1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an sinh hoc 7 tich hop GDMT

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 68,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Mở rộng ra một số vai trò khác (Tích hợp giáo dục môi trường) Chim có vai trò quan trọng với đời sống con người, hệ sinh thái => giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim trong tự nh[r]

Trang 1

 Trùng biến hình di chuyển, bắt mồi, và tiêu hoá mồi như thế nào ?

Đáp án:di chuyển:- Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía)

Dinh dưỡng :- Tiêu hoá nội bào,chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải rangoài ở mọi nơi

 Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào ?

Dinh dưỡng: T.ăn – miệng- hầu- đưa vào o bào tiêu hoá : tiết en zim biến đổi thức

ăn thành chất dinh dưỡng ngấm vào cơ thể

- Chất bã : Chuyển vào không bào co bóp – lỗ thoát ra ngoài

3 Bài mới :

 Mở bài: Trên thực tế có những bệnh do trùng gây lên ảnh huởng tới sức khoẻcon người ví dụ trùng kiết lị trùng sốt rét

Trang 2

HĐ của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt

rét

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo

của 2 loại trùng này phù hợp với đời

sống kí sinh Nêu tác hại.

2 Trùng sốt rét :

+ Cấu tạo: không có cơ quan di

chuyển, không có các không bào

+ Dinh dưỡng: thực hiện qua màng tếbào, lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu + Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người  chui vào hồng cầusống và sinh sản phá huỷ hồng cầu

Phi u h c t p: Tìm hi u trùng roi xanhế ọ ậ ểSTT

- Không có không bào

- Không có cơ quan dichuyển

- Không có các không bào

2 Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng tế bào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồngcầu

3 Phát triển

- Trong môi trường, kết bàoxác, khi vào ruột người chui rakhỏi bào xác và bám vào thànhruột

- Trong tuyến nước bọt củamuỗi, khi vào máu người,chui vào hồng cầu sống vàsinh sản phá huỷ hồng cầu

*GV: yêu cầu HS so sánh trùng kiết lị và

Trang 3

Con đường truyền dịch bệnh

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết lị

To Đường tiêu hóa Ruột người Viêm loét

ruột, mất hồng cầu

Kiết lị

Trùng sốt rét

Ruột và nước bọt của muỗi

- Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

* GV: tiếp tục cho HS thảo luận:

+ Tại sao người bị sốt rét da tái xanh ?

+ Tại sao ngươì bị kiết lị đi ngoài ra máu

+ Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải

*GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK kết

hợp vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:

- HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và thông

tin mục “ Em có biết” trang 24, trao đổi

II/ Bệnh sốt rét ở nư ớc ta

- Bệnh sốt rét ở nước ta hiện nay đangđược đẩy lùi nhng vẫn còn ở một số

Trang 4

nhóm và hoàn thành câu trả lời Yêu cầu:

+ Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

vùng miền núi

- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệsinh cá nhân, diệt muỗi, tuyên truyềnngủ màn …

4 Củng cố :

 GV cho HS làm bài tập sau : Đánh dấu x vào câu trả lời đúng

1 Bệnh sốt rét do loại trùng nào gây lên ?

a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng sốt rét

2 Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu ?

a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu.

3 Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào ?

a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu

Trang 5

NGÀNH GIUN TRềN

Tiết 13 Bài 13 Giun đũa

(Tớch hợp giỏo dục mụi trường)

I Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức :

* HS nờu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dỡng, sinh

sản của giun đũa thớch nghi với đời sống kớ sinh

* Nờu được những tỏc hại của giun đũa và cỏch phũng trỏnh

? Đặc điểm chung của ngành giun dẹp ?

3/ Bài mới :* Mở bài : SGK phần mở đầu GV hỏi giun đũa sống ở đõu ?

HOẠT ĐỘNG 1: Cỏ nhõn/ cặp

Mục tiờu: Nờu được đặc điểm cấu tạo,

dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.

*GV : yờu cầu HS đọc thụng tin SGK +

quan sỏt H 13.1 và 13.2 thảo luận nhúm

bàn trả lời cõu hỏi sau :

+ Trỡnh bày cấu tạo của giun đũa ?

+ Giun cỏi dài và mập hơn giun đực cú ý

nghĩa sinh học gỡ ?

+ Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thỡ

chỳng sẽ nh thế nào ?

+ Ruột thẳng ở giun đũa liờn quan gỡ tới

tốc độ tiờu hoỏ ? Khỏc với giun giẹp ở

đặcđiểm nào ? Tại sao ?

+ Giun đũa di chuyển bằng cỏch nào ?

Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào

ống mật và gõy hậu quả nh thể nào cho

con người ?

*HS : cỏ nhõn tự nghiờn cứu thụng tin

SGK + quan sỏt hỡnh  thảo luận nhúm

I/ Cấu tạo , dinh dư ỡng di chuyển của giun đũa

*KL :

* Cấu tạo : giun đũa cú hỡnh trụ dài 25

cm Thành cơ thể cú biểu bỡ cơ dọc phỏttriển Cha cú khoang cơ thể chớnh thức ống tiờu hoỏ thẳng, cú lỗ hậu mụn .Tuyến sinh dục dài cuộn khỳc Cú lớpcuticun  làm căng cơ thể

* Dinh dưỡng : hỳt chất dinh dưỡngnhanh và nhiều

* Di chuyển : hạn chế

Trang 6

bàn tìm câu trả lời  dại diện một vài HS

phát biểu  lớp nhận xét bổ sung  HS

tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: cá nhân / nhóm

Mục tiêu: HS nắm được vòng đời của

giun đũa và biện pháp phòng tránh

*GV : yêu cầu HS đọc thông tin SGK

tr48

và trả lời câu hỏi :

+ Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun

đũa ?

*HS :Cá nhân đọc thông tin và trả lời câu

hỏi  1 vài HS phát biểu  HS khác

nhận xét bổ sung  Kết luận

*GV : yêu cầu HS đọc SGK quan sát

hình 13.3 và 13.4 trả lời câu hỏi :

+ Trình bày vòng đời của giun đũa bằng

sơ đồ ?

+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau

sống vì có liên quan gì đến bệnh giun

đũa

+ Tại sao y học khuyên mỗi người nên

tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm ?

* Cá nhân đọc thông tin SGK  trao đổi

nhóm về vòng đời cuả giun đũa và câu

hỏi

 đại diện nhóm trình bày sơ đồ vòng đời

của giun đũa lên bảng  nhóm khác trả

lời tiếp câu hỏi  lớp bổ sung

(Tích hợp giáo dục môi trường)

*GV lu ý : Trứng và ấu trùng giun đũa

phát triển ở ngoài môi trường nên :

- Dễ lây nhiễm và dễ tiêu diệt

*GV nêu một số tác hại : gây tắc ruột, tắc

ống mật, suy dinh dỡng cho vật chủ 

yêu cầu HS rút ra kết luận :

*Qua đó giáo dục các em ý thức giữ gìn

vệ sinh cá nhân vệ sinh ăn uốngvà bảo vệ

môi trường

II/ Sinh sản của giun đũa

1 Cơ quan sinh sản :

*KL : Cơ quan sinh dục dạng ống dài : + Con cái có hai ống

+ Con đựcc có một ống + Thụ tinh trong và đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời giun đũa :

*KL : Vòng đời của giun đũa :

* Giun đũa  đẻ trứng  ấu trùng  ( Ruột ngời ) ( Trong trứng )

thức ăn sống  Ruột non ( ấu trùng ) Máu, gan , tim phổi  Ruột ngời

* Phòng chống :

- Giữ vệ sinh môi trường , vệ sinh cánhân khi ăn uống

- Tẩy giun theo định kì

4 Củng cố : + Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan ?

+ Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con ngời ? biên pháp phòng chống ?

5 Dặn dò : + Đọc mục em có biết

+ Kẻ bảng tr 51 vào vở

RÚT KINH NGHI MỆ

Trang 8

(Tích hợp giáo dục môi trường)

 Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường cá nhân và vệ sinh ăn uống

II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

 Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh

 Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

 Nêu tác hại của giun đũa đối với con người?

3 Bài mới :Mở bài: Tiếp tục nghiên cứu một số giun tròn kí sinh

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun

dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống

* GV: Yêu cầu HS nghiên cứu  SGK,

quan sát hình 14.1  14.4 Thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người?

+ Trình bày vòng đời của giun kim?

+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền

phức gì?

+ Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim

khép kín được vòng đời nhanh nhất?

* HS: Cá nhân đọc , quan sát hình  trao

đổi nhóm thống nhất câu trả lời  đại diện

nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét và

bổ sung

GV thông báo thêm: giun mỏ, giun tóc,

giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại

giun truyền qua muỗi  khả năng lây lan

Trang 9

+ Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng

tránh bệnh giun kí sinh?  GV cho HS tự

rút ra kết luận

(Tích hợp giáo dục môi trường)

*Qua đó giáo viên kết hợp giáo dục các

em ý thức giữ vệ sinh môi trường vệ

sinh cá nhân để tránh nhiễm giun

HĐ2: Cá nhân/ nhóm

Mục tiêu: HS thông qua các đại diện,

nêu được đặc điểm chung của ngành.

*GV: Yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn

thành bảng trang 51 SGK

* GV: Kẻ sẵn bảng 1 để HS lên điền

* HS: Cá nhân nhớ lại kiến thức  trao đổi

để thống nhất ý kiến hoàn thành các nội

dung ở bảng  đại diện các nhóm lên ghi

kết quả vào bảng 1  nhóm khác nhận xét

bổ sung

- GV thông báo kiến thức đúng trong

bảng để các nhóm tự sửa chữa

*GV cho HS dựa vào bảng tìm đặc điểm

chung của ngành giun tròn  kết luận

- Cần giữ vệ sinh môitrường, vệ sinh cánhân và vệ sinh ăn uống để phòng tránhbệnh giun

II/ Đặc điểm chung

* KL: Đặc điểm chung của ngành giuntròn:

- Cơ thể hình trụ có vỏ cuticun

- Khoang cơ thể chưa chính thức

- Cơ quan tiêu hoá dạng ống, bắt đầu từmiệng, kết thúc ở hậu môn

B ng 1: Ki n th c chu nả ế ứ ẩ

TT Đại diện

Đặc điểm Giun đũa Giun kim Giun móc Giun rễ lúa

người

Ruột giàngười

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con giun đất để trong hộp giấy

- Nghiên cứu bài 15

RÚT KINH NGHI MỆ

Trang 10

Ngày soạn: / /201

Ngày giảng:

Ký duyệt

Tiết 15 Ngành giun đốt

Bài 15: Giun đất

(Tớch hợp giỏo dục mụi trường)

I/ Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức:

Trang 11

 HS nêu được đặc điểm cấu tạo,dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun đốt.

 Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá của giun đất so với giun tròn

 ở nước ta, qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao?

3 Bài mới Mở bài: ? Giun đất sống ở đâu? Em thấy giun đất vào thời gian nào trong ngày?.

HĐ của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân/ nhóm.

Mục tiêu : Học sinh nắm được đặc điểm

cấu tạo của giun đất

* GV: Yêu cầu HS đọc  SGK, quan sát

hình 15.1  15.4 và trả lời các câu hỏi:

+ Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với

lối sống chui rúc trong đất như thế nào?

+ So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan

và hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất?

+ Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo

như thế nào?

* HS: Cá nhân đọc , quan sát hình  thảo

luận nhóm để thống nhất tìm câu trả lời 

đại diện nhóm trình bày đáp án  nhóm

khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

GV cho HS tự rút ra kết luận

HĐ2: Cá nhân/ nhóm

Mục tiêu: HS nắm được cách di chuyển

của giun đất liên quan đến cấu tạo cơ thể

+ Cấu tạo trong:

- Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch

- Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ: Lỗ miệng  hầu

 thực quản  diều, dạ dày cơ  ruột tịt  hậumôn

- Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạch bụng,vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín

- Hệ thần kinh: Chuỗi hạch thần kinh, dâythần kinh

II/ Di chuyển của giun đất

* KL: Giun đất di chuyển bằng cách: Cơthể phình duỗi xen kẽ kết hợp với vòng tơ

Trang 12

* HS: Cá nhân tự đọc , quan sát hình 

trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập 

đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận

xét, bổ sung Rút ra kết luận

HĐ3: Cá nhân/ nhóm.

* GV: Yêu cầu HS nghiên cứu  SGK,

trao đổi nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra

như thế nào?

+ Vì sao khi trời mưa nhiều, nước ngập

úng, giun đất chui lên mặt đất?

+ Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng

màu đỏ chảy ra, đó là chất gì?Tại sao có

màu đỏ?

* HS: Cá nhân đọc  SGK  trao đổi nhóm

để hoàn thành câu trả lời  đại diện nhóm

trình bày đáp án  nhóm khác theo dõi,

nhận xét, bổ sung  HS tự rút ra kết luận

HĐ4: Cá nhân

* GV: Yêu cầu nghiên cứu  SGK, quan

sát hình 15.6 cho biết:

+ Giun đất sinh sản như thế nào?

+ Tại sao giun đất lưỡng tính, khi sinh

sản lại ghép đôi?

* HS: Đọc  tìm câu trả lời  1 đến 2 HS

phát biểu  Kết luận

làm chỗ tựa  kéo cơ thể về một phía

III/ Dinh dưỡng

* KL:

- Giun đất hô hấp qua da

- Tiêu hoá: thức ăn  lỗ miệng  hầu  diều(chứa thức ăn)  dạ dày (nghiền nhỏ) enzim biến đổi (chất dinh dưỡng quathành ruột vào máu)  ruột tịt  bã đưa rangoài

IV/ Sinh sản

* KL: Giun đất là động vật lưỡng tính.Khi sinh sản ghép đôi để trao đổi tinhdịch tại đai sinh dục Đai sinh dục tuộtkhỏi cơ thể để tạo kén chứa trứng

4 Củng cố: GV cho HS trả lời câu hỏi

 Trình bày cấu tạo của giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trongđất?

 Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành động vậttrước?

5 Dặn dò:

 Đọc mục “Em có biết”

(Tích hợp giáo dục môi trường)

Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích, đặc biệt giun đất làm tăng độ phì của đấtthông qua hoạt động sống của mình từ đó có ý thức phòng chống ô nhiễm môiitrường đất, tăng cường độ che phủ cho đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùncho đất=> liên hệ: Môi trường đất ở Ninh Bình đang ô nhiễm làm chết nhiều giunđất

 Chuẩn bị mỗi nhóm một con giun đất to, một bẹ chuối

RÚT KINH NGHI MỆ

Trang 13

Ngày soạn: / /201

Ngày giảng:

Ký duyệt

Tiết 25 Bµi 24: §a d¹ng vµ vai trß cña líp gi¸p x¸c

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

Trang 14

- Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, tổng hợp, so sỏnh

- Kĩ năng tự nghiờn cứu và hoạt động nhúm

3 Thỏi độ:

- Yờu thớch bộ mụn

II Đồ dựng dạy học

- GV: - Chuẩn bị giỏo ỏn ,sgk , tranh vẽ H24.1 H24.7, bảng phụ

- HS: vở ghi ,sgk,viết Kẻ phiếu học tập vào vở

III Phương phỏp dạy học

- Nờu và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhúm

IV Tiến trỡnh dạy học

1 ổn định tổ chức- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trỡnh bày đặc điểm của lỏ mang của tụm và ý nghĩa của từng đặc điểm đú?

- Trỡnh bày cấu tạo trong của tụm sụng?

3 Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Một số giỏp xỏc khỏc

Mục tiờu: - HS trỡnh bày được một số đặc

điểm về cấu tạo và lối sống của loài giỏp

xỏc thường gặp.

- Thấy được sự đa dạng của động vật giỏp

xỏc

- GV yờu cầu HS quan sỏt H24.1 H24.7

và đọc cỏc chỳ thớch, thảo luận nhúm hoàn

thành phiếu học tập:“Một số giỏp xỏc khỏc”

HS quan sỏt H24.1 H24.7 và đọc cỏc

chỳ thớch, thảo luận nhúm hoàn thành phiếu

học tập: “Một số giỏp xỏc khỏc” sau đú lờn

bảng trỡnh bày, nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột và yờu cầu HS tự rỳt ra kết

luận về sự đa dạng của lớp giỏp xỏc về số

loài, lối sống, mụi trường sống

*Hoạt động 2:Vai trũ thực tiễn của lớp xỏc

(Tớch hợp giỏo dục mụi trường)

Giỏp xỏc cú số lượng loài rất lớn, cú vai trũ

quan trọng với đời sống con người => giỏo

dục ý thức bảo vệ cỏc loài giỏp xỏc => liờn

hệ: Mụi trường nước ở Ninh Bỡnh đang ụ

nhiễm làm giảm số lượng giỏp xỏc

Mục tiờu:- HS nờu được ý nghĩa thực tiễn

- Nội dung như phiếu học tập

- Lớp giỏp xỏc cú nhiều loài, sống ở cỏc mụi trường khỏc nhau, cú lối sống phong phỳ

II Vai trũ thực tiễn

- Lợi ớch:

+ Là nguồn thức ăn cho cỏ + Là nguồn cung cấp thực phẩm + Là nguồn lợi xuất khẩu

- Tỏc hại:

+ Cú hại cho giao thụng đường thủy + Cú hại cho nghề cỏ

+ Truyền bệnh giun sỏn

Trang 15

thảo luận hoàn thành bản 2 trong SGK

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

4 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm của một số đại diện lớp giáp xác ?

- Nêu vai trò của giáp xác nhỏ?

(Tích hợp giáo dục môi trường)

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp

- HS giải thích được tính đa dạng của ngành chân khớp

- HS nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp

Trang 16

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, tổng hợp, so sỏnh

- Kĩ năng tự nghiờn cứu và hoạt động nhúm

3 Thỏi độ:

- Yờu thớch bộ mụn

II Đồ dựng dạy học

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H29.1 H29.6, bảng phụ,giỏo ỏn ,sgk

- HS: chuẩn bị vở ghi ,sgk,viết Kẻ phiếu học tập vào vở

III Phương phỏp dạy học

- Nờu và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhúm

IV Tiến trỡnh dạy học

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trỡnh bày đặc điểm chung của lớp sõu bọ?

- Nờu vai trũ thực tiễn của lớp sõu bọ?

3 Dạy học bài mới: Mở bài: GV giới thiệu như thụng tin SGK.

* Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm

chung của ngành chõn khớp

Mục tiờu: Thụng qua hỡnh vẽ và đặc

điểm của cỏc đậi diện ngành chõn khớp,

HS rỳt ra được đặc điểm chung của

+ VĐ 1: Tỡm hiểu sự đa dạng về cấu

tạo và mụi trường sống

- GV yờu cầu HS thảo luận hoàn thành

- Sự phỏt triển và tăng trưởng gắn liền với lột xỏc

II Sự đa dạng ở chõn khớp

1 Đa dạng về cấu tạo và mụi trường

- Chõn khớp cú sự đa dạng về cấu tạo

và mụi trường sống

2 Đa dạng về tập tớnh

- Sự đa dạng về tập tớnh của chõn khớp

là do hệ thần kinh của chỳng rất phỏt triển

Trang 17

HS đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng 2 SGK sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò thực

tiễn của chân khớp

(Tích hợp giáo dục môi trường)

Chân khớp có vai trò quan trọng với đời

sống con người, hệ sinh thái => giáo dục

ý thức bảo vệ các loài có ích

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 3

SGK HS đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng 2 SGK sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

II Vai trò thực tiễn

- Lợi ích:

+ Cung cấp thực phẩm cho con người + Làm thức ăn cho động vật khác + Làm thuốc chữa bệnh

+ Làm sạch môi trường

- Tác hại:

+ Làm hại cho cây trồng + Truyền bệnh

4 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?

- Nêu vai trò thực tiễn của ngành chân khớp?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính

Tiết 33 Bài 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ

(Tích hợp giáo dục môi trường)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài , lối sống, môi trường sống

- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương

- Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người

- Trình bày được đặc điểm chung của cá

2 Kĩ năng

Trang 18

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, so sánh để rút ra kết luận.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

II Đồ dùng dạy và học

GV : SGK ,giáo án ,phấn

- Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau

- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111

Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống

Mục tiêu: - HS thấy được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống

- Thấy được do thích nghi với những điều kiện sống khác nhau nên cá cócấu tạo và hoạt động sống khác nhau

Lớp cáxươngNơi sống

Đặc điểm dễ

phân biệt

Đại diện

- Thấy được do thích nghi với những

điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu

tạo và hoạt động sống khác nhau

- GV chốt lại đáp án đúng

- GV tiếp tục cho thảo luận:

- Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt

- Căn cứ vào bảng, HS nêu đặc điểm

cơ bản phân biệt 2 lớp là : Bộ xương

- GV yêu cầu HS quan sát hình 34

(1-70 và hoàn thành bảng trong SGK trang

- HS quan sát hình, đọc kĩ chú thích

và hoàn thành bảng

Trang 19

- HS đối chiếu, sửa chữa sai sót nếucó.

TT Đặc điểm

môi trường

Loài điểnhình

Hìnhdáng thân

Đặc điểmkhúc đuôi

Đặc điểmvây chân

Bơi: nhanh,bình thường,chậm, rấtchậm1

Rất yếu To hoặc

nhỏ

Chậm

- GV cho HS thảo luận:

- Điều kiện sống ảnh hưởng đến cấu

tạo ngoài của cá như thế nào?

- HS trả lời

Kết luận:

- Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá Mục tiêu: HS nắm được các đặc điểm chung của cá.

- Cho HS thảo luận đặc điểm của cá

Trang 20

+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.

+ Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

+ Thụ tinh ngoài

+ Là động vật biến nhiệt

Hoạt động 3: Vai trò của cá Mục tiêu: HS nắm được vai trò của cá trong tự nhiên và đời sống.

- GV cho HS thảo luận:

- Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời

sống con người?

+ Mỗi vai trò yêu cầu HS lấy VD để

chứng minh

- GV lưu ý HS 1 số loài cá có thể gây

ngộ độc cho người như: cá nóc, mật cá

trắm…

- Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá

ta cần phải làm gì?

(Tích hợp giáo dục môi trường)

Cá có vai trò quan trọng với đời sống

con người, hệ sinh thái => giáo dục ý

thức bảo vệ các loài cá tự nhiên( không

đánh bắt cá bằng kích điện, chất nổ,

lưới mắt) và gây nuôi, phát triển các

loài cá có giá trị.=> Liên hệ tình hình

- Nguyên liệu chế thuốc chữa bệnh

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

- Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa

IV Củng cố

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

- Nêu vai trò của cá trong đời sống con người?

Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1: Lớp cá đa dạng vì:

a Có số lượng loài nhiều

b Cấu tạo cơ thể thích nghi với các điều kiện sống khác nhau

c Cả a và b

Câu 2: Dấu hiệu cơ bản để phân biệt cá sụn và cá xương:

Trang 21

a Căn cứ vào đặc điểm bộ xương

b Căn cứ vào môi trường sống

 Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên

 Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư

2.Kỹ năng:

 Quan sát, nhận biết kiến thức

 Hoạt động nhóm

Trang 22

3 Thái độ

 Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 121

 Các mảnh giấy rời ghi câu hỏi lựa chọn

*GV: Yêu cầu HS quan sát hình 37.1

37.5, đọc chú thích  lựa chọncâu trả lời

điền bảng trang 121 SGK

*HS: Thu nhận thông tin, trao đổi nhóm 

hoàn thành bảng

*GV:Treo bảng phụ

*HS: Đại diện nhóm lên chữa bài bằng

cách dán các mảnh giấy ghi câu trả lời 

nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung 

Gv chuẩn lại kiến thức  bảng đã chữa

+ Cá cóc Tam Đảo: sống chủ yếu dướinước, kiếm ăn ban ngày, tập tính chốnchạy, ẩn nấp

+ ếch ương lớn: ưa sống dưới nước, kiếm

ăn ban đêm, doạ nạt

+ Cóc nhà: ưa sống trên cạn, ban đêm,

Trang 23

HĐ3: Cá nhân/ nhóm

*GV: Yêu cầu HS trao đổi trả lời đặc

điểm chung của lưỡng cư:

+ Môi trường sống

+ Đặc điểm của da

+ Cơ quan di chuyển

+ Các hệ cơ quan

*HS Thảo luận nhóm  đại diện nhóm phát

biểu  nhóm khác bổ sung  GV chuẩn lại

*HS: Đại diện phát biểu  nhóm khác nhận

xét, bổ sung  GV chuẩn lại kiến thức

(Tích hợp giáo dục môi trường)

Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

tiết nhựa đội

III/ Đặc điểm chung của lưỡng cư

* Kết luận+ Là động vật có xương sống thích nghivới đời sống vừa nước, vừa cạn

+ Da trần (ẩm ướt)+ D chuyển bằng 4 chi+ Hô hấp bằng da và phổi+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triểnbiến thái

+ Là động vật biến nhiệtIV/ Vai trò của lưỡng cư

+ Làm thức ăn cho người: thịt ếch + Một số lưỡng cư làm thuốc: bột cóc + Diệt sâu bọ, động vật trung gian truyềnbệnh (ruồi, muỗi )

4 Củng cố:

Đánh dấu ( X ) và những câu trả lời đúng trong các câu sau về đặc điểmchung của lưỡng cư:

□ 1 Là động vật biến nhiệt

□ 2 Thích nghi với đời sống ở cạn

□ 3 Tim 3 ngăn, tuần hoàn 2 vòng, máu pha nuôi cơ thể

□ 4 Thích nghi với đờic sống vừa nước, vừa cạn

□ 5 Máu trong tim là máu đỏ tươi

□ 6 Di chuyển bằng 4 chi

Ngày đăng: 02/06/2021, 12:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w