thanh thép, con lắc đơn, ống thổi

Bài 12:

Lí thuyết

Nêu vấn đề Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Thanh thép, con lắc bấc, trống

Bài 13: Môi trường

truyền âm 14

Lí thuyết

Nêu vấn đề Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Trống, nguồn phát âm, bình đựng nước

Bài 14: Phản xạ âm

Lí thuyết

Nêu vấn đề Thí nghiệm - Thảo luận nhóm

Giá đỡ, gương phẳng chuông, bình thủy tinh

Bài 15:

Chống ô nhiễm tiếng ồn 16

Lí thuyết

Khăn trải bàn Gợi mở

Bài 16: Ôn tập - Tổng kết

chương II: Âm học

Vấn đáp - Hệ thống hóa kiến thức

10 Kế hoạch kiểm tra đánh giá

- Kiểm tra thường xuyên (cho điểm / không cho điểm):

- Kiểm tra định kỳ:

Trang 11

Kiểm tra 15’ 1 1 Tiết 9 - Vẽ ảnh của vật qua gương phẳng

11 Kế hoạch triển khai các nội dung chủ đề bám sát, nâng cao:

12-13 Phản xạ ánh sáng Bám sát Củng cố lại kiến thức đã tiếp thu

Vận dụng được vào thực tế

12 Kế hoạch triển khai hoạt động tích hợp:

a- Tích hợp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường:

Tên bài ( vào nội dung của bài ) Địa chỉ tích hợp ( Kiến thức, kĩ năng có thể tích hợp) Nội dung GDBVMT

Bài 1.

Nhận biết

ánh sáng

-Nguồn sáng

và vật sáng

- Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

- Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt Để giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi cho hợp lý

Bài 3.

Ứng dụng

định luật

truyền thẳng

của ánh

sáng

- Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới

- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn

- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn sáng ( ánh sáng do đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo…) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng gây

ra tác hại như: lãng phí năng lượng, tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt…

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu

+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ

+ Cải tiến các dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết

+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt

Bài 5.

Ảnh của - Gương phẳng là mộtphần của mặt phẳng , phản - Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, nên cần bảo vệ các hồ, dòng sông được trongsạch

Ngày đăng: 10/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức KTĐG Số lần Trọng số Thời điểm/nội dung - KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÍ 7
Hình th ức KTĐG Số lần Trọng số Thời điểm/nội dung (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w