1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Ngu van 9

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 22,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

noäi dung caùc phöông chaâm hoäi thoaïi nhö quan heä, caùch thöùc vaø lòch söï. CHUAÅN BÒ:[r]

Trang 1

Tiết: 6+7 Ngày dạy: 20/8/2012

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ

chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách là cần ngăn chặn nguy cơ đó

Một số hiểu biết về tình hình TG những năm 80 liên quan đến văn bản

Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Kỹ năng: RLKN phân tích văn bản nghị luận

Đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn về nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại

RLKN suy nghĩ, giao tiếp

- Thái độ: G/d lòng yêu hòa bình phản đối chiến tranh

GD tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hịa bình thế giới của Bác

II TRỌNG TÂM:

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách là cần ngăn chặn nguy cơ đó

III CHUẨN BỊ:

GV: Nội dung bài giảng HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện :

2 Kiểm tra mi ệng :

a) Vì sao nói Hồ Chí Minh là một nhân cách rất phương Đông nhưng cũng rất mới rất hiện đại? (10đ)

- Đi nhiều tiếp xúc nhiều nền văn hoá

- Tiếp thu có chọn lọc

- Nền tảng văn hoá dân tộc + Tinh hoa văn hoá nhân loại b) Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” hãy chứng minh rằng Bác có lối sống giản dị mà thanh cao? (10đ)

- Giản dị trong nơi ở, nơi làm việc

- Trang phục

- Aên uống

=> Đồng cảm với dân với nước, coi mình là người dân bình thường => Phẩm chất thanh cao

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

hướng dẫn cách đọc, chú ý các thuật

ngữ khoa học

mẫu một đoạn

đọc bài

thích các chú thích khó

trên viết về vấn đề gì?

hãy chỉ ra luận điểm chính của văn

bản?

vũ khí hạt nhân)

rõ luận điểm trên T/g đã dùng

những luận cứ nào?

cứ cơ bản)

ra các luận cứ trong bài?

nhận xét gì về cách sắp xếp các

luận cứ trên? Có thuyết phục không?

Vì sao?

thứ tự – rất thuyết phục)

đầu của văn bản T/g đề cập đến vấn

đề gì?

chiến tranh)

I Đọc hiểu văn bản:

II Phân tích:

1 Hệ thống luận điểm và luận cứ:

Luận điểm: Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ sự sống, chúng ta cần đấu tranh ngăn chặn nguy cơ ấy

Luận cứ:

khả năng huỷ diệt lớn

năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người

tự nhiên phản lại sự tiến hóa

chặn cuộc chiến tranh hạt nhân

2 Lập luận:

a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Xác định thời gian cụ thhể (8/8/1986)

- Đưa số liệu bằng phép tính

- Minh hoạ bằng những tính toán lý thuyết

Trang 3

rõ nguy cơ đó T/g đã lập luận như

thế nào? (Minh họa cụ thể)

luận này đã thu hút người đọc bằng

những yếu tố nào?

– Chứng cứ xác thực – Tính chất hệ

trọng của vấn đề)

nhận xét gì về mức độ nguy hiểm

nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra?

Tiết: 7

đã làm rõ luận cứ này bằng cách

nào? (Lập luận)

nhận xét gì về các lĩnh vực mà dẫn

chứng đưa ra?

quát được các vấn đề – đưa ra những

lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống)

dùng những dẫn chứng nào để làm

nổi bật tính chất ghê gớm của chiến

tranh hạt nhân?

hại, số liệu)

những dẫn chứng như thế nào? (Vô

lý nhưng ại hiển nhiên)

nhận xét gì về nghệ thuật lập luận ở

đây?

giản nhưng thuyết phục)

nói chíên tranh hạt nhân phản lại sự

tiến hóa?

chất huỷ diệt)

2,Lập luận:

b) Chiến tranh hạt nhân làm mất khả năng cải thiện đời sống con người :

-Đưa ra hàng loạt dẫn chứng

-Dẫn chứng tưởng như vô lí nhưng lại là sự thật hiển nhiên

=> Nghệ thuật lập luận đơn giản nhưng sức thuyết phục cao

c) Chiến tranh hạt nhân phản lại sự tiến hóa tự nhiên

-Dùng chứng cứ từ khoa học -Tg đi từ thực tiến đến nhận thức

d)Vì một thế giớ hòa bình:

- T/g hướng người đọc đến một thái độ tích

Trang 4

làm rõ luận cứ này bằng cách nào?

(Dùng dẫn chứng)

thuyết phục người đọc ở điểm nào?

tế đến nhận thức)

đã kiểm tra hiểm họa t/g đã hướng

người người đọc đến một thái độ

ntn?

ngăn chặn ct)

coi sự có mặt của mình g/n gì?

đóng góp)

lời kêu gọi của mình t/g làm gì?

(Đề nghị giải pháp)

muốn gì qua lời đề nghị của mình?

(Kêu gọi……)

văn bản lại được đặt tên là đ/t vì

một thế giới hòa bình?

cần làm gì để chống chiến tranh và

bảo vệ trái đất ?

quát gọi HS đọc ghi nhớ

biểu cảm nghĩ của em về bài viết

thể gọi một vài em trình bày để cả

lớp nhận xét

cực ngăn chặn ct hạt nhân

- Coi sự có mặt của mình như một đóng góp

- Đề nghị lập nhà băng lưu giữ trí nhớ

* Ghi nhớ:SGK III.Luyện tập

4

Câu hỏi, bài tập củng cố :

Em rút ra được bài học gì qua văn bản vừa học

- Vũ khí hạt nhân là một nguy cơ

Trang 5

- Có sức hủy diệt mạnh và ghê gớm

- Chúng ta cần bắt tay ngăn chặn nguy cơ đó

5 Hướng dẫn học sinh t ự học :

- Đọc lại văn bản

- Tìm hiểu lập luận của tác giả

- Chuẩn bị văn bản Tuyên bố TG về quyền trẻ em

V RÚT KINH NGHIỆM :

N ội dung :

Ph ương pháp :

ĐD -TB dạy học:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm được nội dung các phương châm hội thoại như quan hệ, cách

thức và lịch sự

- Kỹ năng: RLKN vận dụng các phương châm hội thoại như quan hệ, cách thức

và lịch sự trong giao tiếp

Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại như quan hệ, cách thức và lịch sự trong một tình huống cụ thể

- Thái độ: Có ý thức vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

II TRỌNG TÂM:

nội dung các phương châm hội thoại như quan hệ, cách thức và lịch sự

III CHUẨN BỊ:

GV: Các ví dụ minh hoạ HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện :

Trang 6

9A1: 9A2: 9A3:

2 Kiểm tra mi ệng :

Em hiểu thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất? (10đ)

- Khi giao tiếp cần nói đúng nội dung không thiếu, không thừa

- Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài:

o Thành ngữ “ông nói gà,bà nói vịt”

dùng để chỉ tỉnh huống hội thoại ntn?

o (Mội người nói một đằng, không khớp

nhau)

o Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hịên những

tình huống hội thoại như vậy?

o (XH sẽ không hiểu nhau)

o Vậy em sẽ rút ra bài học gì trong giao

tiếp? (cần nói đúng chủ đề)

o GV khái quát,gọi HS đọc ghi nhớ

o Thành ngữ “dây cà ra dây muống” và

“lúng búng như ngậm hột thị” dùng để

chỉ những cách nói ntn? (Dài dòng lan

man)

o Những cách nói đó ảnh hưởng gì đến

giao tiếp? (Gây khó khăn)

o Vậy em cần rút ra bài học gì trong

giao tiếp? (Ngắn gọn rõ ràng)

o Cho câu: Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy

o Có thể hiểu theo mấy cách?

o (2 cách :Tôi đồng ý với nhận định của

ông ấy…)

o Để tránh hiểu lầm phải nói ntn?

o Vậy trong gt cần phải chú ý gì?

o GV khái quát gọi h/s đọc ghi nhớ

o Gọi h/s đọc truyện “Người ăn xin”

o Vì sao các nhân vật trong truyện lại

cảm thấy mình được một cái gì đó?

o Em nhận xét gì về thái độ của cậu bé?

(Cảm thông và chia xẻ)

I Phương châm quan hệ:

*Ghi nhơ: SGK

II Phương châm cách thức

-Khi giao tiếp cần ngắn gọn rành mạch

-Tránh cách nói mơ hồ khó hiểu

* Ghi nhớ: sgk III Phương châm lịch sự:

Cần lịch sự khi gt

*Ghi nhớ: sgk

Trang 7

o Em rút ra bài học gì cho mình?

o GV khái quát bằng ghi nhớ

o Gọi h/s đọc và làm các bài tập

o Qua các câu ca dao trên cha ông

muốn dạy chúng ta điều gì?

o (nên nhã nhặn và lịch sự)

o Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

IV.Luyện tập:

1 Phương châm được nhắn nhủ qua ca dao

- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ

- Trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn

2 Để lịch sự chúng ta dùng phương pháp nói giảm nói tránh

3 a) Nói mát (lịch sự)

b) nói hớt ( ‘’ )

c) Nói móc ( ‘’ )

d) nói leo ( ‘’ )

e) Nói ra đầu ra đũa (cách thức) 4 a) Khi hỏi không đúngđề tài b) Khi nói điều làm tổn thương thể diện người nghe (lịch sự) c) Báo hiệu người đối thoại đã không tuân thủ phương châm lịch sự 4 Câu hỏi, bài tập củng cố : Khi giao tiếp em cần chú ý gì? - cần nói đúng đề tài - cần ngắn gọn rành mạch - cần tế nhị và tôn trọng 5 Hướng dẫn học sinh t ự học : - Học bài (ghi nhớ) - Làm bài tập số 5 - Chuẩn bị bài “phương châm hội thoại tt” V RÚT KINH NGMHIỆM: N ội dung :

Ph ương pháp :

ĐD -TB dạy học:

Trang 8

Tiết: 9 Ngày dạy: 24/8/2012

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Thấy được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu

tả để làm cho đối tượng gần gũi gây ấn tượng

Thấy được vai trị của văn bản thuyết minh

- Kỹ năng: RLKN quan sát các sự vật hiện tượng

Sử dụng ngơn ngữ miêu tả trong phù hợp trong văn bản thuyết minh

- Thái độ: Có ý thức kết hợp yếu tố miêu tả khi thuyết minh

II TRỌNG TÂM:

Vai trị của văn bản thuyết minh

III CHUẨN BỊ:

GV: Nội dung bài giảng HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện :

2 Kiểm tra mi ệng :

Người ta thường vận dụng các biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản thuyết minh và có tác dụng gì? (10đ)

- Các biện pháp như kể chuyện, tự thuật, đội thoại, vè, diễn ca…

- Các biện pháp làm nổi bật đặc điểm của đối tượng và gây hứng thú cho người đọc

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài:

trong đời sống Việt Nam”

điều gì?

(Biết về đối tượng)

minh trong bài

(H/s liệt kê theo sgk)

tả? (H/s liệt kê)

dụng gì?

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Trang 9

 (làm cho đối tượng sinh động)

bổ sung những gì

 (Đặc điểm của cây chuối)

miêu tả được sử dụng như thế nào?

(phù hợp, không lạm dụng)

chi tiết thuyết minh trên

 (Thân lá như thế nào? )

 Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên.(Có tai, hai tay mời…)  Đọc và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản  Ghi nhớ: II Luyện tập: 1 Bổ sung các yếu tố miêu tả: - Thân cây chuối thẳng đứng - Lá chuối tươi to và có nhiều công dụng - Lá chuối khô 2 Chỉ ra yếu tố miêu tả: - Nó có tai - Bưng hai tay mà mời - Bác vừa cười vừa làm động tác 3 H/s đánh dấu các câu miêu tả bằng bút chì hoặc ghi vào vở bài tập 4 Câu hỏi, bài tập củng cố : Yếu tố miêu tả có tác dụnggì trong văn thuyết minh? - Để bài văn cụ thể sinh động, hấp dẫn - Đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng 5 Hướng dẫn học sinh t ự học : - Làm bài tập 3 vào vở bài tập - Học thuộc nội dung bài - Chuẩn bị bài luyện tập V RÚT KINH NGHIỆM: N ội dung :

Ph ương pháp :

ĐD -TB dạy học:

Trang 10

Tiết: 10 Ngày dạy: 24/8/2012

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm được yếu tố miêu tả và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh

- Kỹ năng: RLKN sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Thái độ: Cĩ ý thức đưa yếu tố miêu tả vào việc thuyết minh đối tượng

II TRỌNG TÂM:

Viết đoạn văn thuyết minh

III CHUẨN BỊ:

GV: Dàn ý của văn bản mẫu HS: Soạn trước bài, trả lời câu hỏi vở bài tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện :

2 Kiểm tra mi ệng :

Yếu tố miêu tả cĩ tác dụng gì trong văn bản thuyết minh? (10đ)

- Giúp bài văn cụ thể sinh động, hấp dẫn hơn

- Đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài:

Gọi hs đọc đề bài

Đề bài yêu cầu gì?

(TM về con trâu)

Em sẽ trình bày những ý nào?

(đặc điểm, cơng dụng, sự gắn bĩ…)

Chia lớp làm 4 nhĩm và thực hiện các yêu

cầu:

Hãy vận dụng yếu tố miêu tả để giới thiệu:

Nhĩm 1: Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng,

làng quê Việt Nam

Nhĩm 2: Con trâu gắn bĩ với người nơng

dân

I Chuẩn bị:

Con trâu ở làng quê Việt Nam

II Luyện tập:

Trang 11

Nhĩm 3: Con trâu trong một số lễ hội

Nhĩm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nơng thơn

Các nhĩm cĩ thể lựa chọn một trong bốn ý

trên để viết thành đoạn văn cĩ sử dụng yếu

tố miêu tả

Hs chuẩn bị và tảo luận theo nhĩm

Gọi đại diện nhĩm trình bày

Các em khác nhận xét

Gv đánh giá tổng kết

4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

Yếu tố miêu tả giúp gì cho việc thuyết minh?

- Giúp bài văn cụ thể sinh động, hấp dẫn hơn

- Đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng

5 Hướng dẫn học sinh t ự học : - Học thuộc nội dung bài - Đọc kỹ bài tham khảo “dừa sáp” - Chuẩn bị viết bài TLV số 1

V RÚT KINH NGHIỆM: N ội dung :

Ph ương pháp :

ĐD -TB dạy học:

Ngày đăng: 02/06/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w