Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN.Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và chu đáo
Trang 1Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN.
Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của thầy Trương Đức Bình giảng viên bộ môn phương pháp dạy học Trường ĐHSPHN 2
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo Trương Đức Bình cùng các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong tổ Sinh - Hóa Trường THPT Ỷ La
và Trường THPT Thác Bà đã tận tình ủng hộ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Tôi xin cam đoan những vấn đề tôi trình bày trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trương Đức Bình, không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Lê Thi Thảo
SV: Lê Thị Thảo SV: Lê Thị Thảo Lớp: K35ASP Sinh Lớp: K35ASP Sinh
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1.Nghiên cứu lí thuyết 3
6.2.Điều tra cơ bản 3
6.3.Phương pháp chuyên gia 3
7 Những đóng góp của đề tài 3
8 Giới hạn nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN cứu 5
Chương 1: Cff sở lí luận và thực tiễn của đề tài 5
1.1 Tổng quan tài liệu 5 1.1.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học 5
1.1.2 Nội dung giảm tải 5
1.2 Cơ sở lí luận 14
1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 14
1.2.2 Tính tích cực học tập 15
1.2.2.1 Khái niệm về tính tích cực học tập 15
1.2.2.2 Cấp độ của tính tích cực học tập 16
1.2.2.3 Biểu hiện của tính tích cực học tập 16
Trang 31.3.1.1 Thuận lợi 9
1.3.1.2 Khó khăn 10
1.3.2 Giải pháp 14
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Trung học phổ thông để dạy môn sinh học 18
1.4.1.Phương pháp vấn đáp 18
1.4.2.Dạy học nêu vấn đề 19
1.4.3.Phương pháp hoạt động nhóm 21
Chương 2: Phân tích nội dung 23
2.1 Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng trong dạy học Sinh học 10 23
2.1.1.Yêu cầu về kiến thức 23
2.1.2.Yêu cầu về kĩ năng 25
2.2 Phân tích nội dung 26
Chương 3: Thiết kế một số giáo án 43
3.1 Một số thiết kế 43
3.2 Nhận xét và đánh giá của GV THPT 82
3.3 Kết quả 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chon đề tài
Chúng ta đang sống trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia không chỉ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn phụ thuộc chủ yếu vào trí tuệ và năng lực sáng tạo của nguồn lực xã hội
Trong bối cảnh đó, phát triển giáo dục - đào tạo là yếu tố quyết định và yêu cầu cấp bách của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta khẳng định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục đào tạo là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH - HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Thực hiện Nghị quyết của Đảng trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng đã có những chuyển biến tích cực Đặc biệt là việc nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn SGK ở bậc phổ thông đã được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng kế
Trang 5học 10 được thiết kế lại theo hướng tiếp cận hệ thống gồm 3 phần: Giới thiệu chung về thế giới sống, sinh học tế bào, sinh học Vi sinh vật Nội dung chương trình sinh học 10 đã được đổi mới căn bản cả về kiến thức cả cách trình bày.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai, do những khó khăn về cơ sở vật chất, điều kiện dạy học, trình độ nhận thức của hoc sinh chưa phù hợp với nội dung của bộ SGK Sinh học 10 Yì vậy việc thực hiện SGK Sinh học 10 còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế về chất lượng dạy và học
Nhận thấy được sự chưa phù họp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có sự điều chỉnh phù họp, đưa ra phân phối chương trình theo hướng giảm tải môn Sinh học 10 (CTC)
Xuất phát tò những lí do trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, góp phần khắc phục và năng cao chất lượng dạy môn Sinh
học 10 chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học
10 theo chương trình giảm tải”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trinh giảm tải
3 Giả thuyết khoa học
Trang 65 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của TTC học tập, PPDH tích cực
- Điều tra thực trạng về tình hình sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
- Phân tích được nội dung, xác định mục tiêu dạy học, kiến thức trọng tâm, nội dung giảm tải, thuận lợi và khó khăn, giải pháp khi thiết kế hoạt động dạy học tích cực các bài có nội dung giảm tải trong chương trình Sinh học 10
- Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
- Soạn một số giáo án sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học
10 theo chương trình giảm tải
- Lấy ý kiến đánh giá về chất lượng các hoạt động dạy học tích cực đã xây dựng
6 Phương pháp nghiền cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận và thực tiễn cho đề tài khoá luận tốt nghiệp
6.2 Điều tra cơ bản
Trang 76 Toàn bộ nội
dung bài này
- Tăng thêm 1 tiêt cho bài
này, đặc biệt tăng thời gian nhiều cho mục II
Đặc điểm chung của
Trang
Mục VIII:
Khung xương tế bào
- Khi nói các bộ phận, các bào quan của tế bào chủ yếu phân tích chức năng sống, không đi quá sâu vào phân tích các
5Chương
III
Bài 13Trang
Đoạn dòng 8 đến dòng 10 trang
8
Phần III Bài 22Trang Mục III Hô
hấp và lên
- Không dạy mà chuyển sang dạy trong
8 Giới hạn nghiên cứu
Trong giới hạn nghiên cứu đề tài này chúng tôi tìm hiểu những bài có những thay đổi lớn về nội dung trong SGK theo nội dung giảm tải của Bộ Giáo
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN cứu Chương 1: Cff sở lí luận và thực tiễn của đề
tài
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học
Theo hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Sinh học, cấp THPT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy
và học phù họp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù họp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó,
1.1.2 Nội dung giảm tải
Trang 8- Mục III
Mối quan hệ giữa
- Không dạy Vì tương tự như sinh sản của tế bào đã học ở phần trước
Lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi
Trang 91.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999)
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù họp với đặc
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
1.2.2 Tính tích cực học tập
I.2.2.I Khái niệm về tính tích cực học tập
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội
Vì vậy, hình thảnh và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Tính tích cực xã hội vừa là kết quả vừa là điều kiện để phát triển nhân cách
Theo KharLamov - 1978: “ Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là người hành động”
Theo P.N.Erdoiev - 1974 cho rằng: “ Với tính tích cực học tập thực chất là nói đến tính tích cực nhận thức vì rằng học tập là dễ dàng đi và được chỉ đạo của giáo viên”
Theo G.I.Sukuina - 1979 những dấu hiệu thể hiện tính tích cực là:
Trang 10được bằng hoạt động của chính bản thân Muốn đạt tới tí thức thì cần phải tích cực lĩnh hội, đòi hỏi các em có khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ.
Theo GS Trần Bá Hoành: Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao trong nắm vững tri thức
Tóm lại, phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học
1.2.2.2 Cấp độ của tính tích cực học tập
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
> Bẳt chước: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn
> Tìm tỏi, thực hiện' Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải
quyết khác nhau về một số vấn đề
> Sảng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.2.3 Biểu hiện của tính tích cực học tập
> Biểu hiện về hành động
Trang 11- Tập trung chủ yếu vào nội dung bài học, chăm chú nghe giảng.
- Không nản chí trước câu hỏi và bài tập khó
- Kiên trì giải quyết được các nhiệm vụ học, làm bài tập khó
- Thái độ phản ứng khi trống hết tiết: Tiếc rẻ, cố gắng làm cho xong hay vội vàng gấp sách vở chờ được ra
1.2.2.4 Đặc trưng của PPDH tích cực
> Dạy học lẩy học sinh làm trung tâm
Dạy học đề cao vai trò của người học, học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể, là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học GY chỉ là người hướng dẫn, cố vấn, là tác nhân tạo điều kiện thuận lợi cho HS tự lĩnh hội kiến thức Mục tiêu, nội dung và PPDH đều xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của học sinh
> Dạy học bằng tổ chức hoạt động của HS
Phương pháp dạy học tích cực chú trọng hoạt động độc lập cho hoc sinh trong giờ học, hoạt động tự học của HS chiếm tỉ lệ cao về thời gian và cường độ làm việc tạo điều kiện cho HS tác động trực tiếp vào đối tượng, từ đó nắm vững kiến thức
y Dạy học chú ừ-ọng đến phương pháp tự học, tự nghiên cứu
Trang 12với sự uốn nắn của giáo viên mà học sinh bộc lộ tính cách, năng lực, học được cách giải quyết vấn đề.
y Dạy học đề cao việc đảnh giá và tự đánh giá
Học sinh được đánh giá và tự đánh giá kết quả đạt được với mục tiêu đề
ra thông qua hệ thống câu hỏi kiểm tra Từ đó không chỉ bổ sung kiến thức phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, có ý thức vươn lên để đạt được kết quả cao
Như vậy, trong phương pháp dạy học tích cực người giáo dục trở thành tự giáo dục, không chỉ nâng cao trình độ cho người học mà còn nâng cao trình độ
sư phạm cho người thầy
1.3 Cff sở thực tiễn của đề tài
Vấn đề quá tải trong dạy học lâu nay đã tồn tại, gây bức xúc nhiều trong ngành và trong xã hội Việc quá tải trong dạy học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như:
Thời gian dạy học ít nhưng lượng kiến thức đòi hỏi phải trang bị cho các
em rất lớn
CT, SGK chúng ta viết tương đương trình độ các nước tiên tiến thế giới nhưng trong khi điều kiện KT - XH và điều kiện dạy học ở nước ta còn khó khăn, chưa đáp ứng được
Trang 13Chương trình, sách giáo khoa hiện hành, mặc dù đã được đầu tư lớn, chuẩn bị kĩ, nhưng khi đưa vào triển khai đã sớm bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập, nhất là sự “quá tải” đối với học sinh.
Một trong những mặt hạn chế, bất cập rõ nhất là chương trình, sách giáo khoa còn hàn lâm, nặng nề, không phù họp với thực tiễn dạy và học của Việt Nam, khiến chất lượng và hiệu quả dạy và học không như mong muốn Học sinh vất vả, mệt mỏi,giáo viên chán ngán, thất vọng
Ở bậc THPT, để giảm bớt áp lực, gánh nặng, căng thẳng cho thầy và trò,
Bộ giáo dục ban hành cuốn chuẩn kiến thức - kĩ năng, yêu cầu các thầy cô giáo căn cứ, bám sát vào đó để hướng dẫn, dạy cho học sinh
Bộ GD - ĐT chủ trương triển khai thực hiện mạnh mẽ điều chỉnh nội dung dạy và học theo hướng tinh giảm ở phổ thông với mục tiêu chính là nâng cao chất lượng dạy và học Trên thực tế bước đầu triển khai, chủ trương này đã tác động tích cực đến công tác giảng dạy và học tập của cả thầy và trò
Giảm tải phải phù họp với đối tượng từng vùng, miền
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm để nâng cao chất lượng GD
Trang 141.3.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện theo chưoug trình giảm tải
13.1.1 Thuận lợi
❖ Giảm tải: GV chủ động, HS sáng tạo
Giảm tải nội dung dạy học là điều mà nhu cầu thực tế, sự phát triển của
xã hội, cũng như hội nhập của nền giáo dục đã đòi hỏi từ nhiều năm nay
Chương trình giảm tải sẽ bớt đi những nội dung trùng lặp, những kiến thức, kỹ năng quá khó không phù họp với tâm sinh lý của học sinh Khi đó, giáo viên sẽ có nhiều thời gian hơn để ôn luyện kiến thức căn bản cho các em, xây dựng những hình thức sinh hoạt tập thể lồng ghép phát triển kỹ năng cho học sinh, đặc biệt là kèm cặp những em có học lực yếu Lợi ích thiết thực nhất của chương trình giảm tải chính là xóa đi tình trạng “học trước quên sau”
Giảm tải chương trình dạy với chủ trương phát triển giáo dục đồng bộ là đổi mới giáo dục từ gốc Giáo viên sẽ có nhiều cơ hội để kèm cặp cho học sinh yếu kém, củng cố kiến thức nền tảng cho học sinh
Chương trình giảm tải thực chất là bớt đi những kiến thức không cần thiết, không phù họp, còn cơ hội để các em trau dồi tri thức, phát triển bản thân
Việc giảm tải cần phải hướng đến việc tạo tính chủ động cho GV, tạo điều
Trang 15họp với từng đối tượng dạy học Việc thực hiện trên sẽ giữ vững nền tảng chương trình, tạo điều kiện cho người GY có thời gian làm chủ tiết học.
Điều quan trọng nhất của giảm tải chính là việc tạo sự chủ động cho GV, hướng đến giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời xác lập rõ mục tiêu: dạy học sinh làm người trước khi dạy kiến thức cho các em
I.3.I.2 Khó khăn
Sau nhiều năm thực hiện chương trình SGK mới, năm học 2011 - 2012,
Bộ GD - ĐT ban hành quy định điều chỉnh, giảm tải nội dung giáo dục phổ thông Việc này gây bất ngờ cho đội ngũ giáo viên, học sinh và trong khi thực hiện đã gặp không ít khó khăn, lúng túng
Trong công văn số 5842 hướng dẫn điều chỉnh, Bộ GD - ĐT nêu các nội dung giảm tải: “Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác nhau, có cả ở CT, SGK của lóp dưới và lớp trên do hạn chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù họp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý hoặc mang đặc điểm địa phương, không phù họp với các vùng miền khác nhau”
Giảm tải là đúng, vì chương trình giáo dục phổ thông rất nặng, quá tải Mặt khác, một số bài trong SGK biên soạn chất lượng yếu, một số bài quá khó, không phù họp hoặc trùng lặp Một số tác giả SGK không thuộc ngành sư phạm
Trang 16> Một vài khái niệm không thống nhất khi trình bày ở THCS và THPT
Cũng như vậy: động vật nguyên sinh không được xếp vào giới Động vật
mà lại ở giới Nguyên sinh
> Việc giải thích chương trình không được rõ ràng
Phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh, vận dụng vào vùng miền phạm vi, mức độ và thời lượng của chương trình, lẽ ra phải nêu ra được các trọng tâm và mối liên quan với những kiến thức đã học để gợi ý cách dạy phù họp
Tính không phù họp còn được thể hiện ở cách biên soạn một số bài ở SGK cao quá, nặng quá, có bài đưa ra các lệnh gò ép, có bài lệnh HS quan sát hình đưa ra kiến thức, nhưng không xác định liều lượng kiến thức trong SGK hoặc SGV (bài: Hô hấp tế bào, Sinh học 10 nâng cao: yêu cầu HS nêu chu trình Crep, nhưng không có hướng dẫn)
Trang 17ham thích bộ môn Nội dung thực hành lẽ ra cần được dạy cho học sinh thì nội dung lại quá ít.
Ví dụ ở Sinh học 10 có 4 bài trong số 33 bài (tỉ lệ 12,12%) Tuy tỉ lệ thấp nhưng các trường lại thiếu điều kiện nên thực hiện lại không đầy đủ, hầu hết không dạy bài thực hành hoặc thực hành ảo, nên nội dung cần thiết này lại chưa được chú ý đúng mức
Những kiến thức ứng dụng tuy có nêu nhưng chỉ dừng lại ở mức lí thuyết,
do đó học sinh rất bỡ ngỡ khi tiếp xúc với thực tiễn của Sinh học
Sự không phù hợp còn được thể hiện ở giá trị thực tế của kiến thức đối với người học so với tương quan chung giữa các môn và ý nghĩa thực tiễn của các kiến thức, kĩ năng này Việc trang bị kiến thức kĩ năng ở trường THPT đầy
đủ quá, toàn diện quá, nhưng tâm tư nguyện vọng của nhiều HS và phụ huynh
HS thì hầu như chưa theo kịp tinh thần chỉ đạo chung của Bộ và Ngành Vì vậy, việc thực hiện còn có những hạn chế và hiệu quả không cao
Việc xây dựng chương trình và biên soạn SGK đã có những thành công nhất định: đưa ra được các mục tiêu khá toàn diện (kiến thức, kĩ năng, thái độ)
và có quan điểm phát triển chương trình đúng đắn như: bảo đảm tính phổ thông,
cơ bản, hiện đại, kĩ thuật tổng họp, thiết thực, quán triệt quan điểm sinh thái, tiến hóa, phản ánh phương pháp đặc thù của môn học và thể hiện sự tích hợp của các mặt giáo dục và quan hệ liên môn
❖ Giảm tải HS, tăng tải GV
Trang 18Trước đây, GY khi soạn giáo án chỉ tham khảo tài liệu chính là SGY, nay trong hướng dẫn điều chỉnh chương trình có môn yêu cầu GV tham khảo tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng để thực hiện Nội dung hướng dẫn điều chỉnh là nội dung SGK cơ bản, song có bài lại yêu cầu GY chú giải theo SGK nâng cao Công việc soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng vốn đã mất nhiều thời gian nay lại thêm vất vả Nhưng chưa chắc hiệu quả, chất lượng đã hơn chương trình năm trước.
Do mới triển khai đưa vào giảng dạy, giáo viên cần có thời gian để điều chỉnh giáo án, hướng dẫn các em học sinh thực hiện đúng những yêu cầu mới Mỗi giáo viên phải thực sự cố gắng, chủ động để hoàn thành đúng giáo án, hướng học sinh đến một không khí học tập mới mẻ, nhưng không để các em bỡ ngỡ, hụt hẫng Đây là điều không hề đơn giản
Có những nội dung cụ thể bị giảm tải, gây khó khăn trong quá trình giảng dạy của giáo viên Theo nguyên tắc, khi áp dụng lý thuyết vào thực hành, giáo viên cần đưa ra ví dụ thuyết minh, hướng dẫn tỉ mỉ để các em có thể nắm bắt và làm bài tập, nhưng có nội dung lại giảm tải đi giai đoạn quan trọng này
Có những nội dung trong chương trình giảm tải đưa vào trong khi chuẩn kiến thức kỹ năng lại bỏ, có những nội dung bị giảm tải nhưng hướng dẫn chỉ ghi chung chung là lựa chọn nội dung khác cho phù họp, điều này gây khó khăn cho các giáo viên đứng lớp, soạn giáo án
Trang 19Sự chuẩn bị chu đáo, chú tâm vào đổi mới phương pháp, tất sẽ mang lại hiệu quả đáng kể, nếu thầy chịu khó tìm tòi để có một hệ thống câu hỏi tối ưu, kích thích được hứng thú với bài học của số đông HS, hay thầy có thể kết họp đan xen nhiều biện pháp khác như cho HS thuyết trình độc lập, bàn luận theo nhóm
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã không còn
là khó khăn, khi chính mỗi cá nhân đều thấy rõ vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH
Việc giảm tải chương trinh các môn học chỉ tạo điều kiện cho thầy và trò
có thêm thời gian tập trung vào những phần cốt lõi của chương trình cũng như
có điều kiện đổi mới phương pháp dạy và học, coi trọng việc khuyến khích suy luận và sáng tạo, không học thuộc lòng nhồi nhét kiến thức một cách máy móc
Yới giới hạn của đề tài này, tôi chỉ đề cập tới một số thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
1.4 Một số phucng pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Trung học phổ thông để dạy học môn sinh học
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để
Trang 20• Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài
nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ
để học sinh dễ hiểu, dễ nhá Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn
• Vẩn đáp tìm tòi (đàm thoại ơxrixtỉc): giáo viên dùng một hệ thống câu
hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của
sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa thầy với cả lớp,
có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác đinh Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn học sinh giống như người
tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, khi kết thúc cuộc đàm thoại, học sinh có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết họp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt trong kinh doanh Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau
Trang 21• Giải quyết vấn đề đặt ra
- Đề xuất cách giải quyết
- Lập kế hoạch giải quyết
- Thực hiện kế hoạch giải quyết
• Kết luận
- Thảo luận kết quả và đánh giá
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
- Phát biểu kết luận
- Đề xuất vấn đề mới
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:
Trang 22Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết họp lý các vấn đề nảy sinh.
1.4.3 Phương pháp hoạt động nhóm
Lóp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lóp Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhỏm
• Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhỏm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhỏm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
• Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết
Trang 232.1 Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng trong dạy học sinh học lớp 10
Sinh học tế bào và sinh học vi sinh vật
• • ã
2.1.1 Yêu cầu về kiến thức
♦> Với địa phương thuận lợi
-Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn
về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống
-HS hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các họp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân
sơ, tế bào nhân thực
-HS phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố
vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
-HS nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào
-HS hiểu và trinh bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra bên trong tế bào Phân tích được được mối quan hệ giữa quang họrp và
Trang 24-HS nắm được kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn Đồng thời HS cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm.
-Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, HS biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế
-Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính qui luật của các hiện tượng sinh học
-Củng cố cho HS quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho HS lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIY/ AIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội
-Rèn luyện cho HS tư duy biện chứng, tư duy hệ thống
♦> Đổi với vùng khó khăn
-Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình Cụ thể như sau:
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG YỀ THỂ GIỚI SỐNG
Trang 25-Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
-Thực hành: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
-Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
-Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất
-Hô hấp, quang tổng hợp
-Thực hành: một số thí nghiệm về enzim
-Phân bào nguyên phân và giảm phân
-Thực hành: Quan sát các kì phân bào qua tiêu bản
Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT
-Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
-Các kiểu hô hấp
Trang 26- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể.
- Kĩ năng thực hành sinh học: yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài 15, 28 (sách cơ bản)
- Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu HS có thể vận dụng được
- Kĩ năng học tập: Bước đầu HS biết cách tự học
2.2 Phân tích nội dung
- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và khái quát hoá
- Rèn luyện tư duy hệ thống
*Thái độ
- Hình thành quan điểm duy vật về thế giới sống, ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
d.Kiến thức trong tâm
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
e.Nôi dung điều chỉnh
- Tăng thêm 1 tiết cho bài này, đặc biệt tăng thời gian nhiều cho mục II: PTH 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
PHT 2: Đặc điểm chung của các cấp tỗ chức sống
* Đáp án phiêu học tập
- Đáp án PHT 1
Trang 27- Những đặc điểm nỗi trội đặc trưng cho thế giới
2.2.2 Bài 8, 9,10: Tế bào nhân thực
I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
II.Các bào quan
1.Nhân tế bào