Biết giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn trong tháng vừa qua.. Làm cho HS thêm yêu mến nhau.[r]
Trang 1Tuần 14:
Thứ hai , ngày 9 tháng 11 năm 2009
Hoạt động tập thể:
Toàn trương chào cờ
Tập đọc - kể chuyện Tiết 40: người liên lạc nhỏ
I.Mụctiêu:
A.Tậpđọc:
1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm …
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké Kim Đông, bọn lính)
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy
mo, mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
B Kể chuyện:
1 Rèn luyện kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện "Người liên lạc nhỏ"
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc.
A KTBC:
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu
chuyện
- HS quan sát tranh minh hoạ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
Trang 2với giải nghĩa từ.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ
đến địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai
ông già Nùng? -> Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim
Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện:
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo
một trong ba cách…
-> HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xet ghi điểm
IV Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một người như thế nào -> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 3* Đánh giá tiết học.
Toán:
Tiết 66 : Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố cách so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và để giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
B Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện:
1000g = ?g 1kg = ? g -> GV nhận xét
II Bài mới1:
1 Hoạt động 1: Bài tập
a)*Bài 1: Thực hiện các phép tính với
số đo khối lượng bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng 744g > 474g 305g < 350g400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
b) Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và
số đo khối lượng để giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở
GV theo dõi HS làm bài
Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 (g)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì
phải làm như thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- GV theo dõi HS làm bài tập
Bài giải 1kg = 1000g
số đường còn lại cân nặng là
Trang 41000 - 400 = 600g mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g)
Đ/S: 200(g)
c)** Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trước lớp
III Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
đạo đức:
tiết 14: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T 2)
I Mục tiêu:
- HS quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu giao việc
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học.
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày - HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ,
ca dao, tục ngữ, mà các em đã sưu tầm
được
- GV gọi trình bày - Từng cá nhân trình bày trước lớp
- HS bổ sung cho bạn
-> GV tổng kết, khen thưởng HS đã sưu
tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
* Mục tiêu: HS biết những hành vi, những việc làm đối với hàng xóm láng giềng
* Tiến hành:
- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét nhưng
hành vi việc làm sau đây
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm …
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 5-> GV kết luận những việc làm a, d, e là
tốt, những việc b, c, đ là những việc
- GV gọi HS liên hệ - HS liên hệ theo các việc làm trên
c) Hoạt động 3: Xử lí tình huống và
đóng vai
* Mục tiêu: HS có kỹ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng giềng trong một số tình huống phổ biến
* Tiến hành:
- GV chia HS theo các nhóm, phát
phiếu giao việc cho các nhóm và yêu
cầu thảo luận đóng vai
- HS nhận tình huống
- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình huống và đóng vai
- > Các nhóm len đóng vai
- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
-> GV kết luận
+ Trường hợp 1: Em lên gọi người nhà giúp Bác Hai
+ Trường hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ Trường hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên lặng
+ Trường hợp 2: Em nên cầm giúp thư
IV Củng cố - Dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 67 : bảng chia 9
A Mục đích: Giúp
HS Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
B Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
-> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn? -> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
Trang 6- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
-> 27 : 3 = 9
c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia
9.
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
2 Hoạt động 2: Lập bảng chia 9
-GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép
chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động 3: Thực hành
a) * Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng
nhân 9 và mối quan hệ nhân và chia
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
-> GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
-> GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 …
b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có
áp dụng bảng chia 9
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo
** Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đ/S :5 túi gạo
III Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
Trang 7- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,.
* Đánh giá tiết học.
Chính tả ( nghe đọc)
Tiết 27 : người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
1 Rèn luyện kỹ năng viết chính tả:
2 Nghe viết chính tả một đoạn trong bài "Người liên lạc nhỏ" Viết hoa chữ cái chỉ tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
3 Làm đúng các bài tập phân biệt cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm giữa (i/y)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa -> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng + Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết thế nào? -> Nào, Bác cháu ta lên đường -> là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con
-> GV nhận xét
b) GV đọc bài - HS viết vào vở
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn HS làm BT
a) Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
Trang 8- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:
Cây sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
b) Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm -> HS nhận xét -> GV nhận xét bài đúng
- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Thể dục:
Tiết 28 : Ôn bài thể dục phát triển
I Mục tiêu:
- Ôn lại bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi "Đưa ngựa" yêu cầu biết cách chơi một cách tương đối chủ
động
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện: Còi, dụng cụ và vạch trò chơi
III Nội dung và phưỡng tiện :
A.Phần mở đầu: 5' - ĐHTT: x x x
1 Nhận lớp: x x x
- Cán bộ báo cáo sĩ sô
- GV nhận lớp phổ biến nộ dung bài
học
2 KĐ: chạy chậm theo một hàng
dọc "Thi xếp hàng nhanh"
- ĐHKĐ như ĐHTT
1 Ôn bài tập thể phát triển chung 8
động tác ĐHTL: x x x x x
x x x x x
+ GV ôn luyện cho cả lớp 8 động tác
3 lần
+ Các lần sau cán sự hô, HS tập
Trang 9-> GV quan sát sửa sai cho HS + GV chia tổ cho HS tập
+ GV tổ chức cho các tổ tập thi
2 Chơi trò chơi: Đua ngựa - GV nêu lại tên cách chơi trò chơi
"Đua ngựa"
+ HS chơi trò chơi + ĐHTC như tiết 26 -> GV quan sát HS chơi trò chơi và nhận xét
C Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét bài học + giao BTVN
- ĐHXL:
x x x x
x x x x
Tự nhiên xã hội:
Tiết 27: Tỉnh (tHành phố) nơi em đang sống
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…
- Bút vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản thân ? (1HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
* Tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu
các nhóm quan sát
- HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát được
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý VD: Kể tên những cơ quan hành
chính, văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> nhóm khác nhận xét
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
Trang 10b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em
đang sống
* Tiến hành:
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi em đang sống
- Bước 2: Các em kể lại những gì đã quan sát được
-> HS + GV nhận xét
IV, Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009
Toán
Tiết 69: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư)
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan
đến phép chia
II Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện: Đọc bảng chia 9 (2HS)
- HS + GV nhận xét
Bài mới:
a Hoạt động 1: HD học sinh thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:
* HS nắm được cách chia
- GV nêu phép chia 72: 3 - HS nêu cách thực hiện
72 3 7 chia 3 được 2 viết 3
6 24 2 nhân 3 bằng 6; 7 - 6 bằng 1
12 Hạ 2 được 12; 12 chia 3 được 4
12 viết 4 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ
0 12 bằng 0
- GV gọi HS nhắc lại - Nhiều HS nhắc lại cách làm
- GV nêu tiếp phép tính - HS nêu cách thực hiện
6 32 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
05 Hạ 5; 5 chia 2 được 2, viết 2
4 2 nhân 2 bằng 4; 5 trừ 4 bằng 1