1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 5 chieu lop 3 nam 20122013

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 86,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keát luaän : trong cuoäc soáng ai cuõng coù coâng vieäc cuûa mình vaø moãi ngöôøi phaûi töï laøm laáy vieäc cuûa mình.. Hoaït ñoäng 2:.[r]

Trang 1

TUẦN 5 : TỪ NGÀY 17 ĐẾNNGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 2012

THỨ HAI

NGÀY :17/9/2012 ĐẠO ĐỨC VĐVĐ

RÈN CHỮ

Tự làm lấy việc của mình ( KNS)

Ơn chữ hoa c ( tt )

THỨ BA

THỨ TƯ

NGÀY 19/9/2012 VĐCTTHT

THTV

Tiết 1 Tiết 1 Tiết 2 THỨ NĂM

NGÀY 20/9/2012 PĐBD TOÁN VĐCT

PĐBD-TV

Phụ đạo bời dưỡng toán Tiết 2

Phụ đạo bời dưỡng THỨ SÁU

NGÀY 21/9/2012

THTV THT SHTT-GDNGLL

Thực hành tiếng việt tiết 3 Tiết 2

Tuần 5 – Tìm hiểu mơi trường trường em

**************************************************

Thứ hai , ngày 17 tháng 9 năm 2012

Đạo đức: 5 TỰ LÀM VIỆC LẤY CỦA MÌNH ( KNS )

( tiết 1 ) I/ Mục tiêu : Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy;Nêu, hiểu

được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng

ngày; Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà,ở trường.

- KNS : Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái

độ , việc làm thể hiện sự ỷ lại , khơng chịu tự làm lấy việc của mình );

kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự

làm lấy việc của mình ; kĩ năng kế hoạch tự làm lấy việc của bản thân ( thảo luận nhĩm ; đĩng vai xử lí tình huống )

- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà cũng như ở trường

II/ Ph ươ ng ti ệ n d ạ y h ọ c

- Tranh minh hoạ.

III/ Ti ế n trình d ạ y h ọ c :

1/ Ổn định :

2/ KTBC : Giữ lời hứa

+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước việc làm của

Bác?

Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện điều đã hứa?

- GV nhận xét

3/ Bài mới

Khám phá :

GT bài Đạo đức hôm nay em sẽ biết tự làm lấy công việc

của mình trong sinh hoạt hằng ngày.

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: xử lí tình huống – biết biểu hiện việc làm của

mình

Mục tiêu :học sinh biết được biểu hiện cụ thể của việc tự làm

lấy việc của mình

Thảo luận nhĩm

+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn giải chưa

được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép Nếu

là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

Kết luận : trong cuộc sống ai cũng có công việc của mình

và mỗi người phải tự làm lấy việc của mình

Hoạt động 2:

- Phát phiếu học tập, tự luận theo nhóm và trả lời.

Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm công

việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác.

_Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau tiến bộ và

không làm phiền người khác.

Kết nối

Hoạt động 3: Giáo viên kể chuyện

+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái

hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo

Việt.

_Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho, còn cậu giỏi toán thì

làm bài hộ tớ.

HS nhắc lại Thảo luận nhóm Trả lời câu hỏi

_Đại cần tự làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ.

a/Tự làm lấy việc của mình là……làm lấy công việc của……mà không…… vào người khác.

b/Tự làm lấy việc của mình giúp cho mình……và không……người khác.

Xử lí tình huống.

_Em là Việt em có đồng ý với lời đề nghị của Dũng không? Vì sao?

_Vài em nêu cách xử lí của mình và nhận xét _Nêu bài học.

Trang 3

Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy

việc của mình.

Đạo đức : 6

C/ Tiến trình dạy học

Thực hành :

* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ

+ Các em đã từng tự làm những việc gì của mình?

+ Các em đã thực hiện được điều đĩ như thế nào?

+ Em cảm thấy thế nào khi làm hồn thành cơng việc

của mình ?.

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 5: Đĩng vai xử lí tình huống

- GV chia lớp thành 4 nhĩm; giao nhiệm vụ 2 nhĩm

xử lí tình huống 1(BT4 ở VBT), 2 nhĩm xử lí tình

huống2(BT5 ở VBT),rời thể hiện qua TC đĩng vai

- Mời từng nhĩm lên trình bày TC đĩng vai trước lớp

* Giáo viên kết luận: SGV

* Hoạt động 6: Thảo luận nhĩm

- Cho HS trao đổi và làm BT6 ở VBT

- GV nêu từng ND, HS nêu kết quả của mình trước

lớp, những HS khác bổ sung

(Đờng ý ở các câu a, b, đ, e)

* Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh

hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy cơng việc của

mình, khơng nên dựa dẫm vào người khác.

3/ Áp dụng ( hoạt động nối tiếp ): - Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà chuẩn bị bài 4

- HS theo dõi giáo viên và tiến hành suy nghĩ và nêu kết quả về những cơng việc mà bản than tự làm lấy Qua đĩ bày tỏ cảm giác của mình khi hoàn thành cơng việc

- Lần lượt từng học sinh trình bày trước lớp

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét

- Các nhĩm thảo luận các tình huống theo yêu cầu của giáo viên

- Lần lượt từng nhĩm trình diễn trước lớp

- Lớp trao đổi nhận xét

- Từng cặp trao đổi và làm BT6

- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình trước lớp

- Lớp theo dõi và nhận xét ý kiến bạn

Trang 4

* Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

******************************************

VIẾT ĐÚNG VIẾT ĐẸP

Ôn Chữ Hoa C ( tt ) I/Mục tiêu

Viết đúng 1 chữ hoa C,V,A (1dòng) ; Viết tên riêng Chu Văn An (1 dòng)

và câu ứng dụng (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ ( khá – giỏi ) viết 2 lần chữ viết sáng tao

Biết trình bày đúng cà đẹp

II/ Chuẩn bị : ĐDDH vở bài tập, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:

2/ KTBC : KT bài viết ở nhà

3/ Bài mới :

GT bài : Củng cố cách viết hoa C

GV ghi tựa

*HD viết chữ hoa:

- HD HS viết chữ hoa

+Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa

nào?

+Treo các chữ cái viết hoa, gọi HS nhắc lại quy trình

viết

-GV viết mẫu + kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

*Luyện viết từ ứng dụng :

-Dán lên bảng:

Chu Văn An

-Là 1 nhà giáo nổi tiếng đời nhà Trần Ông có nhiều

học trò sau này trở thành nhân tài của đất nước

-Các chữ cái có chiều cao ntn?

-K/c giữa các chữ NTN?

*Luyện viết câu ứng dụng

-Gọi HS đọc câu ứng dụng

-Giúp học sinh hiểu câu tục ngữ

-Nhắc HS viết đúng độ cao con chữ

*HD viết vào vở tập viết:

-HS lên bảng viết Cữu Long

HS TLCH:

Ch, V, A, N

-4 HS nhắc lại

C: đã học ở tiết trước -HS viết bảng con và bảng lớn

-HS đọc Chu văn An -Chữ C, h, V, A cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao

1 li -= 1 con chữ o -HS đọc đúng câu ứng dụng

Trang 5

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV Sau

đó YC HS viết vào vở

-Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố :

-Nhắc lại quy trình viết chữ : C, V, N

5/ dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc câu ca

dao

-Chuẩn bị bài sau: D, Đ

-HS viết bảng con

-HS đọc -Con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV -1 dòng chữ C cỡ nhỏ

-1 dòng chữ Ch, V, A cỡ nhỏ

-2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

*********************************

REN CH Ư: MUA THU C A EM U

- Giáo viên đọc qua một lần bài viết một lần

-Học sinh nhìn và đọc thầm theo

-Hai học sinh đọc lại

-Tĩm nội dung bài

-Hướng dẫn cách trình bày

-Bài thơ thuộc dạng gì / mỡi dòng thơ cĩ mấy chữ ? khi viết ta trình bày như thế nào cho

đẹp ?

Bài thơ cĩ mấy khổ thơ

Mỡi khổ thơ cĩ mấy dòng

Mỡi khổ thơ ta viết như thế nào

Học sinh chép bài

Giáo viên quan sát theo dõi uốn nắn

Nhắc nhở nếu học sinh viết chưa chuẩn xác , cách cầm bút , ngời chưa đúng tư thế……

Chấm bài

Nhận xét – tuyên dương

*********************************************************************

Thứ ba , ngày 18 tháng 9 năm 2012

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 1

- 1-GIÁO VIÊN ĐỌC CÂU CHUYỆN :

CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI LỚP HỌC

- Giaĩ viên đọc qua lần 1

- Học sinh theo dõi và đọc thầm theo

- Tĩm tắt nội dung

- Mỡi học sinh đọc một cạu văn trong bài ( đọc 2 vòng hết bài )

Trang 6

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn

- Mỗi học sinh đọc một đoạn

- Một học sinh đọc lại cả bài

- Hướng dẫn học sinh lần lượt trả lời câu hỏi

- Học sinh làm bào

2- Đánh dấu đúng sai vào câu thích hợp

 a- Vì nhà nghèo , Vũ Duệ không được đến trường ( đúng )

 b- Duệ ham học , vừa đứng ngoài lớp học nghe lỏm ( đúng )

 c- Thấy Duệ ham học, thấy cho Duệ vào lớp ( đúng )

 d- Thầy kiểm tra , biết Duệ sáng dạ , khuyên cha Duệ cho cậu đến trường ( đúng )

 e- Duệ đối đáp rất tài vẫn không xóa được nợ cho cha mẹ ( sai )

 g- Duệ đỗ Trạng nguyên , trở thành vị quan tài năng , trung nghĩa ( đáng )

3 – a- Em hiểu sáng dạ là : là thông minh nhanh hiểu

b- Vũ Duệ thành tài nhờ ham học , sáng dạ , có chí vươn lên

c- Bộ phận in đâm trong câu :

Vũ Duệ là vị quan tài năng trung nghĩa

Trả lời cho câu hỏi là gì /

Học sinh ghi bài , xem xét

Nộp bài

Gáo viên chấm bài ghi điểm

Nhận xét , dặn dò

Tuyên dương

******************************************* Thứ tư , ngày 19 tháng 09 năm 2012

Viết đúng chình tả : 1

Bài 1 : Nhìn tranh , điền tiếng có âm đầu l hay n vào chỗ trống :

A- Xóm l àng B- Nàng Tiên

C-Diều bay Lơ lửng C- Nơ cài tóc

Bài 2 : Điền vào chỗ trống l hay n :

Bà em ở làng quê

Lưng còng như dấu hỏi

Vẫn hay làm hay làm

Chi lo cho con cháu đói !

Chi một niềm ước ao

Cháu làm chăm học giỏi

Mắt bà sáng niềm vui

Cháu điểm mười đỏ rối !

Trang 7

( Theo Phạm Đông Hưng )

Bài 3 : Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

a- Chiều chiều đi thả trâu về Tuấn lại gõ xẻng keng keng ba bốn tiếng Được

rèn thành thói quen gà cuống cuồng chạy về , giương cặp mắt tròn xoe , đen

láy chờ đợi

Theo Xuân Mai

b- Khen ai dạ sáng như đèn Tối trời như mực biết bạn quen mà mừng

Học sinh làm bài

Chấm bài

Ghi điểm – nhận xét – tuyên dương

*******************************

Thực hành toàn tiết 1 Giáo viên cho học sinh quan sát các bài tập một lần

Hướng dẫn học sinh cách làm

Học sinh làm vở

Bài 1 : đặt tính rồi tính

36 48 24 37 88

X x x x x

3 2 5 4 6

10 8 96 120 148 52 8 Bài 2 : Tính

a- 23x4+8= 92+8 b- 18x6-8 = 108-8

Bài 3- Mỗi thùng gạo có 15 kg Hỏi 6 thùng như thế có tất cả bao nhiêu ki-lo-gam nho ? Bài làm

Số kilogam nho của cả sáu thùng là :

15 x 6 = 90 ( ki-lo-gam )

Đáp số : 90 kilogam

Bài 4 : Đồng hồ chi mấy giờ :

 4 giờ 40 phút

 1 giờ 25 phút

 9 giờ kém 5 phút hoặc 8 giờ 55 phút

 Chấm bài – nhận xét

********************

Trang 8

Thực hành tiếng việt tiết 2

Bài 1 :

a- Điền chữ : Lhay n

Em trồng cây lựu xanh xanh

Cuốc kêu chưa dứt mà cành đầy hoa

Hoa lựu như lửa lập lòe

Nhớ khi em tưới , em che hàng ngày

Nhớ khi mưa lớn, gió lay

Em mang que chống cho cây cứng dần

Trưa nay bỗng thấy ve ngân

Ve ngân trưa nắng, quả dần vàng tươi

TRẦN ĐĂNG KHOA

b- Tìm tiếng có vần en hoặc eng có nghĩa như sau ;

Tiếng chuông kêu : kẻng

Vật dùng để xúc đất : xẻng

Trái nghĩa với dũng cảm : hèn nhát

Sợi dùng để dan, dệt áo ấm : len

Tên nhân vật chính trong trong một truyện nổi tiếng của Tô Hoài : Dế Mèn

Bài 2 : Điền vần oam hoặc oap

Buổi trưa bên sông thật yên tĩnh có thể nghe thấy tiếng vỗ ì oạp ; tiếng ngoạm cỏ của đàn trâu ; tiếng bọn trẻ chăn trâu vừa hò hét , vưa nhồm nhoàm nhai bánh chưng , khoai

nướng

Bài 3 : Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ , câu văn sau : a—Cây đèn của Đom Đóm nhấp nháy như ngôi sao

b—ông trăng như cái mâm vàng

Mọc lên từ cái đầm làng quê ta

PHẠM ĐÔNG HƯNG

c—Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu

Thắp mùa đông ấm những đêm thâu

PHẠM TIẾN DUẬT

d—Hoa lựu như lửa lập lòe

e – Quê hương là con diều biếc

Chiều chiều con thả trên đồng

ĐỖ TRUNG QUÂN

Viết kết quả bài tập trên vào bảng

sánh

Sự vật

Trang 9

D-Hoa lựu Lập lòe Như Lửa

Chấm bài – ghi điểm

Nhận xét – tuyên dương –dặn dò

***********************************************************

Thứ năm , ngày 20 tháng 9 năm 2012

Phụ đạo – bồi dưỡngtoán

Phụ đạo

Bài 1 : Đặt tính rồi tính tích , biết các thừa số lần lượt là :

37 và 2 ; 24 và 3 ; 42 và 5 ; 36 và 5 ; 12 và 9

37 24 42 36 12

x x x x x

2 3 5 8 9

134 72 210 248 108

Bài 2 : Tìm X a- X : 7 = 15 b_ x: 8 = 24 X = 15 x7 x = 24x8

X = 105 x = 192

Bài 3 : Mỗi thùng hàng nặng 55 ki-lo-gam Hỏi 6 thùng hàng nặng bao nhiêu kilogam ?

Bài làm

Số kilogram cả sáu thùng hàng là :

55 x 6 = 330 ( kg )

Đáp số : 330 kg

Bồi dưỡng :

Bài 4 : Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 1tuần lễ có bao nhiêu giờ ?

Bài làm

Số giờ trong một tuần là :

24 x 7 = 168 ( giờ )

Đáp số : 168 giờ

Học sinh làm bài

Giáo viên theo dõi , giúp đỡ

Trang 10

Chấm , chữa bài

Nhận xét – ghi điểm

************************************

Viết đúng chính tả : tiết 2

Bài 4 : Đánh dấu x trước từ viết đúng

X -Rối beng gõ len ken quên bén Rối ben X- gõ leng keng X - quên béng

X -Đánh kẻng gõ kẻn gõ len keng

Bài 5 : Viết từ còn thiếu vào bảng sau :

Bài 6 : Tìm từ

a- Chứa tiếng có vần en hay eng

- Chi cái tổ của một số loại sâu bướm , dệt bằng tơ , dùng để ẩn lúc hóa

nhộng : kén

- chi dụng cụ gồm một lưỡi sắt mỏng và to bản , tra vào cán , dùng để xúc

đất , cát : xẻng

b- Chứa tiếng có vần oam :

Chi hoạt động cắn hoặc gặm bằng miệng mở to : ngoạm

Chấm bài – nhân xét

Ghi điểm – tuyên dương

Dặn dò

***************************

Phụ đạo – bồi dưỡng tiếng việt

Luyện từ và câu

Trang 11

Bài 1 : Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong câu thơ , câu văn sau :

A-Trên trời có một cô Mây rất đẹp , Khi thì mặc áo trắng như bông , khi thì

thay áo màu xanh biếc , lúc lại đổi áo màu hồng tươi

Nhược Thủy

B- Mùa xuân đến , cây hoa giấy lại đâm chồi nảy lộc Hàng trăm bong hoa

giấy thắm đỏ nở đồng loạt như một bức thảm đỏ rực

C – Hoa cà tim tím

Hoa mướp vàng vàng

Hoa lựu chói chang

Đỏ như đóm lửa

Thu Hà

Bài 2 : Gạch dưới những câu có nội dung so sánh nhưng không sử dụng từ

so sánh trong đoạn thơ sau :

A- Một chị gà mái

Áo trắng như bông

Yếm đỏ hoa vông

Cánh phồng bắp chuối

( Võ Quảng )

B - Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa –đàn lợn con năm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa- chiếc lược chảy vào mây xanh

Trần Đăng Khoa

Bài 3 : Ghi lại các câu đã thêm từ so sánh so với nhau trong hai đoạn thơ trên ở bài tập 2

A -Yếm đỏ (như) hoa vông

-Cánh phồng (như) bắp chuối

B – Quả dừa (như ) đàn lợn con nằm trên cao

………

Tàu dừa như chiếc lược chảy vào mây xanh

Chấm bài ghi điểm

Nhận xét

***********************************************************

Thứ sáu , ngày 21 tháng 09 năm 2012 Thực hành tiếng việt tiết 3 Bài 1 : Đọc truyện vui sau và trả lời câu hỏi :

Ngày đăng: 02/06/2021, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w