Em bÐ ngåi nÐp trong mét gãc têng, gi÷a 2 ng«i nhµ... con ngçng quay..[r]
Trang 1Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh Tuần: 6
Tiết : 21& 22
Ngày soạn: 18/ 09/2012
Ngày dạy : 25/ 09/2012
Bài dạy
Cô bé bán diêm
(An-đec-xen)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện, qua đó tác giả truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh
- Rèn các kỹ năng: tóm tắt và phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp đối lập tơng phản
- Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thơng yêu
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung An-đec-xen, bản đồ địa lí châu
Âu
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện Cô
bé bán diêm
C Tiến trình:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Giới thiệu về nhà văn Nam Cao? Phân tích nhân vật lão Hạc?
3 Bài mới
HDD1: HD phần I
? Em đã có những hiểu biết gì về nhà
văn An-đec-xen?
? Kể tên những tác phẩm của ông mà
em đã học, đọc?
? Em hiểu gì về văn bản ''Cô bé bán
diêm''
- Giáo viên hd đọc: - đọc với giọng
chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt
những cảnh thực và ảo ảnh trong và sau
từng lần cô bé quẹt diêm
đọc mẫu, gọi học sinh đọc
- Nhận xét cách đọc
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh
? Kể tóm tắt văn bản
- Gọi học sinh kể tóm tắt
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
?Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính của mỗi phần?
I Đọc và tìm hiểu khái quát:
1 Tác giả
! Học sinh đọc phần chú thích trong SGK
- An-đec-xen(1805-1877) là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em
- TP: Nàng tiên cá, Bầy chim thiên nga, Chú lính chì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu
2 Tác phẩm
a Xuất xứ:
- Văn bản trích gần hết truyện ngắn''Cô bé bán diêm '' là 1 trong những truyện ngắn nổi tiếng của ông
b Đọc và tìm hiểu từ khó:
- Học sinh giải thích các từ: gia sản, tiêu tán, diêm quẹt vào tờng, Phuốc-sét, thịnh soạn, cây thông nô-en, chí nhân
- Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố
đánh, đành ngồi nép vào góc tờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau- mồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên nhìn cảnh tợng thơng tâm
c Bố cục :
- 3 phần +Từ đầu cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
Trờng THCS Hoa L Năm học 2012- 2013
Trang 2Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh
? Em có nhận xét gì về bố cục của văn
bản này?
- Truyện diễn biến theo trình tự 3 phần
mạch lạc, hợp lý
? Có mấy lần em bé quẹt diêm?
? Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì
đặc biệt
? Em có cảm nhận gì về hoàn cảnh của
cô bé?
? Cô bé bán diêm xuất hiện trong hoàn
cảnh đặc biệt nào?
? Để khắc họa nỗi khổ cực của cô bé,
tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Hãy
chỉ rõ?
? Tác dụng của các biện pháp ấy
? Qua đó em có cảm nhận gì về hình
ảnh cô bé bán diêm?
+ Tiếp về chầu thợng đế: Những lần quẹt diêm
+ Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm + Bố cục trình tự thời gian và sự việc (giống truyện cổ tích)
- 5 lần: 4 lần đầu quẹt 1 que, lần cuối quẹt cả những que còn lại trong bao
II Đọc và tìm hiểu chi tiết:
1 Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa.
a Gia cảnh của cô bé:
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời
- Nhà nghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà, bố khó tính, em luôn luôn nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa
- Phải đi bán diêm để kiếm sống
* Hoàn cảnh sống nghèo khổ, cô đơn, đói rét thật
đáng thơng
b Bối cảnh xảy ra câu chuyện
- Đêm giao thừa ngoài đờng phố rét buốt (đât nớc
Đan Mạch vào dịp giáng sinh thời tiết rất lạnh, nhiệt độ có khi xuống tới âm vài chục độ) Em bé ngồi nép trong một góc tờng, giữa 2 ngôi nhà
- Nghệ thuật tơng phản:
Cửa sổ mọi nhà
Trong phố sực nức mùi ngỗng quay
bụng đói cả ngày cha ăn gì
Trời rét tuyết rơi lạnh thấu xơng, không một bóng ngời
em bé phong phanh chân trần lang thang
trờng xuân bao quanh (khi
bà còn sống)
* Nghệ thuật tơng phản làm nổi bật tình cảnh tội nghiệp: đói, rét, khổ của em bé Gợi niềm thơng cảm nơi ngời đọc
- Hình ảnh CBBD trong đêm giao thừa thật đáng thơng, nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đày ải hết sức khốn khổ
? Em còn thấy có hình ảnh tơng phản
nào nữa
* Hình ảnh tơng phản này còn làm nổi
bật nỗi khổ về vật chất mà cả sự mất
mát chỗ dựa tinh thần của em bây giờ
- Kẻ bảng làm 2 phần( thực, ảo)
? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì?
2 Thực tế và mộng tởng:
* Lần 1:
- Hiện lên lò sởi toả ra hơi nóng dịu dàng
Trang 3Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh
? Đó là cảnh tợng nh thế nào?
? Điều đó cho thấy đợc mong ớc gì của
em
? Cảnh thực hiên lên ntn khi que diêm
tắt?
? Lần quẹt diêm thứ 2 em mơ ớc thấy
gì
- Ngỗng quay: 1 món ăn ngon phổ biến
ở Đanh Mạch và châu Âu
?Thực tế diễn ra ntn?? ý nghĩa về ớc
mơ này
? Thực tế đã thay cho mộng tởng nh thế
nào
? Sự sắp đặt song cảnh ở đây có ý nghĩa
gì
* Mong ớc hạnh phúc > < thân phận bất
hạnh
? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì
- Cây thông Nô-en trong đêm giáng
sinhlà 1 trong những phong tục tập
quán quen thuộc của các nớc châu Âu
và ngời theo đạo Thiên chúa
? Cô bé mong ớc điều gì
? Sau khi diêm tắt, em thấy gì
Cảnh thực không đổi hoà nhập
cảnh ảo trong trí tởng tợng của
em
? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc biệt
? Khi đó cô bé bán diêm đã mong ớc
điều gì
Em mong đợc ngời thân che chở,
yêu thơng ảo ảnh biến mất
? Em nghĩ gì về những mong ớc của
em bé từ 4 lần quẹt diêm ấy?
? Khi tất cả các que diêm còn lại cháy
lên, em bé thấy gì?
? ý nghĩa của điều đó
tác giả cảm thông, yêu thơng đối với
những ngời bất hạnh
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
hình ảnh trong 5 lần quẹt diêm của em
bé và cách đa ra các chi tiết của tác
giả?
- Em mong ớc đợc sởi ấm trong một mái nhà thân thuộc
hiện thực phũ phàng
* Lần 2:
- Bàn ăn đã dọn, con ngỗng quay Ngỗng nhảy
ra khỏi đĩa tiến về phía em
ngon lành trong cảnh sang trọng, đầy đủ, sung s-ớng
- Những bức tờng dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn
ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy ngời khách qua đờng vội vàng
- Làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính đáng và thân phận bất hạnh của em
* Lần 3:
- Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực
- Mong ớc đợc vui đón Nô-en
- Những ngôi sao trên trời do tất cả các ngọn nến bay lên
* Lần 4
- Hình ảnh ngời bà đã mất lại xuất hiện
- Em bé cất lời nói với bà: cho cháu đi với, bà
đừng bỏ cháu
- Mong đợc mãi mãi ở cùng bà, ngời ruột thịt rất thơng yêu em; mong đợc che chở, yêu thơng;
th-ơng nhớ bà
- ảo ảnh biến mất
+ Học sinh phát biểu suy nghĩ
=> Đó là những mong ớc giản dị, chân thành, chính đáng của các em bé
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
+ Sáng nh ban ngày, bà em to lớn và đẹp lão, hai
bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi chẳng còn đói rét
là buồn đau, đói rét; cái chết đã giải thoát cho họ khỏi bất hạnh
niềm cảm thông, thơng yêu của tác giả đối với
em bé đáng thơng
* Nhận xét:
- Thực tại và mộng tởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặp lại và biến đổi Hình ảnh mộng tởng hồn
Trờng THCS Hoa L Năm học 2012- 2013
Trang 4Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh
* TL:
- Cách miêu tả thực tại và mộng tởng
xen kẽ, độc đáo Cảnh thực chỉ có 1
nh-ng cảnh ảo thì biến hoá5 lần rất hợp lí,
phù hợp với 5 ớc mơ cháy bỏng của em
bé
- Ngòi bút của nhà văn nhân ái, lãng
mạn
? Những hình ảnh nào gắn với thực tế,
hình ảnh nào chỉ thuần tuý là tởng
t-ợng?
? Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, em bé đã
chết vì giá rét trong đêm giao thừa, điều
đó gợi cho em suy nghĩ gì?
? Thái độ của mọi ngời khi nhìn thấy
cảnh tợng ấy nh thế nào?
? Thái độ của tác giả đợc thể hiện trong
xã hội thiếu tình yêu thơng , tác giả viết
truyện này nhằm mục đích gì?
? Phát biểu cảm nghĩ của em về phần
kết truyện
? Nêu nghệ thuật đặc sắc của truyện?
?Từ ngt đó toát lên nội dung gì?
? Tại sao có thể nói truyện là bài ca về
lòng nhân ái với con ngời nói chung, trẻ
em nói riêng
? Hình ảnh nào khiến em cảm động
nhất? Vì sao
? Qua đó em thấy trách nhiệm của ngời
nhiên, tơi tắn > < thực tế phũ phàng
- Các mộng tởng diễn ra lần lợt theo thứ tự hợp lí: vì lạnh nghĩ đến lò sởi, đói bàn ăn; đòn
bà còn sống đã đợc đón giao thừa nh vậy
- Ngay cả cái chết thê thảm cũng đợc miêu tả thành sự bay bổng nhẹ nhàng về trời của 1 tiểu thiên thần ngòi bút nhân ái, lãng mạn của nhà văn
+ Lò sởi, bàn ăn, cây thông (gắn với thực tế) + Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, 2 bà cháu nắm tay nhau bay lên trời (thuần tuý mộng tởng)
3 Cái chết của em bé bán diêm
- Em chết trong đêm giao thừa vì rét buốt và đói rét cái chết tội nghiệp
- Mọi ngời bảo nhau''Chắc nó sởi cho ấm''
- Lúc em chào hàng, khách qua đờng chẳng ai
đoái hoài tới
- Cha em có lẽ vì quá nghèo đói nên cũng đối xử với em thiếu tình thơng tất cả mọi ngời đều lạnh lùng, chỉ có bà và mẹ em là thơng yêu em nhng đều đã qua đời
* Xã hội vô tình, lạnh lùng thờ ơ với nỗi bất hạnh của ngời nghèo
* Tác giả đã dành cho em tất cả niềm cảm thông
và tình yêu thơng
* phần kết là một cảnh thơng tâm:
- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm c-ời
tác giả Lên án xã hội tàn nhẫn, thiếu tình yêu thơng ,cảm thông
III Tổng kết:
1) Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa hiện thực
và mộng tởng
- Sắp xếp các tình tiết hợp lí
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm (lần quẹt diêm lần 2, kết )
- Kết cấu đối lập, tơng phản
- Trí tởng tợng bay bổng 2) Nội dung:
- Truyện để lại cho ta lòng thơng cảm sâu sắc đối với 1 em bé bất hạnh
* GN( SGK) Gọi học sinh đọc ghi nhớ
IV Luyện tập :
- Học sinh phát biểu cảm nghĩ
Trang 5Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh lớn trẻ em và ngợc lại trong xã hội
ngày nay
- Học sinh tự bộc lộ
- Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến
4 Củng cố, hớng dẫn
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản
? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''cô bé'' trong truyện
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện; viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả(gợi ý theo sách thiết kế NV8 trang upload.123doc.net)
- Soạn ''Đánh nhau với cối xay gió''
Tuần: 6
Tiết : 23
Ngày soạn: 18/ 09/2012
Ngày dạy : 27/09/2012
Bài dạy: Trợ từ, thán từ
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh phần I, tìm thêm một số ví dụ
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
C.Tiến trình :
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
? Khi sử dụng cần chú ý điều gì?giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)
3 Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn phần I
? Nghĩa của các câu có gì khác nhau
? Vì sao có sự khác nhau đó
? Em thấy điểm giống và khác nhau cơ
bản giữa 3 câu là gì
- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập
nhanh (phần bên):Xác định những từ có
tác dụng bày tỏ thái độ, sự đánh giá
trong những câu sau:
? Vậy những từ có, những, chính, đích,
ngay là những từ có tác dụng gì trong
I Trợ từ :
1 Bài tập Học sinh đọc, quan sát, so sánh 3 câu trong SGK tr69
Học sinh thảo luận và trả lời:
- C1: thông báo khách quan(nó ăn, số lợng: 2 bát cơm)
- C2: Thêm ''những'' ,ngoài việc diễn đạt khách quan còn có ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc
nó ăn hai bát cơm là nhiều, vợt quá mức bình thờng
- C3: Thêm từ ''có'', ngoài việc diễn đạt khách quan, còn có ý nhấn mạnh, đánh giá ăn 2 bát là
ít không đạt mức độ bình thờng
* Ngoài thông tin sự kiện nh ở câu 1, câu 2,3 còn có thông báo chủ quan (bày tỏ thái độ, sự
đánh giá)
- Nói dối là tự làm hại chính mình
- Tôi đã gọi đích danh nó ra
- Bạn không tin ngay cả tôi nữa à
- Tác dụng: Nhấn mạnh đối tợng đợc nói đến là: mình, nó, tôi
Trờng THCS Hoa L Năm học 2012- 2013
Trang 6Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh câu?
* Những, có, chính, đích, ngay, đi kèm
1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc
biểu thị thái độ đánh giá
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
? Vậy thế nào là trợ từ?
HĐ 2: Hớng dẫn phần II
? Các từ này, a, vâng trong những đoạn
trích biểu thị điều gì?
? Nhận xét về cách dùng các từ: này, a,
vâng ?
?Những từ trên có thể đứng độc lập
thành câu ko?
?Những từ trên có thể làm thành phần
biệt lập của câu ko?
? Tìm thêm một số ví dụ khác với các từ
kể trên
? Vậy thế nào là thán từ? Vị trí của nó
? Đặc tính ngữ pháp
? Thán từ gồm mấy loại
- Yêu cầu học sinh đặt câu với 3 thán từ:
ôi, ừ, ơ
HĐ 3: Hớng dẫn phần III
? Trong các câu dới đây, từ nào (trong
các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không
phải là trợ từ
? Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm
- Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày
-Gọi nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
? Tìm các thán từ trong các câu đã cho
? Các thán từ in đậm bộc lộ những cảm
xúc gì
- Đó là những trợ từ, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói
đến ở từ ngữ đó
2 Bài học: Ghi nhớ SGK tr69
- Học sinh đọc ghi nhớ
II Thán từ :
1 Bài tập:
Đọc VD a,b
- Này: có tác dụng gây ra sự chú ý ở ngời đối thoại
- A: biểu thị thái độ tức giận hoặc vui mừng
- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép
- Này, a, vâng có khả năng 1 mình tạo thành câu
- Này, a, vâng cũng có thể làm thành phần biệt lập của câu (không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác)
+ A! Mẹ đã về
+ Này! Nhìn kìa!
+ Vâng! Con lên ngay đây
2 Bài học:
* Ghi nhớ( SGK)
+ Ôi buổi chiều thật tuyệt
+ ừ ! cái cặp ấy đợc đấy + Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Các câu có trợ từ là: a, c, g, i
2 Bài tập 2:
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày:
- lấy: nghĩa là không có 1 lá th, không có lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà
- nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cới
đã quá cao
- đến: nghĩa là quá vô lí
- cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thờng
- cứ: nhấn mạnh 1 việc lặp lại nhàmchán 3.Bài tập 3:
- Các thán từ: này, à, ấy vâng, chao ôi, hỡi ơi
4 Bài tập 4:
- Kìa: tỏ ý đắc chí
- ha ha: khoái chí
- ái ái: tỏ ý van xin
- than ôi: tỏ ý nuối tiếc
4.Củng cố, hớng dẫn:
? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ
? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu
- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 SGK - tr72
Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng: nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ
Trang 7Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh
- Xem trớc bài ''Tình thái từ''
Tuần: 6
Tiết : 23
Ngày soạn: 18/ 09/2012
Ngày dạy : 29/09/ 2012
Bài dạy: miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu
lộ tình cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự
- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tham khảo, lựa chọn các đoạn văn tiêu biểu có sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Học sinh: Xem trớc nội dung của bài
C Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra:
? Cách tóm tắt văn bản tự sự?
? Kể tóm tắt 1 văn bản tự sự mà em đã học
3 Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn phần I
- Tổ chức học sinh thảo luận 3 câu hỏi:
? Xác định các yếu tố tự sự (sự việc lớn
và các sự việc nhỏ) trong đoạn văn
- Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu:
Kể thờng tập trung nêu sự việc, hành
động, nhân vật
? Xác định các yếu tố miêu tả?
Tả thờng tập trung chỉ ra tính chất, màu
sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành
động
? Tìm các yếu tố biểu cảm
- biểu cảm thờng thể hiện ở các chi tiết
bày tỏ cảm xúc, thái độ của ngời viết
tr-ớc các sự việc, nhân vật, hành động
? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen
với yếu tố tự sự?
* Các yếu tố này không đứng tách riêng
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu
lộ tình cảm trong văn bản tự sự
1 Bài tập:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK, thảo luận
- Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với ngời mẹ lâu ngày xa cách
- Các sự việc nhỏ:
+ Mẹ tôi vẫy tôi + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ + Mẹ kéo tôi lên xe
+ Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi cũng sụt sùi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay
mẹ, quan sát gơng mặt mẹ
- Miêu tả: thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, níu cả chân lại, mẹ tôi không còm cõi, gơng mặt tơi sáng với đôi mắt trong, nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
- Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tơi đẹp sung túc
- Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu một cách lạ thờng
- Phải bé lại và lăn vào êm dịu vô cùng + Các yếu tố này không đứng tách riêng
mà đan xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và
Trờng THCS Hoa L Năm học 2012- 2013
Trang 8Ngữ văn 8 Bùi Thị Nhinh
mà đan xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và
biểu cảm
? Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu
cảm ta sẽ có đoạn văn nh thế nào
? So sánh với đoạn văn của Nguyên
Hồng để nhận xét: Nếu không có yếu tố
miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ bị
ảnh hởng nh thế nào
* Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu
cảm thì đoạn văn sẽ trở nên khô khan,
không gây xúc động cho ngời đọc
Những yếu tố này đã khiến cho đoạn văn
hấp dẫn, sinh động
-Yếu tố miêu tả khiến màu sắc hơng vị,
diện mạo hiện lên trớc mắt ngời đọc
-Yếu tố biểu cảm giúp ngời viết thể hiện
tình mẫu tử thiêng liêng và ngời đọc xúc
động, suy nghĩ
? Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn
văn, chỉ để lại các câu miêu tả và biểu
cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hởng ra sao
* Nếu tớc bỏ các yếu tố tự sự thì đoạn
văn không còn các sự việc và nhân vật,
không còn chuyện, trở nên vu vơ, khó
hiểu
? Từ nhận xét trên em hãy kết luận:
khi viết văn tự sự, cần làm thế nào cho
bài văn sinh động? Vai trò của yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự
HĐ 2: Hớng dẫn phần II
? Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các
văn bản: Tôi đi học, Tức nớc vỡ bờ, Lão
Hạc
? Phân tích giá trị của các yếu tố đó
biểu cảm
VD: ''Tôi ngồi trên xe lạ thờng''
- Kể sự việc: tôi ngồi trên đệm xe
- Tả: đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, khuôn miệng xinh xắn nhai trầu
- Biểu càm: Những cảm giác ấm áp đã
bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp
da thịt, thơm tho lạ thờng
- Học sinh thảo luận, làm việc theo nhóm và trình bày
Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc
xe chở mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi khóc
Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, ngả
đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gơng mặt mẹ
- Học sinh so sánh, nhận xét
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm này làm cho ý nghĩa của truỵên càng thêm thấm thía, sâu sắc Nó giup tác giả thể hiện đợc thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật và sự việc
- Nếu bỏ các yếu tố kể trong đoạn văn chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì không có truyện bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Các yếu
tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào các sự việc và nhân vật mới phát triển đợc
2 Bài học:
- Học sinh phát biểu
- Học sinh đọc ghi nhớ và khắc sâu 2 nội dung kiến thức của bài
II Luyện tập.
1 Bài tập 1:
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK - tr74)
- Thảo luận nhóm + Nhóm 1: Tìm hiểu văn bản ''Tôi đi học''
+ Nhóm 2: ''Tức nớc vỡ bờ'' + Nhóm 3: "Lão Hạc''
- Văn bản''Tôi đi học'' ''Sau một hồi trống trong các lớp'' + Miêu tả: ''Sau một hồi trống sắp
Trang 9Ng÷ v¨n 8 Bïi ThÞ Nhinh
hµng ®i vµo líp, kh«ng ®i co lªn mét ch©n tëng tîng
+ BiÓu c¶m: vang déi c¶ lßng t«i, c¶m thÊy m×nh ch¬ v¬, vông vÒ lóng tóng, run run
- V¨n b¶n''L·o H¹c'' ''Chao «i xa t«i dÇn dÇn''
+ Miªu t¶: T«i giÊu giÕm vî t«i, thØnh tho¶ng ngÊm ngÇm, l·o tõ chèi xa t«i dÇn dÇn
+ BiÓu c¶m: Chao «i kh«ng nì giËn
4 Cñng cè:
? Nh¾c l¹i n«i dung cÇn ghi nhí cña bµi
5 Híng dÉn häc ë nhµ:
- Häc thuéc ghi nhí, lµm bµi tËp 2 trong SGK trang 74
- Xem tríc bµi''LuyÖn tËp viÕt ®o¹n v¨n tù sù kÕt hîp miªu t¶ vµ biÓu c¶m''
Trêng THCS Hoa L N¨m häc 2012- 2013