1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 7

94 669 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 7
Người hướng dẫn Lê Thúy Đào
Trường học Trường THCS Hoàng Xuân Hãn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên cơ sở cấu tạo, nắm đợc cách dinh dỡng và sinh sản của chúng - Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào.. Hoạt động 1 :

Trang 1

Tiết 1 : Thế giới động vật đa dạng phong phú

Ngày soạn : 23/8/2008

i Mục tiêu :

- HS chứng minh đợc sự phong phú đa dạng của động vật thể hiện ở số loài và môi trờng sống

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

ii Phơng tiện dạy học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số

l-ợng cá thể :

- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục 1.1; 1.2 trả

lời câu hỏi :

? Sự phong phú về loài đợc thể hiện nh thế nào ?( Số lợng loài,

kích thớc)

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Hãy kể tên các loài động vật đợc thu thập khi : kéo một mẻ

l-ới ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ ?

? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật

nào phát ra tiếng kêu ?( Có nhiều loài nh cóc, ếch, dế mèn, sâu

bọ phát ra tiếng kêu.)

- Đại diện nhóm trình bày đáp án – nhóm khác bổ sung – GV

chính xác hoá đáp án

? Em có nhận xét gì về số lợng cá thể trong bầy ong, đàn kiến,

đàn bớm, đàn châu chấu ?( Số cá thể trong loài rất nhiều.)

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật

– GV ghi bảng sau khi đã chính xác kiến thức

- GV thông báo thêm : một số động vật đợc con ngời thuần hoá

thành vật nuôi

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự đa dạng về môi trờng sống

- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát hình 1.4 hoàn thành bài tập

điền chú thích rồi chữa nhanh bài tập này

- GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi :

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh

ở vùng cực ?( Có bộ lông dày xốp, có lớp da dày – giữ nhiệt.)

Trang 2

? Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và

phong phú hơn vùng ôn đới Nam cực ?( Khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm thực vật phong phú phát triển quanh năm – thức ăn nhiều,

nhiệt độ phù hợp.)

? Động vật nớc ta có đa dạng, phong phú không ? Tại sao ?

( Đa dạng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.)

- HS thảo luận toàn lớp - đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung, GV thông báo đáp án đúng

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận ,GV ghi bảng

- GV hỏi thêm :

? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trờng

sống của động vật ? (Gấu Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát

sáng đáy biển, lơn đáy bùn )

a Số cá thể nhiều d Động vật có ở khắp mọi nơi trên Trái đất

b Sinh sản nhanh e Con ngời lai tạo, tạo ra nhiều giống mới

c Số loài nhiều g Động vật di c từ những nơi xa đến

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 2, kẻ bảng 1 vào vở bài tập

Trang 3

Tiết 2 : phân biệt động vật với thực vật

đặc điểm chung của động vật

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Phơng tiện dạy học :

• vào bài : Nếu đem so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng

đều là cơ thể sống – phân biệt chúng bằng đặc điểm nào ?

1 Hoạt động 1 : Phân biệt động vật với thực vật

- Cá nhân HS quan sát hình vẽ 2.1 đọc chú thích – trao

đổi nhóm hoàn thành bảng 1 SGK

- GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS chữa bài

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác theo

dõi bổ sung – GV ghi ý kiến bổ sung bằng phấn khác

màu

- GV thông báo kết quả đúng nh bảng sau – HS theo

dõi và tự sửa chữa bài

của tế bào Lớn lên và sinh sản Chất hữu cơ nuôi cơ thể Khả năng di chuyển và giác quan Hệ thần kinh

Không Có Không Có Không Có

Tự tổng hợp đ- ợc

Sử dụng chất hữu cơ

Trang 4

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận :

? Động vật giống thực vật ở điểm nào ?

? Động vật khác thực vật ở điểm nào ?

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của

động vật

- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập ở mục II

SGK (dựa vào thông tin ở bảng 1)

- 1 HS trả lời một vài HS khác bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng ở các ô 1, 3, 4

- HS tự rút ra kết luận, GV ghi bảng

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu sơ lợc cách phân chia

giới động vật

- HS nghiên cứu thông tin mục III SGK – thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi :

4.Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của động vật

- HS dựa vào bảng 2 SGK để tìm hiểu vai trò của

động vật bằng cách ghi tên một số động vật đại

diện cho mặt lợi, hại đợc thống kê trong bảng

? ý nghĩa của động vật với con ngời

II Đặc điểm chung của động vật :

Động vật có những đặc điểm chủ yếu phân biệt với thực vật :

+ Ngành thân mềm

+ Ngành chân khớp+ Ngành ĐV có xơng sống gồm các lớp : cá, lỡng

c, bò sát, chim, thú

IV Vai trò của động vật :

- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con

ng-ời tuy nhiên một số loài có hại

C Củng cố :

- Trả lời câu hỏi cuối bài, một em đọc to phần đóng khung.

- HS xem hình 2.2

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài : đọc mục “ Em có biết “ ?

- Chuẩn bị cho bài sau : Ngâm rơm rạ, cỏ khô vào bình nớc trớc 5 ngày Thu thập váng nớc ao, hồ

Trang 5

- Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.

II Phơng tiện dạy học :

1 Giáo viên :

- Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh : trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình

2 Học sinh :

- Váng nớc ao hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nớc trong 5 ngày

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nêu đặc điểm chung của động vật ?

B Bài mới :

Mở bài : GV giới thiệu nh SGK

Hoạt động của giáo viên

1 Hoạt động 1 : Quan sát trùng giày

- GV lu ý : đây là bài thực hành đầu tiên nên GV

cần hớng dẫn HS quan sát

- GV hớng dẫn các thao tác

+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nớc ngâm rơm

(chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính – rải vài sợi bông để cản tốc

độ – soi dới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trờng nhìn cho rõ

+ Quan sát hình 3.1 nhận biết trùng giày

- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- GV hớng dẫn cách cố định mẫu : dùng la men

đậy lên giọt nớc, lấy giấy thấm bớt nớc

- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác, HS quan sát trùng

giày di chuyển Gợi ý : di chuyển kiểu tiến thẳng

hay xoay tiến

- GV cho HS làm bài tập trang 15 chọn câu trả lời

- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV

- Lần lợt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dới kính hiển vi – nhận biết trùng giày

- HS quan sát đợc trùng giày di chuyển trên lam kính tiếp tục theo dõi hớng di chuyển

- Trùng giày có hình dạng : không đối xứng và cóhình khối nh chiếc giày

- Di chuyển : vừa tiến vừa xoay

Trang 6

2 Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi :

- GV cho HS quan sát hình 3.2 và 3.3 SGK trang

+ Đầu đi trớc vừa tiến vừa xoay

+ Màu sắc của hạt diệp lục, sự trong suốt

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nớc ao hồ hay

rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tinSGK trang 16

- Đại diện nhóm trình bày đáp án – nhóm khác bổsung

C Kiểm tra đánh giá :

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở rồi ghi chú thích.

Trang 7

Tiết 4 : trùng roi

Ngày soạn : 03/9/2008

i Mục tiêu :

- Mô tả đợc cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi

- Trên cơ sở cấu tạo, nắm đợc cách dinh dỡng và sinh sản của chúng

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật

đa bào

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ cấu tạo của trùng roi, sinh sản và sự hoá bào xác của chúng

- Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc

- Phiếu học tập “tìm hiểu trùng roi xanh”

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu trùng roi xanh

-Cá nhân HS đọc thông tin mục I SGK, nhớ lại

kiến thức bài trớc,quan sát hình 4.1; 4.2 – thảo

luận nhóm hoàn thành phiếu học tập (yêu cầu

nêu cấu tạo, cách di chuyển, dinh dỡng, sinh sản

của trùng roi xanh)

- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm

học yếu

-Sau khi HS thống nhất đáp án trong nhóm GV

treo phiếu học tập lên bảng - đại diện nhóm ghi

kết quả - nhóm khác bổ sung

- GV chữa từng bài tập trong phiếu – hoàn thành

phiếu :

? Dựa vào hình 4.2 trình bày quá trình sinh sản

của trùng roi xanh ?

Giải thích TN ở mục I.4 “tính hớng sáng” (Roi và

điểm mắt”

Làm nhanh bài tập mục 4 thứ 2 (có diệp lục, có

thành xenlulôzơ)

- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức

– HS theo dõi tự sửa chữa

Ghi bảng

I Trùng roi xanh :

(Nh phiếu học tập đã hoàn thành)

Trang 8

Phiếu học tập : Tìm hiểu trùng roi xanh.

- Điểm mắt và roi giúp trùng roi hớng về chỗ có

ánh sáng

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Ghi bảng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

- yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục II

và quan sát hình 4.3 –thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập điền từ (thứ tự điền trùng roi, tế

bào, đơn bào, đa bào)

? Tập đoàn vôn vốc dinh dỡng nh thế nào ? (một

số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt

mồi, đến khi sinh sản một số TB chuyển vào

trong phân chia thành tập đoàn mới)

? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối

liên hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa

bào ?

II.Tập đoàn trùng roi :

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi bớc

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết?”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập (nh trùng roi nhng nghiên cứu 2 đại diện : trùng biến hình, trùng giày)

Trang 9

Tiết 5 : trùng biến hình và trùng giày

Ngày soạn : 10/9/2008

I Mục tiêu :

- Phân biệt đợc đặc điểm cấu tạo, lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Với 2 đại diện này, chỉ chú trọng tìm hiểu có tính chất khái quát nh cách di chuyển, dinh dỡng, sinhsản

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ cấu tạo của trùng biến hình và trùng giày

- Mô hình trùng giày

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Trình bày các đặc điểm : cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng, sinh sản và cảm ứng của trùng roi?

Tập đoàn trùng roi có cấu tạo và ý nghĩa nh thế nào ?

B Bài mới :

* Mở bài : Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS nói riêng, giới

động vật nói chung Trong khi đó trùng giày đợc coi là một trong những ĐVNS có cấu tạo và lối sốngphức tạp hơn cả nhng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu và so sánh giữa trùng biến hình và

trùng giày

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I, II; quan sát hình 5.1;

5.3 ghi nhớ kiến thức – trao đổi nhóm hoàn thành phếi học

tập (Yêu cầu nêu đợc cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng, sinh

sản)

- GV quan sát hoạt động của các nhóm để hớng dẫn đặc biệt

là nhóm học yếu

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài → đại diện

nhóm lên ghi câu trả lời các nhóm khác theo dõi, nhận xét và

bổ sung

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và cha đúng →

Cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức đã chuẩn bị sẵn trên

bảng phụ nh dới đây

Ghi bảng

I Trùng biến hình, trùng giày :

( Phiếu chuẩn kiến thức )

Tên ĐV

Đặc điểm Trùng biến hình Trùng giày

Cấu tạo - Gồm có 1 tế bào có :

+ Chất nguyên sinh lỏng+ Không bào tiêu hoá, không bào co bóp

- Gồm 1 tế bào có :+ Chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ+ 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá,rãnh miệng, hầu

+ Lông bơi xung quanh cơ thể

Trang 10

Di chuyển - Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh

dồn về một phía)

- Nhờ lông bơi

Dinh dỡng - Bắt mồi bằng chân giả, dinh dỡng nhờ

không bào tiêu hoá Tiêu hoá nội bào

- Bài tiết : chất thừa dồn đều không bào

co bóp → thải ra ngoài ở mọi nơi

- Thức ăn → miệng → hầu → không bào tiêu hoá (biến đổi nhờ enzim)

- Chất thải đợc đa đều không bào co bóp

→ thoát ra ngoài qua lỗ

Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo

Câu 2 : Không bào co bóp ở trùng giày khác với trùng biến hình ở chỗ : chỉ có 2 nhng ở vị trí cố định,

có túi hình cầu ở giữa (để chứa) và các rãnh dẫn chất bài tiết xung quanh (nh cánh hoa thị), có nghĩa là cấu tạo phức tạp hơn

Câu 3 : Tiêu hoá ở trùng giày khác với trùng biến hình ở chỗ :

- Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định

- Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi vào không bào tiêu hoá (KBTH) đợc hình thành từng cái ở cuối hầu

- KBTH di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo xác định để chất dinh dỡng đợc hấp thụ dần dần

đến hết, rồi chất thải đợc loại ra ở lỗ thoát có vị trí cố định

Tóm tại, bộ phận tiêu hoá của trùng giày đợc chuyên hoá và cấu tạo phức tạp hơn ở trùng biến hình

C Củng cố :

- GV sử dụng 3 câu hỏi ở cuối bài

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài theo phiếu học tập và kết luận trong SGK

- Kẻ phiếu học tập trùng kiết lị, trùng sốt rét vào vở

Trang 11

Tiết 6 : trùng kiết lị và trùng sốt rét

Ngày soạn :12/9/2008

I Mục tiêu :

- HS nêu đợc đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với đời sống kí sinh

- HS chỉ rõ đợc tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét

- Rén kĩ năng thu thập kiến thức qua kênh hình

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 6.1 → 6.4 SGK

- Bảng phụ kẻ phiếu học tập mẫu và phiếu học tập đã hoàn thành

Iii Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng biến hình và trùng giày ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dỡng, sự phát triển của trùng

kiết lị và trùng sốt rét

- HS nghiên cứu mục I, II quan sát hình 6.1 → hoàn thành phiếu học

tập tìm hiểu về trùng kiết lị và trùng sốt rét dựa trên sự trao đổi nhóm

(yêu cầu về cấu tạo, dinh dỡng và phát triển)

- GV quan sát lớp và hớng dẫn các nhóm học yếu → kẻ phiếu học

tập lên bảng → đại diện các nhóm ghi đặc điểm vào phiếu

- Các nhóm HS khác theo dõi bổ sung, GV dùng phấn màu khác ghi

ý kiến bổ sung lên bảng Nếu còn ý kiến cha thống nhất thì GV phân

tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời

- GV treo bảng chuẩn phiếu mẫu kiến thức cho HS quan sát

Ghi bảng

I Trùng kiết lị và trùng sốt rét:

(Phiếu học tập đã hoàn chỉnh)

Tên ĐV

Cấu tạo - Có chân giả ngắn

- Không có các không bào - Không có các cơ quan di chuyển

- Không có các không bàoDinh dỡng - Thực hiện qua màng tế bào

- Nuốt hồng cầu - Thực hiện qua màng TB.- Lấy chất dinh dỡng từ hồng

cầuPhát triển - Trong môi trờng → kết bào xác → vào ruột ngời

→ chui ra khỏi bào xác → bám vào thành ruột

- Trong nớc bọt của muỗi →vừa máu ngời → chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu

- Yêu cầu HS làm nhanh bài tập ∆

? So sánh trùng kiết lị và trùng biến hình ? (giống : có chân giả hình

thành bào xác, khác : chỉ ăn hồng cầu, chân giả ngắn)

Trang 12

? Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có hại nh thế nào ?

Đặc điểm

Động vật

Kích thớc (so với hồng cầu) truyền dịch Con đuờng

bệnh

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết lị To Đờng tiêu hoá Ruột ngời Viêm loét ruột,

mất hồng cầu Kiết lịTrùng sốt

rét Nhỏ Qua muỗi - Máu ngời- Ruột và nớc bọt

của muỗi

Phá huỷ hồngcầu Sốt rét

? Tại sao nguời bị bệnh sốt rét da tái xanh ? (do hồng cầu bị phá

huỷ)

? Tại sao ngời bị kiết lị đi ngoài ra máu ? (do thành ruột bị tổn thơng)

? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta phải làm gì ?

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nớc ta :

- HS đọc SGK mục II.3 → trả lời câu hỏi :

? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay nh thế nào ?

Trang 13

Tiết 7 : đặc điểm chung và vai trò thực tiễn

Của động vật nguyên sinh

Ngày soạn : 17/9/2008

I Mục tiêu :

- Qua các loài động vật nguyên sinh vừa học, nêu đợc đặc điểm chung của chúng

- Nhận biết đợc vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh (ĐVNS)

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ, mô hình các loại ĐVNS

- Bảng phụ kẻ 2 bảng đã hoàn chỉnh của bảng 1, 2

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Xen vào lúc dạy bài mới

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS

- Cá nhân HS tự nhớ lại kiến thức bài trớc, quan sát hình vẽ và

mô hình (nếu có) của các trùng đã học → trao đổi nhóm hoàn

thành bảng 1

- GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài → Gọi đạidiện nhóm lên

ghi kết quả vào bảng

-Các nhóm khác bổ sung → GV ghi kết quả bổ sung của các

Trang 14

sung 1 vài HS nhắc lại kết luận.

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò thực tiễn

của ĐVNS :

- Cá nhân HS đọc thông tin mục II, quan sát

hình 7.1, 7.2 ghi nhớ kiến thức → trao đổi

nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 2

- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài → đại

Bảng 2 :Vai trò của ĐVNS

Lợi ích - Trong tự nhiên

+ Làm sạch môi trờng nớc+ Làm thức ăn cho động vật

- Đối với ngời :

- Xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ

- Nguyên liệu chế giấy ráp

- Trùng biến hình, trùng giày, trùng chuông,trùng roi

- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp

- Trùng lỗ

- Trùng phóng xạ

Tác hại - Gây bệnh cho động vật

- Gây bệnh cho ngời

- Học bài , trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 (cột 3 và 4)

Trang 15

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, cấu tạo trong

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển

của thuỷ tức

- GV giới thiệu thuỷ tức nh thông tin mở bài ở SGK

- HS quan sát hình vẽ 8.1, 8.2, đọc thông tin mục I SGK

→ trả lời câu hỏi :

? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức ?

- GV giải thích thêm về khái niệm đối xứng toả tròn

? Thuỷ tức di chuyển nh thế nào ? Mô tả bằng lời 2

cách di chuyển ?

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận

cơ thể trên mô hình và mô tả cách di chuyển trong đó

nói rõ vai trò của đế bám

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thuỷ tức

- Cá nhân HS quan sát tranh và hình ở bảng 1 SGK,

đọc thông tin ở bảng 1 → trao đổi nhóm để :

? Xác định và ghi tên từng loại tế bào vào ô trống của

bảng

- Đại diện các nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1, 2, 3 →

nhóm khác bổ sung → GV ghi kết quả của các nhóm

lên bảng

? Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào ?

- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống

dới : 1 TB gai, 2 TB sao (TB thần kinh); 3 TB sinh sản;

4 TB mô cơ tiêu hoá; 5 TB mô bì cơ

- GV giảng giải : giữa 2 lớp TB là tầng keo mỏng; lớp

trong còn có TB tuyến nằm xen kẽ các TB mô bì cơ tiêu

hoá, TB này có vai trò tiết dịch vào khoang vị để tiêu

I Hình dạng ngoài và di chuyển :

- Cấu tạo ngoài : hình trụ dài

+ Phần dới là đế bám+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

- Lớp ngoài gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, TB mô bì, cơ, TB sinh sản

- Lớp trong : TB mô cơ, tiêu hoá,

Trang 16

hoá ngoại bào.

? Trình bày cầu tạo trong của thuỷ tức ?

→ HS tự rút ra kết luận → GV ghi bảng

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu hoạt động dinh dỡng

- HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, đọc thông tin mục

III → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Thuỷ tức đa mồi vào miệng bằng cách nào ?

? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thuỷ tức tiêu hoá đợc

mồi ?

? Thuỷ tức dinh dỡng bằng cách nào ?

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung

Nếu HS trả lời không đầu đủ GV gợi ý từ phần thảo

luận

- GV cho HS tự rút ra kết luận

4 Hoạt động 4 : Tìm hiểu sinh sản

- HS quan sát tranh “sinh sản của thuỷ tức”, trả lời câu

hỏi :

? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào ?

- Gọi 1 vài HS chữa bài bằng cách miêu tả trên tranh

kiểu sinh sản của thuỷ tức

GV giảng giải : khả năng tái sinh cao ở thuỷ tức là do

thuỷ tức còn có TB cha chuyên hoá

III Dinh d ỡng :

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng

- Quá trình tiêu hoá đợc thực hiện

ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ TB tuyến và TB mô cơ - tiêu hoá

IV Sinh sản :

- Sinh sản vô tính : mọc chồi, tái sinh

- Sinh sản hữu tính : hình thành TBsinh dục đực, cái

C Củng cố :

GV cho HS làm bài tập

Đánh dấu ( x ) vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức :

a Cơ thể đối xứng 2 bên b Cơ thể đối xứng toả tròn

c Bơi rất nhanh trong nớc d Thành cơ thể có 2 lớp : ngoài – trong

e Thành cơ thể có 3 lớp : Ngoài – giữa – trong ; f Cơ thể đã có lỗ miệng , lỗ hậu môn

g Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám h Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã

Trang 17

Tiết 9 : đa dạng của ngành ruột khoang

Ngày soạn : 25/9/2008

I Mục tiêu :

- Hiểu đợc Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loại và phong phú về số lợng cá thể,nhất là ở biển nhiệt đới

- Nhận biết đợc cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

-Giải thích đợc cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

II Phơng tiện dạy học :

-Tranh vẽ : cấu tạo của thủy tức, cấu tạo cơ thể sứa, hải quỳ, san hô

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nêu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của thuỷ tức ?

B Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang

Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I, II, III, quan sát hình 9.1 →

9.4 và nhớ lại kiến thức bài 8 → trao đổi nhóm hoàn thành phiếu

học tập

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài đồng thời đến

những nhóm yếu hơn để hớng dẫn cách diền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội dung → các nhóm

- Xuất hiện vách ngăn

- ở trên

- Có gai xơng đá vôi và chất sừng

- Có nhiều ngăn thông giữa các cá thể

Trang 18

Di chuyển - Sâu đo

- Lộn đầu, bơi

- Bơi - Không di chuyển - Không di chuyển

Lối sống Cá thể Cá thể - Tập trung một số

cá thể Tập đoàn gồm nhiều cáthể liên kết

? Dựa vào thông tin ở bảng 1 hãy rút ra kết luận

về sự đa dạng của ngành ruột khoang ?

? Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do

nh thế nào ?

? San hô và hải quỳ bắt mồi nh thế nào ?

- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào 1 lỗ nhỏ trên

đoạn xơng san hô để HS thấy sự liên thông giữa

các cá thể trong tập đoàn san hô

Ruột khoang ở biển có nhiều loài, rất đa dạng và phong phú Cơ thể sứa hình dù, cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội Cơ thể hải quỳ, san hô hình trụ thích nghi với lối sống bám Riêng san hô còn pháttriển khung xơng bất động và có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn Chúng đều là động vật ăn thịt và cócác tế bào gai độc tự vệ

C Củng cố :

- So sánh hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống của thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô ?

- 1 – 2 HS đọc to phần ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang, kẻ bảng 10 vào vở

Trang 19

Tiết 10 : đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Ngày soạn : 01/10/2008

I Mục tiêu :

- HS nêu rõ đợc những đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang

- HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh tổng hợp

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị

II Phơng tiện dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành Ruột

khoang

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát hình 10.1 →

hoàn thành bảng “Đặc điểm chung của một số đại diện ngành

Ruột khoang”

- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài

- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến → GV gọi đại diện lên ghi

kết quả vào từng nội dung

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- GV lu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến trùng nhau và khác nhau

nh thế nào ? → đánh giá chính xác

- GV cho HS xem bảng chuẩn kiến thức → HS theo dõi và tự

sửa chữa nếu cần

I Đặc điểm chung :(Bảng đặc điểm chung)

Bảng : Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang

Dị dỡngNhờ tế bào gai

Toả tròn

Co bóp dù

Dị dỡngNhờ tế bào gai, di chuyển

Toả trònKhông di chuyển

Dị dỡngNhờ tế bào gai

Trang 20

Số lớp tế bào của thành cơ thể

Kiểu ruột

Lối sống

2 lớpRuột túi

Đơn độc

2 lớpRuột túi

Đơn độc

2 lớpRuột túiTập đoàn

- GV yêu cầu HS từ kết quả của bảng trên cho

biết đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ? (về

đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột)

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của ngành Ruột

khoang

- Cá nhân HS đọc thông tin mục II SGK, kết hợp

với tranh ảnh su tầm, thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi :

? Ruột khoang có vai trò nh thế nào trong tự nhiên

và trong đời sống con ngời ?

? Nêu rõ những tác hại của Ruột khoang ?

- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

b Đối với đời sống :

- Làm đồ trang trí, trang sức : san hô

- Cung cấp nguyên liệu sản xuất vôi : san hô

- Làm thực phẩm có giá trị : sứa

- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

2 Tác hại :

- Một số loài gây độc, gây ngứa cho ngời : sứa

- Tạo đảo ngầm → ảnh hởng đến giao thông: san hô đá

C Củng cố :

- HS làm bài tập Ngành Ruột khoang có những đặc điểm chung nào dới đây :

1 Cơ thể đơn bào 6.Cơ thể có đối xứng 2 bên

2 Cơ thể có đối xứng toả tròn 7.Cơ thể không đối xứng

3 Ruột phân nhánh cha có lỗ hậu môn 8.Ruột dạng túi cha có lỗ hậu môn

4 Thành cơ thể gồm 2 lớp TB 9.Thành cơ thể gồm 3 lớp TB

5 Tự vệ bằng cách di chuyển 10.Tự vệ và tấn công nhờ tế bào gai

- Trả lời câu hỏi 4 : San hô có lợi là chính : ấu trùng là thức ăn, nơi ở của nhiều động vật biển Vùng biển nớc ta rất giàu san hô : chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô là những hệ sinh thái đặc trng của đại dơng

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Trang 21

- Nêu đợc đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.

- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng, phòng chống giun sán kí sinh cho ngời và vật nuôi

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh sán lông và sán lá gan, vòng đời của sán lá gan

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ?

B Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan

- Cá nhân HS quan sát tranh vẽ hình SGK trang 40, 41 và đọc thông

tin trang 40, mục I, II trang 41 SGK → trao đổi nhóm thống nhất ý

kiến hoàn thành phiếu học tập

- GV quan sát các nhóm giúp đỡ nhóm yếu

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng → đại diện các nhóm ghi kết quả vào

phiếu → các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng

GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức → HS tự theo dõi và sửa

chữa

I Sán lông và sán lá

gan :(Thông tin trongphiếu học tập)

Phiếu học tập : tìm hiểu sán lông và sán lá gan

Sán lông 2 mắt ở đầu - Nhánh ruột

cha có hậu môn

Bơi nhờ lông bơi xung quanh cơ thể - Lỡng tính

- Đẻ kén có chứa trứng

- Lối sống bơilội tự do trongnớc

Sán lá gan Tiêu giảm

- Nhánh ruộtphát triển cha

có lỗ hậu môn

- Cơ quan di chuyểntiêu giảm

- Giác bám phát triển

- Thành cơ thể có khả năng chun giãn

- Lỡng tính

- Cơ quan sinh dục pháttriển

- Đẻ nhiều trứng

- Kí sinh

- Bám chặt vàogan mật

- Luồn lách trong môi trờng

kí sinh

Trang 22

- GV yêu cầu HS nhắc lại :

? Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nớc nh thế

nào ?

? Sán lá gan thích nghi với đời sóng kí sinh trong gan, mật

nh thế nào ?

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan

- Cá nhân HS đọc thông tin mục III.2 , quan sát hình 11.2

Ghi nhớ kiến thức rồi thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi

hoạt động

? Nếu trứng sán lá gan không gặp nớc → khong nở đợc

thành ấu trùng Nếu ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích

hợp ấu trùng sẽ chết Nếu ốc chứa ấu trùng bị động vật khác

ăn mất thì ấu trùng không phát triển Nếu kén bám vào rau

beo nhng trâu bò không ăn phải thì kén hỏng và không nở

thành ấu trùng đợc

? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan ?

? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống nh thế

nào ?

? Muốn diệt sán lá gan ta làm thế nào ?

→ HS liên hệ thực tế và có biện pháp đề phòng cụ thể

- Gọi 1 → 2 HS lên bảng chỉ trên tranh → trình bày vòng đời

của sán lá gan

II Vòng đời của sán lá gan :

1 Vòng đời :Sán lá gan (gan trâu bò) → đẻ trứng (môi trờng ngoài) → ấu trùng có lông (ốc) → ấu trùng có đuôi → kết kén →Bám vào cây rau bèo → trâu bò

ăn→chui vào gan trâu bò

2 Biện pháp phòng chống :Cắt vòng đời ở giai đoạn thích hợp bằngcách :

- Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý raudiệt kén

C Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

+ Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh nh thế nào ?

+ Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở ngời và động vật

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng trang 45 vào vở bài tập

Trang 23

Tiết 12 : Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung

Của ngành giun dẹp

Ngày soạn : 08/10/2008

I Mục tiêu :

- Nắm đợc hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- Thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu lên đặc điểm chung của ngành

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh

- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trờng

II Phơng tiện dạy học :

- Chuẩn bị tranh, ảnh một số giun dẹp kí sinh

- HS kẻ bảng 1 vào vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh nh thế nào ?

Trình bày vòng đời của sán lá gan ?

B Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dẹp khác

- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và quan sát hình 12.1

→ 3 → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Kể tên một số giun dẹp kí sinh ?

? Giun dẹp thờng kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể

ng-ời và động vật ? Vì sao ?

? Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ

sinh nh thế nào cho ngời và gia súc ?

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- HS đọc mục “Em có biết?” trả lời câu hỏi

? Sán kí sinh gây tác hại nh thế nào ?

? Chúng ta cần phải làm gì để giúp mọi ngời tránh bị

nhiễm giun sán ?

- GV cho HS tự rút ra kết luận

- GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh : sán lá song

chủ, sán mép, sán chó

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành

- Cá nhân HS nghiên cứu , nhớ lại kiến thức bài trớc

→ thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1

- GV kẻ sẵn bảng để HS chữa bài

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm

mình (GV cần gọi nhiều nhóm trả lời) → các nhóm khác

theo dõi, bổ sung

- GV treo bảng phụ cho HS xem bảng chuẩn kiến thức

I Một số giun dẹp khác :

Có khoảng 4.000 loài giun dẹp,chủ yếu sống kí sinh

- Sán lá máu trong máu ngời

- Sán bã trầu kí sinh trong ruột lợn

- Sán dây kí sinh trong ruột ngời và

ở cơ trâu, bò, lợn

II Đặc điểm chung :

Trang 24

Một số đặc điểm của đại diện giun dẹp

Đại diện đặc điểm so sánh Sán lông Sán lá gan Sán dây

- Cơ thể dẹp và đối xứng 2 bên

Mắt và lông bơi phát triển

Phân biệt đầu, đuôi, lng, bụng

Mắt và lông bơi tiêu giảm

Giác bám phát triển

Ruột phân nhánh cha có hậu môn

Cơ quan sinh dục phát triển

Phát triển qua các giai đoạn ấu

trùng

+++ +

+-++++++

+-++++++

Dựa vào kết quả bảng 1 → HS thảo luận tìm đặc

điểm chung của ngành

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên

- Ruột phân nhánh, cha có hậu môn

- Phân biệt đầu, đuôi, lng, bụng

3 Ruột hình túi, cha có lỗ hậu môn

4 Ruột phân nhánh, cha có lỗ hậu môn

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh, giun đũa

- Chuẩn bị tiết 13

Trang 25

ngành giun tròn

tiết 13 : giun đũa

Ngày soạn : 15/10/2008

I Mục tiêu :

- Thông qua đại diện giun đũa, hiểu đợc đặc điểm chung của ngành giun tròn, mà đa số đều kí sinh

- Mô tả đợc cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và dinh dỡng của giun đũa thích nghi với kí sinh

- Giải thích đợc vòng đời của giun đũa (có giai đoạn qua gan, tim, phổi) Từ đó biết cách phòng trừgiun đũa, một bệnh rất phổ biến ở Việt Nam

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của giun đũa, sơ đồ vòng đời của giun đũa

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp ? Vì sao lấy tên ngành là “dẹp” ?

B Bài mới :

* Vào bài : GV nêu câu hỏi : Giun đũa sống ở đâu ? → Vào bài

Hoạt động của giáo viên và học

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dỡng và

di chuyển của giun đũa

- Cá nhân HS đọc thông tin mục I, II, II và quan

sát hình 13.1; 13.2 thảo luận nhóm trả lời :

? Trình bày cấu tạo của giun đũa ?

? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ nh

thế nào ?

? Gun cái mập và dài hơn giun đực có ý nghĩa

sinh học gì ?

? Ruột thẳng của giun đũa liên quan gì với tốc độ

tiêu hoá ? khác với giun dẹp chỗ nào ? Tại sao ?

? Giun đũa di chuyển bằng cách nào ? Nhờ đặc

điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật và hậu

quả nh thế nào cho con ngời ? (đầu thuôn nhọn,

cơ dọc phát triển → chui?)

- Đại diện nhóm trình bày đáp áp → nhóm khác

theo dõi, nhận xét và bổ sung

- GV giảng giải về tốc độ tiêu hoá nhanh do thức

ăn chủ yếu là chất dinh dỡng và thức ăn đi một

chiều → GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về cấu

tạo, dinh dỡng và di chuyển của giun đũa

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vòng đời và biện pháp

phòng tránh giun đũa

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục IV.1 SGK và

trả lời câu hỏi :

I Cấu tạo, dinh d ỡng và di chuyển củagiun đũa :

Giun đũa kí sinh ở ruột non ngời

- ống tiêu hoá thẳng, có lỗ hậu môn

- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc

2 Di chuyển : hạn chếCơ thể cong duỗi → chui rúc

3 Dinh dỡng :Hút chất dinh dỡng nhanh và nhiều

ống tiêu hoá có thêm ruột sau và hậumôn

II Sinh sản :

1 Cơ quan sinh dục :

Trang 26

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục của giun đũa ?

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.2 quan sát

hình 13.3; 13.4 để trả lời cầu hỏi :

? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ ?

? Rửa tay trớc khi ăn và không ăn rau sống có

liên quan đến phòng chống bệnh giun đũa nh thế

nào ?

? Tại sao y học khuyên mỗi ngời nên tẩy giun từ 1

→ 2 lần trong năm ?

? Cách phòng chống giun đũa nh thế nào ? GV

nêu một số tác hại : gây tắc ruột, ắc ống mật, suy

ấu trùng (ruột non → tim máu gan phổi)

→ (Ruột non ngời)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết?”

- Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập

Câu 1 : Giun đũa có cấu tạo khác với sán lá gan : cơ thể thuôn dài, 2 đầu thon, tiết diện ngang tròn, phân tính, có khoang cơ thể không có sự thay đổi vật chủ

Trang 27

tiết 14 : một số giun tròn khác và đặc điểm chung

- Biết thêm giun tròn còn kí sinh ở cả thực vật nh : giun rễ hoá

- Xác định đợc đặc điểm chung của ngành giun tròn để phân biệt chúng với các loài giun sán khác

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh ảnh về các loài giun tròn kí sinh, trong đó chỉ có giun kim, giun móc câu, giun rễ hoá, giun chỉ

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Giun đũa có cấu tạo khác với sán lá gan chỗ nào ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun tròn khác

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I, q2uan sát các hình vẽ

14.1 → 14.4 thảo luận nhóm trả lời cầu hỏi :

? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở ngời ?

? Các loại giun tròn thờng kí sinh ở bộ phận nào và gây ra các

tác hại gì cho vật chủ ?

? Trình bày vòng đời của giun kim ?

? Giun kim gây cho trẻ những phiền phức gì ?

? Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín đợc vòng

đời nhanh nhất ?

- GV để HS tự chữa bài → GV chỉ thông báo ý kiến đúng, sai

? Nêu các loại giun tròn kí sinh ở thực vật, động vật ?

- GV thông báo : Giun móc, giun tóc, giun chỉ,, giun gây sần ở

thực vật, có loại giun truyền qua muỗi khả năng lây lan sẽ rất

- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột(ngời, động vật), rễ, thân,quả (thực vật) gây nhiều táchại

II Đặc điểm chung củangành giun tròn

Trang 28

Bảng : đặc điểm chung của ngành giun tròn

Đại diện Đặc điểm Giun đũa Giun kim Giun móc câu Giun rễ lúa

Nơi sống

Cơ thể hình trụ, thuôn nhọn 2 đầu

Lớp vỏ cutimcum trong suốt

GV cho HS dựa vào bảng 1 thảo luận tim đặc

điểm chung của ngành giun tròn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả → nhóm khác

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

Câu 2 : Đặc điểm cơ thể hình giun, thuôn nhọn 2 đầu và mình tròn (tiết diện ngang tròn) là đặc điểm

dễ dạng nhận biết với các động vật khác

Trang 29

- Chỉ rõ đợc đặc điểm tiến hoá hơn của giun đốt so với giun tròn.

II Phơng tiện dạy học :

- Hình 15.2 → 15.6

- Mẫu vật, mô hình giun đất

III Các hoạt động dạy học :

15.5 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối

sống chui rúc trong đất nh thế nào ?

(Yêu cầu : hình dạng cơ thể, vòng tơ)

? So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và hệ

cơ quan mới xuất hiện ở giun đất ?

? Hệ cơ quan mới của giun đất có cấu tạo

nh thế nào ?

- Đại diện nhóm rình bày đáp án nhóm khác

theo dõi bổ sung

- GV giảng giải một số vấn đề :

Khoang cơ thể, thành cơ thể, dạ dày, enzim,

hệ thần kinh, hệ tuần hoàn

- Dựa vào hình vẽ, GV vẽ sơ đồ hệ tuần hoàn

lên bảng để giảng giải

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo

ngoài, cấu tạo trong của giun đất

- GV bổ sung cho hoàn chỉnh HS nhắc lại

kết luận ghi vào vở

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu di chuyển của giun

đất

- Cá nhân HS đọc thông tin mục II, quan sát

hình 15.3 thu nhận kiến thức → trao đổi

I Cấu tạo của giun đất :

1 Cấu tạo ngoài :Cơ thể dài, thuôn 2 đầu

- Hệ tiêu hoá : phân hoá rõ có enzim tiêu hoá

thức ăn lỗ miệng → hầu → thực quản →diều → dạ dày cơ → ruột tịt → hậu môn

- Hệ tuần hoàn kínMạch lng → mạch vòng vùng hầu (tim đơngiản) → mạch bụng → mạch lng Máu màu

đỏ

- Hệ thần kinh : chuỗi hạch thần kinh

II Di chuyển :Giun đất di chuyển nhờ sự chun giãn của cơ

thể kết hợp với vòng tơ làm chỗ tựa kéo cơ

thể về 1 phía

Trang 30

nhóm hoàn thành bài tập (đáp án 2, 1, 3, 4)

? Giun đất di chuyển nh thế nào ?

? Tại sao giun đất chun giãn đợc cơ thể ?

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu dinh dỡng của

giun đất

Cá nhân HS đọc thông tinn mục IV SGK, trao

đổi nhóm hoàn thành câu trả lời của các câu

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

4 Hoạt động 4 : Tìm hiểu sinh sản của giun

đất

- HS nghiên cứu mục IV, quan sát hình 15.6

trả lời câu hỏi :

? Giun đất sinh sản nh thế nào ?

? Tại sao giun đất lỡng tính khi sinh sản lại

ghép đôi ?

III Dinh d ỡng :

- Hô hấp qua da

- Thức ăn của giun đất → lỗ miệng → hầu

→ diều (chứa thức ăn) → dạ dày (nghiềnnhỏ) → Enzim biến đổi → ruột tịt → bã

đa ra ngoài

- Dinh dỡng thấm qua thành ruột vào máu

IV Sinh sản :

- Giun đất lỡng tính

- Ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục

- Đai sinh dục ruột khỏi cơ thể tạo kén chứatrứng

-Trứng nở thành giun non

C Củng cố :

? Trình bày cấu tạo của giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trong đất ?

? Cơ thể giun đất có đặc điểm tiến hoá nào so với ngành động vật trớc

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 : Cơ thể hình giun, các đốt phần đầu có thành cơ phát triển, chi bên tiêu giảm nhng vẫn giữ các vòng tơ làm chỗ dựa khi di chuyển; cách dinh dỡng cũng góp phần di chuyển trong đất rắn.Câu 2 : Cơ thể giun đất màu hồng nhạt vì chứa nhiều mao mạch trên da giun có tác dụng nh lá phổi.Câu 3 : Giun đất có lợi với đất trồng trọt ở các mặt sau :

+ Làm đất tơi xốp → không khí thấm vào đất

+ Làm tăng độ màu mỡ cho đất

- Chuẩn bị mỗi nhóm một con giun đất to

Trang 31

tiết 16 : thực hành mổ và quan sát giun đất

II Phơng tiện dạy học :

- GV :

+ Tranh vẽ : cấu tạo ngoài và trong của giun đất

+ Dụng cụ : chậu thuỷ tinh, bộ đồ mổ, lúp tay, lúp bàn, khay mổ, khắn lau đủ cho các nhóm

- HS :

+ Mẫu vật : giun khoảng mỗi nhóm 1 con

III Các hoạt động dạy học :

1.Tiến hành thực hành :

GV chia nhóm, phát dụng cụ, nêu yêu cầu của tiết thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động 1 : Quan sát cấu tạo ngoài

a Vấn đề 1 : Cách xử lý mẫu :

- HS đọc thông tin cử 1 ngời trong nhóm tiến

hành xử lý mẫu

- Đại diện nhóm trình bày cách xử lý mẫu

- GV kiểm tra mẫu thực hành nếu nhóm nào

- Rửa sạch đất ở cơ thể giun

- Làm giun chết trong hơi ête hay cồn loãng

b Quan sát cấu tạo ngoài :

- Quan sát vòng tơ, kéo ngợc giun trên giấythấy lạo xạo

- Dựa vào màu sắc để xác định mặt lng vàmặt bụng của giun đất

- Tìm đai sinh dục

- HS chú thích vào hình 16.1; 16.1 A : 1, lỗmiệng; 2 : đai sinh dục; 3 : lỗ hậu môn

16.1B : 3 lỗ cái, 4 Đai sinh dục; 5 Lỗ đực

16.1C 1, 2 vòng tơ

2 Cấu tạo trong :

a Cách mổ giun đất :

- Cá nhân HS quan sát hình đọc các bớc tiến

Trang 32

+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan.

+ Dựa vào hình 16.3 B → Quan sát bộ phận

sinh dục

+ Gạt ống tiêu hoá sang bên để quan sát hệ

thần kinh màu trắng ở bụng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

b Quan sát cấu tạo trong :Trong nhóm :

- 1 HS thao tác gỡ nội quan

- Các HS khác đối chiếu với hình vẽ SGK đểxác định các hệ cơ quan sát hệ thần kinhmàu trắng ở bụng

+ Các HS khác đối chiếu vào hình vẽ SGK đểxác định các hệ cơ quan

+ Ghi chú thích ở hình 16.B và 16C

2 Tổng kết thực hành :

- GV nêu câu hỏi, chỉ định HS trả lời :

? Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất ?

? Trình bày thao tác mổ và cách quan sát cấu tạo trong của giun đất ?

- GV nhận xét và cho HS thu dọn vệ sinh

- Kiểm tra đánh giá

3.Hớng dẫn học ở nhà :

- Viết thu hoạch theo nhóm

- Kẻ bảng 1, 2 trang 60 vào vở bài tập

Trang 33

tiết 17 : một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành

giun đốt

Ngày soạn : 29/10/2008

I Mục tiêu :

- Chỉ ra đợc một số đặc điểm của các đại diện phù hợp với lối sống

- HS nêu đợc đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của ngành giun đốt

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh tổng hợp kiến thức

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh một số giun đốt phóng to nh : rơi, giun đỏ, đỉa

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun đốt thờng gặp

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I, quan sát tranh vẽ 17.1; 17.2;

17.3 trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1

- GV kẻ sẵn bảng 1 đại diện nhóm nghi kết quả ở từng nội dung

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo dõi bảng 1

Đất, lá câyNớc mặn

GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về

loài, lối sống, môi trờng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun đốt

- Giun đốt có nhiều loài : vắt, đỉa,róm biển, giun đỏ

- Sống ở các môi trờng : đất ẩm, nớc, lá cây

- Giun đốt có thể sống tự do,

định c hay chui rúc

II Đặc điểm chung

Trang 34

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 17.4 đại diện của ngành

nghiên cứu thông tin mục II SGK

- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin từ hình vẽ và thông tin mục II

SGK

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời hoàn thành bảng 2

Bảng 2 : Đặc điểm chung của ngành giun đốt

- Có hệ tuần hoàn, máu thờng màu đỏ

- Hệ TK và giác quan phát triển

- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể

- ống tiêu hoá thiếu hậu môn

- ống tiêu hoá phân hoá

- Hô hấp qua da hay bằng mang

X

XXXX

XX

X

XXX

XX

X

XXXXX

X

XXXX

XX

- GV cho HS tự rút ra kết luận về những

đặc điểm chung của ngành giun đốt

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

3 Hoạt động 3 : vai trò của giun đốt

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong

SGK trang 61

? Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và

đời sống con ngời ?

Giun đốt có đặc điểm :

- Cơ thể dài phân đốt

- Có thể xoang

- Hô hấp qua da hay mang

- Hệ tuần hoàn kín máu màu đỏ

- Hệ tiêu hoá phân hoá

- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể

III Vai trò giun đốt :1.Lợi ích : làm thức ăn cho ngời và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí màu mỡ

2 Tác hại :Hút máu ngời và động vật

C Củng cố :

- GV nêu câu hỏi, chỉ định HS trả lời :

Trang 35

tiết 18 : kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : 03 / 11 / 2008

I Mục tiêu :

- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS qua các chơng I, II, III

- Rèn luyện tính độc lập tự giác

- Phát triển óc t duy cho HS

II Phơng tiện dạy học :

- GV chuẩn bị sẵn đề potocopi phát cho từng HS

III Các hoạt động dạy học :

1 Đề ra :

Câu I : Chọn những câu trả lời đúng :

1 Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung nào dới đây ?

a Cơ thể cấu tạo phức tạp

b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e Tổng hợp đợc chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

f Sống dị dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn g.Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

2 Ngành giun dẹp có những đặc điểm nào dới đây ?

a Cơ thể dạng túi

b Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên

c Ruột hình túi cha có lỗ hậu môn

d Ruột phân nhánh cha có lỗ hậu môn

e Cơ thể chỉ có một phần đầu và đế bám

f Một số kí sinh có giác bám

g Cơ thể phân biệt đầu, đuôi, lng, bụng

h Trứng phát triển thành cơ thể mới i.Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng

Câu 2 : Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan ? Giun đũa gây hại cho sức khoẻ

của ngời nh thế nào ? Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở ngời ?

Câu 3 : Vẽ và chú thích cấu tạo ngoài trong của giun đất ?

2 Giun đũa gây hại sức khoẻ của ngời ở chỗ : Lấy tranh thức ăn , gây tắc ruột , tắc ống mật và còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể ngời Ngời mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một ổ để phát tán bệnh chocộng đồng ( 1,5 đ )

Trang 36

Chơng IV : ngành thân mềm

tiết 19 : trai sông

Ngày soạn : 05/11/2008

I Mục tiêu :

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông – một đại diện của ngành Thân mềm

- Hiểu đợc cách dinh dỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ : vỏ, cấu tạo cắt ngang vỏ, cấu tạo ngoài và trong của trai

- Mẫu vật : trai sông – Mô hình trai sông

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Không kiểm tra

B Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu hình dạng – cấu tạo trai sông

- HS quan sát hình 18.1; 18.2, mô hình trai và đọc thông tin

mục I SGK tự thu nhận thông tin về vỏ trai

- 1 HS chỉ trên mẫu trai sông đặc điểm vỏ trai và cấu tạo

của nó

- GV giới thiệu vòng tăng trởng của vỏ

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm nh thế nào ?

? Mài mặt ngoài vỏ trai ngời thấy có mùi khét, vì sao ?

? Tại sao trai chết thì mở vỏ ?

- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu

vồng

- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cơ thể trai

? Cơ thể trai có cấu tạo nh thế nào ?

- Dựa vào mô hình, tranh vẽ GV giải thích khái niệm áo trai,

khoang áo

? Trai tự vệ bằng cách nào ? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai

phù hợp với cách tự vệ đó

- GV giới thiệu : đầu trai tiêu giảm

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự di chuyển của trai :

I Hình dạng, cấu tạo :

1 Vỏ trai :

- Gồm 2 mảnh đóng mở đợcnhờ dây chằng, 2 cơ khép vỏ

- Lớp sừng

Vỏ : 3 lớp - Lớp đá vôi -Lớp xà cừ

2 Cơ thể trai :

- Có 2 mảnh vỏ bằng đá vôiche chở bên ngoài

-Ngoài : áo trai tạo thànhkhoang áo có ống hút và ốngthoát nớc

- Giữa : 2 tấm mang

- Trong : + Thân trai + Chân rìu

II Di chuyển :

Trang 37

4 Hoạt động 4 :Tìm hiểu về sinh sản của trai

- HS thu nhận thông tin mục IV SGK

? ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong

mang trai mẹ ?

? ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá ?

( tăng lợng O2 và đợc bảo vệ )

-Thức ăn : ĐVNS và vụn hữucơ

- Hô hấp :O2 , CO2 trao đổiqua mang

IV Sinh sản :-Trai phân tính-Trứng phát triển qua giai

2 Cơ thể trai gồm 3 phần : đầu trai, thân trai và chân trai

3 Trai di chuyển nhờ chân rìu

4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nớc hút vào

Trang 38

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ cấu tạo ngoài và trong của ốc sên, mực, bạch tuộc, sò, ốc vặn

Ngời ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào ?

Vào bài mới

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số đại diện thân mềm

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 19 SGK (1 – 5), đọc

chú thích→ thảo luận nhóm để rút ra các đặc điểm đặc

trng của mỗi đại diện

? Tìm các đại diện tơng tự mà em gặp ở địa phơng ?

- Tơng tự ốc sên : các loại ốc sên lớn, bé hại cây trên

cạn

- Nhóm trai : hến, vẹm, hàu, ngao

- Nhóm ốc vặn : ốc nhồi, ốc bơu, ốc nứa

Qua các đại diện GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về

+ Đa dạng loài

+ Môi trờng sống

+ Lối sống

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số tập tính ở thân mềm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ở mục II SGK để

trả lời câu hỏi

? Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối

I Một số đại diện :-Thân mềm có 1 số loài lớn

-Sống ở cạn (ốc sên), ở nớc ngọt(ốc vặn, ốc nhồi, ốc bơu ) nớcmặn (mực, bạch tuộc, sò )-Chúng có lối sống vùi lấp (cácloài 2 mảnh vỏ ) bò chậm chạp(các loại ốc ) và di chuyển tốc

độ cao (mực, bạch tuộc )

II Một số tập tính ở thân mềm :Thân mềm có hệ thần kinh pháttriển (hạch não) giác quan vàtập tính phát triển →thích nghi với

Trang 39

- GV điều khiển các nhóm thảo luận→chốt lại kiến thức.

- HS quan sát hình 19.7 đọc chú thích → thảo luận

? Mực săn mồi nh thế nào ?

? Hoả mù của mực có tác dụng gì ?

? Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng để câu mực ?

-GV chốt lại kiến thức

2 Tập tính ở mực :-Săn mồi bằng cách rình bắt

-Tự vệ : phun hoả mù

-Chăm sóc trứng

C Củng cố, hớng tới ghi nhớ :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Kể các đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác trai sông ?

? ốc sên bò thờng để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích ?

Trang 40

tiết 21 : thực hành – quan sát một số thân mềm

Ngày soạn : 12 /11/2008

I Mục tiêu :

- Quan sát cấu tạo đặc trng của một số đại diện

- Phân biệt đợc các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ ,cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong

- Rèn kĩ năng sử dụng kính lúp ,kĩ năng đối chiếu mẫu vật với hình vẽ

- Rèn thái độ nghiêm túc cẩn thận

II Phơng tiện dạy học :

- Mẫu trai, mực mổ sẵn

- Mẫu trai ,ốc ,mực để quan sát cấu tạo ngoài

- Tranh ,mô hình cấu tạo trong của trai ,mực

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành ( nh SGK )

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

2 Hoạt động 2 : Tiến trình thực hành

Bớc1 :GV hớng dẫn nội dung quan sát

a Quan sát cấu tạo vỏ :

- Trai :phân biệt : + Đầu ,đuôi

+ Đỉnh, vòng tăng trởng

+ Bản lề

- ốc :quan sát vỏ ốc ,đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ phận ,chú thích bằng

số vào hình

- Mực :Quan sát mai mực ,đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào hình

b Quan sát cấu tạo ngoài :

- Trai : Quan sát mẫu vật phân biệt :

+áo trai +Khoang áo ,mang +Thân trai ,chân trai +Cơ khép vỏ

Đối chiếu với mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69→ điền chú thích bằng số vào hình

- ốc : quan sát mẫu vật ,nhận biết các bộ phận : Tua ,mắt lỗ miệng ,chân, thân ,lỗ thở

Bằng kiến thức đã học chú thích bằng số vào hình 20.1 SGK trang 68

-Mực : Quan sát mẫu để nhận biết các bộ phận ,sau đó chú thích vào hình 20.5 SGK trang 69

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh động vật với thực vật - Giáo án Sinh học 7
Bảng 1 So sánh động vật với thực vật (Trang 3)
Bảng phụ nh dới đây. - Giáo án Sinh học 7
Bảng ph ụ nh dới đây (Trang 9)
Hình 7.1, 7.2 ghi nhớ kiến thức  →  trao đổi - Giáo án Sinh học 7
Hình 7.1 7.2 ghi nhớ kiến thức → trao đổi (Trang 14)
Hình dạng Trụ nhỏ Hình dù, có khả - Giáo án Sinh học 7
Hình d ạng Trụ nhỏ Hình dù, có khả (Trang 17)
Bảng  : Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang - Giáo án Sinh học 7
ng : Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang (Trang 19)
Hình 13.3; 13.4 để trả lời cầu hỏi : - Giáo án Sinh học 7
Hình 13.3 ; 13.4 để trả lời cầu hỏi : (Trang 26)
Hình 15.3 thu nhận kiến thức   →   trao đổi - Giáo án Sinh học 7
Hình 15.3 thu nhận kiến thức → trao đổi (Trang 29)
Bảng 1 : Đa dạng của ngành giun đốt - Giáo án Sinh học 7
Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt (Trang 33)
Bảng 2 : Đặc điểm chung của ngành giun đốt - Giáo án Sinh học 7
Bảng 2 Đặc điểm chung của ngành giun đốt (Trang 34)
Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành thân mềm - Giáo án Sinh học 7
Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm (Trang 42)
Bảng 1 : ý nghĩa đặc điểm của lá mang : - Giáo án Sinh học 7
Bảng 1 ý nghĩa đặc điểm của lá mang : (Trang 46)
Bảng : ảnh hởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá - Giáo án Sinh học 7
ng ảnh hởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá (Trang 66)
Bảng : Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch - Giáo án Sinh học 7
ng Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch (Trang 73)
Hình dạng  Đuôi  Kích   thớc - Giáo án Sinh học 7
Hình d ạng Đuôi Kích thớc (Trang 76)
Bảng : Các đặc điểm thích nghi đời sống của thằn lằn . - Giáo án Sinh học 7
ng Các đặc điểm thích nghi đời sống của thằn lằn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w