Bài mới: Cùng với hệ thần kinh các tuyến nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lí trong cơ thể?. Đặc điểm của hệ nội tiết:?[r]
Trang 1- HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- HS xác định được vị trí của con người trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của con người
so với động vật
- Nêu được các phương pháp học tập bộ môn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
2 HS: Tìm hiểu trước nội dung của bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài mới
* Mở bài : ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh ta đấy
chính là động vật và thực vật Sang lớp 8 các em sẽ được tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn : Cơ thể người và Vệ sinh
Vậy tìm hiểu về cơ thể người để làm gì ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con
người trong tự nhiên
- GV yêu cầu học sinh:
+ Vì sao loài người thuộc lớp thú ?
+ Những đặc điểm nào của con người
khác biệt với động vật ?
- GV cho HS làm bài tập mục
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của
môn học cơ thể người và vệ sinh
- GV nêu câu hỏi:
+ Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
- HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người
có nhiều đặc điểm giống với thú ( H tự lấyVD)
- Những đặc điểm chỉ có ở người: 2, 3, 5, 7,
8.
II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh:
- HS đọc mục ■, thảo luận trả lời:
+ Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
+ Thấy được mối quan hệ giữa cơ thể
Trang 2- HS nêu được tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- HS giải thích đượcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các
cơ quan
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
Trang 3- Nêu những nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh?
2 Bài mới :
? Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp Thú
Con người có những hệ cơ quan giống như Thú không? Bài học …
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể
người
1 Tìm hiểu các phần cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và mô
hình người kết hợp với tự tìm hiểu bản thân,
thảo luận các câu hỏi mục :
+ Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các
phần đó?
+ Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
nhờ cơ quan nào?
+ Những cơ quan nào nằm trong khoang
+ Cơ hoành, vị trí các cơ quan trong cơ thể
người giống với thú → chứng tỏ người có
của các hệ cơ quan.)
- GV nhận xét và nêu câu hỏi:
+ Ngoài những hệ cơ quan trên còn có
những hệ cơ quan nào?
-GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phối hợp hoạt
động của các hệ cơ quan
I Cấu tạo
1 Các phần cơ thể
- HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu , thân và tay, chân
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan
- HS: đọc mục ■ SGK trang 8 trả lời:
Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợphoạt động thực hiện một chức năng nhất địnhcủa cơ thể
- HS thảo luận hoàn thành bảng trong vở BT
- HS lên điền bảng, nhận xét, bổ sung
-HS: hệ sinh dục và hệ nội tiết
- Có 8 hệ cơ quan: Tiêu hóa - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết - Sinh sản - Nội tiết – Vận động – Thần Kinh
- Mỗi hệ cơ quan thực hiện một chức năng nhất định.
II Sự phối hợp hoạt động của hệ các cơ quan
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong SGK, thảo
luận phân tích một hoạt động của cơ thể đó là
chạy
- GV treo tranh vẽ H2.3, yêu cầu HS giải
thích sau đó trình bày, nhận xét và bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức
+ Điều hòa hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ môi trường ngoài hay trong
cơ thể tác động đến cơ quan thụ cảm
TWTK Cơ quan phản ứng
+ Kích thích từ môi trường Cơ quan thụ cảm
tuyến nội tiết tiết ra hooc môn cơ quan để
tăng cường hay giảm hoạt động
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- HS thảo luận sau khi đọc thông tin và nêuđược:
+ Khi chạy cơ và xương hoạt động, tim đậpnhanh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu,
mồ hôi tiết ra nhiều
HS trình bày, nhận xét, bổ sung rồi tự rút rakết luận
- HS giải thích sơ đồ
Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt
động 1 cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất Sự thống nhất đó nhờ sự điều khiển của
hệ thần kinh( cơ chế thần kinh) và hệ nội tiết ( cơ chế thể dịch).
? Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng : Thấy trời mưa chạy nhanh về nhà
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
Bảng 2.THÀNH PHẦN, CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Tạo khung cơ thể giúp cơ thể vận
động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêuhóa. Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinhdưỡng cho cơ thể.
Tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡngtới tế bào, mang chất thải CO2 từ tế
bào tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí oxi và khícacbonnic giữa cơ thể và môi trường.
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và
bóng đái, ống đái Lọc máu tạo nước tiểu.
Thần kinh Não, tủy, hạch TK, dây TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạtđộng của các cơ quan.
Trang 5
Thới bình, ngày tháng năm
- HS nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, chất tế bào, nhân
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? ? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào? Ví dụ ?
2 Bài mới
Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB Vậy TB
có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế
bào
- GV: yêu cầu học sinh đọc mục “ Em có
I Cấu tạo tế bào
- Đọc mục em có biết và trả lời: TB có nhiều
Trang 6biết?” SGK/13 cho biết:
+ TB có hình dạng và kích thước khác nhau
như thế nào
-Tuy TB có nhiều hình dạng và kích thước
khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau
- GV: yêu cầu HS q/s H3.1 SGK/11 ghi nhớ
thảo luận:
+ Trình bày cấu tạo của tế bào?
- GV nhận xét chốt kiến thức:MSC có lỗ
mang đảm bảo mối liên hệ giữa tb với máu và
dịch mô Chất tb có nhiều bào quan, trên lưới
nội chất có riboxom Trong nhân là dịch có
NST, thành phần cơ bản của NST là ADN
mang mã di truyền, quy định đặc điểm về cấu
trúc của protein được tổng hợp ở riboxom
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các
bộ phận trong tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1, thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất có vai trò gì?
+ Năng lượng cần cho các hoạt động của tế
bào lấy từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
+ Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của
tế bào?
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học
của tế bào
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở
đâu?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người
cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vitamin, muối
+ Nhân: NSTvà nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+ Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nênnhững chất riêng của TB Sự phân giải vật chất đểtạo NL cần cho hoạt động sống của TB được thựchiện nhờ ti thể Nhân điều khiển mọi hoạt độngsống đó của TB
+ Cơ thể sống có 4 đặc trưng: TĐC, sinh trưởng,sinh sản, di truyền đều được tiến hành ở TB
III Thành phần hóa học của tế bào
- Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời
- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu
cơ + Chất vô cơ: nước, muối khoáng + Chất hữu cơ: Protein, Lipit, Gluxit, axit amin.
+ Chất hóa học cấu tạo nên TB có trong tự nhiên+ Ăn đủ các chất để cấu tạo lên TB
Trang 7- GV chốt kiến thức và lưu ý:
+ Trong các chất hữu cơ trên, protein và axit
nucleic là quan trọng hơn cả vì đây là thành
phần chủ yếu của cơ thể sống
+ Sự tương đồng về các nguyên tố hóa học có
trong tự nhiên và trong tb là một bằng chứng
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
thế nào trong cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên do đâu?
+ Giữa môi trường, cơ thể và tế bào có mối
quan hệ như thế nào?
- GV chốt kiến thức : Tb là mọt đơn vị chức
năng của cơ thể vì các hđ sống của cơ thể có
cơ sở là các hđ sống của tb Sự TĐC của tb là
cơ sở cho sự TĐC giữa cơ thể với MT Sự
sinh sản của tb là cơ sở cho sự sinh trưởng và
sinh sản của cơ thể Sự cảm ứng của tb là cơ
sở cho sự phản ứng của cơ thể với kích thích
của MT ngoài
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
IV Hoạt động sống của tế bào
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13(đáp án: 1c; 2a; 3b; 4e; 5d )
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
- Học bài
- Đọc mục: Em có biết
- Ôn tập phần mô TV
Trang 8- HS nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.
- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
2 Bài mới
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, xét về chức năng người ta xếp những tb đảm nhiệm chức
năng giống nhau thành một nhóm và gọi đó là mô.Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại
mô nào ? chức năng là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mô
+ Kể tên các TB có hình dạng khác nhau
mà em biết ?
- Yêu cầu HS n/c SGK và thảo luận:
+ Vì sao tế bào có hình dạng khác nhau ?
I Khái niệm mô
+ TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
- HS n/c SGK và thảo luận và trả lời:
+ Tb có cấu tạo khác nhau và đảm nhiệmnhững chức năng khác nhau
Trang 9+ Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
đã học ở L6)
- GV chốt kiến thức và lưu ý : Sự phân hóa
mô diễn ra ngay từ giai đoạn phôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô, cấu
tạo và chức năng của chúng.
- GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 – H4 4
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết
lỏng?
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức
năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có
cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
+ Mô gồm : Tế bào và phi bào
II Các loại mô
- HS đọc thông tin, q/s H4.1 – H4 4 thảoluận hoàn thành phiếu học tập
- HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
- Nội dung ghi như phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ
Vị trí - Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ
quan rỗng
- Nằm trong chấtnền, có khắp cơ thể
- Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa
- Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng,các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu
bì tuyến
- Gồm tế bào và phi bào
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít
- Tế bào có vân ngang hay không cóvân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô
cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Các tế bào thầnkinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân
Chức năng
- Bảo vệ, che chở
- Hấp thụ, tiết
- Tiếp nhận KT
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
- Dinh dưỡng
- Cơ co giãn tạo nên
sự vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích, dẫn
truyền, xử lý TT,điều hòa
Trang 10- HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể?
2 Bài mới:
Hoạt dộng 1: Làm tiêu bản và quan sát
mô cơ vân
- Nêu mục tiêu của bài thực hành
- GV trình bày từng bước làm tiêu bản để
+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Các bước tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ + Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bênmép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách mộtsợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%
+ Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc + Quan sát dưới kính hiển vi
Trang 11men và dùng giấy thấm hút dung dịch sinh
lý để axit thấm vào dưới lamen
- GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xương sau đó
vẽ hình quan sát được
- GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các
loại mô quan sát được
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
II Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình
- HS mô tả lại các loại mô
+ Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau + Mô sụn: chỉ có 2 – 3 lớp tế bào tậptrung thành nhóm
+ Mô xương: tế bào nhiều
+ Mô cơ: tế bào nhiều, dài
- Viết bài thu hoạch và nộp vào cuối tiếthọc theo hướng dẫn SGK trang 19
3 Củng cố và dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành
- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
- HS nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
- HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
- Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe.
Trang 12Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khế miệng ta
lại tiết nước bọt? Các hiện tượng đó gọi là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của nơron
+ Nêu thành phần cấu tạo của mô TK ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và H 6.1
SGK / 20, thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ mô tả cấu tạo của nơron ?
+ Nơron có chức năng gì?
+ Có nhận xét gì về hướng thần kinh dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron cảm giác và
nơron vận động?( dẫn truyền ngược nhau,
nowrowrron cảm giác dẫn truyền xung TK
về TWTK, nowrron VĐ DT xung TK từ
TWTK cơ quan trả lời.)
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức
năng của mỗi loại nơron?
- GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên
những eo chứ không nối liền
- GV chốt kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ
1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ
- Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ
+ Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp co
bóp khi lao động, sự tiết mồ hôi khi trời
nóng, da tái lại, đều là PX của cơ thể đáp
ứng các kích thích của môi trường trong
I Cấu tạo và chức năng của nơron
- HS dựa vào kiến thức bài trước trả lời
- HS quan sát, thảo luận, mô tả và trả lời:
- HS thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi
+ Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời
các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh
+ TV không có hệ TK nên sự cảm ứng là
do thành phần đặc biệt bên trong thực hiện(những thay đổi về trương nước ở các tế bàogốc lá )
Trang 13
giúp cơ thể thích nghi cao với thay đổi của
môi trường
+ PX có sự tham gia của TK còn tính cảm
ứng ở TV thì không
VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do
hiện tượng trương nước ở TB gốc lá
2: Tìm hiểu cung phản xạ
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Nêu các loại nơron tạo nên một cung
- HS thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao
gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược
2 Củng cố và dặn dò:
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ
Thới bình, ngày tháng năm
Trang 14Tô Hoàng Sơn
- HS phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng và cấu tạo
- Phân biệt được các loại khớp xương
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh bộ xương.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống
- HS: Tìm hiểu trước nội dung của bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phản xạ là gì? Cho ví dụ ? Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
2 Bài mới :
Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ Vậy nhiệm vụ của chương: Vận động là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù hợp với sự vận động củacon người như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ xương
+ Xương tay, xương chân có đặc điểm
gì giống và khác nhau? ý nghĩa?
+ Phân biệt xương đầu của người và của
thú? Tại sao có sự khác nhau đó?
I Các phần chính của bộ xương
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- 3 phần:
+ Xương đầu: x.sọ và x mặt + Xương thân: x sườn, x ức, x.cột sống + Xương chi: x đai vai và các xương tay, xương đai hông và các xương chân
- Chức năng: nâng đỡ cơ thể, bảo vệ và là chỗ bám của các cơ
Xương đầu người Xương đầu thú
- Xương sọ rỗng
- Xương sọ PT hơn
- X Sọ dẹp
- X Sọ kém PT hon phần
Trang 15+ Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
+ Khả năng cử động của các loại khớp
khác nhau như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
+ Trong bộ xương người loại khớp nào
chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc sống của con người?
- GV chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
và trùm lên phầnxương mặt
II Phân biệt các loại xương
- HS thảo luận sau đó trình bày và xác định trêntranh, nhận xét, bổ sung
- Dựa vào hình dạng, cấu tạo chia làm 3 loại: + Xương dài: hình ống
+ Xương ngắn: kích thước ngắn +- Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng
III Phân biệt các khớp xương
• Khớp động: cử động dễ dàng, hai đầu có sụn, giữa có dịch khớp ngoài là dây chằng.
• Khớp bán động: Hai đầu xương là đãi sụn cử động hạn chế, khớp phẳng và hẹp.
• Khớp bất động: Không cử động vì có đường nối giữa hai xương là hình răng cưa khít với nhau.
+ Khớp động và khớp bán động Vì nó giúp ngườivận động và lao động
3 Củng cố và dặn dò:
- Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
- Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xương đùi ếch, xương sườn gà
Trang 16- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương và cơ thể liên hệ với thức ăn để giúp xương phát
triển
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Chuẩn bị tranh hình, thí nghiệm
- HS: xương đùi ếch
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
- Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
2 Bài mới:
Đọc mục “Em có biết?”SGK/31 Thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu lực rất lớn
Sức chịu đựng đó có liên quan đến cấu tạo của xương
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương
1: Tìm hiểu cấu tạo xương dài
- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
+ Xương dài có cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý nghĩa
gì với chức năng của xương?Với cấu tạo này
khiến ta liên tưởng đến kiểu kiến trúc nào
trong đới sống.
- GV: chốt lại kiến thức
2: Tìm hiểu chức năng của xương dài
- GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo
luận:
+ Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?
I Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo xương dài
- HS thảo luận trả lời:
+ Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và vữngchắc Nan xương hình vòng cung → phân tánlực → tăng khả năng chịu lực
+ Con người đã ứng dụng cấu tạo này trongxây dựng để đảm bảo sự bền vững cho các câycầu, ngôi nhà, và tiết kiệm vật liệu
+ Đầu xương: Sụn bọc đầu xương , mô xương xốp
+ Thân xương: Màng xương, Mô xương cứng, Khoang xương
2 Chức năng của xương dài
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung
Trang 17+ Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì?
+ Màng xương có tác dụng gì?
+ Mô xương cứng có chức năng gì?
- GV chốt lại kiến thức
3: Tìm hiểu cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
- GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo luận:
? Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo và
+ Xương dài ra và to ra do đâu?
- GV: hoàn thiện kiến thức
- Mở rộng: Trẻ em sụn nhiều hơn người lớn,
trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành
xương .Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn
không tạo thành xương nữa trẻ em sẽ không
cao nên được Đến tuổi trưởng thành xương
chỉ to ra chứ không dài ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần cấu tạo
và tính chất của xương
- GV y/c HS làm TN như SGK và thảo luận:
+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí gì?
+ Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương
lại dẻo và có thể thắt nút?
+ Nêu thành phần hóa học của xương?
- Giới thiệu : + Ở trong xương người lớn: chất
cốt giao chiếm 1/3, chất khoáng 2/3
+ Ở trong xương trẻ em: chất cốt giao
chiếm tỉ lệ cao hơn nên xương trẻ em có tính
đàn hồi cao hơn
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Nội dung như bảng 8.1
3 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.
- HS đại diện lớn trả lời:
+ Cấu tạo: ngoài là xương cứng trong là
mô xương xốp gồm nhiều nang xương và hốc trống nhỏ.
+ Chức năng: Chứa tủy đỏ
II Sự to ra và dài ra của xương
- Thu nhận thông tin và đại diện lớp trả lời:
+ Xương dài ra do sự phân chia các tế bào
- HS làm TN và thảo luận trả lời:
+ Chất cháy có thể là chất hữu cơ
+ Bọt khí là CO2, điều đó chứng tỏ trongthành phần của xương có muối CaCO3, khi gặpaxit giải phóng CO2
- Chất vô cơ: muối Canxi
- Chất hữu cơ: Cốt giao
- Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
3 Củng cố và dặn dò:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Sự to ra và dài ra của xương là do đâu? Thới bình, ngày tháng năm
- Học bài và đọc mục “Em có biết” Ký duyệt
- Đọc trước bài mới
Tô Hoàng Sơ
TUẦN : 05
Trang 18TIẾT : 09
Bài 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- HS giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H9.1
- HS: Tìm hiểu trước nội dung của bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu câú tạo và chức năng của xương dài?
? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
2 Bài mới:
Dùng tranh hệ cơ người giới thiệu :
Cơ thể người có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi Cơ cónhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoi dài Vậy bắp cơ có cấu tạonhư thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp
cơ và tế bào cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
+ Tại sao tb cơ có vân ngang ?
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp cơ,
tế bào cơ: Bó cơ sợi cơtb cơ đoạn (là một
đơn vị cấu trúc) giới hạn bởi 2 tấm Do sự
sắp xếp các tơ cơ mảnh và và tơ cơ dày ở tb
cơ mà tạo nên các đĩa sáng và đĩa tối Đĩa
tối là nơi phân bố của tơ cơ dày, đĩa sáng là
nơi phân bố của tơ cơ mảnh, nhấn mạnh:
Vân ngang có được là do đĩa sáng, đĩa tối
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- HS quan sát và đọc SGK, thảo luận sau
+ Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng + Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
- Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ
dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)
II Tính chất của cơ
- HS quan sát H9.2 và mô tả thí nghiệm
- HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đótrình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
Trang 19và thảo luận:
+ Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
+ Vì sao cơ co được?
+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ
2 đầu( cơ gấp) và cơ 3 đầu( cơ duỗi) ở
cánh tay?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Sự sắp
xếp các cơ trong cơ thể thường sắp xếp
thành từng cặp đối kháng Cơ này kéo
xương về một phía thì cơ kia kéo về phia
ngược lại
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
luận
- Cơ có tính chất co và dãn
- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp + Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh công + Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi)
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên
- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
III ý nghĩa của hoạt động co cơ
- HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đótrình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kếtluận
+ Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ
thể vận động, lao động, di chuyển.
+ Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.
- Cơ hai đầu cơ nâng cẳng tay về phia trước
cơ 3 đầu co thì duỗi cẳng tay ra
3.Củng cố và dặn dò:
- Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
Trang 201 Kiến thức:
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển
- HS trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân(nếu có)
- HS: Tìm hiểu trước nọi dung của bài, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
2 Bài mới:
Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì? Chúng ta cần làm gì để tăng hoạt đông co cơ ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt đông của cơ
và nghiên cứu công cơ
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục :
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các
yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?
- Hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân
của sự mỏi cơ:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị
mỏi cơ thì có hiện tượng gì?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:
+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả
cân 500g, đếm xem cơ co được bao nhiêu
I Công cơ
- HS làm bài tập sau đó trình bày, nhậnxét, bổ sung
+ Khi cơ co tạo ra một lực + Cầu thủ đá bóng tác động một lực
đẩy vào quả bóng
+ Kéo gầu nước, tay ta tác động một lực
kéo vào gầu nước.
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đótrình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kếtluận
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vậtlàm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
II Sự mỏi cơ:
- HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế
- Đại diện lớp làm thí nghiệm cho cả lớp
Trang 21lần thì mỏi.
+ Lần 2: cũng với quả cân đó, cơ co với
tốc độ nhanh tối đa, đếm xem cơ co tối đa
được bao nhiêu lần
- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
lượng như thế nào thì công của cơ sản ra
lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại
thì em gọi là gì?
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến
sức khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao
động và học tập có kết quả?
+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế
nào để có kết quả tốt?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
quan sát nhận xét sự mỏi cơ
- HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau
- Lượng ôxi cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc tích tụ , đầu độc cơ
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích cơ,
tăng lực co cơ, dẫn đến hoạt động của các
hệ cơ quan có hiệu quả cao làm cho tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao
3.Củng cố và dặn dò:
- Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
- Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
Trang 22- HS vận dụng được những hiểu biết về hệ cơ để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra với tuổi thiếu niên.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H11.1 H11.4, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của
bộ xương người so với bộ xương thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.1
H11.3 và thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “ Sự khác nhau giữa bộ
xương người và bộ xương thú”
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích
nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai
chân và lao động?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ
của người so với thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc
thông tin trong SGK và thảo luận:
+ Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ
cơ thú thể hiện như thế nào?
- GV liên hệ thực tế:
Trong quá trình ăn thức ăn chín, sử dụng
các công cụ ngày càng tinh xảo, do phải đi
xa để kiếm thức ăn nên hệ cơ xương ở
người đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù
hợp với chức năng ngày càng phức tạp, kết
hợp với tiếng nói và tư duy làm cho con
người tiến hóa khác xa so với động vật
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận
động
- GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo
luận các câu hỏi:
+ Để cơ xương phát triển cân đối, chúng
ta cần làm gì?
I Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
- HS quan sát H11.1H11.3 và thảoluận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ Sựkhác nhau giữa bộ xương người và bộxương thú” sau đó lên bảng trình bày,nhận xét, bổ sung
- HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,nhận xét, bổ sung
+ Cột sống, lồng ngực pt mở rộng, tay vàchân phân hóa, khớp linh hoạt tay đượcgiải phóng
- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ
cơ thú
- HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảoluận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung vàrút ra kết luận
- Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau
- Cơ vận động lưỡi: phát triển
- Cơ tay: phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gập ngửa thân phát triển
III Vệ sinh hệ vận động
-HS quan sát H11.5, thảo luận sau đó trìnhbày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát
triển cân đối thì cần:
+ Có chế độ dinh dưỡng thích hợp
Trang 23- Chuẩn bị bài sau
Bảng 11 Sự khỏc nhau giữa bộ xương người và bộ xương thỳ.
Lồng ngực Mở rộng sang 2 bên Phỏt triển theo hướng lưng bụng
Xương bàn chõn Xương ngún ngắn, bàn chõn hỡnh
vũm
Xương ngũn dài, bàn chõn phẳng
1 Kiến thức: Biết được nguyờn nhõn góy xương để tự phũng trỏnh
2 Kỹ năng: Biết cỏch sơ cứu khi gặp người góy xương, biết cố định cụ thể xương cẳng tay
bị góy
3 Thỏi độ: HS cú thỏi độ nghiờm tỳc trong giờ học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Nẹp, băng y tế, dõy vải.
- HS: Chuẩn bị theo nhúm, hướng dẫn SGK trang 40
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
2 Bài mới :
“Trong lao động học tập và vui chơi chúng ta vẫn có thể gặp sự cố dẫn đến gãy xơng tay, chân.Vậy khi chúng ta gãy xơng hoặc gặp ngời bị gãy xơng các em phải biết cách sơ cứu trớc khichuyển nạn nhân đến cơ sở y tế bài học ngày hôm nay giúp các em biết một số thao tác để sơ cứu”.
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân
gãy xơng
-GV đặt câu hỏi:
+Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?
-GV nhận xét và tiếp tục hỏi:
+Khi gặp ngời bị gãy xơng chúng ta cần
-GV yêu cầu HS thực hành tập băng bó cho
ngời gãy xơng cẳng tay
-GV quan sát sửa chữa cho các nhóm làm
sai
-GV gọi đại diện các nhóm để kiểm tra
-GV hỏi:
+Em cần làm gì để khi tham gia giao
thông, lao động, vui chơi tránh cho mình
-Khi gặp người gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ không đợc nắn búp bừa bãi.
2.Băng bó cố định:
-Với xơng gãy ở tay: dùng băng y tế quấn chặt
từ trong ra cổ tay, làm dây treo cẳng tay vào cổ.
-Với xơng ở chân: băng từ cổ chân vào nếu là xơng đùi thì dùng nẹp dài từ sờn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân.
-HS quan sát ghi nhớ cách tiến hành
-HS tiến hành theo nhóm , đổi vị trí cho nhau
để cả nhóm ai cũng đợc tập băng bó
-Các nhóm đợc kiểm tra phải trình bày đợc:+Các thao tác băng bó
+Sản phẩm làm đợc-HS trả lời:
+Đảm bảo an toàn giao thông
+Tránh đùa nghịch vật nhau
+Tránh dậm lên chân tay bạn
3.Tổng kết và hớng dẫn về nhà :
*Tổng kết:
-GV đánh giá chung giờ thực hành về u nhợc điểm
-Yêu cầu HS làm bài thu hoạch
Trang 25Bài 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS nêu được các thành phần của máu, chức năng của hồng cầu và huyết tương
- Phân biệt được máu , nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?
3 Bài mới:
Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lượng máu thì người ta không thể sống được
Trang 263
Củng cố và dặn dò:
- Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong
cơ thể?
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài sau
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần
cấu tạo của máu
1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc
thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập:
+ Máu gồm…và các tế bào máu
+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và …
1 Thành phần cấu tạo của máu
- HS quan sát H13.1 và đọc thông tin , thảoluận nhóm hoàn thành bài tập sau đó lênbảng trình bày, nhận xét, bổ sung
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu
- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu
2 Chức năng của huyết tương và hồng cầu
- HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trìnhbày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Trang 27TUẦN: O7
TIẾT; 14
BÀI 14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS nêu được ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- HS nêu được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức tiêm phòng dịch bệnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H14.1 H14.4, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? ? Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thếnào?
3 Bài mới:
Trang 28Khi bị mụn ở tay ban đầu tay sưng tấy lên, sau đó thấy mủ trắng chảy ra Một vài hôm rồikhỏi Vậy do đâu mà tay khỏi?
3 Củng cố và dặn dò:
- Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
- Miễn dịh là gì? Có các loại miễn dịch nào? Phân biệt các loại miễn dịch đó?
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Các hoạt động chủ yếu Loại tế bào tham gia hoạt động Quá trình hoạt động
Sự thực bào
Hoạt động của tế bào B
Hoạt động của tế bào T
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động
chủ yếu của bạch cầu
- GV yêu cầu HS quan sát H14.1
H14.4 và đọc thông tin, thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập: “ Các hoạt động
chủ yếu của bạch cầu ” sau đó lên bảng
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
các câu hỏi:
+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường thực hiện thực bào?
+ Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? Tế
bào limphô B đã chống lại các kháng
nguyên bằng cách nào?
+ Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào
cơ thể nhiễm vi kkhuẩn, vi rút bằng cách
nào?
+ Giải thích hiện tượng: mụn sung tấy và
tự khỏi nhưng ở nách bị nổi hạch?
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
và thảo luận:
+ Miễn dịch là gì?
+ Có những loại miễn dịch nào? Sự khác
nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì?
- GV liên hệ thực tế một số bệnh do vi rút
gây nên đặc biệt là bệnh AIDS
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- HS quan sát H14.1H14.4 và đọc thông tin ,thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:
- HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, nhậnxét, bổ sung
- Sự thực bào: là quá trình bạch cầu hình thành chân giả bắt và tiêu hóa vi khuẩn, vi rút
- Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa – ổ khóa
- Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc
+ do hđ của bạch cầu đã tiêu diệt VK ở mụn.Hạch là do bạch cầu được huy động đến
Trang 29Thới bình, ngày tháng năm
Ký duyệt
Tô Hoàng Sơn
TUẦN: 08
TIẾT : 15
BÀI 15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- HS trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2 Kĩ năng:Quan sát, phân tích, tổng hợp, tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H15, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?
- MT trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của MT trong cơ thể?
2 Bài mới: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Hồng cầu và bạch cầu có chức năng gì? Còn tiểu cầu có chức năng gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu
và vai trò của nó
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và đọc
thông, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập: “ Tìm hiểu về hiện tượng đông máu”
+ Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
+ Sự đông máu liên quan đến những yếu tố
I Đông máu
- HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin , thảoluận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ Tìmhiểu về hiện tượng đông máu” sau đó lênbảng trình bày, nhận xét, bổ sung
+ là cơ chế tự bảo vệ cơ thể, nó giúp cơ thểkhông bị mất nhiều máu khi bị thương
Trang 30nào của máu?
+ Máu không chảy ra khỏi cơ thể nữa là nhờ
đâu?
+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình
đông máu
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc
truyền máu
1 Các nhóm máu ở người
- GV yêu cầu HS quan sát H15 và đọc thông
tin trong SGK và thảo luận các câu hỏi:
+ Hồng cầu máu người có loại kháng nguyên
2 Các nguyên tắc truyền máu
- GV yêu cầu HS quan sát H 15 SGK và
thảo luận các câu hỏi:
+ Máu có cả kháng nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm máu O được
không?
+ Máu không có kháng nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm máu O được
không? Vì sao?
+ Máu có nhiễm các loại vi rút, vi khuẩn có
thể đem truyền cho người khác được không?
- Gv hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ Tới hđ của tiểu cầu là chủ yếu
+ Nhờ túi máu được hình thành ôm giữ các
tb máu làm thành khối máu đông bịt kín vếtrách ở mạch máu
+ Bám vào vét rách, bám vào nhau tạo núttiểu cầu bịt tam thời vết rách, giải phóng chấtgiúp hình thành búi tơ máu để tạo nên khốimáu đông
- Nội dung ghi như phiếu học tập.
II Các nguyên tắc truyền máu
1 Các nhóm máu ở người
- HS quan sát H15 và đọc thông tin, thảoluận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung vàrút ra kết luận
O O AB AB
B B
2 Các nguyên tắccần tuân thủ khi truyền máu
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung và rút ra kết luận
+ Không vì có thể gây kết dính hồng cầu.+ Có vì không bị kết dính
+ Không vì có thể lây nhiễm loại vi rút, VK
đó cho người được truyền máu
- Lựa chọn nhóm máu phù hợp
- Kiểm tra, xét nghiệm máu trước khi truyền máu
3 Củng cố và dặn dò:
- Trình bày cơ chế đông máu? - Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
- Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP: TÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU
TIÊU CHÍ NỘI DUNG
Trang 31Máulỏng Enzim
Huyết tương Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca++
Huyết thanh Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu
TUẦN : 08
TIẾT : 16
BÀI 16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H16.1, H16.2
- HS: Tìm hiểu trước nọi dung của bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cơ chế đông máu ? Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
2 Bài mới:
Trang 32Củng cố và dặn dò:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
- Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ
tuần hoàn máu
- GV yêu cầu HS quan sát H16.1 và đọc
chú thích, thảo luận các câu hỏi:
+ Hệ tuần hoàn gồm những thành phần
cấu tạo nào?
+ Mô tả đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
+ Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu?
+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
máu?
I Tuần hoàn máu
- HS quan sát H16.1 và đọc chú thích,thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhậnxét, bổ sung
- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
+ Tim: có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi
+ Hệ mạch: Động mạch xuất phát từ tâm thất đến tb Tĩnh mạch từ Tb trở về tim Mao mạch nối động mạch và tĩnh mạch
- Chức năng:
Trang 33- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
Thới bình, ngày tháng năm
Ký duyệt
Tô Hoàng Sơn TUẦN : 09
TIẾT : 17
BÀI 17 TIM VÀ MẠCH MÁU
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS chỉ ra được các ngăn tim ngoài và trong, van tim, phân biệt được các loại mạch máu
- HS trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co giãn tim
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H17.1, H17.2, H17.3
- Mô hình tim, bảng phụ
- HS: Tìm hiểu trước nội dung của bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
- Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
2 Bài mới: Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy đẩy máu Vậy tim có cấu tạo như thế nào
để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của mình…
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của
tim
- GV yêu cầu HS quan sát H17.1 kết hợp
quan sát mô hình và đọc chú thích, thảo
luận hoàn thành bảng phụ: “ Nơi máu
được bơm tới các ngăn tim”
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
- GV nêu câu hỏi:
+ Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất? Vì
sao?
+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với
mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để
máu chỉ có thể đi một chiều?
- GV hướng dẫn HS tháo lắp mô hình để
xem dự đoán của mình đúng hay sai
- GV tiếp tục cho HS thảo luận:
I Cấu tạo tim
- HS quan sát H17.1, kết hợp quan sát vàđọc chú thích, thảo luận sau đó lên bảng trìnhbày, nhận xét, bổ sung
- Tim có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ ở trên và 2
tâm thất ở dưới, có màng tim, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên
- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ, tâm thất trái có thành cơ dày nhất, giữa tâm nhĩ và tâm thất có van tim, giữa tâm thất
và động mạch có van động mạch giúp cho máu lưu thông theo một chiều
Trang 34
3 Củng cố và dặn dò:
- Nêu cấu tạo của tim?
- Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
- Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP 1: NƠI MÁU ĐƯỢC BƠM TỚI TỪ CÁC NGĂN TIM Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới
Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn
Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn nhỏ
PHIẾU HỌC TẬP 2: SO SÁNH CẤU TẠO CỦA CÁC MẠCH MÁU
Chức năng Đẩy máu từ tim đếncác cơ quan với vận
tốc và áp lực lớn
Dẫn máu từ khắp cơthể về tim vận tốc và
áp lực nhỏ
Trao đổi chất với tếbào
Trang 35TUẦN : 09
TIẾT : 18
BÀI 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- HS trình bày được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyệntim mạch
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV:Tranh vẽ H18.1, H18.2
- HS: Tìm hiểu trước nội dung của bài
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của tim?
- Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
- Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
2 Bài mới: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để
máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển
máu qua hệ mạch
- GV yêu cầu HS quan sát H18.1,H18.2
và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi:
+ Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ
số biểu thị sức khỏe?
+ Vận tốc máu trong động mạch và tĩnh
mạch khác nhau là do đâu ?
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục và theo một chiều trong hệ mạch được
tạo ra từ đâu?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển được qua tính mạch
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- HS quan sát H18.1, H18.2 và đọc thôngtin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổsung
- Máu vận chuyển được liên tục và theo 1
chiều trong hệ mạch là nhờ lực đẩy(sức đẩy) của tim,vận tốc máu, áp lực trong mạch (huyết áp)
+ Huyết áp: là áp lực của máu lên thành mạch, có huyết áp tối đa (khi tâm thất co) và huyết áp tối thiểu (khi tâm thất dãn)
+ Ở động mạch: Vận tốc máu lớn là nhờ sự
Trang 363 Củng cố và dặn dò:
- Máu được vận chuyển trong hệ mạch là nhờ đâu và vận chuyển như thế nào?
- Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ timmạch?
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
Thới bình, ngày tháng năm
- Rèn kỹ năng tự học, tự nghiên cứu SGK
- Giáo dục lòng say mê môn học, biết giữ vệ sinh cơ thể và rèn luyện sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Câu hỏi ôn tập, tranh vẽ, bảng phụ
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại
Trang 37IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : ? Trình bày cấu tạo của tim ? Hãy trình bày hoạt động co dãn của tim
2 Bài mới :
1, Mô là gì ? Mô liên kết có
cấu tạo và chức năng như
thế nào ?
2, Vòng phản xạ là gì? Lấy
VD và phân tích đường đi
của xung thần kinh trong
phản xạ đó
3, Thành phần hóa học của
xương có ý nghĩa gì đối với
chức năng của xương?
4, Cơ có cấu tạo và tính chất
+ Bắp cơ: bên ngoài có màng liên kết Bên trong gồm nhiều bó
cơ Mỗi b ó cơ gồm nhiều sợi cơ( TB cơ)+TB cơ: gồm nhiều sợi tơ cơ, chia 2 loại:
Tơ cơ mảnh, trơn vân sáng
Tơ cơ dầy có mấu sinh chất vân tối+ Tơ cơ mảnh và tơ cơ dầy xếp xen kẽ nhau tạo nên Đĩa sáng
- Cơ nét mặt: biểu hiện trạng thái tình cảm
- Cơ vận động lưỡi phát triển : tiếng nói phong phú
- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ: Cơ gập duỗi tay, cơ
co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ngón cái phát triển cầm nắmcông cụ lao động, vũ khí, thức ăn
- Cơ chân lớn, khỏe đứng thẳng và đi bằng 2 chân
- Cơ gập ngửa thân
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng
- Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
- Máu gồm:
+ Huyết tương( 55%)+ TB máu ( 45%) : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Hồng cầu : vận chuyển khí O2 và CO2
Bạch cầu : tham gia bảo vệ cơ thể bằng 3 cơ chế :
Trang 388 Sơ đồ truyền máu
9 Nguyên tắc truyền máu
10 Tim có cấu tạo như thế
nào ?
11 Hoạt động co dãn của
tim?
12 Tại sao tim hoạt động
suốt đời mà không mệt mỏi
13 Làm BT1/31 SGK
Sự thực bào (bạch cầu trung tính và bạch cầu mono)
Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên ( limpho B)
Phá hủy TB bị nhiễm bệnh (limpho T) Tiểu cầu giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu bằng cơ chếđông máu
- Sơ đồ đông máu :
- Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB
B
B
- Lựa chọn máu phù hợp
- Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền
- Cấu tạo ngoài:
+ Màng tim bao bọc bên ngoài+ Tâm thất lớn phần đỉnh tim
- Cấu tạo trong:
+ Tim 4 ngăn + Thành tâm thất dầy hơn thành tâm nhĩ ( thành tâm thất tráidày nhất)
- Giữa Tâm thất và tâm nhĩ, giữa tâm thất và động mạch cóvan giúp máu chỉ chảy theo một chiều
- Tim co dãn theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha:
+ Pha nhĩ co (0,1s): máu từ TN vào TT+ Pha thất co ( 0,3s): máu từ TT vào ĐM+ Pha dãn chung( 0,4s): máu hút từ TN vào TT
- Do tim không làm việc liên tục mà nó vẫn có thời gian nghỉngơi (tim dãn) , thời gian nghỉ ngơi bằng thời gian làm việc
3 Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài giờ sau kiểm tra
TUẦN : 10
TIẾT : 19
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết chương I, II, III
- HS nắm vững kiến thức các chương I,II,III
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn làm bài kiểm tra
- Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đề kiểm tra phô tô
III PHƯƠNG PHÁP: GV phát đề, HS làm bài độc lập
IV MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA: Ể
CHƯƠNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp Vận dụng ở cấp
Trang 39độ thấp độ cao.
I TN 1 Đ: 0,5TL Đ TN ĐTL Đ TN ĐTL Đ TN: 1 Đ: 0,5TL Đ
II TN ĐTL Đ TN ĐTL Đ TN ĐTL Đ TN 1 Đ: 0,5TL ĐIII TN 1 Đ: 0,5TL 1 Đ: 3,0 TN 1 Đ: 0,5TL 1 Đ: 2,0 TN 1 Đ: 0,5TL 1 Đ: 2,0 TN ĐTL Đ
V ĐỀ KIỂM TRA
A Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D ở trước mỗi câu trả lời trong các câu sau:
Câu 1: Axit nucleic là thành phần hóa học của tế bào, axit nucleic thuộc chất:
A Chất vô cơ B Chất hữu cơ C Muối khoáng D Chất béo
Câu 2: Mô liên kết:
A Mô máu B Mô cơ tim C Mô biểu bì D Mô cơ trơn
Câu 3: Xương dài nhất trong cơ thể:
A Xương đốt sống B Xương cẳng tay C Xương đùi D Xương sườn
Câu 4: Thành phần cấu tạo của máu:
A Huyết tương và các tế bào máu B Hồng cầu và bạch cầu
C Nước mô và các tế bào máu D Tiểu cầu và nước mô
Câu 5 Nhóm máu AB có thể cho nhóm máu:
A Nhóm máu O B Nhóm máu A C Nhóm máu B D Nhóm máu AB.Câu 6: Thành cơ tim dày nhất:
A Thành cơ tâm thất phải B Thành cơ tâm thất trái
C Thành cơ tâm nhĩ phải D Thành cơ tâm nhĩ trái
Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
VI ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
A Trắc nghiệm: ( 3 đ) 1- B 2-A 3-C 4-A 5- D 6-B
B Tự luận
điểmCâu 1: * Máu gồm những thành phần:
Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng
TB máu : Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu
* Sơ đồ sự đông máu Hồng cầu Các tế bào máu Bạch cầu Tiểu cầu Khối máu đông Vỡ
Máu
1,0 đ2,0 đ
Trang 40lỏng Enzim
Huyết tương Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca++
Huyết thanh
Câu 2 :
* Cấu tạo tim :
- Cấu tạo ngoài:
+ Màng tim bao bọc bên ngoài+ Tâm thất lớn phần đỉnh tim
* Cấu tạo trong:
+ Tim 4 ngăn + Thành TT dầy hơn thành tâm nhĩ ( thành tâm thất trái dày nhất)
- Giữa TT và TN, giữa TT và ĐM có van giúp máu chỉ chảy theomột chiều
* Hoạt động co dãn của tim:
- Tim co dãn theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha:
+ Pha nhĩ co (0,1s): máu từ TN vào TT+ Pha thất co ( 0,3s): máu từ TT vào ĐM+ Pha dãn chung( 0,4s): máu hút từ TN vào TT
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
Câu 3: Do tim không làm việc liên tục mà nó vẫn có thời gian nghỉ ngơi(tim dãn) , thời gian nghỉ ngơi bằng thời gian làm việc. 1,0 đ
Thới bình, ngày tháng năm
Ký duyệt
Tô Hoàng Sơn
TUẦN 11
TIẾT 20
BÀI 19 THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- HS biết được các phương pháp sơ cứu cầm máu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành băng bó vết thương, buộc garô
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch
- Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: - Chuẩn bị băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm
- HS: - Chuẩn bị theo nhóm phân công
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành