- BiÕt thªm ph¬ng ph¸p thuyÕt minh nh÷ng vÊn ®Ò trõu tîng ngoµi tr×nh bµy giíi thiÖu cßn cÇn sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt.. - TËp sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong bµi thuyÕt mi[r]
Trang 1Ngày soạn:23/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008 Tiết 1 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh ( tiết 1)
(Lê Anh Trà)
A
MỤC TIấU: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D TIẾN TRèNH LấN LỚP :
I
ổ n định lớp ( 1’ )
- GV ổn định nề nếp lớp
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1/ Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việccủa Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai.Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phầnnào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
2/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản ( 15’ )
Trang 2với Chủ tịch Hồ Chí Minh) GVđọc
mẫu
- HS đọc, GV nhận xét và sửa
chữa cách đọc của HS:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm
chú thích và kiểm tra việc hiểu chú
- Viết theo phơng thức biểu đạt
nào? Thuộc loại văn bản nào?
HS: làm việc độc lập phát hiện
- GV: Văn bản chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần?
hiện sự kính trọng đối với Bác
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần 2: những nét đẹp trong lốisống của Hồ Chí Minh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản ( 20’ )
Tìm hiểu phần 1
- GV: Gọi HS đọc lại phần 1
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại
của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
- HS dựa vào VB trả lời
- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
nào?
- HS thảo luận, trao đổi
- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu
cho HS
- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào
để có thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhân
loại?
- HS dựa vào VB phát hiện
- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn
lọc tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời nh
thế nào?
HS: Dựa vào băn bản phát hiện
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên
phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn
nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn bản?
II Phân tích
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng
đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh
đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây Ng-
ời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các
n-ớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ
- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọngtìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nớc
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếngnớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà họchỏi (làm nhiều nghề khác nhau)
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc(đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinhhoa văn hoá nớc ngoài
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thumột cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớcngoài:
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồngthời với việc phê phán những hạn chế, tiêucực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cảnhững ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn vớicái gốc văn hoá dân tộc không gì laychuyển đợc)
- Nghệ thuật:
+ Cách lập luận của đoạn văn đầu
Trang 3- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
của Bác → hiểu văn học nớc ngời để
tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc )
gây ấn tợng và thuyết phục+ Câu văn cuối phần I, vừa khép lạivừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ,nhấn mạnh
* Tiểu kết:
- Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức: + Rộng: Từ văn hoá phơng Đông đếnphơng Tây
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
Ngày soạn:24/08/2008 Ngày dạy: 27/08/2008
Tiết 2 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 2)
(Lê Anh Trà)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Trang 4D Tiến trình lên lớp:
I
ổ n định lớp ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều thứ tiếngnớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
III Bài mới.
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích phần 2 ( 20’ )
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản trên nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động
cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- GV: Phần văn bản sau nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng
của Bác?
- GV: Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã
tập trung vào những khía cạnh nào, phơng
diện cơ sở nào?
- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,
trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn
Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- GV: Em hình dung thế nào về cuộc
sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các
nớc khác trong cuộc sống cùng thời với Bác
Phần văn bản sau nói về thời kỳ Báclàm Chủ tịch nớc
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống của Bác vô cùng giản dị vàthanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòngnhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị(nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc) + Trang phục giản dị: Quần áo bà banâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: đạm bạc với những món
ăn dân dã, bình dị
- Cách sống giản dị, đạm bạc của ChủTịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao,sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổcủa những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.+ Đây là một cách sống có văn hoá đãtrở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên
⇒ Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọnlối sống vô cùng giản dị
- Lối sống của Bác là sự kế thừa vàphát huy những nét cao đẹp của những nhàvăn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đạigắn bó với nhân dân
Trang 5- HS: Đọc lại "và ngời sống ở đó hết"
- GV: Tác giả so sánh lối sống của Bác
với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm
Theo em điểm giống và khác giữa lối sống
của Bác với các vị hiền triết nh thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanhcao; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngờicòn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổcùng nhân dân
Hoạt động 2: ứng dụng liên hệ bài học ( 10’ )
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
ph-ơng diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập
hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác em
có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của
Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong
văn bản để làm rõ
- HS: Tìm và phát hiện
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK và nhấn mạnh những nội dung
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm,cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọcthấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với cácbậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọinền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc,hết sức Việt Nam
IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- HS: Nhắc lại nghệ thuật của văn bản
Trang 6Tiết 3 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài: GV hớng dẫn HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm về lợng ( 15’ )
- GV: Giải thích: Phơng châm
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục
(1)
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không? (GV gợi
- GV: Vì sao truyện lại gây cời?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cời
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cới" và anh
có "áo mới" phải hỏi và trả lời nh thế nào
để ngời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần
trả lời?
- HS dựa vào VB để trả lời
- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu
cầu gì khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu
⇒ Khi nói, câu phải có nội dung
đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
b Ví dụ b:
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừanội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe
áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn
đề đa vào giao tiếp (Phơng châm về lợng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm về chất ( 15’ )
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ
chức cho HS trả lời câu hỏi SGK
Truyện cời phê phán điều gì?
Trang 7- GV: Khái quát nội dung toàn bài.
khoác, nói sai sự thật
b Ví dụ b:
Giáo viên đa tình huống
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Phơng châm về chất: nói những thôngtin có bằng chứng xác thực
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập ( 10’ ) Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS vận dụng
ph-ơng châm về lợng vừa học để nhận ra lỗi
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
- HS: Làm theo yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
cụm từ có hai cánh thừa.
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói
phải dùng nhnmg cách diễn đạtn nh mẫucho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói chobiết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nộidung cũ
Trang 8-HS: Nhắc lại thế nào là phơng châm về chất ?
-HS: Nhắc lại thế nào là phơng châm về lợng ?
V Dặn dò ( 1’ )
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về lợng.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn:25/08/2008 Ngày dạy: 28/08/2008
Tiết 4 - Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bàygiới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
B ph ơng pháp:
- Giảng và nêu vấn đề
C.
Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Bài cũ.
III Bài mới.
1/.Giới thiệu bài mới
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/.Triển khai bài.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức văn bản thuyết minh ( 30’ )
- GV hớng dẫn HS củng cố kiến
thức văn thuyết minh:
+ Thế nào là văn bản thuyết
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 9Long là vô tận đợc tác giả thuyết minh
bằng cách nào? (Gợi ý: Nếu chỉ dùng
phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều
nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng đã nêu đợc "sự kì lạ" của Hạ Long
cha?)
- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha
đạt đợc yêu cầu
- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì? Hãy gạch dới những câu văn nêu
khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
a Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh là kiểu VB thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên, xã hội bằng phơngthức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầuhiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xácthực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũngcần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
a Ví dụ:
Xét VB : Hạ Long - đá và nớc.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ củaHạ Long (vấn đề trừu tợng bản chất củasinh vật.)
- Phơng pháp thuyết minh: Kếthợp giải thích những khái niệm, miêu tả
sự vận động của nớc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiềuhang động lạ lùng không nêu đợc hết "sựkì lạ" của Hạ Long
- Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ dichuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vàochúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giớibằng những nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháptởng tợng, liên tởng: Tởng tợng nhữngcuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi),
Trang 10- GV cho HS đọc ghi nhớ khơi gợi những cảm giác có thể có, dùng
phép nhân hoá để tả các đảo đá
→ Làm nổi bật sự kì lạ của HạLong
xác định yêu cầu của bài tập
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
GV: cho HS đọc văn bản và
xác định yêu cầu của bài tập
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản
thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính
hệ thống: những tính chất chung về họ,giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh
đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiếnthức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ýthức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sửdụng : định nghĩa(thuộc họ côn trùnghaicánh ); phân loại các loại ruồi; nêu sốliệu(số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mộtcặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chấtdính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật
IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại thế nào là văn bản thuyết minh
V Dặn dò ( 1’ )
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Trang 11Ngµy so¹n: 28/08/2008 Ngµy d¹y: 01/09/2008TiÕt 5 - TËp lµm v¨n:
LuyÖn tËp Sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh
A
Môc tiªu : Gióp häc sinh:
- Cñng cè lÝ thuyÕt vµ kÜ n¨ng vÒ v¨n thuyÕt minh
- BiÕt vËn dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt vµo v¨n b¶n thuyÕt minh
II KiÓm tra bµi cò ( 5’ )
C©u hái : Nªu kh¸i niÖm vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh?
Trang 12Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
III Bài mới.
1/ Giới thiệu bài: GV hớng dẫn HS vào bài mới thông qua kiểm tra bài cũ
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà ( 5’ )
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi
lại lên bảng
I Chuẩn bị ở nhà
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập trên lớp ( 25’ )
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh
vấn đề gì? Tính chất của vấn đề trừu
t-ợng hay cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?
Em dự định sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã
chuẩn bị
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
các dàn ý của các bạn trình bày dựa
theo các câu hỏi trong SGK
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và
cho các HS khác thảo luận, nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật
rất cần thiết đối với đời sống của con
ng-ời
Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Cấu tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong
hiện tại và tơng lai
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Trang 13Ngày soạn: 01/ 09/2008 Ngày dạy: 03/ 09/2008
Tiết 6 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 1)
(G.G Mác két)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ýthức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
- Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
III Bài mới.
1/ Giới thiệu bài
- Giáo viên dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản ( 12’ )
- GV cho HS khái quát những nét
chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Chú thích * SGK
Trang 14- GV: Trình bày những hiểu biết
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai tronbg một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn tơng
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũkhí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoàbình thế giới Văn bản trên trích từ bài
tham luận của ông( trích trong "Thanh gơm Đa-mô-clét").
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
3 Tìm luận điểm, luận cứ
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sốngtrên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏnguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhânloại.`
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân(đoạn "Chúng ta đang ở đâu? vận mệnhtoàn thế giới")
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bịchiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn
"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toànthế giới"
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí tríloài ngời(đoạn "Một nhà tiểuthuyết xuất phát của nó")
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thếgiới hoà bình( đoạn còn lại)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản ( 17’ )
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 8 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạnhạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4tấn thuốc nổ)
⇒ Làm rõ tính chất hiện thực và sựtàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạtnhân
Nghệ thuật lập luận: Cách vào đềtrực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đãthu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
Trang 15IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản và nghệ thuật nghị luậncủa bài văn
V Dặn dò ( 1’ )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận
cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)
Ngày soạn: 01/09/2008 Ngày dạy: 04/ 09/2008
Tiết 7 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)
(G.G Mác két)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ýthức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
Trang 16- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
vực nào? Chi phí cho nó đợc so sánh
với chi phí vũ khí hạt nhân nh thế nào?
- HS: Thảo luận, phát hiện
- GV: Qua đó em rút ra đợc nét
đặc sắc nào trong nghệ thuật lập luận?
Tác dụng của nó đối vơi luận cứ đợc
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất
đi cuộc sống tốt đẹp của con ngời.
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 149 tên lửa MXtriệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo 27 tên lửa
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bịcho chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con ngời
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích phần 3 ( 10’ )
- GV: Cho HS đọc phần 3
- GV: Giải thích "lí trí của tự
nhiên": Quy luật của tự nhiên, lôgíc
tất yếu của tự nhiên
Để chứng minh cho nhận định
của mình tác giả đa ra những chứng cứ
nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa
nh thế nào?
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng từ khoa học địa chất và
cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoácủa sự sống trên trái đất: 380 triệu nămcon bớm mới bay đợc, 180 triệu năm bônghồng mới nở" ⇒ Tính chất phản tự
Trang 17- HS: Phát hiện.
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
nh thế nào với vấn đề của văn bản
nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạtnhân
* Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩylùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trìnhtiến hoá
- GV: Tiếng gọi của Mác-két có
phải chỉ là tiếng nói ảo tởng không? -
- GV: Phần kết tác giả đa ra lời
đề nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của đề
nghị đó nh thế nào?
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một
thế giới hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hoà bình
2 Nghệ thuật của văn bản
Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảmxúc nhiệt tình của nhà văn
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài ( 3’ )
- GV: Cảm nghĩ của em sau khi
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Ngày soạn: 01/9/2008
Ngày dạy: 04/ 09/2008
Tiết 8 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Trang 18A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B
PHƯƠNG pháp :
- Vấn đáp, thảo luận
C Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Câu hỏi: Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học?Cho ví dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm quan hệ ( 7’ )
- GV: Thành ngữ Ông nói gà, bà
nói vịt dùng để chỉ tình huống hội thoại
nào?
- HS giải nghĩa thành ngữ
- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh
- Tôi có tiếc gì đâu
- GV: Cuộc hội thoại có thành
Nếu xuất hiện những tình huốnghội thoại nh vậy thì con ngời sẽ khônggiao tiếp với nhau đợc và những hoạt
động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
đề (phơng châm quan hệ)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm cách thức ( 7’ )
Trang 19- Thành ngữ dây cà ra dây muống
chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
- Thành ngữ lúng búng nh ngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng, không thành
- Câu "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy." có thể
hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc
xác định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay cho truyện ngắn.
- Vì vậy thay cho dùng câu trên,
tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọncác câu sau:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng châm lịch sự ( 7’ )
- HS đọc truyện
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
1 Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm
mà ngời kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác (phơng châm lịch sự)
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập ( 14’ ) Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về
ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ
- HS: Làm theo yêu cầu
Trang 20- HS: Thảo luận theo bàn và trả lời.
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
bài tập
Bài 2:
Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh, tránhliên quan trực tiếp đến phơng châm lịchsự
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa(c) Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b),(c), (d); phơng châm quan hệ (e)
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêutả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.
Trang 21Câu hỏi: Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ( 20’ )
- GV: Tìm những câu văn miêu tả cây
chuối và cho biết tác dụng của các yêú tố
Hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
chuối ? (HS bổ sung)
- GV: Vậy yếu tố miêu tả giữ vai trò,
ý nghĩa nh thế nào trong bài văn thuyết
minh?
- GV: Theo em những đối tợng nào
cần sự miêu tả khi thuyết minh?
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụngcủa cây chuối với đời sống con ngời
- Câu văn thuyết minh về đặc điểmcủa chuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối
đoạn
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn "cây chuối
là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!")
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạnnày giới thiệu những loại chuối và cáccông dụng của chuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nhnhững trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng giúp câu văn thuyết minh về sự vật giàu hình ảnh, gợi hình tợng, hình dung
- Văn bản này có thể bổ sung về tác dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
2 Kết luận:
* Ghi nhớ SGK
Đối tợng thuyết minh + miêu tả: cácloài cây, di tích, thành phố, mái trờng,các mặt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập ( 15’ )
Trang 22Bài 1:
- GV: phân nhóm, mỗi nhóm
thuyết minh một đặc điểm của cây
chuối; yêu cầu vận dụng miêu tả
- GV: Gợi ý một số điểm tiêu
chơi ngày xuân"
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả
ở trong đó?
II Luyện tập
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dới những chiếc quạt ấy thậtmát
Bài 2: Yếu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai
+ Cách mời trà
Bài 3: Những câu miêu tả: "Lân đợc
trang trí công phu "; "Những ngời tham
gia chia làm 2 phe "; "Hai tớng củatừng bên đều mặc trang phục thời xalộng lẫy "
IV Củng cố: ( 3’ )
- HS nhắc lại: Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tốmiêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
V Dặn dò: ( 1’ )
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh.
Trang 23Ngày soạn: 05/9/2008
Ngày dạy: 08/ 09/2008
Tiết 10 - Tập làm văn:
Luyện tập
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyếtminh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Trang 24- GV: Đề yêu cầu thuyết minh
vấn đề gì? Cụm từ Con trâu ở làng quê
Việt Nam bao gồm những ý gì?
Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: làsức kéo để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩnghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: + Thổi sáo trên lng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với
ng-ời nông dân
Hoạt động 2 : Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS ( 20’ )
Bớc 1: Viết đoạn mở bài
Bớc 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Bớc 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Bớc 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Bớc 5: Viết đoạn kết bài
- GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở hoạt động 1của GV
+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ởlàng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 - 15' HS trình bày kết quả trớc lớp theo các bớc
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánh giá
- GV:Chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
Trang 25- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo
vệ và phát triển của trẻ em.
Ngày soạn: 07/09/2008
Ngày dạy: 1 0/ 09/2008
Tiết 11 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 1)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đốivới vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc củacộng đồng
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
Trang 26- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp.( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" gợi cho emnhững suy nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay ?
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )
- GV: Gợi lại khó khăn thế giới cuối
thế kỷ 20 liên quan đến vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em Thuận lợi, khó khăn
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể
Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đãnói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp caothế giới
Trang 27Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,
- Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môitrờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật
Tuy ngắn gọn nhng phần này nêulên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân
ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con
ng-ời, đặc biệt là trẻ em
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập ( 5’ )
- GV: Qua các phơng tiện thông tin
và tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ
tới thực trạng của trẻ em hiện nay trên
IV Củng cố ( 3’ )
- HS trình bày:
Trang 28+ Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
+ Cảm nhận của bản thân về vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở địa ph ơng
em
V Dặn dò ( 1’ )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày soạn: 07/09/2008
Ngày dạy: 12/ 09/2007
Tiết 12 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 2)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em