- Höôùng daãn HS ñoïc ñuùng caùc töø khoù - Yeâu caàu HS ñoïc töøng ñoaïn tröôùc lôùp (HD HS ñoïc ñuùng caùc caâu ôû baûng phuï.) - Yeâu caàu HS ñoïc töøng ñoaïn trong nhoùm - Cho caû lô[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
QUẢ TIM KHỈ (2 t)
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoátnạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (trả lơiø được câu hỏi 1, 2, 3,5)
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Tranh minh họa SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Nội quy Đảo Khỉ
- Gọi 2 HS đọc bài và TLCH
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
(HD HS đọc đúng các câu ở bảng phụ.)
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
* Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Câu 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
* Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
* Câu 3 : Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ?
* Câu 4 : Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lũi mất?
* Câu 5 : Hãy tìm những từ nói lên tính nết của
Khỉ, Cá Sấu?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV HD cách đọc
3 Củng cố, dặn do ø
- Câu chuyện nói với em điều gì?
- GV chốt nội dung bài, liên hệ GD
- Chuẩn bị bài: Voi nhà
- 2 HS đọc 2 đoạn và TLCH
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ chú giải trong SGK
- HS đọc theo nhóm 2
- HS thi đọc giữa các nhóm
- Lớp đọc ĐT 1 lần
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
- 2-3 HS trả lời
- HSK,G nêu
- HSK,G nêu
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS K,G nêu
Trang 2* Rút kinh nghiệm:
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Bảng phụ BT3
- HS: SGK, bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Tìm một thừa số của phép
nhân
- Gọi HS lên bảng làm: x x 3 = 15; 2 x x = 18
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành.
* Bài 1: Tìm x
- Cho HS làm vào vở
- GV chấm, chữa bài
* Bài 2: Tìm y
- Cho HS bảng con
- Gọi 3 HS lên bảng làm
* Bài 3: Viết số vào ô trống
- Cho HS ghi kết quả vào SGK
- Gọi HS lên bảng làm
* Bài 4: Giải toán
- Cho HS giải vào vở
- GV chấm, chữa bài
* Bài 5: Giải toán
- Gọi HS nêu lời giải và phép tính
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt lại bài
- Chuẩn bị : Bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
- HSK,G làm
- Lớp làm SGK
- 6 HS làm bảng lớp
- Lớp làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- HSK,G nêu
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Thể dục
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY.
TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
I Mục tiêu:
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
- HS biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ các vạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp phổ biến nội dung, yêu cầu bài học GV
- Khởi động các khớp
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Ôn các động tác của bài TD 1 lần 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản:
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông:
2-3 lần
- GV HD lại cách đi, sau đó cho HS đi theo
từng cặp CB XP Đ
- GV nhận xét, sửa sai
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang: 2-3 lần
- GVHD lại cách đi, cho HS tiến hành đi
* Đi nhanh chuyển sang chạy: 2-3 lần
- GV HD cách đi, chạy sau đó cho HS đi theo
từng cặp CB XP đi nhanh chạy Đ
- GV nhận xét, sửa sai
* Trò chơi:“ Kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,
cho HS chơi kết hợp với đọc vần điệu
3 Phần kết thúc:
- Nhảy thả lỏng GV
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét và giao BT về nhà
* Rút kinh nghiệm:
3
Trang 4BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn, bảng phụ BT1
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm:
2 x x = 10; 3 x x = 18
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 4
* Giới thiệu phép chia 4 từ phép nhân 4
- Nhắc lại phép nhân 4
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm
tròn
+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn; 3 tấm bìa có
tất cả mấy chấm tròn ?
- Làm phép tính gì để biết? Lấy mấy nhân
mấy?
- Hình thành phép chia 4
- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Làm sao để biết?
- Từ phép nhân 4 x 3= 12 ta có phép chia là
12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 4
- GV HD lập bảng chia tương tự như trên
(với các tấm bìa có 4 chấm tròn)
- HD HTL bảng chia 4
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, ghi bảng
* Bài 2: Giải toán
- GV HD giải
- Cho HS giải vào vở
- GV chấm chữa bài
* Bài 3: Giải toán
- 2 HS thực hiện
- HS nêu cá nhân
- HS nêu cá nhân
- HS nêu cá nhân
- HS học thuộc bảng chia 4
- HS nêu miệng kết quả
- Lớp giải vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
5
Trang 5- Cho HS nêu miệng lời giải và phép tính
- GV nhận xét, chốt ý
3 Củng cố, dặn do ø
- Gọi 2 HS đọc lại bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Một phần tư
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ BT2b, bảng nhóm BT3a
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS viết: Ê-đê, Mơ-nông, nục nịch,
nườm nượp
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
* HD HS chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì
sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu?
+ Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?
- HD HS phân tích và viết từ khó
* GV đọc cho HS viết
* Chấm, chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
* Bài 2 (b)
- Cho HS làm vào SGK
- Gọi HS lên bảng làm lần lượt
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Bài 3 (a)
- Chia lớp 4 nhóm, cho HS tìm và viết vào
bảng
- GV nhận xét, chốt ý
- 2 HS viết bảng lớp Lớp viết nháp
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời cá nhân
- 2 HS trả lời
- HS trả lời cá nhân
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- Lớp làm vào SGK
- 4 HS làm bảng lớp
- HS thảo luận, ghi kết quả
- Đại diện nêu kết quả
Trang 63 Củng cố, dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Voi nhà
- Dặn HS viết chưa đạt về viết lại bài
* Rút kinh nghiệm:
Kể chuyện
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, tranh minh họa câu chuyện
- HS: Chuẩn bị trước câu chuyện, SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Bác sĩ Sói
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HD HS nêu tóm tắt
nội dung từng tranh
- Gọi HS kể trước lớp
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV lưu ý cách thể hiện giọng nói, điệu bộ của
từng vai
- Cho HS kể theo nhóm
- Gọi HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS kể hay
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt lại nội dung câu chuyện, liên hệ GD
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhận xét tiết học
- 2 HS kể chuyện
- HS kể theo nhóm đôi
- HS kể từng đoạn trước lớp
- HSK,G kể cả câu chuyện
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
- HS tập kể trong nhóm
- HS K,G kể
* Rút kinh nghiệm: .
_
Trang 7- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy điện thoại, phiếu ghi nội dung BT2
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
-Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
lời yêu cầu, đề nghị vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời yêu cầu, đề nghị
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng
và tôn trọng người khác
2 Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
- GV đọc đoạn hội thoại
- GV nêu câu hỏi giúp HS khai thác nội dung:
+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế
nào?
+ Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của
hai bạn không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
- GV đính 4 phiếu lên bảng HD cách làm
- Cho lớp làm vào VBT
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV nêu câu hỏi:
+ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại?
+ Thế nào là lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
- GV kết luận
Hoạt động 4: Đóng vai
- 2 HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặckhông đồng tình
- 2 HS đọc lại theo vai
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Lớp làm VBT
- HS thảo luận nhóm đôi- trả lời
Trang 8- GV nêu 3 tình huống ở BT4 – VBT
- Chia lớp 3 nhóm, cho mỗi nhóm thảo luận và
đóng vai 1 tình huống
- Gọi các nhóm lần lượt đóng vai
- GV cùng lớp nhận xét, nêu câu hỏi:
+ Cách nói chuyện qua điện thoại như vậy đã
lịch sự chưa? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
- GV nêu 3 tình huống ở BT5 – VBT
- Chia lớp 3 nhóm, cho mỗi nhóm thảo luận và
đóng vai 1 tình huống
- GV giúp HS liên hệ:
+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống
tương tự?
+ Em đã làm gì trong những tình huống đó?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
+ Em sẽ xử lí thế nào nếu gặp lại những tình
huống như vậy?
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt nội dung bài, liên hệ giáo dục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành kĩ năng giữa HKII
- 3 nhóm thảo luận
- Các nhóm đóng vai
- HS trả lời cá nhân
- HSK, G biết lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
- Các nhóm thảo luận, đóng vai
- HS nêu cá nhân
* Rút kinh nghiệm:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho conngười (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK.Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ HD luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Quả tim khỉ
- Gọi 2 HS đọc bài và TLCH về nội dung đọc - 2 HS đọc và TLCH
Trang 92 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu lần 1
* HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- HD đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HD đọc một số câu
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Câu 1: Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe?
- Theo em, nếu đó là voi rừng mà nó định đập
chiếc xe thì có nên bắn không?
- GV chốt ý, GDBVMT
* Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?
- Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp được voi
nhà?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV HD đọc lại bài
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt nội dung bài, liên hệ GD
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
- HSK,G trả lời
- 2-3 HS trả lời
- HSK,G trả lời
- HS đọc từng đoạn
- 1HSK,G đọc cả bài
* Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, tranh các loài thú BT1, bảng nhóm BT2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 10và TLCH Như thế nào?
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ chạy như thế nào?
+ Nhựa phi như thế nào?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD làm bài tập
* Bài 1
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt ý
* Bài 2
- Chia lớp 4 nhóm
- Cho HS thảo luận, điền kết quả
- Gọi đại diện dán và đọc kết quả
* Bài 3
- Cho HS làm vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ về sông biển Đặt và
TLCH Vì sao?
- 2 HS TLCH
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nêu kết quả
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả
- Đại diện nêu kết quả
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các tấm bìa hình vuông, hình tròn có chia
1 4
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cu õ : Bảng chia 4.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 4
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
- 2 HS đọc
10
Trang 11Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần tư” (
1
4)
- Cho HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành bốn phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần tư hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết :
1
4 đọc: Một phần tư
- GV kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
1 4hình vuông
- GV HD tương tự với hình chữ nhật
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Đã tô màu
1
4 hình nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- GV nhận xét, chốt ý đúng
* Bài 2: Hình nào có
1
4 số ô vuông tô màu
- HD HS quan sát hình
- Gọi HS nêu miệng kết quả
* Bài 3: Hình nào đã khoanh vào
1
4 số conthỏ?
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố, dặn do ø
- GV chốt lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS quan sát hình vuông
- HS viết bảng con và đọc
- 2 HS lặp lại
- 1 HS đọc
- HS thảo luận và phát biểu
- HSK,G nêu
- Lớp làm bảng con
* Rút kinh nghiệm:
Tự nhiên xã hội
CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I Mục tiêu
HS biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
HS có ý thức bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học
- GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 50, 51 Một số tranh, ảnh về cây cối
- HS: Một số tranh, ảnh về cây cối
Trang 12III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập: Xã hội
- Gia đình của em gồm những ai? Đó là những
người nào?
- Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng các
cô bác CNV trong nhà trường?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1: Thảo luận nhóm đôi
- Bằng kinh nghiệm, kiến thức đã được học
của bản thân và bằng sự quan sát môi trường
xung quanh, hãy kể về một loại cây mà em
biết theo các nội dung sau:
1 Tên cây
2 Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chỉ và nói tên
cây, nơi cây được trồng ở H1, 2, 3, 4
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày
+ Vậy cho cô biết, cây có thể trồng được ở
những đâu?
- GV chốt ý GDBVMT
Hoạt động 2: Trò chơi: Tôi sống ở đâu
- GV phổ biến luật chơi:
- Chia lớp thành 2 đội chơi
Đội 1: 1 bạn đứng lên nói tên một loại cây
Đội 2: 1 bạn đứng lên nói tên loại cây đó sống
ở đâu
- GV cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi của các em
Hoạt động 3: Thi nói về loại cây
- Yêu cầu: Mỗi HS đã chuẩn bị sẵn một bức
tranh, ảnh về một loại cây Bây giờ các em sẽ
lên thuyết trình, giới thiệu cho cả lớp biết về
loại cây ấy theo trình tự sau:
1 Giới thiệu tên cây
2 Nơi sống của loài cây đó
3 Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm
của loại cây đó
- GV nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến của HS
Hoạt động 4: Phát triển – mở rộng
- 2 HS trả lời
- HS thảo luận cặp đôi và địa diệnnêu kết quả
- HS thảo luận, đại diện trình bày
- 2 nhóm thực hành chơi
- Đại diện các nhóm lên thuyết trình