Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết.. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Vật[r]
Trang 11 Kiến thức: Hiểu được nét đẹp trong các họa tiết trang trí cổ.
- Hiểu được vai trò của họa tiết trong trang trí
- Hiểu cách sử dụng họa tiết vào các bài trang trí hài hòa, uyển chuyển và sinh động
- Nhận biết vẻ đẹp của các loại họa tiết để lựa chọn vào bài trang trí thích hợp
2 Kỹ năng: Biết cách khai thác, sử dụng họa tiết trang trí cổ vào bài học.
- Bước đầu chép được các họa tiết cổ theo yêu cầu bài học
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,
có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận theo nhóm, nêu vấn đề.
2 Phương tiện:
- Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ
của HS năm trước
- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ôn định tổ chức ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
Giới thiệu
Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày Nói đến trang
trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu rõ hơn vànắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và các
em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
yêu cầu HS thảo luận tìm ra đặc
điểm của họa tiết
Trang 2-GV: phân tích một số mẫu, cho
HS nêu ứng dụng của họa tiết
-GV phân tích trên tranh ảnh dể
học sinh hình dung ra việc xác
GV yêu cầu HS quan sát và nhạn
xét chi tiết về đường nét tọa dáng
của họa tiết
- GV phân tích trên tranh vẽ
- GV minh họa đường nét chính
của họa tiết
ở một số họa tiết.- GV cho HS
quan sát một số bài của HS năm
trước và phân tích việc dùng
màu
Hoạt động 3: ( 27’ )
Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV quan sát và nhắc nhở HS
làm bài theo đúng phương pháp
- GV yêu cầu HS chọn họa tiết
đặc trưng không phức tạp
- GV quan sát và giúp học sinh
xếp bố cục diễn tả đường nét
- Nêu ứng dụng của họa tiêt
II Cách chếp họa tiết dân tộc
Trang 3Hoạt động 4: ( 4’ ) Đánh giá kết
quả học tập.
GV chọn một số bài vẽ của HS ở
nhiều mức độ khác nhau và cho
HS nhận xét theo hướng dẫn của
4 Dặn dò ( 1’ ).
Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết
dân tộc theo ý thích
Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam thời kì cổ
đại” Sưu tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam thời kì cổ Đại
_
Ngày soạn: 25 08 2012
Trang 4-Nắm được sơ lược bối cảnh lịch sử xã hội thời nguyên thủy cổ đại.
- Hiểu được một số hình trang trí trên đồ dùng là sự phản ánh tiến trình của mĩ thuạt
cổ đại của dân tộc
- Nhận thức chung về giá trị thẩm mĩ và giá trị sử dụng của các di vật, đồ vật sảnphẩm văn hóa, đới sống của mĩ thuật thời cổ đại
2 Kỹ năng:
-Nhớ được mốc giai đoạn của lịch, một số địa danh có địa điểm có di vật khảo cổkhai quát thời kì nguyên thủy, cổ đại
- Nhớ được một số hiện vật mĩ thuật
- Nhận bết được một số giá trị chung của mĩ thuật thời cổ đại
- Nhớ và trình bày được một số nét giá trị mĩ thuật của trống đồng Đông Sơn
- Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại, phiếu học t
- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ ) GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống.
Chính vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệthuật đã có vai trò to lớn trong đời sống con người
HOẠT ĐỘNG 1:( 5’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
s ơ lược về bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức lịch sử của Việt Nam
thời kỳ Cổ đại?
? Nhận xét về các giai đoạn
- HS khái quát
- HS thảo luận
I/ S ơ lược về bối cảnh lịch sử :
- Việt Nam được xác định là mộttrong những cái nôi phát triểncủa loài người có sự phát triểnliên tục qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vương với nền
Trang 5phát triển của lịch sử Việt
-HS quan sát
văn minh lúa nước đã đánh dấu
sự phát triển của đất nước vềmọi mặt
HOẠT ĐỘNG 2: (30’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
MT Việt Nam thời kỳ Cổ đại.
MT Việt Nam thời kỳ đồ
đá.
- GV phát phiếu học tập, cho
HS thảo luận và trình bày về
mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ
kỹ hơn về nghệ thuật diễn tả
của các viên đá ấy
+ Mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng.
- GV cho HS thảo luận và
trình bày về mỹ thuật Việt
- Các nhóm góp ý
và phát biểu thêm
- HS quan sát vànêu cảm nhận
- Quan sát GV tómtắt
- HS thảo luận vàtrình bày
là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuậtViệt Nam thời kỳ đồ đá Vớicách thể hiện nhìn chính diện, bốcục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn
tả được tính cách và giới tínhcủa các nhân vật Các mặt ngườiđều có sừng cong ra hai bên vàđược khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phải kểđến những viên đá cuội có khắchình mặt người tìm thấy ở Naca(Thái Nguyên) và các công cụsản xuất như rìu đá, chày, bànnghiền…
b/ Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ
đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơbản thay đổi xã hội Việt Nam.Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳnày như: Rìu, dao găm, mũi lao,thạp, giáo được tạo dáng vàtrang trí rất tinh tế, kết hợp nhiềuloại họa tiết như Sóng nước,thừng bện, hình chữ S…
Trang 6- GV yêu cầu HS nhận xét chi
tiết về họa tiết trang trí trên
- HS quan sát vànêu nhận xét
- HS quan sát vànêu cảm nhận
4 Dặn dò: ( 1 ’ ).
Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ
đại
Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh ảnh về
cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
Trang 7- Hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh.
- Hiểu được vai trò của điểm tụ trong phối cảnh
- Hiểu vai trò ứng dụng của phối cảnh trong các bài vẽ theo mẫu
- Nhận biết được bài vẽ theo mẫu vận dụng phối cảnh và bài vẽ theo mẫu không vận dụng phối cảnh
2 Kĩ năng: Bước đầu HS vận dụng được phương pháp phối cảnh trong vẽ theo mẫu
đáp ứng yêu cầu bài học
- Bước đầu xác định đường chân trời và điểm tụ khi vẽ khối hình hộp , khối hình trụ
- Bước đầu vẽ được độ đậm nhạt cơ bản theo phối cảnh
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được
vẻ đẹp của sự vật trong không gian
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, luyên tập, thảo luận nhóm.
2.Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.
- Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức ( 1’ ) GV kiểm tra sí số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
- GV cho HS xem tranh yêu cầu HS nêu đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước
khi nhìn theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vậndụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiêncứu bài “Sơ lược về luật xa gần”
- Luật xa gần là một khoa học giúp
ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vậttrong không gian Mọi vật luônthay đổi về hình dáng, kích thướckhi nhìn theo “Xa gần” Vật càng
xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ởgần thì hình to, rõ ràng Vật trướcche khuất vật ở sau
Trang 8đường chân trời)
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời
nhà ga tàu điện và hành lang
của một dãy phòng dài Qua đó
GV hướng dẫn để HS nhận ra
điểm gặp nhau của các đường
thẳng song song hướng về tầm
- HS nhận ra sựthay đổi về hìnhdáng của vật
- HS xem một
số tranh ảnh vànhận ra điểm tụ
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặc khôngcùng hướng với đường tầm mắtđều quy về những điểm trên đườngtầm mắt, đó là điểm tụ Các đường
ở dưới tầm mắt thì hướng lên, cácđường ở trên thì hướng xuống,càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trênđường tầm mắt
Trang 9xét chung về không khí tiết
Trang 10CÁCH VẼ THEO MẪU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu cách tiến hành bài vẽ theo mẫu.
- Nhận biết các độ đậm nhạt màu sắc cư bản của mẫu khi nguần sáng chiếu vào
- Hiểu cách phân mảng đậm nhạt nắm được cấu trúc chung của một số đồ vật
- Hiểu vai trò của mẫu vẽ trong các bài vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng: Biết cách bố cục trên tờ giấy vẽ.
Vẽ được khung hình chung và riêng theo vị trí xa gần, trước sau của mẫu
- Biết cách phác hình vật mẫu theo các bước cơ bản
- Vẽ được sát đặc điểm chính của mẫu
- ẽ được độ đậm nhạt sáng tối chính của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra
vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
- Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức( 1’ ) GV kiểm tra đồ dùng học tập.
2.Kiểm tra bài cũ: (4 ’ ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các em
biết cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các emcùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”
HOẠTĐỘNG 1: (10’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào
là vẽ theo mẫu?.
- GV cho HS quan sát một số tranh
vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ
tranh đề tài Phân tích đặc điểm về
thể loại để HS nhận ra thể loại vẽ
theo mẫu
- GV sắp xếp một số vật mẫu và
yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc
điểm của các vật mẫu đó
- GV vẽ minh họa một số vật mẫu
theo nhiều hướng nhìn khác nhau
Cho HS nhận xét về các hình vẽ đó
để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
- GV tóm tắt lại đặc điểm của vẽ
theo mẫu
- HS quan sát
- HS nêu nhậnxét
- Quan sát
- HS nhận xét
về các
- HS chú ý
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu?.
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lạivật mẫu đặt trước mặt bằnghình vẽ thông qua cảm nhận,hướng nhìn của mỗi người đểdiễn tả đặc điểm, hình dáng,màu sắc và đậm nhạt của vậtmẫu
Trang 11- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật
mẫu, so sánh tỷ lệ giữa chiều cao
và chiều ngang để xác định hình
dáng và tỷ lệ của khung hình
- GV phân tích trên mẫu để HS
thấy được nếu vật mẫu có từ hai
vật trở lên thì ngoài việc vẽ khung
nét tạo dáng của mẫu và hướng dẫn
trên bảng về cách vẽ nét cơ bản tạo
nên hình dáng của vật mẫu
- GV cho HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và quan sát vật mẫu
rồi nhận xét cụ thể về đường nét
tạo hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên bảng, nhắc
nhở HS khi vẽ chi tiết cần chú ý kỹ
đến vật mẫu để vẽ cho chính xác
về hình dáng của mẫu Chú ý đến
độ đậm nhạt của đường nét để bài
- HS nhận racách xếp mẫuđẹp
- HS quan sát
và nhận xét
- Quan sátmẫu
4 Vẽ chi tiết.
Trang 12vẽ mềm mại và giống vật mẫu thật.
- GV hướng dẫn trên mẫu và vẽ
minh để HS thấy được vẽ đậm nhạt
c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìmcác sắc độ còn lại
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- Chọn một số bài vị trí thể hiện đậm nhạt khác nhau cho lớp nhận xét GV củng cố
Hoạt động 5 ( 1 ’ ) Dặn dò :
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Vẽ theo mẫu”, chì, tẩy, vở bài tập
4 Điều chỉnh bổ sung
I MỤC TIÊU
Trang 131 Kiến thức: Học sinh nhận biết hình dáng, cấu trúc, tỉ lệ, đậm nhạt, màu sắc và
đặc điểm của mẫu
- Có nhận thức cơ bản và biến thể của hình khối cơ bản
2 Kỹ năng: Biết phân biệt được đặc điểm, tỷ lệ, cấu trúc của mẫu.
- Sắp xếp được mẫu vẽ theo yêu cầu, nội dung mỗi bài học
- Biết vai trò của mẫu vẽ trong vẽ theo mẫu
- Biết cách lựa chọn các vật mẫu tương ứng với nội dung bài
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ
theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
- Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy – học: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập:?Nêu các bước vẽ theo mẫu?
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu Để
củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản,hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”
- HS thảo luậnnhóm
- Đại diện trìnhbày
- GV cho học sinh nhắc lại
phương pháp vẽ theo mẫu
- Học sinh quansát
II/ Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.
Trang 14- Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ
phận vật mẫu của mẫu vẽ ở
- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan sát
- Quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp và hìnhcầu
Hoạt động 4 ( 4’ ) Dánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét và xếp loại theo cảm nhận của mình
Trang 15- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
Hoạt động 5 ( 1’ ) Dặn dò:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: đọc bài mới, bút chì, tảy, màu vẽ.
4 Điều chỉnh bổ sung
1 Kiến thức: Hiểu khai thác nội dung đề tài trong bố cục tranh.
- Bước đầu hiểu khái niệm bố cục tranh
- Bước đầu nhận thức được nội dung và hình thức trong tranh
- Hiểu một số hình bố cục trong tranh vẽ
- Biết tiến hành phác thảo bố cục
Trang 162 Kỹ năng: Biết cách sắp xếp hình mảng hợp lí trong bài vẽ tranh.
- Biết cách lựa chọn hình ảnh chính, phụ
- Vẽ được bài có cục tranh theo yêu cầu bài học
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp
của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm trước.
- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm, nêu vấn đ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’) kiểm tra bài tập VTM: Mẫu tùy ý.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt động
khác nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nộidung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểmcủa từng hoạt động cụ thể Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứubài “Cách vẽ tranh”
HOẠT ĐỘNG 1: (10’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát một số
thể loại tranh ở các phân môn
như: Vẽ trang trí, vẽ theo mẫu,
vẽ theo đề tài Yêu cầu HS thảo
luận nhóm nhận ra đặc điểm
của tranh đề tài và những yếu
tố có trong tranh đề tài
- Yêu cầu HS nêu những đề tài
vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS thấy được trong mỗi đề
tài có thể vẽ được nhiều tranh
+ Hình vẽ.
- HS quan sát vàluận nhóm
- Quan sát GVhướng dẫn bài
2 Hình vẽ.
Trang 17- Hình vẽ trong tranh đề tàithường là con người, cảnh vật,động vật Hình vẽ cần phải cóchính, phụ, tránh lặp lại để tạonên sự sinh động cho bức tranh.
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp các hìnhtượng trong tranh sao cho có to,nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bậtnội dung cần thể hiện
4 Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh rực rỡ hay
êm dịu tùy thuộc vào cảm xúc củangười vẽ và nội dung của đề tài.Tranh đề tài nên sử dụng ít màusắc và không nên lệ thuộc vàomàu sắc của tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2: (10’ )
Hướng dẫn HS cách vẽ tranh
đề tài.
+ Tìm và chọn nội dung.
- GV cho HS xem một số tranh
về đề tài khác nhau, yêu cầu
tượng trong tranh mẫu
- GV phân tích trên tranh mẫu
về việc chọn hình tượng
- GV vẽ minh họa và cần chú ý
đến độ to nhỏ của hình tượng
+ Vẽ màu.
- GV cho HS quan sát tranh
mẫu và yêu cầu các em nhận
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
2 Phân mảng chính phụ.
3 Vẽ hình tượng.
4 Vẽ màu.
Trang 18- GV phân tích việc dùng màu - Quan sát.
III Bài tập
Vẽ tranh – đề tài học tập
Hoạt động 4 ( 4’): Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài
- GV cho HS xem một số tranh và yêu cầu HS phân tích cách vẽ tranh đề tài
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những nhóm hoạt động sôi nổi
- GV hướng dẫn HS
Hoạt động 5 (1 ’ ): Dặn dò:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới bài tập Vẽ tranh đề tài học tập, bút chì màu
tảy
4 Điều chỉnh bổ sung
1 Kiến thức: Hiểu được các bước tiến hành trong vẽ tranh.
- Có cách thể hiện đề tài theo ý thích bằng bố cục, hình vẽ, màu sắc
2 Kỹ năng: Biết tiến hành bài vẽ theo yêu cầu cơ bản trong các bước vẽ tranh đề
tài, bố cục hình vẽ, màu sắc
- Sử dụng bút vẽ, màu vẽ theo yêu cầu của từng bài
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp
của cuộc sống thông qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học tập.
Trang 19- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV? Nêu cách vẽ tranh đề tài?
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề tài.
Để áp dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặcđiểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các em tiếp tục vẽnghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”
- GV cho HS xem một số bài vẽ
của HS năm trước và giới thiệu
đặc điểm của đề tài này
- HS xem một sốtranh
- HS chọn một góc
độ vẽ tranh theo ýthích
- Quan sát
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiềutranh về đề tài này như: Họcnhóm, hoạt động ngoại khóa,giúp bạn học tập, giờ truybài, thi đua học tập tốt…
- HS quan sát,nhận xét
Trang 20- GV cho HS nêu nhận xét màu
sắc ở bài vẽ mẫu GV nhắc lại
kiến thức vẽ màu trong tranh đề
tài, phân tích trên tranh để HS
thấy được việc dùng màu cần
thiết phải có sự sắp xếp các mảng
màu nằm cạnh nhau một cách hợp
lý và tình cảm của tác giả đối với
nội dung đề tài Tránh lệ thuộc
vào màu sắc của tự nhiên
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Học tập
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét và xếp loại theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoànchỉnh
- GV hướng dẫn học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách sắp xếp bố cục trong trang trí”, chuẩn
bị , vở bài tập, chì, tẩy, thước kẻ
4 Điều chỉnh bổ sung
Trang 21
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết cách tiến hành bố cục bài trong trang trí cơ bản như
đường diềm, hình vuông và trang trí ứng dụng
- Hiểu cách vận dụng bố cục vào các bài trang trí
- Bố cục hài hòa hợp lí giữa các mảng, hình họa tiết trang trí
- Có ý thức lựa chọn nhiều bố cục khác nhau
2 Kỹ năng: Vẽ được bài trang trí có bố cụ tương đối chặt chẽ.
- Biết tự sắp xếp bố cục trang trí một cách linh hoạt và hợp lí
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan
trọng của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: Một số đồ trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước.
- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu.
2 Phương pháp dạy học:Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập vẽ tranh đề tài học tập.
3 Bài mới:
Trang 22+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm được
trang trí rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp
xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên
cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
- Một bài trang trí đẹp là có sựsắp xếp các hình mảng, màu sắc,họa tiết, đậm nhạt một cách hợp
lý các hình mảng có độ to nhỏ,họa tiết có nét thẳng, nét cong
+ Vẽ màu.
GV cho HS nhận xét màu sắc trên
bài vẽ mẫu
- GV phân tích cho việc dùng
màu cần tránh dùng nhiều màu, vẽ
màu đạm trước, nhạt sau
- HS làm bài
- Quan sát GV phân tích
3 Vẽ màu.
IV Bài tập.
- Sắp xếp hình mảng cho hai
hình vuông có cạnh 10cm
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS tóm lại kiến thức đã học
- GV nhận xét cách sắp xếp hình mảng ở một số bai tập Biểu dương bài vẽ tốt, huyếnkhích em vẽ cha đạt
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ lược về mĩ thuật thời Lí”.
4 Điều chỉnh bổ sung
_
Trang 231 Kiến thức: Hiểu sơ qua quá trình phát triển của nền mĩ thuật Việt Nam thời Lý.
- Có hiểu biết về các giai đoạn phát triển và một số công trình tác phẩm tiêu biểu thờiLý
- Hiểu được những đặc điểm chính của mĩ thuật thời Lý
- Nhận thức đúng đắn về nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật dân tộc đã được pháttriển mạnh ở thời Lý
- Biết yêu quý và trân trọng , tự hào về nền nghệ thuật dân tộcđộc đáo
2 Kỹ năng: Nêu được sơ lược về bối cảnh lịch sử thời Lý.
- Nhớ được một số công trình kiến trúc, điêu khắc trong nền mĩ thuật thời Lý
- Nhớ được vài nét về đặc điểm gốm thời Lý
- Trình bày được một số đặc điểm mĩ thuật thời Lý
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,
có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.
- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề, thuyết trình
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ’ ) GV kiểm tra bài tập cách sắp xếp trong trang trí.
Trang 243 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Để bảo tồn và phát
huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết đượcđặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hômnay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”
HOẠT ĐỘNG 1:( 5’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét
về bối cảnh xã hội.
- GV cho HS thảo luận và trình
bày về bối cảnh xã hội thời Lý
- GV trình nhấn mạnh một số
điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử
thời Lý
- GV phân tích thêm về vai trò
của Phật giáo trong việc phát
triển nghệ thuật
- HS thảo luận
- HS trình bàykết quả thảoluận
- Quan sá
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại
La đổi tên là Thăng Long Vớinhiều chính sách tiến bộ đãthúc đẩy sự phát triển của đấtnước về mọi mặt Thời kỳ nàyđạo Phật phát triển mạnh khơinguồn cho nghệ thuật pháttriển
HOẠT ĐỘNG 2: ( 20’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược
về MT thời Lý.
+ Nghệ thuật kiến trúc.
- Cho HS quan sát tranh ảnh và
kể tên các loại hình nghệ thuật
thời Lý
- GV cho HS quan sát và nêu
nhận xét một số công trình kiến
trúc tiêu biểu
- GV cho HS thảo luận nhóm về
đặc điểm của hai loại hình nghệ
thuật kiến trúc: Cung đình và
Phật giáo
- HS quan sát
- HS quan sát vànhận xét
- HS thảo luận
Đại diện nhótrình bày
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
1 Nghệ thuật kiến trúc a) Kiến trúc Cung đình.
- Nhà Lý cho xây dựng mớiKinh thành Thăng Long Đây
là quần thể kiến trúc gồm cóKinh Thành và Hoàng Thànhvới nhiều công trình nguy ngatráng lệ
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm cóChùa, Tháp Được xây dựngvới quy mô lớn và đặt ởnhững nơi có cảnh trí đẹp như:Tháp Phật Tích, Chương Sơn,Chùa Một Cột, Chùa Dạm…
2 Nghệ thuật điêu khắc và
Trang 25- GV giới thiệu về nghệ thuật
chạm khắc trang trí Cho HS xem
tranh một số tác phẩm tiêu biểu
- GV giới thiệu về hình tượng
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rấttinh xảo Hoa văn móc câuđược sử dụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiệntrong dáng dấp hiền hòa hìnhchữ S được coi là hình tượngtiêu biểu cho nghệ thuật trangtrí dân tộc
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý có dáng thanhmảnh được chế tác với kỹthuật cao và với nhiều loạimen quý hiếm như: Men ngọc,men trắng ngà, hoa lam, hoanâu Các trung tâm sản xuấtlớn như: Bát Tràng, ThăngLong, Thổ Hà…
HOẠT ĐỘNG 3: ( 10’ )
GV giới thiệu đặc điểm của MT
thời Lý.
- Cho HS thảo luận tóm tắt lại
đặc điểm chính của các loại hình
nghệ thuật Qua đó rút ra đặc
điểm chính của MT thời Lý
- Học sinh thảoluận nhóm
- Đại diện nhómtrình bày
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các công trình, tác phẩm mỹthuật được thể hiện với trình
độ cao, được đặt ở những nơi
có cảnh trí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồgốm phát huy truyền thốngdân tộc kết hợp với tinh hoacủa các nước lân cận nhưngvẫn giữ được bản sắc riêng
Trang 26Hoạt động 4 ( 4’ ) Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
- Cho HS quan sát tác phẩm và phát biểu cảm nhận
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh và học bài theo câu hỏi trong SGK
Hoạt động 5 ( 1 ’ ) Dặn dò :
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “ Một số công trình mĩ thuật thời Lý”
4 Điều chỉnh bổ sung
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Có iểu biết về các giai đoạn phát triển và một số công trình tác phẩm
tiêu biểu thời Lý
2 Kỹ năng: Học sinh nhớ được một số công trình kiến trúc, điêu khắc trong nreenf
mĩ thuật thời Lý
- TRình bày được một số đặc điểm mĩ thuật thời Lý
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,
có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.
Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề, thuyết trình
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV ? Kể một vài nét về mĩ thuật thời Lý.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã nghiên cứu sơ lược về MT thời Lý Để
nắm bắt cụ thể hơn về đặc điểm cũng như giá trị nghệ thuật của các tác phẩm thời kỳnày, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Một số công trình tiêu biểucủa MT thời Lý”
HOẠT ĐỘNG 1:( 15’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
nghệ thuật kiến trúc.
I/ Kiến trúc.
* Chùa Một Cột (Diên Hựu Tự)
- Được xây dựng năm 1049 tại
Trang 27công trình độc đáo này Phân
tích các chi tiết tạo nên vẻ
đẹp của chùa Một Cột
- GV tóm tắt và giới thiệu chi
tiết về nguồn gốc xuất xứ,
- Học sinh quansát
Hà Nội Ngôi chùa có dạnh hìnhvuông, đặt trên cột đá khá lớngiữa hồ Linh Chiểu Xung quanh
hồ là lan can và hành tường có
vẽ tranh Với các nét cong mềmmại của mái, nét khỏe khoắn củacột và độ gấp khúc của các consơn trụ đã tạo nên một vẻ đẹplung linh trong không gian yêntĩnh Chùa Một Cột thể hiện tàinăng và trí tượng tượng baybổng của các nghệ nhân thời Lý,
là niềm tự hào của kiến trúc cổViệt Nam
- GV cho HS nêu hiểu biết
của mình về tượng A-di-đà
- GV yêu cầu HS xem tranh
và phát biểu cảm nhận về tác
phẩm độc đáo này Phân tích
các chi tiết tạo nên vẻ đẹp của
tượng A-di-đà
- GV tóm tắt và giới thiệu chi
tiết về nguồn gốc xuất xứ,
- GV cho HS nêu hiểu biết
của mình về con Rồng thời
- GV cho HS nêu hiểu biết
- Nêu hiểu biêt
- HS xem tranh
- Học sinh quansát
- HS nêu hiểubiết
- HS xem tranh
- Học sinh quansát
bệ tượng
- Tượng được diễn tả ngồi xếpbằng, hai tay đặt trong lòng, mặttượng dịu hiền, phúc hậu Vẻđẹp còn được thể hiện ở nhữngđường cong tha thướt của cácnếp áo
- Bệ tượng gồm hai tầng, tầngtrên là tòa sen, tầng dưới là đếbát giác được chạm trổ nhiềuhọa tiết phong phú và tinh tế
b) Con Rồng.
- Rồng thời Lý được thể hiện códáng dấp hiền hòa có hình chữ S,thân tròn lẳn, uốn khúc nhịpnhàng, thon nhỏ dần từ đầu đếnđuôi Các chi tiết chư vảy, móng,lông chân… được thể hiện rấtuyển chuyển Rồng thời Lý đượccoi là biểu tượng cho nền vănhóa dân tộc Việt Nam
Trang 282 Nghệ thuật gốm.
- Gốm thời Lý có dáng thanhmảnh, nét khắc chìm uyểnchuyển mang vẻ đẹp trang trọng.Họa tiết trang trí thường là hoasen, lá sen, chim muông cáchđiệu
Hoạt động 4 ( 4’ )Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS tóm tắt lại đặc điểm của một số tác phẩm
- Yêu cầu HS phát biểu trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy các giátrị văn hóa dân tộc
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm tài liệu và đọc thêm về các công trình MT kháccủa thời Lý
Hoạt động 5 (1 ’ ) Dặn dò :
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Vẽ trang trí – Đề tài: Màu sắc”, sưu
tầmtranh có nhiều màu sắc chì, tẩy, màu, vở bài tập
4 Điều chỉnh bổ sung
1 Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về màu sắc, hiểu cách pha màu mới.
- Hiểu hơn vai trò màu sắc trong vẽ tranh Nhận biết một số chất liệu màu vẽ
2 Kỹ năng: Pha chộn được các cặp màu nhị hợp, tam hợp màu sắc phù hợp với các
bài trang trí
- Bết được các cặp màu bổ túc, màu tương phản, gam màu nóng, gam màu lạnh
- Tìm chọn được màu sắc phù hợp với các bài trang trí cụ thể
- Vẽ màu gọn, biết sử dụng hòa sắc trong bài vẽ Biết chuyển màu, đặt màu cạnhnhau cho hợp listrong một bài vẽ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng về
màu sắc trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu.
Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
Trang 292 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2.Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập: VTĐT Học tập.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Màu sắc có vai trò rất quan trọng trong đời sống và.Để biết các loại
màu và nắm bắt cách pha màu cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu
bài “Màu sắc”
HOẠT ĐỘNG 1: ( 5’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu
màu sắc trong thiên nhiên.
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh về thiên nhiên và yêu
cầu HS nhận biết các loại
màu
- GV cho HS xem màu sắc
trên cầu vồng và nêu tên các
màu
- GV tóm tắt lại đặc điểm
màu sắc của tự nhiên
- HS quan sát tranhảnh về thiên nhiên
- HS xem màu sắc
I/ Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rấtphong phú Ta có thể nhận biếtđược màu sắc là nhờ vào ánhsáng Màu sắc thay đổi tùythuộc vào ánh sáng mạnh hayyếu
- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, cam,vàng, lục, lam, chàm, tím
HOẠT ĐỘNG 2: ( 25’ )
Hướng dẫn HS tìm hiểu
màu vẽ và cách pha màu
+ Màu cơ bản.
- GV cho HS xem 3 màu cơ
bản và yêu cầu HS gọi tên
các loại màu
- GV giới thiệu đặc tính của
màu và lý do gọi là màu cơ
- GV vẽ minh họa trên bảng
về cách pha trộn màu với
nhau để tạo ra màu nhị hợp
Mở rộng thêm một vài ví dụ
về màu được tạo thành từ 3
hoặc bốn màu khác nhau
- HS xem và gọitên
Trang 30số cặp màu bổ túc, yêu cầu
đặc điểm của màu tương
phản Nêu những màu tương
phản khác mình biết
+ Màu nóng.
- GV cho HS xem bảng màu
yêu cầu gọi tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
nóng khác mà mình biết
+ Màu lạnh.
- GV cho HS xem bảng màu
lạnh và yêu cầu các em gọi
tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
lạnh khác mà mình biết
- HS nêu một sốcặp màu
- HS xem một sốcặp màu
- HS xem bảngmàu lạnh và gọitên các loại màu
5 Màu nóng.
- Là màu gây cho ta cảm giác
ấm, nóng Ví dụ: Đỏ, vàng,cam, hồng, nâu…
6 Màu lạnh.
- Là màu gây cho ta cảm giácmát mẻ, lạnh lẽo Ví dụ: Lục,lam, tím, chàm…
- Những màu thông thường và
dễ sử dụng như: Màu nước, bộtmàu, bút dạ, nút sáp, chì màu,phấn màu…
Hoạt động 4 ( 4’ ) Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
- GV biểu dương những nhóm hoạt động tích cực và nhận xét tiết học
Hoạt động 5 (1 ’ ) Dặn dò :
+ Bài tập về nhà: Học sinh về trang trí đồ vật theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc trong trang trí”, sưu tầm một số đồ
vật trang trí đẹp, chì tẩy, màu, vở bài tập
4 Điều chỉnh bổ sung
Trang 31
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về màu sắc
- Hiểu hơn màu sắc trong vẽ trang trí
2 Kỹ năng: Tìm được màu sắc phù hợp với các bài trang trí cụ thể.
- Vẽ màu gọn, biết sử dụng hòa sắc trong bài trang trí Biết chuyển màu, đặt màucạnh nhaucho hợp lí trong một bài trang trí
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy óc tưởng tượng và sáng tạo.
Hiểu được tầm quan trọng của màu sắc trong trang trí đồ vật
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy - học :
Giáo viên: Một số đồ vật được trang trí đẹp, bài vẽ của HS năm trước.
Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập: màu sắc.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều hình thức trang trí khác nhau Để
nắm bắt được đặc trưng về màu sắc của các hình thức trang trí đó và áp dụng vàotrang trí từng đồ vật cụ thể, hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Màu sắctrong trang trí”
cuộc sống như: Trang trí thời
trang, sách báo, sân khấu, hội
- Mỗi hình thức trang tríđều có cách sử dụng màu
Trang 32- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm và trình bày kết quả về
đặc điểm của màu sắc trong các
loại hình trang trí
- HS thảo luận sắc khác nhau phù hợp với
tính chất và nội dung củahình thức trang trí đó
HOẠT ĐỘNG 2: ( 10’ )
Hướng dẫn HS cách sử dụng
màu trong trang trí
- GV cho HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và yêu cầu HS
nhận xét về cách dùng màu
- Trên tranh ảnh giáo viên phân
tích các yếu tố tạo nên sự hài
hòa của màu sắc (Nóng, lạnh,
chính, phụ, đậm, nhạt…)
- GV cho HS quan sát tranh đề
tài và tranh trang trí để HS nhận
- Màu sắc làm cho mọi vậttrở nên đẹp và hấp dẫn hơn.Mỗi đồ vật khác nhau đều
có cách dùng màu khácnhau Tuy nhiên cần phảiđảm bảo các yêu cầu sau:Màu sắc phải có chính, phụ,
có sự phối hợp nhịp nhànggiữa nóng và lạnh, đậm vànhạt để làm nổi bật trọngtâm và phù hợp với mụcđích trang trí
- Trong trang trí màu sắcđược tô theo diện phẳng,mỗi mảng màu đều rõ ràng,tách bạch, không có sự vờnkhối và vờn sáng tối
HOẠT ĐỘNG 3: ( 20’ )
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV cho HS làm bài tập theo
nhóm (xé dán giấy)
- Quan sát và hướng dẫn thêm
cho HS về cách chọn họa tiết, bố
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- GV cho các nhóm treo bài lên bảng và yêu cầu các nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau
- GV nhận xét chung, biểu dương những bài tập hòan chỉnh, góp ý cho những bàichưa đẹp về bố cục và họa tiết
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập trang trí hình vuông
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “ Đề tài bộ đội”, bút chì, màu, tẩy, vở bài
tập
4 Điều chỉnh bổ sung
Trang 33
1 Kiến thức: Hiểu được các bước tiến hành trong vẽ tranh.
- Có cách thể hiện đề tài theo ý thích bằng bố cục, hình vẽ
2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành bài vẽ theo yêu cầu cơ bản trong các bước vẽ
tranh để tài, bố cục hình vẽ, màu sắc
- Sử dụng màu vẽ theo yêu cầu bài học
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ
đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động của bộ đội Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ ) GV yêu cầu học sinh nhắc lại màu cơ bản, màu nhị hợp
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Hình ảnh anh Bộ Đội đã ăn sâu vào tiềm thức mỗi con người chúng
ta Biết bao tấm gương bộ đội đã hy sinh thân mình để bảo vệ sự bình yên cho tổquốc Để thể hiện lòng tri ân của mình đối với các anh bộ đội thông qua tranh vẽ,hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Bộ Đội”
HOẠT ĐỘNG 1: ( 5’ )
Hướng dẫn HS tìm và chọn nội
dung đề tài.
- GV cho HS xem một số tranh
ảnh về hoạt động của các anh bộ
đội
- GV phân tích về sự khác nhau
về quân phục, vũ khí của các
binh chủng để HS nhận thấy đăc
trưng của đề tài này
- GV gợi ý để HS tự chọn một
góc độ vẽ tranh theo ý thích và
- HS xem một số tranhảnh
- Quan sát GV phântích
- HS chọn một góc độ
vẽ tranh theo ý thích
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiềutranh về đề tài này như:
Bộ đội hành quân, kéopháo, tuần tra biên giới,vui chơi với thiếu nhi,tăng gia sản xuất, tậpluyện trên thao trường,giúp nhân dân thu hoạchmùa màng…
Trang 34nêu nhận xét cụ thể về góc độ vẽ
tranh mà mình chọn
- GV cho HS xem một số bài vẽ
của HS năm trước và giới thiệu
đặc điểm của đề tài này (Bố cục,
- GV cho HS quan sát bài vẽ
mẫu và yêu cầu HS nhận xét về
- HS quan sát
- Quan sát
- Quan sát
- HS nêu nhận xét vềcách chọn hình tượng
ở bài vẽ mẫu
II/ Cách vẽ.
1 Phân mảng chính phụ.
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Bộ đội.( T1 Vẽ hình)
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét và xếp loại theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: tiết 2 vẽ màu
4 Điều chỉnh bổ sung
Trang 35
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của màu sắc trong tranh.
- Bước đầu hiểu cách vẽ màu trong tranh Bước đầu nhận biết tác dụng các chất liệumàu trong vẽ tranh, hiểu cách vẽ màu trong tranh
- Hiểu được màu sác thể hiện nội dung đề tài cả bức tranh
2 Kỹ năng: Bước đầu biết sử dụng bút lông pha chộ màu vào trong vẽ tranh.
- Pha được nhựng bảng màu theo ý muốn
- Bước đầu biết vẽ màu phù hợp với nội dung tranh
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ
đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động của bộ đội Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, màu, vở bài tập
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ ) GV nhận xét bài trước.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài.Tiết học trước các em đã vẽ hình, hôm nay thầy và trò chúng ta
cùng nhau vẽ màu vào bài nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Bộ Đội tiết 2 vẽ màu”
- GV cho HS xem bài vẽ của HS
năm trước và giới thiệu đặc điểm
của đề tài này màu sắc)
- HS xem một số tranhảnh
- Quan sát GV phântích
- HS quan sát
I/ Tìm và chọn màu sắc.
- Ta có thể vẽ được nhiềutranh về đề tài này như:
Bộ đội hành quân, kéopháo, tuần tra biên giới,vui chơi với thiếu nhi,tăng gia sản xuất, tậpluyện trên thao trường,giúp nhân dân thu hoạchmùa màng…
Trang 36- GV cho HS quan sát bài vẽ
mẫu và yêu cầu HS nhận xét về
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Bộ đội
Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét và xếp loại theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoànchỉnh
- GV hướng dẫn học sinh về nhà hoàn thành bài tập
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: xem trước bài trang trí đường diềm, bút chì, tẩy, màu.
4 Điều chỉnh bổ sung
_
Ngày soan: 26 11 2012
Ngày giảng: 28.11 2012.Lớp 6C
Trang 371 Kiến thức: Có khái niệm về các hình họa tiết trang trí được sáng tạo đơn giản,
cách điệu từ thiên nhiên
- Giớí thiệu nét đẹp từ các họa tiết, hoa văn trang trí cổ của dân tộc
- Nhận biết được vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các họa tiết trang trí
- Sử dụng họa tiết vào các bài học cụ thể
2 Kỹ năng: Hiểu được nét đẹp trong các họa tiets trang trí cổ Hiểu được vai trò cả
các họa tiết trong trang trí
- Hểu cách sử dụng họa tiết vào các bài trang trí tạo bố cục hài hòa uyển chuyển vàsinh động Nhận biết vẻ đẹp của các họa tiết
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước.
Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm mẫu đường diềm, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập VT-ĐT: Bộ đội.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, đường diềm có vai trò rất quan trọng trong việc
tạo cho các đồ vật, sản phẩm nào đó trở nên đẹp và trang trọng hơn Để giúp các emnắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí đường diềm cơ bản, hôm nay thầytrò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí đường diềm”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- HS kể tên một
số đồ vật
I Thế nào là đường diềm.
- Đường diềm là hình trangtrí kéo dài, giới hạn trong haiđường song song (Thẳng,cong, tròn) Họa tiết được vẽxen kẽ, lặp lại hoặc đảo
ngược đều đặn và liên tục
- Đường diềm thường trangtrí trên quần, áo, bát, đĩa,thảm, giường, tủ, giấykhen… làm cho các đồ vậtthêm đẹp và trang trọng hơn
Trang 38mình biết.
HOẠT ĐỘNG 2: ( 7’ )
Hướng dẫn HS cách trang trí
đường diềm.
+ Kẻ hai đường song song.
- GV cho HS quan sát bài vẽ
mẫu để HS nhận ra đường diềm
luôn được giới hạn trong hai
đường song song
- GV vẽ minh họa
+ Chia khoảng.
- GV cho HS nhận xét về
khoảng cách các mảng họa tiết
trong đường diềm
- GV vẽ minh họa hai cách chia
khỏang: Đều nhau và không đều
nhau
+ Vẽ họa tiết.
- GV yêu cầu HS quan sát và
nêu nhận xét về các loại họa tiết
và cách sắp xếp trong đường
diềm
- GV phân tích trên bài vẽ mẫu
làm nổi bật sự sắp xếp họa tiết
với phong cách sáng tạo và chú
ý không nên dùng quá nhiều
màu
- HS quan sát
- Quan sát GV vẽminh họa
- HS quan sát vànêu nhận xét
Trang 39Hoạt động 4 ( 4’ ): Đánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét về bố cục, cách vẽ hình và màu sắc Yêu cầu HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhậncủa mình
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoànchỉnh
- GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bài tập
Hoạt động 5 ( 1’ ): Dặn dò.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”VTM: Hình trụ và hình cầu”, chuẩn bị vật
mẫu hình trụ và hình cầu, chì, tẩy, vở bài tập
4 Điều chỉnh bổ sung
Trang 40
MẪU DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
(Tiết 1 – Vẽ hình)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu cách tiến hành bài vẽ theo mẫu Xác định được khung hình
chung và riêng của mẫu trên giấy vẽ
- So sánh và xác định tỉ lệ các bộ phận, cách vẽ phác hình
2 Kỹ năng: Biết cách bố cục bài vẽ trên giấy.
- Vẽ được khung hình chung và riêng theo vị trí xa hay gần, trước sau của mẫu
- Biết cách vẽ phác hình vật mẫu theo các bước cơ bản
- Vẽ được sát đặc điểm chính của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ’ ) Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ ) GV kiểm tra bài tập: Trang trí đường diềm.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu Để
củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản,hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình trụ và hình cầu”
- GV cho học sinh nhắc lại
phương pháp vẽ theo mẫu
- Học sinh quansát
II/ Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.