1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Van 8 Tuan 12 cuc hay chuan moi

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.) * Hoạt độ[r]

Trang 1

S: 29/ 10/ 10

D: 02/ 11/ 10 Tiết 45

ƠN DỊCH, THUỐC LÁ

( Nguyễn Khắc Viện)

A/ Mức dộ cần đạt: Giúp học sinh nắm:

- Học sinh biết được cách đọc – hiểu nắm bắt các vẫn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;

- Cĩ thái độ quyết tâm phịng chống thuốc lá

- Thấy được sự thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

1 Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cộng đồng, ý thức tuyên truyền khơng hút thuốc lá, hạn chế hút thuốc lá và bỏ thuốc lá đối với người đã nghiện thuốc

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, chuẩn kiến thức và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tâp, tranh ảnh, tư liệu về tệ nạn thuốc lá Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV Sưu tầm tranh ảnh, thơ văn, số liệu về đề tài tệ nạn hút thuốc lá

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Bao bì ni lông có tác hại nào khi sử dụng xong ?

? Nêu những giải pháp để hạn chế?

? Liên hệ bản thân

3 Bài mới:

Hút thuốc lá đã trở thành một đề tài quan trọng mà cả thế giới quan tâm  Thuốc lá có tác hại như thế nào…

* Ho ạt động 1 : Hướng dẫn học sinh đọc và tìm chung .I Đọc và tìm hiểu chung:

TUẦN 12:

- Tiết 45: Ơn dịch, thuốc lá

- Tiết 46: Câu ghép

- Tiết 47: Phương pháp thuyết minh

- Tiết 48: Trả bài viết số 2

Trang 2

- Đọc rõ ràng mạch lạc, đọc chậm từ in nghiêng, đặc biệt

câu cảm “Tơi hút tơi bị bệnh, tơi chịu”

- Đọc chú ý các chú thích 1,2,3,4,5,6,9 (đặc biệt 1 và 9)

? Hãy cho biết xuất xứ của văn bản ? phương thức biểu đạt

là gì?

- Dùng kỹ thuật dạy học động não:

? Em hiểu gì về nhan đề của văn bản “Ơn dịch, thuốc lá”?

Dấu phẩy đặt giữa 2 từ cĩ tác dụng g?

(Dấu phẩy nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa

ghê tởm  thấy được sự tác hại của thuốc lá  đe doạ sức

khoẻ con người)

? Đã chuẩn bị bài, hãy chia bố cục cho văn bản ? Nêu giới

hạn và nội dung từng phần?

- Phần 1: Từ đầu … nặng hơn cả AIDS ? = Nêu giới hạn

và nội dung từng phần ?

- Phần 2: Tiếp từ “ngày trước … sức khỏe cộng đồng” nêu

gương xấu và tác hại của khĩi thuốc lá

- Phần 3: Từ “Cĩ người bảo … con đường phạm pháp:

Tác hại của hút thuốc lá đối với người hút, với sức khỏe

cộng đồng; vấn đề xã hội

- Phần 4: Cịn lại: lời kêu gọi và giải pháp

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản:

? Hai từ “Thuốc lá” trong đầu đề của văn bản là cách nĩi

như thế nào?

1 Xuất xứ của văn bản:

Trích trong “Từ thuốc lá đến ma túy bệnh nghiện” của Bc sĩ Nguyễn Khắc Viện

2 Văn bản: Thuộc văn bản nhật dụng

- Thể loại: thuyết minh

3 Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá

4 Bố cục: 4 phần

II Tìm hiểu văn bản::

1 Tính chất nghiêm trọng của ơn dịch thuốc lá.

“Ơn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe cộng đồng và tính mạng lồi người cịn nặng hơn

Trang 3

(cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá)

? Tiêu đề của văn bản, tác giải đưa ra lời so sánh (tệ nghiện

“thuốc lá” với “ôn dịch”? Vậy em có nhận xét gì với lời so

sánh này ?

(so sánh rất thỏa đáng vì tệ nạn thuốc lá cũng là thứ bệnh

đó là tệ nghiện  cả 2 có đặc điểm chung là dễ lây lan.)

? Tại sao tác giả lại dùng dấu phẩy ở giữa hai từ của nhan

đề? Nếu không có dấu phẩy thì sắc thái ý nghĩa của nhan đề

có gì khác? (dấu phẩy sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh

sắc thái biểu cảm vừa tức vừa ghê tởm Có thể diễn đạt ý

nghĩa của tên văn bản là: Thuốc lá ! Mày là đồ ôn dịch)

? Quan sát phần 1 và cho biết tác giả đã cảnh báo cho mọi

người biết tính chất nghiêm trọng của ôn dịch thuốc lá như

thế nào?

? Ngoài thuốc lá em biết những đại dịch nào ảnh hưởng đến

sức khỏe cộng đồng mà cả thế giới đang quan tâm?

( Ma túy, bao bì ni lông, H5N1 )

? Tại sao khi đề cập đến ôn dịch thuốc lá tác giả lại đối

chiếu với nạn AIDS ?

( Vì AIDS là đại dịch nghiêm trọng cả thế giới đang

quan tâm – đây là căn bệnh thế kỷ chưa có thuốc chữa trị 

Nhấn mạnh sự nguy hiểm của thuốc lá)

? Lời cảnh báo mà tác giả đưa ra có cơ sở từ đâu? Đó là sự

tin cậy hay suy nghĩ riêng của tác giả?

( Hơn 5 vạn công trình nghiên cứu của nhiều nhà bác

học trong cả mấy chục năm đã kết luận điều này)

? Mở đầu phần 2, tại sao tác giả dẫn lời của Trần Hưng Đạo

bàn về việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc

lá? Điều đó có tác dụng gì?

( Đánh giặc là cái chết dễ nhận biết; thuốc lá: cái chết gậm

nhấm từ từ Hàm ý là so sánh việc chống thuốc lá với

chống giặc

ngoại xâm Nói chuẩn hơn: So sánh việc thuốc lá tấn

công loài người như giặc ngoại xâm đánh phá)

? Em hiểu gì về hình ảnh so sánh” tằm ăn dâu”

( Dâu là con người, sức khỏe con người; tằm: thuốc lá

khói thuốclá)

* Nói đến tác hại của thuốc lá là nói đến tác hại của việc

hút thuốc lá? Vậy khói thuốc lá có hại đến những đối tượng

nào? ( Những người hút , mọi người xung quanh, xh

( Hướng dẫn HS cách ghi bảng mục 2: Tác hại của thuốc

lá.)

? Tác giả đã chỉ ra tác hại của thuốc lá đối với người

hút( người sử dụng) như thế nào?

( Thuốc lá chứa 4000 chất độc gây hại, gây bệnh hiểm

nghèo, người hút hít vào thở ra khói thuốc thì chất “

nicôtin” làm người hút say sưa, khoan khoái  khô miệng

đắng và hôi, ngón tay vàng  các chất độc thấm vào cơ

cả AIDS”

 Nhấn mạnh sự nguy hiểm của thuốc lá

2 Tác hại của thuốc lá:

Đối với người hút

- Ngấm vào

cơ thể gây viêm phế quản

- Ung thư

- Huyết áp

Đối với người xung quanh

- Bị nhiễm độc

- Đau tim mạch

Đối với XH

- Trộm cắp, cướp

- Ma túy

- Anh hưởng hàng ngàn ngày công lao

Trang 4

thể, gây viêm phế quản , ung thư, huyết áp cao, tắc động

mạch )

? Từ việc trình bày trên, tác giả đã giúp người đọc thấy

được tác hại của việc hút thuốc lá như thế nào? ( Sự tàn phá

ghê gớm của thuốc lá đối với cơ thể con người )

? Tại sao khi đề cập đến tác hại của thuốc lá đối với những

người xung quanh tác giả lại đặt giả định: Có người bảo:

Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !”

HS thảo luận rồi trình bày

( Người nghiện thường nói cách chy lì, từ lời chống chế

mà đưa ra những lập luận để phản bác lời chống chếđó)

? Tác giả đã phản bác lại luận điệu sai lầm của người hút

thuốc lá như thế nào? ( Hút thuốc lá là quyền của anh anh

làm anh chịu; chỉ ra những tác hại của khói thuốc lá đối với

những ai hít phải)

? Đối với những người hít phải khói thuốc lá thì họ sẽ như

thế nào ?

( Bị nhiễm độc, đau tim mạch, thai bị nhiễm độc )

? Em có nhận xét gì về lời phản bác của tác giả?

Gợi ý : Cách lập luận, dẫn chứng và tình cảm? ( Lập

luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, tình cảm nhiệt thành

sôi nổi chỉ rõ tác hại đối với những người xung quanh)

? Nhắc lại nội dung phần 3 ?

? Tại sao tác giả đưa ra số liệu để so sánh tình hình hút

thuốc lá ở nước ta với các nước Âu Mĩ khi đưa ra kiến

nghị ?

( Để mọi người thấy nước ta còn quá nghèo mà sử dụng

nhiều tương đương đương với các nước ở Âu- Mĩ là điều

không thể chấp nhận  làm rõ tính đúng đắn của những

điều được thuyết minh ở trên  là cơ sở cho tác giả nêu lên

lời phán xét cuối cùng)

? Hút thuốc lá không chỉ tác hại đối với người hút, những

người xung quanh mà còn ảnh hưởng như thế nào đối với

toàn xã hội ?

(trộm cắp, ma túy, ảnh hưởng hàng ngàn ngày công lao

động…)

? Để phòng chống tệ nạn nghiện hút thuốc lá, văn bản đã

đưa ra giải pháp gì ? Câu cảm thán “Nghĩ đến mà kinh” đặt

ở cuối văn bản thay cho lời kết gợi cho ta suy nghĩ gì ?

(Hiểu rõ tác hại của thuốc lá  cả thế giới đang quan tâm;

những giải pháp: phạt nặng, tham gia nhiều chiến dịch với

khẩu hiệu “không hút thuốc”…)

- Gv chuyển ý sáng mục 3: Giải pháp và lời kêu gọi:

? Từ thực trạng trên, văn bản đưa ra lời kêu gọi gì ?

(Mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch

này)

? Mục đích của lời kêu gọi trên ? (nhằm bảo vệ sức khỏe

cộng đồng)

cao

- Tắc động mạch

- Viêm phế quản + ung thư

- Phai bị nhiễm độc

động

3 Giải pháp và lời kêu gọi:

- Giải pháp: phạt nặng, tham gia nhiều chiến dịch với khẩu hiệu “không hút thuốc”

- Lời kêu gọi: mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này

Nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Trang 5

? Em đã làm gì khi thấy bạn mình hút thuốc lá ? bản thân

em như thế nào ?

? Văn bản “Ôn dịch thuốc lá ? giúp em cảm nhận sâu sắc về

vấn đề gì ? Có thể xếp văn bản này cùng dạng, cùng thể loại

văn bản nào?

GV: Theo Thơng tư hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Quảng

cáo và Nghị quyết của Chính phủ, cấm quảng cáo thuốc l

dưới mọi hình thức, kể cả việc sử dụng nhãn hiệu và biểu

tượng của của sản phẩm thuốc lá đều bị cấm

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết:

? Văn bản “Ôn dịch thuốc lá” giúp em hiểu biết gì về tệ

nghiện thuốc lá?

- Đọc ghi nhớ (Sgk/122)  giúp chúng ta có ý thức gìn giữ

sức khỏe cho cộng đồng

- Làm gì để hạn chế hút thuốc lá? (Tích hợp bảo vệ môi

trường trực tiếp : Hạn chế và bỏ thuốc lá : Tính chất nguy

hiểm của thuốc lá (liên hệ các dịch : dịch tả, dịch hạch, đại

dịch HIV  ôn dịch thuốc lá còn tệ hơn) ; phê phán lời

chống chế (tác giả bác bỏ luận điểm sai lầm, hút là quyền

của anh nhưng anh không có quyền đầu độc người khác)

? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?

( Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của

việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê

phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.)

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập:

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người

- Gấy xấu về đạo đức

2 Hình thức:

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh cụ thể, phân tích trên

cơ sở khoa học

- Sử dụng phương pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vẫn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội

* Ghi nhớ: SGK/ 122.

IV Luyện tập:

Bài 1: Hướng dẫn H/s về nhà lập bảng thống

kê, viết 1 bài văn ngắn phục vụ cho tiết 52 (tuần 13) “Chương trình địa phương phần văn”

Bài 2: Đọc và viết cảm nghĩ về bản tin của báo Sài Gòn tiếp thị (2/Sgk – 123)

* Yêu cầu:

- Cảm nghĩ phải chân thực

- Không được viết quá 5 dòng

- Chỉ ra tác dụng cảnh báo của bản tin khi nêu lên cái chết thảm thương không phải của con người nghèo khổ mà là con 1 tỉ phú ở Mĩ

4 Củng cố :

Trang 6

-Thuốc lá lây lan và ảnh hưởng gì đến con người ?

-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt Nam, ta phải làm gì để hạn chế và bò thuốc lá ?

5 Dặn dò :

- Dặn học sinh học bài

+Nắm được nội dung và hình thức trình bày của văn bản

+ Học thuộc ghi nhớ Biết được tác hại của tệ nạn hút thuốc lá, những giải pháp hạn chế

- Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh, tác hại của tệ nạn nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người

và cộng đồng

- Soạn: Câu ghép ( tiếp theo)

+ Giáo viên phân công cho Học sinh lấy ví dụ về câu ghép có quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu đã học (ghi vào tờ lịch)

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 7

S: 01/ 10/ 10 D: 03/ 11/ 10 Tiết 46

CÂU GHÉP( tiếp theo)

A/ Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh nắm:

- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kĩ năng:

- Xác định ý nghĩa quan hệ các vế câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ:

- Ý thức khi viết câu, dùng từ sao cho đúng

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tâp

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu ghép sau ?

“Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau”

? Nêu hiểu biết của em về câu ghép ?

3 Bài mới :

Giáo viên giới thiệu bài từ việc kiểm tra bài cũ

Quan hệ từ “Rồi” là quan hệ ý nghĩa gì giữa 2 vế của câu ghép…

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

Gv Đưa ví dụ trong Sgk vào bảng phụ:

? Đọc ví dụ trên bảng và cho biết câu này được trích từ

văn bản nào ? của ai

(Gìn giữ sự trong sáng của T.việt – P.V Đồng)

? Xác định các cụm C – V trong câu trên và chỉ ra cách

nối các vế câu?

? Từ việc xác định các cụm C – V ở trên Hãy chỉ ra kiểu

quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên?

- GV yêu cầu HS nhận xét

– Gv nhấn mạnh :

+Vế A: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta // đẹp (kết quả)

Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp …

(nguyên nhân)

I Quan h ệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép :

1 Quan hệ ý nghĩa của các vế trong câu ghép:

* Ví dụ: sgk +Vế A: Có lẻ tiếng Việt của chúng ta // đẹp

(kết quả)

Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam

ta//rất đẹp …(nguyên nhân) +Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả + Vế A: biểu thị ý nghĩa khẳng định

+ Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích

Trang 8

+Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả.

- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I) Dựa vào những kiến thức đã

học, nêu thêm những mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

có ví dụ minh họa

Gv nhấn mạnh :

+ Vế a: biểu thị ý nghĩa khẳng định

+ Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích

- GV dựa vào các bài tập 2,3,4 ở tiết trước (tiết

43) phần luyện tập

Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ

- GV hướng dẫn HS làm bt2: Đặt câu phân tích quan hệ ý

nghĩa

+ Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng

(và) để thầy dạy các em // được sung sướng (quan hệ mục

đích)

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng buồn

phiền cao có theo (quan hệ điều kiện-kết quả)

+(Mặc dù) nó // vẽ bằng những nét to tướng, (như) ngay

cả cái bát múc cám lợn // sứt một miếng cũng trở nên ngộ

nghĩnh (quan hệ tương phan

*GV lấy bài tập ở phần luyện tập và bổ sung thêm (mở

rộng) để tìm các câu ghép có quan hệ ý nghĩa khác

GV gợi ý :

Bi tập 1.c-luyện tập) (quan hệ tăng tiến)

Như vậy, chẳng những … mà … chẳng những … mà …,

Bi tập 1.e- luyện tập) (quan hệ nối tiếp)

Hai người/giằng co , rồi ai nấy//đều nhau [ ]

- Quan hệ lựa chọn

+ Mình đọc hay tôi đọc (Nam Cao)

+ Tôi chưa kịp làm hay anh làm giúp tôi vậy?

- Quan hệ bổ sung:

Dượng Hương Thư // như một pho đồng đúc, các bắp

thịt // cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn chặt, quai hàm //

bạnh ra …

- Quan hệ đồng thời: sử dụng từ “và”

Mẹ tôi mất và chị tôi đi lấy chồng xa

- GV kết luận ( ghi nhớ ý 1 sgk/123)

? Như vậy quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu được nhận biết (xác

2 Quan h ệ ý nghĩa khác của câu ghép :

-Quan hệ mục đích:

Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em//được sung sướng

.- Quan hệ điều kiện-kết quả:

(Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng buồn phiền cao có theo

- Quan hệ tương phản: (Mặc dù) nó // vẽ

bằng những nét to tướng, (như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh

- Quan hệ tăng tiến:

Như vậy, chẳng những … mà … chẳng những

… mà

- Quan hệ nối tiếp:

Hai người/giằng co , rồi ai nấy//đều nhau [ ]

- Quan hệ lựa chọn:

Mình đọc hay tôi đọc? (Nam Cao)

- Quan hệ bổ sung:

a.Dượng Hương Thư // như một pho đồng đúc, các bắp thịt // cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn chặt, quai hàm // bạnh ra …

b Cả hội trường đứng dậy (:) Bác Hồ đến

 Quan bổ sung: (dấu hai chấm)

- Quan hệ đồng thời:

Mẹ tôi// mất và chị tôi //đi lấy chồng xa

Họ/ vừa đi/ họ/ vừa hát

Trang 9

định) bởi dấu hiệu nào ?

(Bởi các quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hơ ứng, đại từ)

? Theo em, các vế câu cĩ dễ dàng tách ra thành câu đơn được

khơng ? tại sao ?

( Tùy thuộc vào văn cảnh hoặc hồn cảnh gia tiếp ta cĩ thể tách

hoặc khơng tĩm lại: để xác định mối quan hệ giữa các vế của

câu ghép, chủ yếu dựa vào hồn cảnh giao tiếp cụ thể)

? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy cho biết quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu ghép gồm cĩ những mối quan hệ nào?

- Giáo viên chốt ý  ghi nhớ (Sgk/123) gọi một em đọc

? Cho ví dụ về 1 trong các mối quan hệ ý nghĩa trên?

Ho

ạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1: Xác định quan hệ ý nghĩa các vế câu trong

những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý

nghĩa gì trong mối quan hệ ấy

Gv chốt :

a/(1)Cảnh vật chung quanh tơi // … ,(2) vì chính lĩng

tơi // dang ….lớn : (3)… tơi // đi học

+quan hệ (1)-(2): Nhân –Quả

+quan hệ (2)-(3): Giải thích=vế (3) giải thích cho vế(2)

b/ (1)(Nếu) …lồi người // … lưu lại (thì)(2) … nghèo nàn

// sẽ đến bực nào !

 Quan hệ điều kiện (điều kiện-kết quả)

c/…chẳng những … mà , chẳng những … mà , chẳng

những … mà , … (5 câu)

+các câu cĩ quan hệ tăng tiến

d/(tuy) rét // vẫn kéo dài , mùa xuân // đã đến bên bờ sơng

lương

+Quan hệ tương phản

e/(1) hai người // giằng co nhau….(rồi) (2) ai nấy // đều

buơng …

+ câu (1) dùng quan hệ từ “rồi” nối hai vế chỉ quan hệ thời

gian nối tiếp

+ Câu (2) cĩ quan hệ nguyên nhân-kết quả (vì yếu nên bị

lẳng ra ngồi)

- GV cho HS làm tiếp bài tập 2: Gv hướng dẫn cho học

sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập  làm bài tập

Gv chốt :

Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //

… , biển //…

+ Tất cả các vế câu ghép đều cĩ nguyên hệ nguyên nhân –

* Ghi nhớ : sgk/ 123 Vd:

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

a Vế (1) và vế (2): Quan hệ nguyên nhân

- Vế (2) và vế (3): Quan hệ giải thích

b Quan hệ điều kiện giả thiết Bài 2: Câu a và b

- Đoạn 1: Các câu 2,3,4,5  quan hệ điều kiện

- Đoạn 2: Câu 2,3  quan hệ nguyên nhân Câu c: Khơng thể tách vì mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu rất chặt chẽ với nhau

Bài 3: Nếu tách khơng đảm bảo tính mạch lạc của luận luận Tác giả cố viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dịng cùa Lão Hạc

Trang 10

kết quả

+ Khơng nên tách các vế câu trên thành những câu riêng,

vì : các vế câu cĩ quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế

- Gv cho Hs đọc bài tập 3: Gv hướng dẫn cho học sinh

đọc và nêu yêu cầu bài tập  làm bài tập  Hs nhận xét

Gv chốt :

… (1)Việc thứ nhất : …… Nĩ …(2) Việc thứ hai : ……

Xĩm cả …

+ Một câu trình bày một sự việc mà Lão Hạc nhờ ơng giáo

+ Lập luận, cách diễn giải của nhân vật Lão Hạc

+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ơng

giáo giúp đỡ

+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ

trên bị phá vỡ  khơng tách thành câu đơn riêng biệt

Bài tập 4: GV hướng dẫn học sinh thực hiện ở nhà

(1) Thơi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thơi … xĩm cả

+ Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ

điều kiện-kết quả , giữa các vế cĩ sự ràng buộc chặt chẽ

 khơng tách thành câu đơn , vì : hình dung ra sự kể lễ,

van vỉ tha thiết của nhân vật

Phụ chú:

Cĩ lẽ tiếng Việt của chúng ta // đẹp (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp …

Vế A(kết quả) : biểu thị ý nghĩa khẳng định Vế B(nguyên nhân) biểu thị ý nghĩa giải thích

(Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả)

Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lịng (và) để thầy dạy các em //

C V C V C

-được sung sướng (quan hệ mục đích)

V

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau cĩ (thì) gương // cũng buồn phiền cao cĩ theo

C - V C - V (quan hệ điều kiện-kết quả)

+(Mặc dù) nĩ // vẽ bằng những nét to tướng, (như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt

C V C

-một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh (quan hệ tương phản)

V

4 C ủng cố :

Trong 2 cách viết sau đây, Nam Cao đã chọn cách viết nào? vì sao

a Lão từ chối 1 cách gần như là hách dịch và Lão cứ xa dần tôi

b Lão từ chối gần như là hách dịch Và Lão xa tôi dần dần

Ngày đăng: 29/04/2021, 17:54

w