* Kết luận: Tín hiệu đèn là hiệu lệnh chỉ huy giao thông, điều khiển các loại xe và người đi bộ trên đường.. Khi tín hiệu đèn xanh bật lên thì xe và người đi bộ được phép đi, khi có tí[r]
Trang 1- Đọc được l - h - lê - hè ; từ và câu ứng dụng
- Viết được: l - h - lê - hè ( viết được 1/2 số dòng quy định trong vở TV
- Luyện nói theo chủ đề le le
* Hs khá, giỏi: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ thông dụng; viết đươc đủ số dòng quy định trong vở TV
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:- G/án, sgk, ĐDDH
* Học sinh: - Sách giáo khoa, vở, ĐDHT
III Phương pháp:
- Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học:
N.dung -T.gian Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTbài cũ: (5’)
- Gọi h/s đọc bài ê- v, bê - ve
- Cho h/s viết bảng con ê, v, bê, ve
- Hát
- Đọc CN + N+ L
- H/s viết bảng
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.1 Giới thiệu bài - Cho h/s quanh sát tranh - H/s quan sát tranh trả lời
? Trong tiếng lê chứa âm nào đã học - Âm ê đã học
? Trong tiếng hè chứa âm nào đã học - Âm e đã học
- Gv ghi bảng cho h.s đọc e, êhôm nay chúng ta học chữ và âm mới còn lại là l - h giáo viên ghi đầu bài
2.2.Dạy chữ ghi âm l
- Đọc CN + ĐT
- GV ghi bảng chi học sinh đọc CN + ĐT + N
Trang 2lại âm l đứng trước ê đứng sau
- Giới thiệu âm h
GV phát âm mẫu (miệng há, lưỡi sát nhẹ, hơi cong ra từ họng)
+ Đánh vần: hè, hờ - e - he huyền hèchỉ bảng cho h.s đọc
đọc CN + N+ĐTđọc CN + N+ ĐT
- H/s đọc CN + N+ ĐT
? Nêu cấu tạo tiếng hè ?
- Cho h/s đọc bài
- Tiếng hègồm 2 âm ghép lại h đứng trước e đứng sau,dấu huyền trên e
- Chữ h gồm 2 nét khuyết trên và nét móc 2 đầu (đầu cao 5 li) hè, lê
- Cho h/s viết bảng con
- GV nhận xét sửa sai cho h/s
- Cho HS đọc toàn bài trên bảng
- H/s quan sát
- H/s viết bảng con
l h lê hè
- CN- N- L2.3 Luyện tập:
GVNX sửa sai
b Luyện viết (13') - cho h.s mở vở tập viết viết bài 8
- GV theo gõi, nhắc nhở uốn nắn cho các em
Trang 3luyện nói le le
- Cho h/s đọc tên bài luyện nói: le le
? Trong tranh em thấy gì - Con vịt, ngan đang bơi
? Hai con vật đang bơi trông giống con gì?
- Con vịt, con ngan, con xiêm
- Vịt, ngan được con người nuôi ở ao,
hồ nhưng có loài vịt được sống tự do không có người chăn được gọi là vịt gì
- Trong tranh là con le le, con le le hìnhgiống con vịt trời nhưng hơi nhỏ hơn
- Con vịt trời
* Trò chơi:
- Cho h/s lấy bộ đồ dùng theo lệnh của
gv, h/s ghép thành tiếng mới l lê ; h - hè
- Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua t/luận nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: sách giáo khoa, giáo án, các hình vẽ sách giáo khoa
- Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, trò chơi
IV Các hoạt động dạy học:
- Học sinh thảo luận, kể tên
Trang 4- GV nhận xét, ghi đầu bài lên bảng.
* Mục tiêu: Mô tả được một số đồ vật xung quanh
của các đồ vật xung quanh mà em quan sát được
+Bước 2:
- Gọi các nhóm lên bảng mô tả về hình dáng, màu sắc mà mình quan sát được
+ Bước 3: Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Mục tiêu: Biết vai trò của các giácquan trong việc nhận biết các sự vậtxung quanh
? Nhờ đâu mà bạn biết được tiếng chim hót, tiếng chó sủa… ?
+Bước 2: Gọi các nhóm trả lời câu hỏi
? Điều gì xảy ra nếu mắt chúng ta bịhỏng
? Điều gì xảy ra nếu tai chúng ta bị hỏng
các vật xung quanh Ví dụ: mặt bàn nhẵn, bút dài
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, nói với nhau về những điều mình quan sát được
- HS lên bảng chỉ và nói trướclớp: quả mít sần sùi, hoa huệ
có mùi thơm, kem lạnh, mặt bàn nhẵn
- Học sinh thảo luận nhóm:+ Nhờ vào mắt
Trang 5về các vật xung quanh Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn cho các giác quan của cơ thể.
? Hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Dặn về học bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Không nhận biết được mùi,
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường,lớp , tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
*GDBVMT: (Lồng ghép phần liên hệ): HS hiểu ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiệnngười có nếp sống, sinh hoạt văn hoá, góp phần giữ gìn VSMT, làm cho môi trường thêmđẹp, văn minh
II Đồ dùng dạy - học:
* Giáo viên : SGK - Giáo án - Vở bài tập - Lược chải đầu
* Học sinh :Vở bài tập Đạo đức - Lược chải đầu
III Phương pháp:
- Trực quan, thảo luận, đàm thoại, nhóm
IV Các hoạt động dạy học:
Trang 6- Giáo viên nhận xét, đ/giá
- Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo
- Giáo viên nhấn mạnh, ghi đầu bài
- Y/c HS tìm và nêu tên các bạn trong lớp hôm nay có đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- Em hãy nhận xét về quần áo, đầutóc của bạn ?
- Vì sao em cho bạn đó là gọn gàng,sạch sẽ ?
- Học sinh nhận xét về quần
áo và đầu tóc của các bạn
- Học sinh tùy ý nhận xét
Trang 7- Đọc được; o,c , bò, cỏ Từ câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ
- Viết được :o, c, bò, cỏ
- Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề; vó bè
II.Đồ dùng dạy học:
*Giáo viên: - Tranh minh họa từ khóa: bò, cỏ ; câu ứng dụng , tranh minh
hoạ phần luyện nói
*Học sinh: - Sách giáo khoa, vở tạp viết, bộ đồ dùng thực hành lớp 1
III Phương pháp:
- Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học:
1 KT bài cũ; (5’) - Gọi h/s đọc bài 8 sgk
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con
2.2 Dạy chữ ghi âm
* Dạy âm o - Phát âm và đánh vần tiếng
- Đọc CN + N+ ĐT
- Gv gài bảng tiếng mới: bò
? Nêu cấu tạo tiếng mới
- Chỉ cho h/s đọc, đánh vần, trơn
- Tiếng bò có 2 âm ghép lại bđứng trước o đứng sau huyềntrên âm o
- H/s đọc CN + N + ĐT
- Qua tranh ghi bảng tiếng bò Chỉ bảng cho h/s đọc tiếng CN + ĐT + N
- Chỉ bảng cho h/s đọc bài khoá CN + ĐT + N
- Chỉ bảng cho h/s đọc âm, tiếng, từ đọc CN + N+ ĐT
- Chỉ bảng cho h/s đọc bài khoá -H/s đọc CN + N+ ĐT
c Hướng dẫn viết - GV viết mẫu và hướng dẫn
Trang 8d Luyện đọc từ - GV ghi bảng từ ứng dụng
bo bò bó
co cò cọ
- Chỉ bảng đọc từ (mỗi h/s 1 từ, tiếng)
- Cho HS quan sát tranh
bê ăn Giảng: bò , bê có cỏ non ăn lúc nào
cũng no nê, bác nông dân chăm sóc
bò bê rất cẩn thận, bò bê giúp ngườinông dân cày bừa
- Qua tranh ghi từ ứng dụng:
bò bê có bó cỏ - H/s nhẩm thầm
- Chỉ bảng đọc tiếng có âm mới
- Chỉ bẩng đọc cả câu
- H/s đọc nhẩm thầmđọc CN + N+ ĐT
b.Luyện viết (13') Cho h/s mở vở tập viết viết bài
- GV thu một số bài chấm
-H/s viết bài trong vở tập viết
c.Luyện nói (7') - Giới thiệu tranh, HDHS quan sát -H/s quan sát tranh, thảo luận
? Trong tranh em thấy những gì?
Trang 9- GV nhận xét giờ học về học bài, xem bài sau
Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Số ? - Thực hành nhận biết số lượng
và đọc, viết số
- H/s làm bài 1
- GV HD h/s đếm số lượng vật rồi ghi vào ô bên cạnh
- H/s đếm số lượng đồ vật rồi ghivào hình có sẵn
- Gọi h/s lên bảng chữa bài 1 - 1 h/s lên bảng chữa Bài1:
Bài 2:Số ?
- GV NX sửa sai
- Cho h/s điền số
- GV HD h/s làm bài tương tự như bài 1
- H/s đếm số lượng đồ vật rồi điền số thích hợp vào ô trống
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả bài làm
- H/s nêuBài 3: Số ?
- GV NX chữa bài
- HD h/s đọc thầm đề bài rồi điền số
Trang 10- Gọi h/s đứng tại chỗ nêu bài làm
- GV NX tuyên dương
* Trò chơi : - Cho h/s chơi trò chơi
“ Thi đua nhận biết thứ tự các số”
- H/s khác theo dõi và cổ vũ cho các em
- Biết cách xé ,dán hình tam giác
- Xé, dán được hình tam giác Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán
có thể chưa phẳng
*HS khéo tay:
- Xé dán được hình tam giác Đường xé ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
- Có thể xé thêm hình tam giác có kích thước khác
II Đồ dùng Dạy - học:
* Giáo viên: - Bài mẫu xé dán hình tam giác
- 2 tờ giấy thủ công khác nhau, keo, hồ dán
*Học sinh: - Giấy thủ công, keo, hồ dán,Vở thủ công
2.1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 11- Xung quanh ta có nhiều đồ vật dạnghình tam giác chúng ta ghi nhớ đặcđiểm để xé, dán hình cho đúng.
* Dán hình:
- Hướng dẫn học sinh bôi hồ vào mặt sau, xoa đều và dán co cấn đối
- Cho học sinh thực hành vẽ, xé hình tam giác
- Giáo viên nhận xét một số bài làm tương đối hoàn thiện
- GV: Nhận xét, động viên, tuyên dương một số bài xé, dán đẹp
Trang 12- Viết được: ô, ơ, cô, cờ
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề, bờ hồ
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp trong ND bài luyện nói về chủ điểm bờ hồ, kết hợp khai thác nnội dung GDBVMT qua một số câu hỏi gợi ý
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Tranh minh hoạ phần luyện nói : bộ thực hành
- Học sinh:Sách giáo khoa, vở tập viết, bộ thực hành
III Phương pháp:
Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học
1 KTbài cũ: (5') - H/s đọc bài trong sgk - CN + N + ĐT
- Viết bảng con : cọ , bó - HS viết bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:30’
2.1 Giới thiệu bài:
2.2.Dạy chữ ghi âm
- H/s nhẩm và thảo luận , tiếng cô
- Giáo viên ghi bảng : cô
? Nêu cấu tạo tiếng cô -Gồm 2 âm ghép lại âm c
- GV giảng rút ra tiếng cô - Đọc CN + N+ ĐT
- Chỉ bảng cho h/s đọc tiếng Cô (từ khoá)
- Đọc CN + N+ ĐT
* Dạy âm chữ ơ
c Hướng dẫn viết
Dạy tương tự như ơ
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết từng chữ
- Chữ ơ cao 2 li viết giống o thêm dấu
- H/s quan sát
- H/s quan sát, nêu lại quy trình
Trang 13- Đọc câu ứng dụng: g/thiệu câu ứng dụng
- H/s quan sát tranh SGK và thảo luận
- Bé đang tập vẽ, trên bàn có hộp màu, tay bé cầm bút vẽ và vở vẽ
? Con đường đó có sạch sẽ không?
? Em thấy gì bên cạnh hàng cây?
? Cảnh đó có đẹp không?
- Thấy cây cối, đường đi
- Các bạn nhỏ đi trên đường
- …có sạch sẽ
- Ghế ngồi dưới bóng cây và nước trong xanh
- Có đẹp
Trang 14? Bờ hồ trong tranh đã được dùng vàoviệc gì?
? Nếu được đi trên con đường như vậy em cảm thấy thế nào?
Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
N.dung-T.gian
1.KTBC (5’)
Hoạt động dạy
- KT bài làm ở nhà của h/s -Y/ch/s viết bảng con số 4, 5
* Tranh 1:
- H/s quan sát và so sánh 2 số lượng của 2 nhóm đồ vật
Trang 15? Bên trái cô có mấy ô tô - Bên trái cô có 1 ô tô
? Bên phải cô có mấy ô tô - Bên phải cô có 2 ô tô
? 1 ô tô có ít hơn 2 ô tô không - 1 ô tô có ít hơn 2 ô tô
* Tranh 2:
? Bên trái cô có mấy con chim - Bên trái cô có 2 con chim
? Bên phải cô có mấy con chim - Bên phải cô có 3 con chim
? 2 con chim có ít hơn 3 con chim không
- 2 con chim có ít hơn 3 con chim
- Cho vài h/s nhắc lại - H/s đọc CN + N + ĐT
- Đối với hình vẽ ngay dưới tranh bên trái hỏi tương tự như trên để cuối cùng h/s nhắc lại được
- Một hình vuông ít hơn 2 hìnhvuông
GV giới thiệu :
1 ô tô ít hơn 2 ôtô, 1 hình vuông
ít hơn 2 hình vuông ta có 1 bé hơn
2 và viết như sau: 1 < 2
GV viết bảng giới thiệu < và đọc “
*HD viết dấu bé hơn
GV Lưu ý khi vết dấu bé hơn giữa
2 số bao giờ dấu nhọn cũng chỉ vào số bé hơn
- H/s thực hành viết bảng con dấu nhỏ hơn
2.3 Thực hành
*Bai 1:Viết dấu > - Giúp h/s nêu cách làm bài
( viết dấu bé hơn )
- Cho h/s viết vào vở toán
GV NX chữa bài cho h/s
*Bài 4: - HD làm tương tự bài 2 -H/s viết và đọc các số theo
Trang 16- GV nhấn mạnh nội dung bài
- Về học bài, xem bài sau
- Giúp học sinh nhận biết được 3 mầu: đỏ, Vàng, Lam
- Biết cách chọn màu ,vẽ mầu vào hình đơn giản; Vẽ được mầu kín hình không ra ngoài
*Hs khá giỏi : Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh khi được vẽ màu
II- Đồ dùng Dạy - Học:
*Giáo viên: Một số tranh và một số đồ vật có mầu đỏ, vàng, lam
* Học sinh:Vở tập vẽ, bút mầu
III.Phương pháp :
Trực quan , phân tích , đàm thoại , luyện tập
IV- Các hoạt động dạy học:
- Hôm nay cô hướng dẫn các em
vẽ mầu vào hình đơn giản
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình 1, bài 3 vở tập vẽ
? Kể tên các mầu ở hình 1
?Kể tên các đồ vật có mầu đỏ, vàng, lam
- Học sinh nghe giảng
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Mầu đỏ, vàng, lam
+ Mũ mầu đỏ, vàng, lam.+ Quả bóng mầu đỏ, vàng, lam
+ Mầu xanh ở cây hoa, trái.+ Mầu vàng ở giấy thủ công
Trang 17- Mầu đỏ, vàng, lam là 3 mầu chính.
- Vẽ mầu vào hình đơn giản
- GV: Hướng dẫn, gợi ý
? Lá cờ mầu gì
- Hình quả; dãy núi ?
- GV: Hướng dẫn học sinh cách cầm bút và vẽ mầu
An toàn giao thông:
Tiết 3: ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG.
I Mục tiêu:
- Biết tác dụng, ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu đèn giao thông Biết nơi có tín hiệu đường giao thông Có phản ứng đối với tín hiệu đèn giao thông Xác định vị trí của đèn tín hiệu giao thông ở những phố giao nhau, ngã ba, ngã tư
- Đi theo đúng tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo an toàn
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh minh hoạ
* Học sinh: sách , vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 18? Đèn tín hiệu được đặt ở đâu?
? Tín hiệu đèn có mấy mầu?
? Thứ tự các mầu như thế nào?
- Cho học sinh quan sát tấm bìa đỏ, vàng,xanh và những tấm bìa có hình người đứng mầu xanh, đỏ Yêu cầu học sinh phân biệt
? Đèn tín hiệu nào dành cho các loại xe
? Đèn tín hiệu nào dành cho người đi bộ
*KL: Đèn tín hiệu giao thông đặt ở nơi đường giao nhau Các cột đèn tín hiệu được đặt ở bên tay phải đường, thứ tự các đèn là: đỏ, vàng, xanh Có hai loại đèn tín hiệu là: đèn tín hiệu cho các loại
xe và đèn tín hiệu cho người đi bộ
? Tín hiệu dành cho các loại xe trong tranh vẽ có mầu gì
? Xe cộ trong tranh đang dừng lai hay đi
? Tín hiệu dành cho người đi bộ lúc đó
có mầu gì
? Người đi bộ dừng lại hay đi
? Đèn tín hiệu giao thông để làm gì
? Khi gặp tín hiệu đèn đỏ thì người đi bộ
Khi tín hiệu đèn xanh bật lên thì xe và người đi bộ được phép đi, khi có tín hiệuđèn đỏ thì dừng lại, đèn vàng bật lên để chuẩn bị dừng xe và chuẩn bị được đi
- Đèn tín hiệu có người đứng
- Học sinh quan sát trả lời câu hỏi
Trang 19- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học.
- Giáo viên Nhận xét tiết học Dặn học sinh học bài, đọc trước bài học sau
- Học sinh thực hiện trò chơi
- Đọc được: ê, v, l, h, o, c, ô, ơ;Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng từ bài7 đến bài 11
- Viết được : ê, v, l, h, o,c, ô, ơ; Các từ ứng dụng từ bài 7 đến bài 11
- Nghe, hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện "Hồ"
II Đồ dùng dạy học
* Gv: Bảng ôn, tranh minh hoạ câu ứng dụng
* H/s: SGK, vở bài tập, vở tập viết
III Phương pháp:
Trực quan, ôn tập, thảo luận, luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học :
1 KTbài cũ (5') - Gọi h/s đọc bài SGK
- Cho h/s viết bảng con: ô, ơ, cô,cờ
- H/s đọc CN + N + ĐT
Trang 20ôn (bảng 1)
- Giải thích nhanh các từ ở bảng 2
- vơ cỏ: dùng 2 tay vơ cỏ dồn vào một chỗ
- Gv quan sát uốn nắn
- H/s mở sách tập viết ra viết bài
c Kể chuyện (10') "Hổ" - Giới thiệu chuyện
- Kể lại chuyện một cách diễn đạt có kèm theo tranh minh hoạ
- H/s mở sách quan sát tranh
và theo dõi nghe giáo viên kểnội dung câu chuyện
- Giáo viên chỉ theo từng tranh
và kể theo nội dung truyện mỗi h.s kể 1 nội dung tranh
Đại diện nhóm thi kể lại chuyện (kể từng phần theo tranh)
1 nhóm 4 học sinh kể
- 1 h/s kể toàn chuyện+ Tranh1 - Hổ xin mèo chuyền
- Đại diện các nhóm kể lại câu chuyện nhóm nào kể đủ tình tiết nhất thể hiện đủ nội
Trang 21võ nghệ mèo nhận lời dung 4 tranh sgk nhóm ấy
thắngTranh 2: Hằng ngay Hổ đến lớp
học chuyên cần
Tranh 3: Mộ lần hổ phục sẵn khithấy mèo đi qua nó liền nhảy ra
vồ vào mèo mà đuổi theo định
ăn thịt
Tranh 4: Nhân lúc Hổ sơ ý mèo nhảy tót lên 1 cây cao hổ đứng dưới đất gầm gào, bất lực
? Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Cho h/s đọc theo giáo viên
- Hổ là một vật vô ơn đáng khinh bỉ
3 Củng cố dặn dò.10’ - Chỉ bảng ôn cho h.s đọc lại bài
Cho h/s đọc bài sgk Học bài gì?
Giáo viên nhận xét giờ học
- H/s đọc ĐT Đọc bài trong sgk, ôn tập Vềhọc bài và xem trước nội dung bài sau
Trực quan, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1.KTBC (4’) - H/s viết dấu < vào bảng con
- H/s qs tranh và trả lời câu hỏi
? Bên trái cô có mấy con bướm - Bên trái cô có 2 con bướm
? Bên phải cô có mấy con bướm - Bên phải cô có 1 con bướm
? 2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm không
- 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm