Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của các hình ảnh có trong tự nhiên, biết cách ký họa cảnh vật, con người, động vật.. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa hình ảnh[r]
Trang 1Lớp.7a Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số vắng
Lớp.7b Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số .vắng
TIẾT 1 THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số đặc điểm chung của mỹ thuật thời
Trần thông qua những công trình, tác phẩm cụ thể về: Kiến trúc, điêu khắc, trangtrí, đồ gốm
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam
thông qua từng giai đoạn lịch sử
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân
tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Trần.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời Trần.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không KT
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao
thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ítnhững di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trịvăn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trịnghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùngcác em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Trần”
- GV cho HS thảo luận
nhóm về cuộc đấu tranh
chống quân xâm lược
Nguyên Mông của quân và
dân nhà Trần
- GV trình bày một số điểm
nổi bật về bối cảnh lịch sử
- HS nhắc lại đặc điểmcủa MT thời Lý
- HS thảo luận nhóm vềcuộc đấu tranh chốngquân xâm lược NguyênMông của quân và dânnhà Trần
- HS trình bày kết quảthảo luận Các nhóm
I Vài nét về bối cảnh xã hội:
- Sau khi thay thế quyềnlãnh đạo đất nước từ nhà
Lý, nhà Trần đã cónhiều chính sách tiến bộ
để củng cố và xây dựngđất nước Với 3 lầnchiến thắng quân MôngNguyên đã thúc đẩy tinhthần dân tộc, đất nướcgiàu mạnh, tạo điều kiệncho nghệ thuật pháttriển
Trang 2trình kiến trúc tiêu biểu.
- GV cho HS thảo luận
nhóm về đặc điểm của hai
loại hình nghệ thuật kiến
trúc: Cung đình và Phật
giáo
- GV giới thiệu sơ bộ về
lịch sử ra đời của nghệ thuật
- HS quan sát và nhận xétcác công trình kiến trúctiêu biểu
- HS thảo luận nhómnhận xét về đặc điểm của
- HS quan sát tranh ảnh
và phát biểu cảm nhận
- Quan sát hình Rồng và
so sánh giữa Rồng thờiTrần và Rồng thời Lý
- HS xem tranh về đồgốm thời Trần
- Học sinh nêu nhận xétcủa mình về đặc điểmcủa đồ gốm So sánh giữagốm thời Lý và gốm thờiTrần
II Vài nét về mỹ thuật thời Trần
1 Kiến trúc:
a Kiến trúc cung đình:
Ngoài việc tu bổ lại kinhthành Thăng Long, nhàTrần còn cho xây dựngnhiều khu cung điện(Thiên Trường – NamĐịnh) và lăng mộ (AnSinh – Quảng Ninh)
b Kiến trúc Phật giáo:
Giai đoạn này nhiềungôi chùa với quy môlớn được xây dựng ởnhiều nơi Ngoài ra kiếntrúc chùa làng cũng rấtphát triển
2 Điêu khắc và chạm khắc trang trí:
- Tượng Phật và tượngthú vật được tạc nhiềudùng để thờ phụng.Chạm khắc trang trí chonhững công trình kiếntrúc, chạm khắc gỗ, đáđạt đến sự tinh xảo vàhoàn mỹ Rồng thờiTrần có cách tạo hìnhmập mạp hơn so vớiRồng thời Lý
3 Đồ gốm:
- Gốm thời Trần so vớigốm thời Lý có đángthô, dày và nặng hơn.Nét vẽ phóng khoáng,họa tiết trang trí thường
là hoa sen, hoa cúc…
Trang 3Hoạt đông 3:
GV giới thiệu đặc điểm của MT thời Trần
- Cho HS thảo luận tóm tắt
lại đặc điểm chính của các
loại hình nghệ thuật Qua đó
rút ra đặc điểm chính của
MT thời Trần
- Học sinh thảo luậnnhóm tóm tắt lại đặcđiểm chính của các côngtrình mỹ thuật và rút rađặc điểm của mỹ thuậtthời Trần
III Đặc điểm của mỹ thuật thời Trần:
- Mỹ thuật thời Trầnmang dáng dấp chắckhỏe, phóng khoáng,cách tạo hình mập mạp
và giàu tính dân tộc
4 Củng cố
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
- Cho HS quan sát tác phẩm và phát biểu cảm nhận
Trang 4MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MỸ THUẬT THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và giá trị nghệ thuật của một số
công trình mỹ thuật thời Trần
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam
thông qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích tác phẩm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân
tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Trần.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra miệng:
H? Hãy nêu Vài nét về kiến trúc thời Trần?
HS trả lời: Vài nét về kiến trúc thời Trần
a Kiến trúc cung đình: Ngoài việc tu bổ lại kinh thành Thăng Long, nhà Trần còn cho xây dựng nhiều khu cung điện (Thiên Trường – Nam Định) và lăng mộ (An Sinh – Quảng Ninh)
b Kiến trúc Phật giáo: Giai đoạn này nhiều ngôi chùa với quy mô lớn được xâydựng ở nhiều nơi Ngoài ra kiến trúc chùa làng cũng rất phát triển
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu khái quát về sự phát triển của mỹ thuật thời Trần Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm của một số tác phẩm tiêu biểu trong thời kỳ này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Một sốp công trình tiêu biểu của MT thời Trần”.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- HS nhận biết thể loạikiến trúc của ThápBình Sơn
- Quan sát GV phân tíchtác phẩm
- HS nghe
I Kiến trúc.
1 Tháp Bình Sơn (Vĩnh Phúc).
- Là một công trình kiếntrúc bằng đất nung ThápBình Sơn hiện còn 11tầng, cao 15 mét Tháp có
bố cục mặt bằng vuông,càng lên cao càng nhỏdần, tầng dưới cùng caotrội hẳn lên Họa tiết trangtrí bên ngoài tháp kháphong phú như: HìnhRồng, sư tử, hoa, lá, tháptỏa hào quang… tháp BìnhSơn là niềm tự hào của
Trang 5+ GV giới thiệu về khu lăng
mộ An Sinh.
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh về khu lăng mộ An Sinh
Yêu cầu HS phát biểu cảm
- Quan sát GV phân tíchtác phẩm
- HS nghe
kiến trúc cổ Việt Nam
2 Khu lăng mộ An Sinh (Quảng Ninh).
- Đây là khu lăng mộ lớncủa các Vua nhà Trần Cáclăng mộ được xây dựngcách xa nhau nhưng đềuhướng về khu đền AnSinh Kích thước các lăng
mộ tương đối lớn, bố cụcthường đăng đối quy tụvào một điểm ở giữa.Trang trí: Các pho tượngthường được gắn và thànhbậc hoặc sắp đặt như mộtcảnh chầu trông rất sinhđộng và trang nghiêm
Hoạt đông 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu các tác phẩm về điêu khắc và trang trí.
+ GV giới thiệu tượng Hổ ở
lăng Trần Thủ Độ.
- GV cho HS nêu hiểu biết
của mình về Thái sư Trần
Thủ Độ
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh và yêu cầu HS nêu cảm
nhận về tác phẩm
- GV gợi ý để HS nêu nhận
xét về hình dáng, đường nét,
hình khối của tượng Hổ
- GV dựa vào tranh ảnh tóm
tắt lại những đặc điểm chính
về tượng Hổ thông qua cách
diễn tả hình khối, đường nét
- HS quan sát tranh ảnh
và nêu cảm nhận về tácphẩm
- HS nêu nhận xét vềhình dáng, đường nét,hình khối của tượng Hổ
- Quan sát GV phân tíchtác phẩm
- Quan sát GV giớithiệu bài
- HS quan sát các bức
II Điêu khắc và trang trí.
1 Tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ.
- Được tạc với kích thướcgần như thật (dài 1,43m),tượng Hổ được diễn tảtrong tư thế thanh thảnnhất: Nằm xoãi dài, đầungẩng cao, thân hình thon,
ức nở nang, bắp vế căngtròn Với cách tạo khốiđơn giản, dứt khoát, chặtchẽ trong sắp xếp các chitiết và sự nuột nà củađường nét đã lột tả đượctính cách dũng mãnh của
vị chúa sơn lâm cũng nhưlột tả được khí chất củaThái sư Trần Thủ Độ
2 Chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.
- Nội dung chủ yếu làcảnh dâng hoa, tấu nhạcvới nhân vật là vũ nữ,
Trang 6- HS quan sát và nêunhận xét cụ thể các bứcchạm khắc về: Nộidung, bố cục, đườngnét, họa tiết.
- Quan sát GV phân tíchtác phẩm
- HS nêu cảm nhận vềtài năng của các nghệnhân xưa
nhạc công, chim thầnKinari Bố cục các bứcchạm khắc thường cânđối, cách tạo khối tròn mịnvới độ đục chạm nông sâukhác nhau đã tạo cho cácbức chạm khắc thêm lunglinh, sinh động
4 Củng cố
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
- Cho HS quan sát tác phẩm và phát biểu cảm nhận
Trang 72 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện
2 Kiểm tra bài cũ:
H?Em hãy nêu vài nét về tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ?
HS trả lời: Tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ được tạc với kích thước gần như thật(dài 1,43m), tượng Hổ được diễn tả trong tư thế thanh thản nhất: Nằm xoãi dài, đầungẩng cao, thân hình thon, ức nở nang, bắp vế căng tròn Với cách tạo khối đơngiản, dứt khoát, chặt chẽ trong sắp xếp các chi tiết và sự nuột nà của đường nét đãlột tả được tính cách dũng mãnh của vị chúa sơn lâm cũng như lột tả được khí chấtcủa Thái sư Trần Thủ Độ
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã vẽ theo mẫu rất nhiều Để củng cố kiến thức
và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản, hôm nay thầy
và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Cái cốc và quả”.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- HS thảo luận nhóm vànêu nhận xét chi tiết vậtmẫu về: + Hình dáng
+ Vị trí
+ Tỷ lệ
+ Đậm nhạt
I Quan sát và nhận xét:
- GV cho học sinh nhắc lại
phương pháp vẽ theo mẫu
II Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.
Trang 8đường nét tạo dáng của
mẫu và hướng dẫn trên
- GV cho HS quan sát bài
vẽ của HS năm trước và
quan sát vật mẫu rồi nhận
- HS thảo luận trong nhóm
về tỷ lệ khung hình ở mẫu
vẽ của nhóm mình
- HS quan sát kỹ mẫu và sosánh tỷ lệ các bộ phận củavật mẫu
- HS nêu tỷ lệ các bộ phậnvật mẫu của mẫu vẽ ởnhóm mình
- HS nhận xét về đường néttạo dáng của vật mẫu vàquan sát giáo viên vẽ minhhọa
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước, quan sát vậtmẫu thật và nhận xét vềcách vẽ hình
- Quan sát GV vẽ minhhọa
và quả.
Trang 9- Thảo luận nhóm về cách
vẽ chung ở mẫu vật nhómmình
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ 2 vật mẫu theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới”Tạo họa tiết trang trí”, sưu tầm hoa, lá thật,họa tiết trang trí Chuẩn bị màu sắc, chì, tẩy, vở bài tập
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và tầm quan trọng của họa tiết
trong trang trí Nắm bắt được phương pháp tạo họa tiết trang trí
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn họa tiết, thể hiện họa tiết
mềm mại có phong cách sáng tạo riêng, biết cách sáng tạo họa tiết phù hợp với cácmảng hình
Trang 103 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp tự nhiên, yêu thích nghệ
thuật trang trí, phát huy tư duy sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về hoa lá, mây sóng, côn trùng Bài vẽ của HS năm trước.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh về hoa lá, con vật Chì tẩy, màu, vở bài
+ Giới thiệu bài: Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Để có được một bài trang trí
đẹp trước hết các em phải biết cách tạo họa tiết đẹp Để giúp các em nắm bắt đượcđặc điểm và phương pháp tạo họa tiết trang trí theo ý thích, hôm nay thầy tròchúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Tạo họa tiết trang trí”
- GV cho HS quan sát bài vẽ
mẫu và yêu cầu HS nêu nhận
xét về họa tiết
- GV cho HS quan sát một số
bài trang trí để học sinh thấy
được cách sử dụng họa tiết
- Họa tiết trong trang tríthường được vẽ đơngiản và cách điệu saocho hài hòa và phù hợpvới mảng hình cần trangtrí
và đánh giá về nhữnghình ảnh đẹp và khôngđẹp
- HS lựa chọn một sốhình ảnh đẹp và chưa đẹp
Trang 11- Đơn giản họa tiết.
- Cho HS xem bài vẽ mẫu và
qua đó yêu cầu HS nhận xét
đơn giản họa tiết là như thế
nào
- GV vẽ minh họa
- Cách điệu họa tiết.
- GV cho HS xem bài vẽ mẫu
và yêu cầu HS nhận xét về
họa tiết cách điệu
- GV vẽ minh họa
- HS quan sát GV hướngdẫn bài
- HS quan sát
- HS quan sát bài vẽ mẫu
và nhận xét về đơn giảnhọa tiết
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS quan sát bài vẽ mẫu
và nhận xét về họa tiếtcách điệu
- Quan sát GV vẽ minhhọa
3 Tạo họa tiết trang trí.
a.Đơn giản:
- Là lược bỏ đi một sốchi tiết không cần thiếtnhằm tạo cho họa tiếtgọn và đẹp hơn
b Cách điệu:
- Là thay đổi về hìnhdáng, cấu trúc nhằm tạocho họa tiết đẹp hơn,mang tính nghệ thuật vàphù hợp với mảng hìnhcần trang trí
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm họa tiết trang trí.+ -
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Tranh phong cảnh”, sưu tầm ảnh chụp
phong cảnh các vùng, miền khác nhau, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập
**********************************
Trang 122 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẽn trong việc lựa chọn cảnh có trọng tâm, thể hiện
bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hình tượng phong phú, sinh động, màu sắc hài hòa cótình cảm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cảnh vật thiên nhiên, phát huy
khả năng quan sát, phân tích, tìm tòi
Trang 131.Ổn định tổ chức: KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Tạo họa tiết trang trí.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Phong cảnh mỗi vùng miền đều có những đặc trưng riêng biệt.
Để giúp các em nắm bắt được đặc trưng riêng của phong cảnh các vùng, miền đó
áp dụng vào việc vẽ tranh phong cảnh, hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiêncứu bài “Tranh phong cảnh”.
bài vẽ của HS năm trước đề
thấy được cách vẽ phong
cảnh ở lứa tuổi thiếu nhi
- GV tóm tắt lại những đặc
điểm chính của tranh phong
cảnh
- HS quan sát tranhphong cảnh và nhận xétđặc điểm của phongcảnh
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và nêucảm nhận
- HS thảo luận nhóm vànêu nhận xét về cách vẽphong cảnh giữa họa sĩ
và lứa tuổi thiếu nhi
I Tìm và chọn nội dung
đề tài.
- Tranh phong cảnh làtranh vẽ về cảnh vật thiênnhiên như: Nhà cửa, núi,sông, biển cả, cây cối,ruộng đồng… trong tranhphong cảnh cảnh vật làchính, ngoài ra ta còn cóthể vẽ thêm người chotranh thêm sinh động
- GV dựa trên tranh ảnh
minh họa hướng dẫn HS
phác hình toàn bộ cảnh vật
đã chọn
- Nhắc nhở HS khi vẽ cần
- HS quan sát GV hướngdẫn sử dụng dụng cụ cắtcảnh
- HS quan sát tranh ảnh
và chọn ra cảnh vật cótrọng tâm, mang đặcđiểm riêng, tiểu biểu
- Quan sát GV hướngdẫn bài
- Quan sát GV vẽ minh
II Cách vẽ
1 Chọn cảnh và cắt cảnh.
2 Vẽ phác hình toàn cảnh.
Trang 14- GV cho HS xem tranh của
họa sĩ và các bài vẽ của
thiếu nhi để các em thấy
- Cho HS nhắc lại kiến thức
về vẽ màu trong tranh đề
tài
- Cho HS quan sát bài vẽ
mẫu và yêu cầu HS phân
tích đặc điểm của màu sắc
trong tranh phong cảnh
- GV nhắc nhở HS khi vẽ
màu cần vẽ theo cảm xúc,
không nên lệ thuộc vào
màu sắc của tự nhiên
họa
- HS xem tranh và nhậnxét về cách sắp xếp hìnhtượng
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS nhắc lại kiến thức
vẽ màu trong tranh đềtài
- HS quan sát tranh vànhận xét về màu sắc
Trang 15+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa”, chuẩn
bị một số lọ hoa, chì, tẩy, màu, vở bài tập
**********************************
Lớp.7a Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số vắng
Lớp.7b Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số .vắng
TIẾT 7 VẼ TRANG TRÍ
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ LỌ HOA
I MỤC TIÊU:1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tạo
dáng và trang trí lọ hoa theo ý thích
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của lọ hoa, thể hiện
hình dáng nhẹ nhàng, trang nhã, sắp xếp màu sắc và họa tiết hài hịa
3 Thái độ: Học sinh yêu thích mơn học, hiểu rõ những tác dụng thiết thực của
nghệ thuật trang trí trong cuộc sống Cĩ ý thức làm đẹp cho cuộc sống của mình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Aûnh chụp lọ hoa, một số mẫu lọ hoa thật, bài vẽ của HS năm trước.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh về lọ hoa, họa tiết trang trí Giấy
màu, chì, tẩy, màu sắc, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài tập: Vẽ tranh – đề tài: Phong cảnh.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta bắt gặp rất nhiều lọ hoa được tạo dáng
và trang trí rất đẹp mắt Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháptrang trí một lọ hoa cơ bản, hơm naỳ chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Tạo dáng
và trang trí lọ cắm hoa”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt đơng 1:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
Trang 16- GV cho HS quan sát một số
mẫu lọ hoa và giới thiệu về vai
trò của mỹ thuật trong cuộc
sống
- Cho HS nêu nhận xét cụ thể về:
Hình dáng, họa tiết, cách trang
trí và màu sắc của lọ hoa
- GV chốt lại những đặc điểm
chính của lọ hoa
- HS quan sát lọ hoa vàquan sát GV hướng dẫnbài
- HS nêu nhận xét cụthể về: Hình dáng, họatiết, cách trang trí vàmàu sắc của lọ hoa
I Quan sát – nhận xét
- Lọ hoa có nhiềukiểu dáng và hìnhthức trang trí khácnhau Họa tiết trangtrí thường là: Hoa, lá,chim, thú, pho…được trang trí mộtphần hoặc khắp lượt.Màu sắc thường trangnhã và nhẹ nhàng
mẫu lọ hoa có kích thước khác
nhau Yêu cầu HS chọn kích
thước các lọ hoa theo ý thích
- GV vẽ minh họa bước chọn
kích thước cho lọ hoa
- GV phân tích trên tranh mẫu và
vẽ minh họa để HS thấy được
việc chọn tỷ lệ cho lọ hoa phụ
thuộc vào sở thích của người
sáng tạo nhưng cần đảm bảo yếu
tố nhẹ nhàng
- GV hướng dẫn HS hoàn
thành đường nét tạo dáng.
- GV cho HS nhận xét về đường
nét tạo dáng của lọ hoa mẫu
- GV vẽ minh họa bước hoàn
thiện hình dáng dựa trên các tỷ lệ
đã chọn
+ Trang trí.
- HS quan sát một sốmẫu lọ hoa khác nhau
và chọn kích thước lọhoa theo ý thích
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS quan sát mẫu vànêu nhận xét về tỷ lệcác bộ phận trên lọ hoa
- Quan sát GV vẽ minhhọa và phân tích bài
- HS nhận xét về đườngnét tạo dáng của lọ hoamẫu
- Quan sát GV vẽ minhhọa và phân tích bài
II Cách tạo dáng và trang trí lọ hoa.
1 Tạo dáng.
a Chọn kích thước
Trang 17- GV hướng dẫn HS chọn họa
tiết.
- Cho HS quan sát mẫu lọ hoa và
một số bài vẽ mẫu để HS thấy
được những loại họa tiết thường
được trang trí trên lọ hoa Từ đó
hướng dẫn HS chọn họa tiết theo
xếp cơ bản và vẽ minh họa một
vài cách sắp xếp họa tiết
- GV hướng dẫn HS vẽ màu.
- Cho HS quan sát về màu sắc
trên lọ hoa thật và trên bài vẽ
mẫu, yêu cầu HS nhận xét về
màu sắc
- GV phân tích thêm về đặc điểm
màu sắc ở các lọ hoa có chất liệu
khác nhau như: Gốm, Sứ, Thủy
tinh…
- HS quan sát mẫu lọhoa và bài vẽ mẫu đểthấy được những họatiết thường được trangtrí trên lọ hoa Từ đóchọn họa tiết theo ýthích
- HS nhận xét về cáchsắp xếp họa tiết trên lọhoa mẫu
- Quan sát GV hướngdẫn bài
- HS quan sát về màusắc trên lọ hoa thật vàtrên bài vẽ mẫu rồinhận xét về màu sắc
- Quan sát GV phântích bài
Trang 182 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của vật mẫu, thể
hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, đường nét mềm mại
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ thông
qua cách bố cục và thể hiện hình vẽ Rèn luyện thói quen làm việc khoa học,lôgích
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh tĩnh vật, mẫu vẽ, bài vẽ của HS năm trước.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh tĩnh vật, chì, tẩy, vở
+ Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã được vẽ theo mẫu rất nhiều, từ những vật có
hình khối đơn giản đến phức tạp Để phát huy khả năng nhìn nhận, phân tích, đánhgiá chính xác đặc điểm của mẫu và rèn luyện khả năng diễn tả vật mẫu, hôm naỳchúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Lọ hoa và quả – vẽ hình”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt đông 1:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
I Quan sát – nhận
Trang 19- HS thảo luận nhóm vànêu nhận xét chi tiết vậtmẫu về: + Hình dáng.
- GV cho học sinh nhắc lại
phương pháp vẽ theo mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ
phận vật mẫu của mẫu vẽ ở
- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan sát
- HS nhận xét hình vẽ củagiáo viên
- HS quan sát kỹ mẫu và
so sánh tỷ lệ các bộ phận
của vật mẫu
- HS nêu tỷ lệ các bộ phậnvật mẫu của mẫu vẽ ởnhóm mình
- HS nhận xét về đườngnét tạo dáng của vật mẫu
và quan sát giáo viên vẽminh họa
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước, quan sát vậtmẫu thật và nhận xét vềcách vẽ hình
II Cách vẽ:
Thực hiện nhưhướng dẫn ở bàitrước
Trang 20+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự xếp và vẽ mẫu theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Lọ hoa và quả – vẽ màu”, chuẩn bị vậtmẫu: Lọ hoa và quả để vẽ theo nhóm Chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập
**********************************
Trang 211 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và nắm bắt
phương pháp vẽ màu trong bài vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu
hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp
của vật trong thông qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý
cách vẽ màu, vật mẫu để HS vẽ theo nhóm
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: :
GV kiểm tra bài tập vẽ hình tiết trước
3 Bài mới
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã hoàn chỉnh việc vẽ hình lọ hoa và quả
Để hoàn chỉnh bài vẽ này và nắm bắt được đặc điểm về màu sắc trong bài vẽ thao mẫu, hôm nay ø chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Lọ hoa và quả – vẽ màu”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
màu sắc trong tranh Tĩnh vật
- GV phân tích trên tranh để HS
nhận ra việc dùng màu trong bài vẽ
theo mẫu cần có cảm xúc, không
nên quá lệ thuộc vào màu sắc thật
-HS quan sát và nêu cảmnhận vẻ đẹp của tranhTĩnh vật về: Bố cục, hìnhảnh, màu sắc
- Quan sát GV phân tíchtranh
I Quan sát – nhận xét.
- Vị trí đặt mẫu
- Ánh sáng tácđộng lên vậtmẫu
- Màu sắc củamẫu
- Đậm nhạt của
Trang 22của vật mẫu.
- GV giới thiệu mẫu vẽ và hướng
dẫn HS sắp xếp mẫu giống với tiết
học trước
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật
mẫu và nêu nhận xét về: Vị trí đặt
mẫu, hướng ánh sáng, màu sắc, độ
đậm nhạt, sự ảnh hưởng qua lại
giữa các mảng màu nằm cạnh nhau
và màu sắc bóng đổ của vật mẫu
- GV giới thiệu tổng quát về vật
- HS quan sát kỹ vật mẫu
và nêu nhận xét về: Vị tríđặt mẫu, hướng ánh sáng,màu sắc, độ đậm nhạt, sựảnh hưởng qua lại giữacác mảng màu nằm cạnhnhau và màu sắc bóng đổcủa vật mẫu
- Quan sát GV hướng dẫnbài
mẫu
- Sự ảnh hưởngqua lại giữa cácmàu nằm cạnhnhau
- Màu sắc bóng
đổ và màu sắccủa nền
Hoạt đông 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ màu.
- GV hướng dẫn HS quan sát vật
mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ hình
của mình cho giống mẫu
+ Hướng dẫn HS xác định ranh
giới các mảng màu.
- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ
màu hướng dẫn HS xác định ranh
trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ
bao quát đến chi tiết.
- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ
màu hướng dẫn HS vẽ màu đậm
trước, từ đó tìm màu trung gian và
màu sáng Nhắc nhở HS luôn vẽ từ
bao quát đến chi tiết nhằm làm cho
bài vẽ phong phú về màu sắc và có
- Quan sát GV hướng dẫnxác định ranh giới cácmảng màu
- HS nêu nhận xét vềranh giới các mảng màu
ở mẫu vẽ nhóm mình
- Quan sát GV hướng dẫn
vẽ màu
- HS quan sát một sốtranh Tĩnh vật của họa sĩ
II Cách vẽ màu.
1 Xác định ranh giới các mảng màu.
2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt
vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.
3 Vẽ màu nền.
Trang 23HS năm trước để các em nhận ra
cách vẽ màu nền trong bài vẽ theo
mẫu GV nhắc nhở HS khi vẽ màu
nền cũng cần phải diễn tả đậm nhạt
để bài vẽ nổi bật được trọng tâm
Nên suy nghĩ và lồng cảm xúc của
mình vào việc sử dụng màu sắc
trong vẽ theo mẫu
- GV hướng dẫn cách sử dụng một
số chất liệu màu thông thường
và của HS năm trước đểnhận xét cách vẽ màu nềntrong bài vẽ theo mẫu
- Nhắc nhở HS luôn quan sát màu
sắc ở mẫu để vẽ màu cho phong
phú
- HS làm bài tập theonhóm III Bài tập.Vẽ theo mẫu (Lọ
hoa và quả) Tiết
2 – Vẽ màu
4 Củng cố
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêunhận xét về bố cục, cách vẽ hình và màu sắc Yêu cầu HS xếp loại bài vẽ theo cảmnhận của mình
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
5 Dặn dò
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập, vẽ vật mẫu theo ý thích
ẻ
**********************************
Trang 24Lớp.7a Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số vắng
Lớp.7b Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số .vắng
VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được nội dung bài kiểm tra Học sinh nắm bắt được đặc
điểm của một số đồ vật có dạng hình chữ nhật và phương pháp trang trí những đồ vật này
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn họa tiết, sắp xếp bố cục chặt
chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa và phù hợp với đồ vật cần trang trí.HS vẽ được bàitrang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích việc trang trí cho các đồ vật,
phát huy khả năng sáng tạo và tình yêu thiên nhiên HS có ý thức và thái độ đúngđắn khi làm bài kiểm tra
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Một số đồ vật có dạng hình chữ nhật, đề kiểm tra + đáp án
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: GV ra đề kiểm tra, hướng dẫn HS làm bài
Ma trận đề kiểm tra Chủ đề( nội dung/
mức độ nhận thức) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng sáng tạoNội dung HS biết trang
trí hình chữ nhật cơ bản
HS biết lựa chọn các đồ vật có dạng hình chữ nhật
đã gặp trong thực tế để đưa vào bài vẽ
25% TSĐ =
cục theo 4mẫu bố cụctrong trang trí
Trang 25chính, nhóm phụ
màu sắc hài hoà
bài vẽ thể hiện được màu sắc của nhóm chính nổi bật, nhómphụ làm nền cho nhóm chính25% TSĐ = 2,5đ 40% TSĐ
Tổng số điểm: 10 2đ= 20% 1,5đ=15% 1,5đ=15% 5đ= 50%
- Đề bài: Hãy trang trí đồ
- GV cho HS xem một số đồ vật có dạng hình chữnhật và yêu cầu các em nêu sự giống và khác nhaugiữa bài tập trang trí hình chữ nhật cơ bản và trangtrí các đồ vật ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét cụ thể vềhọa tiết, bố cục và màu sắc ở một số đồ vật khácnhau
- GV tổng kết ý kiến và nhấn mạnh về tính phùhợp của nội dung và hình thức trang trí đối với đặctrưng của đồ vật
II Đáp án thang điểm
Bài vẽ đạt các yêu cầu sau
Trang 26- GV thu bài và nhận xét ý thức làm bài của HS
5 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VT-ĐT: Cuộc sống quanh em”, chuẩn bị
chì, tẩy, màu, vở bài tập
Trang 27Lớp.7b Tiết ngày giảng / /.2012 sĩ số .vắng
TIẾT 11+12 VẼ TRANH
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về
đề tài cuộc sống quanh em
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn
hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, cótình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ
đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ
4 Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Gợi ý khai thác đề tài về vẻ đẹp của cuộc
sống xung quanh và công lao của Bác Hồ đối với đất nước
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về cuộc sống quanh ta.
- bảng phụ chép minh hoạ cách vẽ tranh
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động và nhộn nhịp Để
giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp vẽ tranh về đề tài này, hômnay cô , trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VT-ĐT: Cuộc sống quanh em”
Hoạt động của giáo
động diễn ra trong cuộc
sống Yêu cầu HS nêu
bài vẽ của HS năm trước
và giới thiệu đặc điểm
của đề tài này (Bố cục,
- HS xem một số tranhảnh và nêu những hoạtđộng diễn ra trongcuộc sống mà mìnhbiết
- HS chọn một góc độ
vẽ tranh theo ý thích
và nêu nhận xét cụ thể
về góc độ vẽ tranh màmình chọn
- Quan sát GV giớithiệu và tóm tắt đặcđiểm của đề tài
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiềutranh về đề tài này như: Họcnhóm, giờ ra chơi, lao động
vệ sinh đường phố, giúp đỡgia đình neo đơn, sinh hoạtgia đình, giúp đỡ bạn bè họctập…
Trang 28hình tượng, màu sắc)
- GV gợi ý khai thác về
vẻ đẹp của cuộc sống
xung quanh và công lao
của Bác Hồ đối với đất
- Quan sát GV hướngdẫn cách bố cục tranh
- Quan sát GV hướngdẫn vẽ mảng
- HS nêu nhận xét vềcách chọn hình tượng
ở một số tranh có đềtài khác nhau
- Quan sát GV phântích cách chọn hìnhtượng
- Quan sát GV hướngdẫn vẽ hình tượng
- HS nêu nhận xét màusắc ở một số tranh về
2 Vẽ hình
- Chọn hình tượng ở một sốtranh có đề tài khác nhau
- Phân tích cách chọn hìnhtượng để bức tranh có nộidung trong sáng và phù hợpvới thực tế cuộc sống
3 Vẽ màu.
- Việc dùng màu cần thiết
phải có sự sắp xếp các mảngmàu nằm cạnh nhau một cách
Trang 29tranh về đề tài khác
nhau
- GV nhắc lại kiến thức
vẽ màu trong tranh đề
tài Gợi ý và phân tích
trên tranh để HS thấy
được việc dùng màu cần
thiết phải có sự sắp xếp
các mảng màu nằm cạnh
nhau một cách hợp lý và
tình cảm của tác giả đối
với nội dung đề tài
Tránh lệ thuộc vào màu
sắc của tự nhiên
đề tài khác nhau
- Quan sát GV hướngdẫn vẽ màu
hợp lý và tình cảm của tác giảđối với nội dung đề tài Tránh
lệ thuộc vào màu sắc của tựnhiên
- HS nghe
4 Củng cố :
GV yêu cầu nhắc lại cách vẽ tranh- đề tài: cuộc sống quanh em
HS trả lời: cách vẽ tranh- đề tài đề tài: cuộc sống quanh em gồm các bước
b1 Tìm bố cục
b2 Vẽ hình
b3 Vẽ màu
5 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
Trang 30- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới: vẽ theo mẫu ấm tích và cái bát, chuẩn bịvật mẫu vẽ theo nhóm, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể
hiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng
Trang 313 Thái độ:Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp
của tranh tĩnh vật Hình thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sángtạo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS, mẫu vẽ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra 15': VTM ấm tích và cái bát (vẽ hình).
GV nêu yêu cầu bài vẽ: Bài vẽ có hình gần đúng với mẫu, bố cục trọng tâm hình
ra đặc điểm củatranh Tĩnh vật vàphong cách vẽ Tĩnhvật của từng người
- HS quan sát GVgiới thiệu và xếpmẫu Nêu nhận xét
về cách xếp mẫucủa GV
- HS quan sát vànhận xét về: Hìnhdáng, vị trí, tỷ lệ,
độ đậm nhạt
- HS nêu nhận xét
về mẫu vẽ ở nhómmình
- Nghe
I Quan sát và nhận xét.
- Hình dáng của ấm tích
và cái bát
- Vị trí: bát trước ấmsau
Trang 32- GV vẽ minh họa hướng
dẫn HS nối các tỷ lệ lại với
nhau bằng nét thẳng mờ để
tạo ra hình dáng cơ bản của
mẫu Nhắc HS khi vẽ luôn
quan sát mẫu để vừa vẽ vừa
điều chỉnh tỷ lệ cho chính
xác
+ Hướng dẫn HS vẽ chi
tiết.
- GV yêu cầu HS quan sát
kỹ mẫu và để vẽ nét chi tiết
giống với mẫu Nhắc nhở
HS luôn quan sát để chỉnh
chu lại hình, tỷ lệ làm cho
bài vẽ giống với mẫu hơn
và có bố cục chặt chẽ
- GV vẽ minh họa hướng
dẫn thêm cho HS về việc
diễn tả đường nét có đậm có
nhạt làm cho bài vẽ có tình
cảm và trông nhẹ nhàng
- HS quan sát GVhướng dẫn bài vàquan sát mẫu để xácđịnh tỷ lệ của khunghình riêng từng vậtmẫu
- Quan sát GV vẽminh họa
- HS quan sát kỹ vậtmẫu, so sánh tỷ lệcác bộ phận với nhau
để tìm ra tỷ lệ đúngnhất So sánh tỷ lệcác bộ phận giữa lọhoa và quả để có tỷ
lệ chung của toàn bàivẽ
- HS nêu nhận xét vềđường nét tạo dángcủa vật mẫu
- Quan sát GV vẽminh họa và hướngdẫn bài
- HS quan sát kỹmẫu và nhận xét chitiết về đường nét tạodáng của mẫu
- Quan sát GVhướng dẫn vẽ nét chitiết có đậm, có nhạt
- So sánh tỷ lệ của bát
và ấm để tìm ra tỷ lệkhung hình riêng chotừng vật
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
- So sánh tỷ lệ các bộphận với nhau để tìm ra
tỷ lệ đúng nhất và giốngvới mẫu vẽ Đồng thời
so sánh tỷ lệ các bộphận giữa bát và ấm để
có tỷ lệ chung của toànbài vẽ chính xác
3 Vẽ chi tiết.
-Đường nét có đậm cónhạt làm cho bài vẽ cótình cảm và trông nhẹnhàng
Hoạt động 3Hướng dẫn HS
Trang 33- Quan sát mẫu vàlàm bài
và diễn tả đường nét Yêu
cầu HS xếp loại bài vẽ theo
cảm nhận của mình
- HS nêu nhận xétbài tập về bố cục,cách vẽ hình và diễn
tả đường nét Xếploại bài vẽ theo cảmnhận của mình
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hình
5 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh tĩnh vật theo ý thích
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTM: cái ấm tích và cái bát"– Tiết 2: Vẽmàu”, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, màu, vở bài tập
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong
tranh Tĩnh vật Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu
hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp
của tranh Tĩnh vật
II CHUẨN BỊ
Trang 341 Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước.Hình gợi ý
cách vẽ màu.Vật mẫu để HS vẽ theo nhóm
2 Học sinh: Đọc trước bài.Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
- Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài tập vẽ tĩnh vật tiết trước
- GV nêu yêu cầu bài vẽ: Bài vẽ có hình gần đúng với mẫu, bố cục trọng tâm hình
vẽ có nét đậm nhạt
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã hoàn thành việc vẽ hình cái ấm tích và
cái bát Để hoàn thiện bài tập này và giúp các em nắm bắt được đặc điểm của màusắc trong bài vẽ theo mẫu, hôm nay cô, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài
“VTM:Cái ấm tích và cái bát" – Tiết 2: Vẽ đậm nhạt”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Quan sát GV phântích tranh
- HS sắp xếp mẫugiống với tiết họctrước
- HS quan sát kỹ vậtmẫu và nêu nhận xét
-Độ đậm nhạt
Trang 35- GV giới thiệu tổng quát
về vật mẫu - Quan sát và ngheGV hướng dẫn bài
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cách vẽ
đậm nhạt.
- GV hướng dẫn HS
quan sát vật mẫu và điều
chỉnh lại bài vẽ hình của
mình cho giống mẫu
- Quan sát GV hướngdẫn
- Quan sát GV hướngdẫn vẽ đậm nhạt
- HS làm bài tập theonhóm
II Cách vẽ đậm nhạt.
1 Phác mảng đậm nhạttheo hình khối của mẫu
2 Chiều hướng nét vẽthay đổi theo cấu trúc củamẫu( mặt cong, mặtđứng, mặt nghiêng)
3 Vẽ đậm nhạt để thểhiện ánh sáng không gian,chất liệu khác nhau củamẫu(sứ, gốm)
III Bài tập.
Vẽ theo mẫu - Cái ấm vàcái bát Tiết 2: Vẽ đậmnhạt
- HS nghe
4 Củng cố :
- GV yêu cầu Hs nhắc lại các bước vẽ theo mẫu
- HS trả lời:
Trang 36b.1 Phác mảng đậm nhạt theo hình khối của mẫu
b2 Chiều hướng nét vẽ thay đổi theo cấu trúc của mẫu( mặt cong, mặt đứng, mặt b3 Vẽ đậm nhạt để thể hiện ánh sáng không gian, chất liệu khác nhau của mẫu(sứ,gốm)
5 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Chữ trang trí”, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vởbài tập, sưu tầm chữ trang trí đẹp làm tư liệu
Lớp: 7A Tiết: Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: / Vắng:
Lớp: 7B Tiết: Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: / Vắng:
TIẾT15- BÀI13: VẼ TRANG TRÍ
CHỮ TRANG TRÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Học sinh nắm bắt được đặc điểm và cách sử dụng chữ để trang trí
các vật dụng trong cuộc sống
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn việc nắm bắt đặc điểm của kiểu chữ, biết tạo
kiểu chữ có hình dáng đẹp phù hợp với mục đích trang trí
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của các đồ vật, phát huy
óc sáng tạo, nâng cao nhận thức thẩm mỹ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một số mẫu chữ đẹp, đồ vật có chữ trang trí Bài vẽ của HS năm
trước, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm mẫu chữ đẹp và đồ vật có chữ trang trí.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra : 15 phút
- GV yêu cầu: Kẻ chữ trang trí nội dung tự chọn
Trang 37- GV nêu yêu cầu đối với bài vẽ: Bài vẽ có hình đẹp, gần đúng với mẫu, bố cụctrọng tâm, màu sắc thể hiện tình cảm
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta bắt gặp rất nhiều đồ vật có chữ trang trí rất đẹp Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm của chữ cũng như phương pháp vẽ chữ trang trí, hôm nay cô, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài” Chữ trang trí”.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
ra đặc điểm của từngkiểu chữ
- HS quan sát một số
đồ vật có chữ trangtrí và nhận xét vềkiểu chữ, kích thước,cách trình bày vàmàu sắc
- Quan sát GV phântích kiểu chữ phùhợp với mục đíchtrang trí
- HS nghe và ghi bài
I Quan sát – nhận xét.
- Chữ trang trí có nhiềukiểu dáng khác nhau tùythuộc vào nội dungtrang trí
- Chữ trang trí có thểthêm hoặc bớt một sốchi tiết nhưng vẫn giữđược dáng vẻ thật vànhất quán theo mộtphong cách
thấy được mỗi sản phẩm
đều có kiểu chữ tương ứng
- HS quan sát một sốkiểu chữ đẹp đểchọn được kiểu chữmình yêu thích
II Cách tạo chữ trang trí.
1 Chọn kiểu chữ.
- Quan sát một số kiểuchữ đẹp để hướng các
em chọn được kiểu chữmình yêu thích
2 Xác định kích thước dòng chữ.
Trang 38dòng chữ giữa chiều cao và
chiều ngang cho phù hợp
để HS thấy được việc thêm,
bớt một số chi tiết nhằm tạo
màu trong trang trí chữ cần
phù hợp với màu sắc chung
của vật được trang trí và
chú ý tránh dùng quá nhiều
màu
- Quan sát GVhướng dẫn chọn kíchthước dòng chữ phùhợp với vật đượctrang trí
- HS nêu nhận xétcủa mình về kíchthước dòng chữ ởmột số đồ vật
- Quan sát GV vẽminh họa
- Quan sát GV phântích tranh
- HS nhận xét vềphong cách của từngkiểu chữ
- Quan sát GV vẽminh họa
- HS quan sát và nêunhận xét về màu sắc
ở một số kiểu chữ
- Quan sát GV phântích về màu sắc củachữ trang trí
- Chọn kích thước dòngchữ phù hợp với vậtđược trang trí
- Phân tích cách chọnkích thước dòng chữgiữa chiều cao và chiềungang cho phù hợp làmnổi bật vẻ đẹp của chữ
3 Vẽ phác nét chữ.
- Phong cách nhất quáncủa kiểu chữ đã chọnnhằm tránh được sự mấtcân đối và mất thẩm mỹcho dòng chữ
- Việc thêm, bớt một sốchi tiết nhằm tạo ra kiểuchữ có hình dáng đẹp vàmang phong cách sángtạo riêng
4 Vẽ màu.
- Việc dùng màu trongtrang trí chữ cần phùhợp với màu sắc chungcủa vật được trang trí vàchú ý tránh dùng quánhiều màu
Trang 39kiểu chữ và màu sắc Yêu
cầu HS xếp loại bài vẽ theo
5 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị để kiểm tra HKI
**********************************
Trang 401 Kiến thức: HS nắm được nội dung bài kiểm tra
2 Kỹ năng: HS nắm được cách thức kiểm tra môn mĩ thuật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học HS có thái độ đúng đắn khi làm bài vẽ
kiểm tra
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: đề kiểm tra học kì, đáp án, thang điểm
2 Học sinh: Chuẩn bị bút chì tẩy màu để làm bài kiểm tra
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
HS biết chọn nội dung yêu thích vào bài