Xuất phát từ những lí do trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, góp phần khắc phục và năng cao chất lượng dạy môn Sinh học 10 chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế các
Trang 1Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong tổ Sinh - Hóa Trường THPT Ỷ
La và Trường THPT Thác Bà đã tận tình ủng hộ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Thảo
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những vấn đề tôi trình bày trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trương Đức Bình, không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Thảo
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Nghiên cứu lí thuyết 3
6.2 Điều tra cơ bản 3
6.3 Phương pháp chuyên gia 3
7 Những đóng góp của đề tài 3
8 Giới hạn nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 5
1.1 Tổng quan tài liệu 5
1.1.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học 5
1.1.2 Nội dung giảm tải 5
1.2 Cơ sở lí luận 14
1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 14
1.2.2 Tính tích cực học tập 15
1.2.2.1 Khái niệm về tính tích cực học tập 15
1.2.2.2 Cấp độ của tính tích cực học tập 16
1.2.2.3 Biểu hiện của tính tích cực học tập 16
1.2.2.4 Đặc trưng của PPDH tích cực 17
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trang 51.3.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện theo chương trình giảm tải 9
1.3.1.1 Thuận lợi 9
1.3.1.2 Khó khăn 10
1.3.2 Giải pháp 14
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Trung học phổ thông để dạy môn sinh học 18
1.4.1 Phương pháp vấn đáp 18
1.4.2 Dạy học nêu vấn đề 19
1.4.3 Phương pháp hoạt động nhóm 21
Chương 2: Phân tích nội dung 23
2.1 Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng trong dạy học Sinh học 10 23
2.1.1 Yêu cầu về kiến thức 23
2.1.2 Yêu cầu về kĩ năng 25
2.2 Phân tích nội dung 26
Chương 3: Thiết kế một số giáo án 43
3.1 Một số thiết kế 43
3.2 Nhận xét và đánh giá của GV THPT 82
3.3 Kết quả 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia không chỉ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn phụ thuộc chủ yếu vào trí tuệ và năng lực sáng tạo của nguồn lực xã hội
Trong bối cảnh đó, phát triển giáo dục - đào tạo là yếu tố quyết định và yêu cầu cấp bách của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta khẳng định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục đào tạo là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH - HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Thực hiện Nghị quyết của Đảng trong những năm qua ngành giáo dục
và đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng đã có những chuyển biến tích cực Đặc biệt là việc nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn SGK ở bậc phổ thông đã được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch và đảm bảo chất lượng Đây được coi là khâu đột phá, có
ý nghĩa quyết định tạo động lực thúc đẩy đổi mới của nội dung và phương
pháp dạy học
Từ năm 2002 đã tiến hành xây dựng chương trình, biên soạn SGK từ tiểu học đến THPT Năm 2006 - 2007 SGK Sinh học 10 đã được thực hiện đại trà trong cả nước với 2 chương trình: CTC và nâng cao Nội dung SGK sinh
Trang 7học 10 được thiết kế lại theo hướng tiếp cận hệ thống gồm 3 phần: Giới thiệu chung về thế giới sống, sinh học tế bào, sinh học Vi sinh vật Nội dung chương trình sinh học 10 đã được đổi mới căn bản cả về kiến thức cả cách trình bày
Tuy nhiên trong quá trình triển khai, do những khó khăn về cơ sở vật chất, điều kiện dạy học, trình độ nhận thức của hoc sinh chưaphù hợp với nội dung của bộ SGK Sinh học 10 Vì vậy việc thực hiện SGK Sinh học 10 còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế về chất lượng dạy và học
Nhận thấy được sự chưa phù hợp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có sự điều chỉnh phù hợp, đưa ra phân phối chương trình theo hướng giảm tải môn Sinh học 10 (CTC)
Xuất phát từ những lí do trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, góp phần khắc phục và năng cao chất lượng dạy môn Sinh
học 10 chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải”
2 Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Nội dung giảm tải trong chương trình Sinh học 10
- Các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
Trang 85 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của TTC học tập, PPDH tích cực
- Điều tra thực trạng về tình hình sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
- Phân tích được nội dung, xác định mục tiêu dạy học, kiến thức trọng tâm, nội dung giảm tải, thuận lợi và khó khăn, giải pháp khi thiết kế hoạt động dạy học tích cực các bài có nội dung giảm tải trong chương trình Sinh học 10
- Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
- Soạn một số giáo án sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
- Lấy ý kiến đánh giá về chất lượng các hoạt động dạy học tích cực đã xây dựng
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận và thực tiễn cho đề tài khoá luận tốt nghiệp
6.2 Điều tra cơ bản
Thông qua việc thăm dò ý kiến của GV về các thiết kế hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
6.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các giảng viên, giáo viên THPT về việc thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
7 Những đóng góp của đề tài
Thiết kế được các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải làm tư liệu tham khảo cho GV và sinh viên sư phạm mới ra trường
Trang 98 Giới hạn nghiên cứu
Trong giới hạn nghiên cứu đề tài này chúng tôi tìm hiểu những bài có những thay đổi lớn về nội dung trong SGK theo nội dung giảm tải của Bộ Giáo dục - Đào tạo
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học
Theo hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Sinh học,
cấp THPT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Điều chỉnh nội dung dạy học để
dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp
với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với HS, các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để GV, HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông
1.1.2 Nội dung giảm tải
T
T Chương Bài Trang
Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện
1 Phần I Bài 1 Trang
6
Toàn bộ nội dung bài này
- Tăng thêm 1 tiết cho bài này, đặc biệt tăng thời gian nhiều cho mục II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Trang 1110
Bài 10
-Trang
31 đến trang
đi quá sâu vào phân tích các chi tiết cấu trúc
- Không dạy mà chuyển sang dạy trong bài thực hành
91
- Mục I Quá trình tổng
- Không dạy
Trang 12hợp
- Mục III
Mối quan hệ giữa tổng hợp
và phân giải
- Mục II
Quá trình phân giải
- Không dạy Vì tương
tự như sinh sản của tế bào đã học ở phần trước
Lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999)
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
Trang 13luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
1.2.2 Tính tích cực học tập
1.2.2.1 Khái niệm về tính tích cực học tập
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội
Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm
vụ chủ yếu của giáo dục Tính tích cực xã hội vừa là kết quả vừa là điều kiện
để phát triển nhân cách
Theo KharLamov - 1978: “ Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là người hành động”
Theo P.N.Erdoiev - 1974 cho rằng: “ Với tính tích cực học tập thực chất
là nói đến tính tích cực nhận thức vì rằng học tập là dễ dàng đi và được chỉ đạo của giáo viên”
Theo G.I.Sukuina - 1979 những dấu hiệu thể hiện tính tích cực là:
Học sinh khảo sát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên,
bổ sung câu trả lời của bạn, thích đươc phát huy ý kiến của mình trước vấn đề của giáo viên đưa ra
Học sinh chủ động linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã được học để nhận thức vấn đề mới
Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy với bạn ngoài phạm vi bài học
Thuyết tâm lí học khẳng định: Trong quá trình khám phá lại kiến thức của nhân loại, học sinh chỉ thực sự nắm vững cái mà chính các em đã giành
Trang 14được bằng hoạt động của chính bản thân Muốn đạt tới tri thức thì cần phải tích cực lĩnh hội, đòi hỏi các em có khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ
Theo GS Trần Bá Hoành: Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao trong nắm vững tri thức
Tóm lại, phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học
1.2.2.2 Cấp độ của tính tích cực học tập
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
Bắt chước: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
Tìm tòi, thực hiện: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách
giải quyết khác nhau về một số vấn đề…
Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
1.2.2.3 Biểu hiện của tính tích cực học tập
Biểu hiện về hành động
- HS khảo sát tự nguyện trả lời những câu hỏi của giáo viên hoặc bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra
- HS hay nêu ra những thắc mắc và những đòi hỏi giải thích cặn kẽ về những vấn đề mà SGK, GV, bạn bè chưa nêu rõ
- HS mong muốn được đóng góp với thầy, cô, bạn bè những thông tin mới có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học
Biểu hiện về cảm xúc
- HS hăng hái, hào hứng, phấn khởi học tập
- Biểu hiện ngạc nhiên trước hiện tượng, thông tin mới
- HS hoài nghi trước những câu trả lời của bạn, câu hỏi và đáp án của thầy
Trang 15 Biểu hiện về ý chí
- Tập trung chủ yếu vào nội dung bài học, chăm chú nghe giảng
- Không nản chí trước câu hỏi và bài tập khó
- Kiên trì giải quyết được các nhiệm vụ học, làm bài tập khó
- Thái độ phản ứng khi trống hết tiết: Tiếc rẻ, cố gắng làm cho xong hay vội vàng gấp sách vở chờ được ra
1.2.2.4 Đặc trưng của PPDH tích cực
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Dạy học đề cao vai trò của người học, học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể, là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học GV chỉ là người hướng dẫn, cố vấn, là tác nhân tạo điều kiện thuận lợi cho HS tự lĩnh hội kiến thức Mục tiêu, nội dung và PPDH đều xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của học sinh
Dạy học bằng tổ chức hoạt động của HS
Phương pháp dạy học tích cực chú trọng hoạt động độc lập cho hoc sinh trong giờ học, hoạt động tự học của HS chiếm tỉ lệ cao về thời gian và cường độ làm việc tạo điều kiện cho HS tác động trực tiếp vào đối tượng, từ
đó nắm vững kiến thức
Dạy học chú trọng đến phương pháp tự học, tự nghiên cứu
Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi con đường đi đến kiến thức, khuyến khích hoạt động khám phá tri thức của học sinh Dạy học theo phương pháp áp dụng quy trình của phương pháp nghiên cứu Nên các em không chỉ hiểu, ghi nhớ, mà còn có sự cố gắng trí tuệ, tìm ra tri thức mới, tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự nghiên cứu
Dạy học cá thể hoá, hợp tác hoá
Phương pháp dạy học tích cực là chủ yếu theo phương pháp đối thoại thầy - trò Giáo viên đặt ra nhiều câu hỏi với nhiều mức độ khác nhau, học sinh độc lập quyết định trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm, tổ, lớp, và
Trang 16với sự uốn nắn của giáo viên mà học sinh bộc lộ tính cách, năng lực, học được cách giải quyết vấn đề
Dạy học đề cao việc đánh giá và tự đánh giá
Học sinh được đánh giá và tự đánh giá kết quả đạt được với mục tiêu đề
ra thông qua hệ thống câu hỏi kiểm tra Từ đó không chỉ bổ sung kiến thức phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, có ý thức vươn lên để đạt được kết quả cao
Như vậy, trong phương pháp dạy học tích cực người giáo dục trở thành
tự giáo dục, không chỉ nâng cao trình độ cho người học mà còn nâng cao trình
độ sư phạm cho người thầy
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Vấn đề quá tải trong dạy học lâu nay đã tồn tại, gây bức xúc nhiều trong ngành và trong xã hội Việc quá tải trong dạy học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như:
Thời gian dạy học ít nhưng lượng kiến thức đòi hỏi phải trang bị cho các em rất lớn
CT, SGK chúng ta viết tương đương trình độ các nước tiên tiến thế giới nhưng trong khi điều kiện KT - XH và điều kiện dạy học ở nước ta còn khó khăn, chưa đáp ứng được
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của chúng ta cũng chưa đầy đủ
và đồng bộ
Đội ngũ giáo viên tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng còn hạn chế, nhất là việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực, hiệu quả
Bên cạnh đó, do SGK là tài liệu cụ thể hóa các yêu cầu của CT, GV sử dụng trực tiếp để dạy, HS sử dụng để học, nên có tâm lí khá phổ biến là những vấn đề được viết trong SGK thì mọi GV và HS cần phải được dạy và học hết, từ đó cũng tạo nên sự quá tải về nội dung dạy học
Trang 17Chương trình, sách giáo khoa hiện hành, mặc dù đã được đầu tư lớn, chuẩn bị kĩ, nhưng khi đưa vào triển khai đã sớm bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập, nhất là sự “quá tải” đối với học sinh
Một trong những mặt hạn chế, bất cập rõ nhất là chương trình, sách giáo khoa còn hàn lâm, nặng nề, không phù hợp với thực tiễn dạy và học của Việt Nam, khiến chất lượng và hiệu quả dạy và học không như mong muốn Học sinh vất vả, mệt mỏi,giáo viên chán ngán, thất vọng
Ở bậc THPT, để giảm bớt áp lực, gánh nặng, căng thẳng cho thầy và trò, Bộ giáo dục ban hành cuốn chuẩn kiến thức - kĩ năng, yêu cầu các thầy
cô giáo căn cứ, bám sát vào đó để hướng dẫn, dạy cho học sinh
Bộ GD - ĐT chủ trương triển khai thực hiện mạnh mẽ điều chỉnh nội dung dạy và học theo hướng tinh giảm ở phổ thông với mục tiêu chính là nâng cao chất lượng dạy và học Trên thực tế bước đầu triển khai, chủ trương này đã tác động tích cực đến công tác giảng dạy và học tập của cả thầy và trò
Giảm tải phải phù hợp với đối tượng từng vùng, miền
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm để nâng cao chất lượng GD
Giảm tải: GV chủ động, HS sáng tạo
Theo tinh thần của chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm (sau đây gọi chung là: dạy học theo hướng tinh giảm) là khắc phục khó khăn cho học sinh vì các em không phải học các kiến thức trùng lặp hay câu hỏi, bài tập yêu cầu quá cao, giảm thời gian học kiến thức hàn lâm, lý thuyết thuần túy, tăng thời gian thực hành, học tại hiện trường, giúp các em có điều kiện được vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, hình thành năng lực nhận thức, năng lực hành động và kỹ năng sống
Trang 181.3.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện theo chương trình giảm tải 1.3.1.1 Thuận lợi
Giảm tải: GV chủ động, HS sáng tạo
Giảm tải nội dung dạy học là điều mà nhu cầu thực tế, sự phát triển của
xã hội, cũng như hội nhập của nền giáo dục đã đòi hỏi từ nhiều năm nay
Chương trình giảm tải sẽ bớt đi những nội dung trùng lặp, những kiến thức, kỹ năng quá khó không phù hợp với tâm sinh lý của học sinh Khi đó, giáo viên sẽ có nhiều thời gian hơn để ôn luyện kiến thức căn bản cho các em, xây dựng những hình thức sinh hoạt tập thể lồng ghép phát triển kỹ năng cho học sinh, đặc biệt là kèm cặp những em có học lực yếu Lợi ích thiết thực nhất của chương trình giảm tải chính là xóa đi tình trạng “học trước quên sau”
Giảm tải chương trình dạy với chủ trương phát triển giáo dục đồng bộ
là đổi mới giáo dục từ gốc Giáo viên sẽ có nhiều cơ hội để kèm cặp cho học sinh yếu kém, củng cố kiến thức nền tảng cho học sinh
Chương trình giảm tải thực chất là bớt đi những kiến thức không cần thiết, không phù hợp, còn cơ hội để các em trau dồi tri thức, phát triển bản thân
Việc giảm tải cần phải hướng đến việc tạo tính chủ động cho GV, tạo điều kiện về mặt thời gian, quyền hạn cho người GV, giúp GV có thể xây dựng những ý tưởng, những tình huống ứng xử một cách độc lập, linh hoạt nhằm biến học sinh thành chủ thể trung tâm của tiết học dưới sự tương tác hai chiều qua lại GV-HS, HS-GV Biến tiết học thành giờ học kiểu vừa học, vừa chơi, mang tính tương tác cao giữa các nhóm học sinh… Việc giảm tải sẽ thành công vì tiết học lúc đó đã đảm bảo mọi tiêu chí của việc dạy học theo hướng cá thể hóa
Thực hiện giảm tải chính là tạo cơ chế mở cho GV, dựa trên nội dung giảm tải của Bộ GD - ĐT, người GV chủ động điều tiết, giảng dạy cho phù
Trang 19hợp với từng đối tượng dạy học Việc thực hiện trên sẽ giữ vững nền tảng chương trình, tạo điều kiện cho người GV có thời gian làm chủ tiết học
Điều quan trọng nhất của giảm tải chính là việc tạo sự chủ động cho
GV, hướng đến giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời xác lập rõ mục tiêu: dạy học sinh làm người trước khi dạy kiến thức cho các em
1.3.1.2 Khó khăn
Sau nhiều năm thực hiện chương trình SGK mới, năm học 2011 - 2012,
Bộ GD - ĐT ban hành quy định điều chỉnh, giảm tải nội dung giáo dục phổ thông Việc này gây bất ngờ cho đội ngũ giáo viên, học sinh và trong khi thực hiện đã gặp không ít khó khăn, lúng túng
Trong công văn số 5842 hướng dẫn điều chỉnh, Bộ GD - ĐT nêu các nội dung giảm tải: “Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác nhau, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý hoặc mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với các vùng miền khác nhau”
Giảm tải là đúng, vì chương trình giáo dục phổ thông rất nặng, quá tải Mặt khác, một số bài trong SGK biên soạn chất lượng yếu, một số bài quá khó, không phù hợp hoặc trùng lặp Một số tác giả SGK không thuộc ngành sư phạm do vậy nội dung nặng về khoa học cơ bản nên rất khó truyền tải đến HS
Những điểm không phù hợp của Chương trình Sinh học THPT
Một số tên gọi không nhất quán từ lớp này qua lớp khác
Ví dụ:
- Ở THCS gọi là lỗ khí nhưng ở THPT lại gọi là khí khổng
- Ở THCS gọi là chất tế bào nhưng ở THPT lại gọi là tế bào chất
Trang 20 Một vài khái niệm không thống nhất khi trình bày ở THCS và THPT
Cũng như vậy: động vật nguyên sinh không được xếp vào giới Động vật mà lại ở giới Nguyên sinh
Việc giải thích chương trình không được rõ ràng
Phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh, vận dụng vào vùng miền…, phạm vi, mức độ và thời lượng của chương trình, lẽ ra phải nêu ra được các trọng tâm và mối liên quan với những kiến thức đã học để gợi
ý cách dạy phù hợp
Tính không phù hợp còn được thể hiện ở cách biên soạn một số bài ở SGK cao quá, nặng quá, có bài đưa ra các lệnh gò ép, có bài lệnh HS quan sát hình đưa ra kiến thức, nhưng không xác định liều lượng kiến thức trong SGK hoặc SGV (bài: Hô hấp tế bào, Sinh học 10 nâng cao: yêu cầu HS nêu chu trình Crep, nhưng không có hướng dẫn)
Sự không phù hợp còn được thể hiện ở tính thiết thực của nội dung
Với HS lớp 10, không cần nhớ những công thức của quá trình sinh lí diễn ra trong tế bào như sơ đồ phức tạp về đường phân, chu trình Crep, chỉ cần biết đường biến đổi do bào quan nào thực hiện và tạo ra sản phẩm gì Qua trình biến đổi sinh hóa được diễn đạt bằng công thức hóa học, chỉ dành cho học sinh giỏi, vì với số lớn học sinh lớp 10, nhớ điều này chưa cần thiết mà còn có tác động ngược lại làm học sinh thấy rắc rối, khó khăn nên giảm lòng
Trang 21ham thích bộ môn Nội dung thực hành lẽ ra cần được dạy cho học sinh thì nội dung lại quá ít
Ví dụ ở Sinh học 10 có 4 bài trong số 33 bài (tỉ lệ 12,12%) Tuy tỉ lệ thấp nhưng các trường lại thiếu điều kiện nên thực hiện lại không đầy đủ, hầu hết không dạy bài thực hành hoặc thực hành ảo, nên nội dung cần thiết này lại chưa được chú ý đúng mức
Những kiến thức ứng dụng tuy có nêu nhưng chỉ dừng lại ở mức lí thuyết, do đó học sinh rất bỡ ngỡ khi tiếp xúc với thực tiễn của Sinh học
Sự không phù hợp còn được thể hiện ở giá trị thực tế của kiến thức đối với người học so với tương quan chung giữa các môn và ý nghĩa thực tiễn của các kiến thức, kĩ năng này Việc trang bị kiến thức kĩ năng ở trường THPT đầy đủ quá, toàn diện quá, nhưng tâm tư nguyện vọng của nhiều HS và phụ huynh HS thì hầu như chưa theo kịp tinh thần chỉ đạo chung của Bộ và Ngành Vì vậy, việc thực hiện còn có những hạn chế và hiệu quả không cao
Việc xây dựng chương trình và biên soạn SGK đã có những thành công nhất định: đưa ra được các mục tiêu khá toàn diện (kiến thức, kĩ năng, thái độ)
và có quan điểm phát triển chương trình đúng đắn như: bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, kĩ thuật tổng hợp, thiết thực, quán triệt quan điểm sinh thái, tiến hóa, phản ánh phương pháp đặc thù của môn học và thể hiện sự tích hợp của các mặt giáo dục và quan hệ liên môn
Giảm tải HS, tăng tải GV
Khi thực hiện chương trình, mặc dù bỏ rất nhiều bài, nội dung, song Bộ
GD – ĐT vẫn giữ nguyên số tiết trong phân phối chương trình Do đó, GV rất vất vả để tự điều chỉnh nội dung dạy học sao cho phù hợp Không có hướng dẫn cụ thể, GV phải tự “bơi” mỗi người một kiểu Giáo án vốn ổn định, nay phải viết lại, cơ cấu lại mất rất nhiều thời gian Một số nội dung yêu cầu cập nhật số liệu song lại không dẫn nguồn, không có sự hướng dẫn giúp đỡ GV khai thác tư liệu GV các vùng sâu, vùng xa lại không có điều kiện
Trang 22Trước đây, GV khi soạn giáo án chỉ tham khảo tài liệu chính là SGV, nay trong hướng dẫn điều chỉnh chương trình có môn yêu cầu GV tham khảo tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng để thực hiện Nội dung hướng dẫn điều chỉnh
là nội dung SGK cơ bản, song có bài lại yêu cầu GV chú giải theo SGK nâng cao Công việc soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng vốn đã mất nhiều thời gian nay lại thêm vất vả Nhưng chưa chắc hiệu quả, chất lượng đã hơn chương trình năm trước
Do mới triển khai đưa vào giảng dạy, giáo viên cần có thời gian để điều chỉnh giáo án, hướng dẫn các em học sinh thực hiện đúng những yêu cầu mới Mỗi giáo viên phải thực sự cố gắng, chủ động để hoàn thành đúng giáo án, hướng học sinh đến một không khí học tập mới mẻ, nhưng không để các em
bỡ ngỡ, hụt hẫng Đây là điều không hề đơn giản
Có những nội dung cụ thể bị giảm tải, gây khó khăn trong quá trình giảng dạy của giáo viên Theo nguyên tắc, khi áp dụng lý thuyết vào thực hành, giáo viên cần đưa ra ví dụ thuyết minh, hướng dẫn tỉ mỉ để các em có thể nắm bắt và làm bài tập, nhưng có nội dung lại giảm tải đi giai đoạn quan trọng này
Có những nội dung trong chương trình giảm tải đưa vào trong khi chuẩn kiến thức kỹ năng lại bỏ, có những nội dung bị giảm tải nhưng hướng dẫn chỉ ghi chung chung là lựa chọn nội dung khác cho phù hợp, điều này gây khó khăn cho các giáo viên đứng lớp, soạn giáo án
Giảm tải là chủ trương phù hợp Nhưng việc triển khai hiệu quả, và nhất là có được khung chỉ dẫn tối ưu, đó là ý nguyện chung của giáo dục 1.3.2 Giải pháp
Yếu tố hàng đầu có ý nghĩa quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục trước sau vẫn là chất lượng của đội ngũ giáo viên
Trang 23Sự chuẩn bị chu đáo, chú tâm vào đổi mới phương pháp, tất sẽ mang lại hiệu quả đáng kể, nếu thầy chịu khó tìm tòi để có một hệ thống câu hỏi tối ưu, kích thích được hứng thú với bài học của số đông HS, hay thầy có thể kết hợp đan xen nhiều biện pháp khác như cho HS thuyết trình độc lập, bàn luận theo nhóm …
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã không còn là khó khăn, khi chính mỗi cá nhân đều thấy rõ vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH
Việc giảm tải chương trình các môn học chỉ tạo điều kiện cho thầy và trò có thêm thời gian tập trung vào những phần cốt lõi của chương trình cũng như có điều kiện đổi mới phương pháp dạy và học, coi trọng việc khuyến khích suy luận và sáng tạo, không học thuộc lòng nhồi nhét kiến thức một cách máy móc
Với giới hạn của đề tài này, tôi chỉ đề cập tới một số thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Trung học phổ thông để dạy học môn sinh học
1.4.1 Phương pháp vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi
để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:
Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại
kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học
Trang 24 Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài
nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có
sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn
Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống
câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn học sinh giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, khi kết thúc cuộc đàm thoại, học sinh có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy
1.4.2 Dạy học nêu vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt trong kinh doanh Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau
Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
۔ Tạo tình huống có vấn đề
۔ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
۔ Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Trang 25 Giải quyết vấn đề đặt ra
۔ Đề xuất cách giải quyết
۔ Lập kế hoạch giải quyết
۔ Thực hiện kế hoạch giải quyết
Kết luận
۔ Thảo luận kết quả và đánh giá
۔ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
۔ Phát biểu kết luận
۔ Đề xuất vấn đề mới
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực
hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết
vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học
sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của
mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề,
tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
Trang 26Lập kế hoạch
Giải quyết vấn đề
Kết luận, đánh giá
sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh
1.4.3 Phương pháp hoạt động nhóm
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
Làm việc chung cả lớp
۔ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
Trang 27۔ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
۔ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
Làm việc theo nhóm
۔ Phân công trong nhóm
۔ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
۔ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
Tổng kết trước lớp
۔ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
۔ Thảo luận chung
۔ Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình
độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lý
và học sinh đã khá quen với phương pháp này thì mới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của học sinh phải được phát huy
và ý nghĩa quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động
Trang 28Chương 2: Phân tích nội dung
2.1 Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng trong dạy học sinh học lớp 10
Sinh học tế bào và sinh học vi sinh vật
2.1.1 Yêu cầu về kiến thức
Với địa phương thuận lợi
- Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn
về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống
- HS hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng các thành phần của
tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
- HS phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên
tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- HS nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào
- HS hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra bên trong tế bào Phân tích được được mối quan hệ giữa quang hợp và
hô hấp
- HS có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vực y khoa
- HS hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng
và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống
- HS hiểu và trình bày được tính qui luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục
Trang 29- HS nắm được kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn Đồng thời HS cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, HS biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính qui luật của các hiện tượng sinh học
- Củng cố cho HS quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho HS lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành
vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV/ AIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội
- Rèn luyện cho HS tư duy biện chứng, tư duy hệ thống
Đối với vùng khó khăn
- Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình Cụ thể như sau: Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
- Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis
- Sơ đồ phát sinh giới Thực vật và Động vật
- Đa dạng của thế giới sinh vật
Phần hai: SINH HỌC TẾ BÀO
- Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ
- Các nguyên tố đại lượng và vi lượng
- Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic
- Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
Trang 30- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Thực hành: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản
co nguyên sinh
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất
- Hô hấp, quang tổng hợp
- Thực hành: một số thí nghiệm về enzim
- Phân bào nguyên phân và giảm phân
- Thực hành: Quan sát các kì phân bào qua tiêu bản
Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT
- Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
- Các kiểu hô hấp
- Thực hành: Ứng dụng lên men
- Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật
- Thực hành: Quan sát một số loại vi sinh vật và bào tử nấm mốc
- Cấu trúc chung virut, quá trình nhân lên của virut trong tế bào
- Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch
2.1.2 Yêu cầu về kĩ năng
Đối với các địa phương thuận lợi
- Kĩ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: HS thành thạo
- Kĩ năng thực hành sinh học: HS thành thạo
- Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn : HS có thể vận dụng được
- Kĩ năng học tập: HS thành thạo các kĩ năng học tập, đặc biệt là kĩ năng tự học
Đối với các vùng khó khăn
- Kĩ năng quan sát, mô tả: HS biết quan sát và mô tả được
Trang 31- Kĩ năng thực hành sinh học: yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài 15, 28 (sách cơ bản)
- Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu HS có thể vận dụng được
- Kĩ năng học tập: Bước đầu HS biết cách tự học
2.2 Phân tích nội dung
3 Thế giới liên tục tiến hoá
c Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng
* Kiến thức
- Phân biệt được sinh vật và giới vô sinh
- Nêu và phân biệt được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao
- Xác định được 5 cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống
- Phân tích được 3 đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Giải thích được: Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống ?
* Kĩ năng
Trang 32- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và khái quát hoá
- Rèn luyện tư duy hệ thống
* Thái độ
- Hình thành quan điểm duy vật về thế giới sống, ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
d Kiến thức trọng tâm
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
e Nội dung điều chỉnh
- Tăng thêm 1 tiết cho bài này, đặc biệt tăng thời gian nhiều cho mục II: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
f Thuận lợi, khó khăn
- Thuận lợi: Có nhiều thời gian để GV và HS đầu tư cho các hoạt động dạy và học
- Khó khăn: Bài được chia thành 2 tiết, nếu chỉ sử dụng tư liệu trong SGK thì thừa thời gian
Trang 33Quần thể
Quần xã
Sinh quyển
PHT 2: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Phân tử - Tập hợp các phân tử liên kết với nhau tạo nên phân tử
như: nước, muối vô cơ, các chất hữu cơ…
Bào quan - Được cấu tạo từ các phân tử
Tế bào - Đơn vị cấu trúc cơ bản của thế giới sống
Mô - Tập hợp của nhiều tế bào cùng thực hiện một chức
năng
Cơ quan - Nhiều mô kết hợp thành cơ quan
Hệ cơ quan - Tập hợp nhiều cơ quan cùng thực hiện một chức năng
Cơ thể
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể
- Cơ thể có tổ chức càng cao thì cấu tạo càng phức tạp
- Có cơ thể chỉ có một tế bào (đơn bào): vi khuẩn, động
Trang 34vật nguyên sinh…thích nghi với điều kiện nhất định của môi trường
- Có cơ thể gồm nhiều tế bào (đa bào): Nấm, thực vật, động vật…thích nghi với điều kiện sống thay đổi
Quần thể - Là một nhóm cá thể cùng loài
Quần xã - Tập hợp nhiều quần thể khác loài
Sinh quyển - Là hệ sinh thái lớn nhất bao gồm tất cả các quần xã
của Trái Đất và sinh cảnh của chúng
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc,
tổ chức dưới làm nền tảng để xây dựng nên cấp tổ chức sống cấp trên Cấp tổ chức cao có những đặc tính nổi trội mà cấp tổ chức dưới không có được
- Những đặc điểm nỗi trội đặc trưng cho thế giới sống là: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh và tiến hoá
- Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế giới sống đều
có cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống giúp tổ chức có thể tồn tại
Trang 35I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
II Các bào quan
IV Các cấu trúc bên ngoài của màng sinh chất
c Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng
Trang 36* Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi, ti thể, lục lạp, không bào, lizôxôm
- Giải thích được tính thống nhất về mặt cấu trúc và chức năng của nhân,
hệ thống lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi, ti thể, lục lạp, không bào, lizôxôm
Mô tả được cấu trúc của màng sinh chất, phân tích được tính chất khảm động của màng sinh chất
Trình bày được chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của thành tế bào
- Cấu trúc chức năng của nhân, lưới nội chất, bộ máy Gongi, ti thể, lục lạp
e Nội dung điều chỉnh
- Chủ yếu phân tích chức năng, không phân tích chi tiết cấu trúc các bào quan
- Bài 10, mục VIII Khung xương tế bào: Không dạy
f Thuận lợi, khó khăn
Trang 37- Khó khăn: Từ bài 8, bài 9, bài10: Tế bào nhân thực, được gộp vào dạy trong 2 tiết, sẽ hạn chế về mặt thời gian
g Giải pháp
- Sử dụng phiếu học tập
Phiếu học tập số 1: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Trang 38- Màng sinh chất
- Tế bào chất: có hệ thống nội màng, chứa nhiều bào quan phức tạp, có màng bao bọc
- Nhân có màng bao bọc và chứa vật chất di truyền
- Cấu tạo:
+ Bên ngoài là màng kép bao bọc
+ Bên trong màng là dịch nhân có chứa nhân con và chất nhiễm sắc (gồm ADN
và prôtêin loại Histon)
- Chứa vật chất di truyền Là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào
Trang 39+ Lưới nội chất hạt: Có đính các hạt ribôxôm
+ Lưới nội chất trơn: Có chứa nhiều loại Enzim
protein cấu tạo nên tế bào
- Tổng hợp Lipit, chuyển hóa đường
và phân hủy các chất độc hại
4.Bộ máy
Gôngi
- Hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung) Có màng đơn bao bọc
- Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm cho tế bào
5.Ti thể
- Có ở mọi tế bào nhân thực
- Có hình cầu ,hình sợi, kích thước 5micromet
2 Bên ngoài có hai lớp màng bao bọc (màng kép):
Trang 40+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit và trên màng của nó có chứa nhiều diệp lục, các enzim quang hợp Các tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là Grana
+ Chất nền có: AND và ribôxôm
trong các hợp chất hữu cơ
2.2.3 Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tự nhiên
1 Khái niệm năng lượng
2 ATP- đồng tiền năng lượng
II Chuyển hoá vật chất
c Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng
* Kiến thức
- Giải thích được các khái niệm: Năng lượng, thế năng, động năng đưa ra được các ví dụ
- Mô tả được cấu trúc phân tử ATP, nắm được chức năng ATP
- Hiểu và trình bày được KN chuyển hoá vật chất, bản chất của quá trình chuyển hoá vật chất
* Kỹ năng
- Rèn một số kỹ năng: Tư duy logic, khái quát, tổng hợp
* Thái độ
- Có ý thức trong ăn uống để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của
tế bào và của cơ thể