giữa các cá thể trong quần thể ; Cạnh tranh giữa các con đực tranh giàn con cái - Nguyªn nh©n: Do n¬i ë chËt chéi vµ thiÕu T¡….DÉn tíi nh÷ng c¸ thÓ m¹nh khoẻ có sức sống cao hơn sẽ tồn t[r]
Trang 1Giáo án số: 39
quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các
cá thể trong quần thể
Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
A – Chuẩn bị bài giảng:
I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần
1) Về kiến thức:
- Trình bày !" thế nào là một quần thể sinh vật Lấy !" ví dụ minh hoạ cho quần thể
- Nêu !" các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể
- Lấy !" ví dụ minh hoạ và nêu !" nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của của các mối quan hệ đó
2) Kỹ năng:
- Phân tích các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và xây dựng !"
ý thức bảo vệ môi #!A thiên nhiên
3) Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về môi #!A sống quanh ta và ý thức bảo vệ môi
#!A sống và các nhân tố sinh học, bảo vệ sự cân bằng sinh thái
II – Chuẩn bị của giáo viên
1– Tài liệu:
1 Sinh học 12 – sách giáo viên
2 Giáo trình Sinh thái học – Vũ Trung Tạng
2– Thiết bị dạy học:
- Giáo án điện tử, phòng máy chiếu (nếu có)
- Tranh phóng to hình SGK và các tài liệu liên quan
III – Trọng tâm bài học:
- Khái niệm về quần thể sinh vật
- Quan hệ hỗ trợ và quan hệ canh tranh trong quần thể
IV – Phương pháp:
- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở
B – Tiến trình bài giảng:
I – Mở đầu:
1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm MTS của sinh vật, các loại môi #!A sống Phân tích !" ảnh !R của 1 số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi #!A tới đời sống sinh vật ?
- Khái niệm giới hạn sinh thái Khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở và ổ sinh thái Lấy ví dụ minh hoạ?
II – Vào bài mới : GV đặt vấn đề “:…”
Trang 2Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò
I – Quần thể sinh vật và quá trình
hình thành quần thể.
- QTSV: Tập hợp các cá thể trong cùng 1
loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng
không gian xác định, vào 1 thời gian nhất
định, có khả năng sinh sản và tạo thành
những thế hệ sau
- Quá trình hình thành quần thể
+ Một số cá thể cùng loài phát tán tới môi
#!A sống mới
+ Các cá thể thích nghi với môi #!A
sống
+ Hình thành mối quan hệ sinh thái giữa
các cá thể Quần thể ổn định
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể
sinh vật và quá trình hình thành quần thể
* GV dẫn dắt: Các cá thể không thể tồn tại 1 cách độc lập mà phải sồng trong 1 tổ chức xác định mới có thể sinh sản, chống kẻ thù và khai thác tốt nguồn thức ăn từ MT Tổ chức đó là…
- Quần thể SV là gì? Cho ví dụ + HS:…
* GV cho HS làm bài tập xác định QT, không phải QT?
+ QT: Voi ở khu bảo tồn Yokcđon, Cá trắm cỏ trong ao, , Sen trong đầm, ốc
!Y vàng ở ruộng lúa, Sim trên đồi + Không QT: Cá rô phi đơn tính trong
hồ, Các cây ven hồ, Chuột trong *!A Chim ở luỹ tre làng, bèo trên mặt ao
* GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu
và ! ra các !V hình thành QT + HS: Có 3 !V
II – Mối quan hệ giữa các cá thể trong
quần thể
Gồm: Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ cạnh tranh
1) Quan hệ hỗ trợ
- Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong
hoạt động sống: đảm bảo quần thể thích
nghi tốt hơn với ĐKS, khai thác nguồn
sống tốt hơn
- ý nghĩa: Tăng khả năng sống sót và
sinh sản
- Thể hiện qua hiệu quả nhóm
2) Quan hệ cạnh tranh
- Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá
cao, nguồn sống của MT không đủ cung
cấp cho các cá thể dẫn đến:
+ Cạnh tranh giành quyền sống
+ Tăng mức tử vong
+ Giảm mức sinh sản
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan
hệ giữa các cá thể trong quần thể
* GV giới thiệu về các mối quan hệ trong quần thể Sau đó yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- Quan hệ hỗ trợ là gì? ý nghĩa?
+ HS:…
* GV cho HS thực hiện lệnh - 158 Biểu hiện của quan hệ
Nhóm các cây bạch đàn Các cây dựa vào nhau
nên chống !" gió bão Các cây thông nhựa liền
rễ nhau Cây sinh #!R nhanh và khả năng chịu hạn
tốt hơn Chó rừng hỗ trợ nhau
trong đàn
Chó rừng bắt mồi và tự
vệ tốt hơn
* GV bổ sung TT: (SNC và SCB)
* GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk
- Quan hệ canh tranh giữa các cá thể xuất hiện khi nào? Hậu quả của quan
hệ này?
+ HS :…
- Có phải lúc nào quan hệ cạnh tranh cũng là có hại ?
Trang 3 Kích #!V của quần thể giảm
- Các VD về cạnh tranh
+ Giành ánh sáng, chất dinh 0!r
+ Giành TĂ, nơi ở
- Cạnh tranh là sự thích nghi của QT với
MTS
* Chú ý: Trong QT còn các kiểu quan hệ
- Ký sinh cùng loài
- ăn thịt đồng loại
+ HS: Không
* GV cho HS ! ra các VD dẫn chứng:
+ HS:…
* GV cho HS thực hiện lệnh - 159
* GV cung cấp TT về các kiểu quan
hệ khác trong QT
* GV tích hợp nội dung GDMT: Quan
hệ giữa các cá thể trong quần thể có vai trò trong việc giữ ổn định trong
QT, giữ cân bằng trong hệ sinh thái
- Rèn thói quen nuôi trồng hợp lý,
đúng mật độgiảm sự cạnh tranh quá mức
III Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cần nhớ của bài
- Đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi:
* Câu lệnh – sgk – 159
- Các hình thức cạnh tranh cùng loài phổ biến: Cạnh tranh giành nguông sống ! : nơi ở, ánh sáng, dinh 0!r,, giữa các cá thể trong quần thể ; Cạnh tranh giữa các con đực tranh giàn con cái
- Nguyên nhân: Do nơi ở chật chội và thiếu TĂ….Dẫn tới những cá thể mạnh khoẻ có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, những cá thể yếu sẽ bị đào thải (bị chết, bị ăn thịt hoặc phát tán đi nơi khác), mật độ cá thể trong duy trì ở mức phù hợp
- Nguyên nhân của hiện #!" tự tỉa ở thực vật: các cây mọc gần nhau nên thiếu AS, chất dinh 0!r…khi đó cạnh tranh giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau AS< !V và muối khoáng
+ Tự tỉa bỏ bớt các cây yếu hơn: Những cây có khả năng *!Y lên cao và hệ
rễ phát triển mạnh, lấy !" nhiều AS, !V muối khoáng…sẽ tồn tại và chiếm cứ phần tren cao của tán rừng !" lại hàng loạt cây sống 0!V tán cây khác do thiếu AS và chất dinh 0!r sẽ sớm bị chết Mật độ cây còn lại !" điều chỉnh ở mức độ phù hợp
+ Hiện #!" tỉa cành tự nhiên: Các cành phía 0!V của những cây sống sót tiếp nhận ít ánh sáng nên quang hợp kém, tổng hợp !" ít chất hữu cơ -!" chất
HC mà cây tích luỹ không đủ bù lại %!" chất HC tiêu hao trong hô hấp, cành cây thiếu !V nên khô héo dần và sớm rụng
- Nguyên nhân và hậu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn: + Do sự cạnh tranh về nơi ở, TĂ, con đực tranh giành con cái hoặc do tập tính của từng loài chỉ tồn tại với 1 số %!" cá thể nhất định trong đàn
+ Hiệu quả của việc phát tán cá thể làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn TĂ, giảm mật độ cá thể và hạn chế ô nhiễm
Câu 1 – SGK
- B, C, G, H
Câu 3 – SGK
Trang 4- Mối quan hẹ hỗ trợ trong loài, nhờ đó bò rừng cảnh giác với kẻ thù rình rập xung quanh và chống lại chúng tốt hơn
- Lối sống bầy đàn ở ĐV đem lại những lợi ích
+ Tìm mồi, tìm nơi ở và chống kẻ thù hiệu quả hơn
+ Khả năng gặp các cá thể khác giới cao hơn
- Trong một số đàn có hiện #!" phân chia đẳng cấp (con đầu đàn) Những cá thể thuộc đẳng cấp trên luôn chiếm ! thế, những cá thể thuộc đẳng cấp 0!V luôn lép vế, sự phân chia này giúp cho các cá thể trong đàn !A nhịn nhau, tránh ẩu đả gây #!Y tích Sự chỉ huy của con đầu đàn giúp cả đàn có tính tổ chức
và vì vậy thêm phân sức mạnh chống lại kẻ thù, những con non !" bảo vệ tốt hơn
IV Dặn dò:
- Trả lời tiếp câu hỏi Trang 159 - SGK
- Đọc #!V bài “Các đặc #! cơ bản của quần thể sinh vật”
Ngày tháng năm 200
Ký duyệt của TTCM
V Rút kinh nghiệm bài giảng:
………
……… ………
….……… ………
…….……… ………
….……… ………