Bài mới: Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể *Mục tiêu : HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày đợc sơ lợc thành phần, chức năng các hệ cơ quan?. Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào *Mục tiêu: HS nắm đợc
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2010 Tiết 1
Dạy ngày: 20/8/2010
Bài 1: Bài mở đầu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS thấy rõ đợc mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong giới động vật
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất)–
3 Bài mới:
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh
Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên
*Mục tiêu: HS thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo
cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
*Tiến hành:
Hoạt động của GV&HS Nội dung
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
- Xác định vị trí phân loại của con ngời
trong tự nhiên?
- Con ngời có những đặc điểm nào khác
biệt với động vật thuộc lớp thú?
-Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết
luận
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK
- Đặc điểm khác biệt giữa ngời và động vật
lớp thú có ý nghĩa gì?
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng
- Sự khác biệt giữa ngời và thúchứng tỏ ngời là động vật tiến hoánhất, đặc biệt là biết lao động, cótiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng,hoạt động có mục đích Làm chủthiên nhiên
Trang 2Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ
thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả
lời :
- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để
rút ra kết luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3,
liên hệ thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
ng-ời và vệ sinh có quan hệ mật thiết với
những ngành nghề nào trong xã hội?
- Quan sát tranh + thực tế trao đổi
nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ
+Nêu đợc mối quan hệ giữa cơ thể vàmôi trờng
+ Nắm đợc mối liên quan với nhữngmôn khoa học khác nh :y học, tâm lýhoc, hội hoạ, thể thao
* ý nghĩa:
+ Biết cách rèn luyện thân thể , phòngchống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệmôi trờng
+Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâuvào các ngành nghề liên quan
Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát mô
hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêubản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấutạo, hình thái
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh
lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiệntợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể
4 Củng cố:
Trang 3? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con ngời và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể ngời và sinh vật”
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
V Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn: 14/ 8/2010
Ngày dạy: 20 /8/2010 Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời *Mục tiêu ch ơng: -Kiến thức: + Nêu đợc đặc điểm cơ thể ngời + Xác định đợc vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình.Nêu rõ đợc tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết + Mô tả đợc các thầnh phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể + Nêu đợc định nghĩa mô, kể đợc các loại mô chính và chức năng của chúng +Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể -Kỹ năng:Quan sát, suy luận, hoạt động nhóm. - Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ.
Tiết 2
Bài 2 : cấu tạo cơ thể ngời
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS kể đợc tên và xác định đợc vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Nắm đợc chức năng của từng hệ cơ quan
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
Trang 4- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
III ph ơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
*Mục tiêu : HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày đợc sơ lợc thành phần, chức năng
các hệ cơ quan
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu
bản thân để trả lời:
- Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?
- Cơ thể chúng ta đợc bao bọc bởi cơ quan nào? Chức
năng của cơ quan này là gì?
- Dới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ
quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang
bụng?
- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi
nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến
(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể ngời để HS khai thác
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK)
vào phiếu học tập
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đại diện nhóm điền
kết quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung Kết luận:
- Dới da là lớp mỡ cơ
và xơng (hệ vận động)
- Khoang ngực ngăn cáchvới khoang bụng nhờ cơhoành
+ Khoang ngực chá tim, phổi
+Khoang bụng chứa dạ dày,ruột, gan, tuỵ thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
2 Các hệ cơ quan:
Trang 5động thực hiện một chứcnăng nhất định của cơ thể.
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng
hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
- Thận, ống dẫn nớc tiểu
và bóng đái
- Não, tuỷ sống, dây thầnkinh và hạch thần kinh
- Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục nữ
- Các tuyến nội tiết
- Nâng đỡ, ận động cơ thể
- Lấy và biến đổi thức ănthành chất dd cung cấp cho cơthể và thải phân
- Vận chuyển chất dd, oxi tới
tế bào và vận chuyển chấtthải, cacbonic từ tế bào đến cơquan bài tiết
- Thực hiện trao đổi khí oxi,khí cacbonic giữa cơ thể vàmôi trờng
- Lọc máu
-Tiếp nhận và trả lời kích từmôi trờng, điều hoà hoạt độngcủa cơ thể
-Duy trì nòi giống
-Tiết hooc môn góp phần điềuhoà các quá trình sinh lý củacơ thể
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan của hệ thần
kinh và nội tiết
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể đợc thể hiện trong trờng hợp
nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt động khác
II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:
Trang 6và phân tích.
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1 hoạt động
của cơ thể đó là chạy
- Trao đổi nhóm để tìm VD khác Đại diện
nhóm trình bày
- Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải thích sơ đồ
H 2.3 SGK
- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và
hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên điều gì?
- Trao đổi nhóm:
+ Chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ
quan
+ Thấy đợc vai trò chỉ đạo, điều hoà của hệ thần
kinh và thể dịch
-GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ thần
kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội tiết
điều hoà qua cơ chế thể dịch
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
có sự phối hợp hoạt động
Ví dụ: Khi ta viết: tay viết, mắt nhìn vào chữ viêt,bộ não tập trung suy nghĩ
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
4 Củng cố:
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau
c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
V rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: 20/8/2010 Tiết 3
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức
- Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp,hỏi đáp, hoạt động nhóm
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1
VD chứng minh?
3 Bài mới:
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thớc, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
*Mục tiêu: HS nắm đợc các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh,
nhân
*Tiến hành:
Trang 8Hoạt động của GV&HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo một tế
-Màng sinh chất có cấu trúc kép gồm 2 lớp phốtpholipit
Các phốtpholipit của 2 lớp này có đuôi a xít béo hớng vào
nhau tạo nên một màng không thấm Tuy nhiên tế bào vẫn
có thể trao đổi chất đợc với môi trờng là nhờ các kên dẫn
protein vắt qua màng , các prôtêin cũng tạo ra lỗ màng để
cho nuớc và một vài loại phân tử các chất hoà tan có thể
lọt qua
- Màng của lới nội chất tạo nên các kênh dẫnvà xoang,
phân bố rộng khắp và vận chuyển các chất trong tế bào:
Trên lới nội chất có ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin
Màng ở bộ máy gôngi có khả năng tạo nên các túi màng,
có chức năng thu nhận prôtêin do ribôxôm tạo ra để bao
gói, hoạt hoá rồi phân phát tới các bào quan khác hoặc tập
hợp các sản phẩm tiết, các chất cạn bã trong hoạt động
sinh lý của tế bào để thải ra ngoài
- Ti thể có cấu trúclà màng kép gồm 2 màng: màng trong
và màng ngoài, màng trong gấp nếp hớng vào chất nền
Trong chất nền của ti thể chứa nhiều enzim tham gia phản
ứng phân giải các bonhiđrat Mặt khác màng trong của ti
thể còn có nhiều chất mang điện tử và em zim tổng hợp
ATP
- Thành phần quan trọng nhất trong nhân là nhiễm sắc
thể,thành phần chủ yếu của NST là AND đóng vai trò
quyết định tính chất sống của tế bào
I Cấu tạo tế bào:
Cấu tạo tế bào gồm 3phần:
+ Màng sinh chất + Tế bào chất gồmnhiều bào quan nh: lới nộichất, ribôxôm,ti thể,bộmáy gôngi, trung thể.+ Nhân
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào
*Mục tiêu: HS nắm đợc chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào Thấy
đ-ợc cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi
nhớ chức năng các bào quan trong tế bào
- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến
thức
- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?
- Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống
của tế bào?
- Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
-Nội dung bảng3.1 SGK
Trang 9- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng, chất tế bào và nhân?
- Dựa vào bảng 3 để trả lời
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
*Mục tiêu: HS nắm đợc 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất hữu cơ và vô
cơ
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và
trả lời câu hỏi:
- Cho biết thành phần hoá học chính
của tế bào?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên
tế bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi
ng-ời cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit,
vitamin, muối khoáng và nớc?
- Trao đổi nhóm để trả lời
+ Các nguyên tố hoá học đó đều có
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S, N
+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H:1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổituỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca,
Na, K, Fe và nớc
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
*Mục tiêu:
- HS nêu đợc các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
*Tiến h nh: à
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2
SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi trờng có mối
quan hệ với nhau nh thế nào?
- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống
nhất câu trả lời
+ Cơ thể láy từ môi trờng ngoài oxi, chất
hữu cơ, nớc, muối khoáng cung cấp cho tế
bào trao đổi chất tạo năng lợng cho cơ thể
hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong
IV Hoạt động sống của tế bào:
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổichất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan
đến hoạt động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tế bào:cung cấpnăng lợng cho hoạt động sống của cơthể
+ Sự phân chia và lớn lên của tế bàogiúp cơ thể lớn lên tới trởng thành vàsinh sản
+ Sự cảm ứng của tế bào: giúp cơ thểtiếp nhận và trả lời kích thích=> Tếbào là đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 10- 1 HS đọc kết luận SGK.
4 Củng cố:
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng
(đáp án d đúng)
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
V rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21 /8/2010 Tiết 4
Ngày dạy: 25 /8/2010
Bài 4 : Mô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:HS nêu đợc định nghĩa mô.
- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
Ii Đồ dùng dạy học:Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
III ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới:
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, ng ời
ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô
*Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm mô.
*Tiến hành:
Trang 11- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập .
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà
em biết?
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trớc để trả lời
- Vì chức năng khác nhau
- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế bào
phân hoá có hình dạng, kích thớc khác nhau Sự phân hoá
diễn ra ngay ở giai đoạn phôi
- HS nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với SGK, trao
đổi nhóm để hoàn thành vào phiếu học tập của
nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp quan sát H
4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
- HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các nhóm
khác
- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét GV đặt câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu đợc xếp vào
loại mô đó?
(Nếu quan niệm huyết tơng của máu là chất nền và
xét về nguồn gốc các tế bào máu đợc tạo ra từ các tế
bào giống nh nguồn gốc tế bào sụn, xơng thì có thể
xếp máu thuộc mô liên kết)
- Mô sụn, mô xơng có đặc điểm gì? Nó nằm ở
phần nào?
- GV nhận xét, đa kết quả đúng
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết hợp quan
sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và khác
II.Các loại mô:
-Mô biểu bì:
+Đặc điểm:Gồm các tế bào xếpxít nhau thành lớp dày phủ mặtngoài cơ thể,lót trong các cơquan rỗng
+ Chức năng:Bảo vệ, hấp thụ
và tiết
+Ví dụ: Tập hợp các tế bào dẹttạo nên bề mặt da
- Mô liên kết:
+Đặc điểm: Gồm các tế bàoliên kết nằm rải rác trong chấtnền
+ Chức năng:Nâng đỡ, liên kếtcác cơ quan
+Ví dụ : mô máu
-Mô cơ:
+ Đặc điểm: Gồm tế bào hình
Trang 12nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo nh thế
nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học
tập
-Hoàn thành phiếu học tập của nhóm đại diện nhóm
báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết quả, đa đáp án
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp quan sát H
4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi
nhóm hoàn thành phiếu học tập theo nhóm
- Báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đa kết quả đúng
? Kể tên các loại mô ? Nêu đặc điểm chức năng?
trụ, hình thoi dài, trong tế bào
Cấu tạo, chức năng các loại mô
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lót trong các cơ
quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp sít thành một lớp dày.
- Cung cấp chất dinh dỡng.
Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền.
- Thành nội quan
Co dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo
ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây thần kinh chạy
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).
Trang 13đến các hệ cơ
quan hoà và phối hợp hoạt động các cơ
quan đảm bảo sự thích ứng của cơ
thể với môi trờng.
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3 Mô thần kinh có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào
d Điều hoà hoạt động các cơ quan
e Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (môbiểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của
tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát tế bào và mô dới kính hiển vi
3 Thái độ:Giáo dục ý thức nghiêm túc, giữ gìn kính hiển vi, vệ sinh phòng học sau
khi làm
Ii Chuẩn bị:
- HS: Mỗi tổ 1 con ếch
- GV:
Trang 14+ Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
III ph ơng pháp: Thực hành quan sát, quan sát, hoạt động nhóm.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh
lí để axit thấm dới lamen
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nhhớng dẫn, yêu cầu:
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánhsáng để nhìn rõ mẫu
- Đại diện các nhóm quan sát đến khinhìn rõ tế bào
- Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy ợc: màng, nhân, vân ngang, tế bào dài
Trang 15đ-Kết luận:
a Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
*Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại đợc hình tế bào mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô
cơ trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô
*Tiến hành:
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính để quan sát rõ
Các thành viên lần lợt quan sát, vẽ hình
và đối chiếu với hình vẽ SGK và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lợt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở
Kết luận:
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xơng: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4 Củng cố:
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát đợc những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
V rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5/9//2010 Tiết 6
Ngày dạy: 10/9/2010
Trang 16Bài 6 : Phản xạ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
2 Kỹ năng:Quan sát kênh hình, thông tin , nắm bắt kiến thức.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
Ii Chuẩn bị :
- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK
- Bảng phụ, phiếu học tập
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp, hoạt dộng nhóm, quan sát.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Thu báo cáo của HS ở giờ trớc
3 Bài mới:
VB:
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nh thếnào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
*Mục tiêu : HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đợc chiều hớng lan
truyền xung thần kinh trong sợi trục
*Tiến hành:
Hoạt động của GV&HS Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết
hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron điển
hình?
- 1 HS lên bảng gắn chú thích
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra
kết luận
-HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các câu
a c ấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh
có tua ngắn (sợi nhánh)
Trang 17- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung
thần kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản
xạ)
Lu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1
chiều
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, ngời ta
chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan sát H
6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại
nơron
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát H
6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành kết quả vào
- Nơron trung gian (nơron liênlạc)
kinh (thụ cảm)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc) - Nằm trong trung ơngthần kinh - Liên hệ giữa các nơron.Nơron li tâm
(nơron vận động)
Thân nằm trong trung
-ơng thần kinh, sợi trục ớng ra cơ quan phản ứng
h Truyền xung thần kinh
từ trung ơng tới cơ quanphản ứng
? Em có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hớng tâm và li tâm(Ngợc chiều)
Hoạt động 2: Cung phản xạ
*Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ.
Biết giải thích 1 số phản xạ ở ngời bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
Trang 18- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời câu
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay,
tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ơng thần kinh có thể
Ví dụ : Khi ngứa ta đa tay lên gãi có thể
động tác gãi lần đầu cha đúng chỗ ngứa
Thông tin ngợc báo về Trung ơng thần kinh
tình trạng vẫn ngứa Trung ơng phát lệnh
thành xung thần kinh theo dâyly tâm tới các
cơ tay để điều chỉnh giúp tay gãi đúng chỗ
ngứa Nh vậy các xung thần kinh ở phản xạ
gãi đúng chỗ ngứa đã dẫn truyền theo các nơ
ron tạo nên một vòng khép kín là vòng phản
xạ
- Yêu cầu HS đọc mục 3
- Khái niệm vòng phản xạ?
-HS đọc nêu khái niệm vòng phản xạ
- 1 HS đọc kết luận cuối bài
a Phản xạ:
-Là phản ứng của cơ thể để trả lờikích thích của môi trờng (trong vàngoài) dới sự điều khiển của hệ thần kinh
b Cung phản xạ:
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3 loại nơron:nơron hớng tâm, trung gian, litâm
- Cung phản xạ gồm 5 thànhphần: cơ quan thụ cảm, nơron h-ớng tâm, nơron trung gian,nơron li tâm, cơ quan phản ứng
Trang 19Chơng II : Vận động
*Mục tiêu:
+ Kiến thức:
- Nêu đợc ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xơng ngời.Kể tên đợc các loại khớp
- Mô tả cấu tạo của một xơng dài và cấu tạo của một bắp cơ
- Nêu đợc cơ chế lớn lên và dài ra của xơng
- Nêu mối quan hệ của cơ và xơng trong sự vận động
- So sánh bộ xơng và hệ cơ của ngời với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng, với đôi tay lao động sáng tạo( có sự phân hoá giữa chi trên và chi dới)
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thờng của hệ cơ và xơng Nêu các biện pháp chống cong vệo cột sống ở HS
+ Kỹ năng:Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xơng.
2 Kỹ năng:Quan sát tranh Nhận biết kiến thức.
3 Thái độ:Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xơng.
II.CHUẩn bị:
- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK
- Mô hình bộ xơng
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đờng đi của xung thần kinh trongphản xạ đó
3 Bài mới:
VB:
? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xơng ngời có đặ điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?
Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng
Trang 20*Mục tiêu: HS chỉ rõ đợc vai trò chính của bộ xơng, nắm đợc 3 thành phần chính
của bộ xơng và phân biệt 3 loại xơng
*Tiến hành:
Hoạt động của GV&HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời
câu hỏi:
- Bộ xơng gồm mấy thành phần ?
? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?
- Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau
- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với
thông tin trong SGK để trả lời
- HS thảo luận nhóm để nêu đợc:
+ Giống: có các thành phần tơng ứng
+ Khác: về kích thớc, cấu tạo đai vai và
đai hông, xơng cổ tay, bàn tay, bàn chân
+ Sự khác nhau là do tay thích nghi với
quá trình lao động, chân thích nghi với
dáng đứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết
hợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời
+ Xơng thân gồm cột sống và lồngngực
+ Xơng chi gồm xơng đaivà xơngchi
- Đặc điểm mỗi phần: SGK
+ Xơng chi trên nhỏ bé, linh hoạt.+ Xơng chi dới to, khoẻ, dài, chắcchắn, ít cử động
=> Bộ xơng ngời thích nghi với quá trìnhlao động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ x ơng:
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơthể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơquan
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận
động
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng
*Mục tiêu : HS phân biệt đợc các loại xơng về hình thái, cấu tạo.
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc mục II , quan sát
hình 7.1 để trả lời câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu để phân biệt các
II.Phân biệt các loại x ơng:
- Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chiaxơng thành 3 loại:
+ Xơng dài: hình ống, chứa tuỷ đỏ (trẻem), tuỷ vàng (ngời lớn)
+ Xơng ngắn: ngắn
+ Xơng dẹt: hình bản dẹt
Trang 21Hoạt động 3: Các khớp xơng
*Mục tiêu : HS nắm đợc sự phân loại khớp thành 3 loại dựa trên khả năng cử động và
xác định đợc khớp đó trên cơ thể mình
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
III và trả lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp xơng?
- Có mấy loại khớp?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
- Rút ra kết luận
- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả lời
câu hỏi:
- Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô tả 1
khớp động?
- Khả năng cử động của khớp động
và khớp bán động khác nhau nh thế
nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và
rút ra kết luận
- GV lứu ý HS: trong bộ xơng ngời chủ
yếu là khớp động giúp con ngời vận
động và lao động
- Cho HS đọc kết luận SGK
III.Các khớp x ơng:
- Khớp xơng là nơi hai hay nhiều đầu xơng tiếp giáp với nhau
- Có 3 loại khớp xơng:
+ Khớp động: 2 đầu xơng có sụn, giữa
là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây chằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt
-Ví dụ : Khớp cổ tay, khớp cổ chân + Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng có
đệm sụn giúp cử động hạn chế
Ví dụ: Khớp các đốt sống
+ Khớp bất động: 2 đầu xơng khớp với nhau bởi mép răng ca hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động đợc
- Ví dụ : Khớp ở hộp sọ
4 Củng cố:
? Chức năng của bộ xơng là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xơng và các thành phần của bộ xơng ngời? Các khớp xơng bằng dán chú thích
(nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình)
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
V rút kinh nghiệm:
Trang 22
Ngày soạn:12/9/2010 Tiết 8
Ngày dạy: 17/9/2010
Bài 8: cấu tạo và tính chất của xơng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc cấu tạo chung 1 xơng dài
- Nêu đợc cơ chế lớn lên và dài ra của xơng và khả năng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi vàcứng rắn của xơng
(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ nh trên theo nhóm)
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp hoạt động nhóm.thực hành thí nghiệm.
Iv Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối vớihoạt động của con ngời?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới:
VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
GV: Những thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xơng
có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng
*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng của nó.
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I SGKII.Cấu tạo của x ơng:
Trang 23kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích
và trả lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình vẽ,
- Cấu tạo hình ống của thân xơng, nan xơng
ở đầu xơng xếp vòng cung có ý nghĩa gì với
- GV: Ngời ta ứng dụng cấu tạo xơng hình ống
và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng
đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật
liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng của xơng dài?
Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin và
trình bày
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I.3 và
quan sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và xơng dẹt?
-HS Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 8.3
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- Xơng to ra là nhờ đâu?
-HS nghiên cứu mục II và trả lời câu hỏi
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm chứng minh
vai trò của sụn tăng trởng: dùng đinh platin đóng vào vị
trí A, B, C, D ở xơng 1 con bê B và C ở phía trong sụn
tăng trởng A và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu xơng
Sau vài tháng thấy xơng dài ra nhng khoảng cách BC
Trang 24- Đại diện nhóm trả lời.
- GV lu ý HS: Sự phát triển của xơng nhanh nhất ở tuổi
dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới sụn
tăng trởng hoá xơng nhanh, ngời không cao đợc nữa
Tuy nhiên màng xơng vẫn sinh ra tế bào xơng
- HS chốt lại kiến thức
GV giải thích hiện tợng liền xơng khi gãy xơng: Trẻ em
gãy xơng sau khi bó bột dễnhanh liền xơng hơn ngời
tr-ởng thành do các tế bào lớp sụn tăng trtr-ởng phân chia
nhanh hơn
- Xơng to ra về bề ngang là
do các tế bào màng xơngphân chia
- Xơng dài ra do các tế bàolớp sụn tăng trởng phân chia
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng
*Mục tiêu : Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ bản của xơng có
liên quan đến tính chất của xơng – Liên hệ thực tế
*Tiến hành:
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xơng đùi ếch vào
ngâm trong dd HCl 10%
- Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tợng gì xảy ra.
- Dùng kẹp gắp xơng đã ngâm rửa vào cốc nớc lã
- Thử uốn xem xơng cứng hay mềm?
- Đốt xơng đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi
+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận
-GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở trẻ
em, ngời già
- 1 HS đọc kết luận SGK
III Thành phần hoá học và tính chất của x ơng:
-Xơng gồm 2 thành phần hoáhọc là:
+ Chất hữu cơ (cốt giao)
+ Chất khoáng:Chủ yếu làcanxi
-Sự kết hợp 2 thành phần nàylàm cho xơng có tính chất mềmdẻo và rắn chắc
4 Củng cố:
Cho HS làm bài tập 1 SGK
Trả lời câu hỏi 2, 3
5 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
V rút kinh nghiệm:
Trang 25
Ngày soạn: 19/9/2010 Tiết 9
Ngày dạy: 24/9/2010
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ
- Nêu đợc mối quan hệ giữa cơ và xơng trong sự vận động
2.Kỹ năng :So sánh, nhận biết, thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề.
3 Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn,vệ sinh hệ cơ.
Ii Chuẩn bị :
- Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK
- Tranh vẽ hệ cơ ngời
- Búa y tế
- Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ
III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp.Quan sát, thảo luận nhóm.
Iv Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?
3 Bài mới:
GV dùng tranh hệ cơ ở ngời giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơchính của cơ thể nh phần thông tin đầu bài SGK
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
*Mục tiêu:HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang.
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ :
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồmnhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màngliên kết
Trang 26- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan
sát hình vẽ, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn
là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng
và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩasáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
*Mục tiêu:HS thấy rõ tính chất căn bản của cơ là sự co và dãn cơ Bản chất củaco cơ
và dãn cơ
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát
H 9.2 SGK (nếu có điều kiện GV biểu
diễn thí nghiệm)
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ
bắp trớc cánh tay? Vì sao có sự thay đổi
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối, quan sát H 9.3
- Khi kích thích tác động vào cơ
quan thụ cảm làm xuất hiện xungthần kinh theo dây hớng tâm đếntrung ơng thần kinh, tới dây litâm, tới cơ và làm cơ co
Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ
*Mục tiêu:HS thấy đợc ý nghĩa của hoạt động co cơ.mối quan hệ của cơ và xơng
trong sự vận động
*Tiến hành:
- Quan sát H 9.4 và cho biết : III ý nghĩa của hoạt động
co cơ:
Trang 27- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động co,
dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở
cánh tay
- HS quan sát H 9.4 SGK
- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
4 Củng cố:
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa Cả hai
cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọngtâm rơi vào chân đó
Câu 3 :
- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa ( của 1 bộ phận cơ thể)
- Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếpnhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp bại liệt)
V rút kinh nghiệm:
Trang 28
Ngày soạn: 23/9/2010 Tiết 10
- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kỹ năng:Thu thập thông tin, phân tích, khái quát.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ.
II ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, thí nghiệm.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- ý nghĩa của hoạt động co cơ?
- Câu 2,3 SGK
3 Bài mới :
VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:
- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt
động co cơ?
Hoạt động 1: Công của cơ
*Mục tiêu:HS chỉ ra đợc cơ co sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt động.
*Tiến hành:
Trang 29Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự liên
quan giữa cơ, lực và sự co cơ?
- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập:
1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay
mang vác vật
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi:
- Thế nào là công của cơ? Cách tính?
- Các yếu tố nào ảnh hởng đến hoạt động của cơ?
-HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với kiến thức
đã biết về công cơ học, về lực để trả lời, rút ra kết
luận
- Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu?
- GV giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động
+ HS liên hệ thực tế trong lao động
I.Công cơ:
- Khi cơ co tác động vào vậtlàm di chuyển vật, tức là cơ
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
*Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân của sự mỏi cỏ, từ đó có biện pháp rèn luyện, bảo
vệ cơ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ.
+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả cân
500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi
+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa,
đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có
biến đổi gì về biên độ co cơ
- GV hớng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền
vào ô trống để hoàn thiện bảng
- HS dựa vào cách tính công HS điền kết quả
vào bảng 10
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lợng
của vật nh thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn
nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều
lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi cơ làm việc
II.Sự mỏi cơ :
- Công của cơ có trị số lớnnhất khi cơ co nâng vật cókhối lợng thích hợp với nhịp
co cơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làmviệc nặng và lâu dẫn tới biên
độ co cơ giảm=> ngừng
1 Nguyên nhân của sự mỏi
Trang 30-Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả
lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
- Để lao động có năng suấtcao cần làm việc nhịp nhàng,vừa sức (khối lợng và nhịp cocơ thích hợp) đặc biệt tinhthần vui vẻ, thoải mái
- Thờng xuyên lao động, tậpTDTT để tăng sức chịu đựngcủa cơ
Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
*Mục tiêu:Thấy đợc vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các phơng
phápluyện tập phù hợp
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào đợc coi là sự luyện tập
cơ?-? Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế
nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết
quả gì đối với hệ cơ?
- Nên có phơng pháp nh thế nào để đạt hiệu quả?
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung Nêu đợc:
+ Tăng thể tích cơ (cơ pháttriển)
+ Tăng lực co cơ và làmviệc dẻo dai, làm tăngnăng suất lao động
Trang 31- Tập luyện vừa sức.
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
Ngày soạn: 23/9/2010 Tiết 11
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thờng của hệ cơ và xơng
- Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
2 Kỹ năng : Phân tích, tổng hợp,t duy lô gíc Nhận biết kiến thức qua kênh hình và
Trang 321 Tổ chức : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện phápchống mỏi cơ
3 Bài mới :
VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhngngời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơthể ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài hôm naychúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
*Mục tiêu:Chỉ ra đợc những nét tiến hoá cơ bản của bộ xơng ngời so với xơng
thú.Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng,lao động của hệ vận động ở ngời
*Tiến hành:
- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh tinh, yêu cầu
HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập ở bảng
11
- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác nhaugiữa
bộ xơng ngời và thú
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm
Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú
- Lớn, phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bànchân phảng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xơng
ngời thích nghi với t thế đứng thẳng
và đi bằng 2 chân ?
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợccác đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sựphân hoá tay và chân, đặc điểm vềkhớp tay và chân
Trang 33- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
*Mục tiêu:Chỉ ra đợc hệ cơ ở ngời phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các
động tác lao động khéo léo của con ngời
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi :
- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ cơ thú
nh thế nào ?
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát
hình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánhnắng:Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyểnhoá đợc can xi để tạo xơng
+ Rèn luyện thân thể :Tăng lực cocơ và làm việc dẻo dai, xơng thêm cứng,phát triển cân đối
+ Chống cong, vẹo cột sống cầnchú ý:
Trang 34- Lồng ngực nở theo chiều lng – bụng.
Chơng III- Tuần hoàn
*Mục tiêu ch ơng :
+Kiến thức :
-Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần cấu tạo
Sự tạo thành nớc mô từ máu và chức năng của nớc mô Máu cùng nớc mô tạo thành môi trờng trong cơ thể
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Nêu đợc hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự động máu, ứng dụng
- Nêu đợc ý nghĩa của sự chuyền máu
- Trình bày đợc cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Nêu đợc chu kỳ hoạt động của tim
- Trình bày đợc sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
-Nêu đợc khái niệm huyết áp
- Trình bày đợc sự đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc
độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hoà tim và mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
Trang 35- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim.
+Kỹ năng : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn máu
-Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- Trình bày các thao tác sơ cứukhi chảy máu và mất máu nhiều
+Thái độ :Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tim mạch.
? Em đã nhìn thấy máu cha? Máu có đặc điểm gì?
Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Hoạt động 1: Máu
*Mục tiêu:Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành
phần cấu tạo
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H
13.1 và trả lời câu hỏi:
- Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ SGK
- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu đợc
kết luận
1- Huyết tơng
2- Hồng cầu
3- Tiểu cầu
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): Màu
sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là so
nhuộm màu Thực tế chúng gần nh trong
suốt.Chức năng của bạch cầu là tham gia bảo
Trang 36- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời
- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%) do tiêu
chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi máu
có thể lu thông dễ dàng trong mạch nữa
không? Chức năng của nớc đối với máu?
- Thành phần chất trong huyết tơng gợi ý gì
về chức năng của nó?
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu đợc :
+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ đặc lại, khó lu
thông
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc
tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có
màu đỏ tơi còn máu từ các tế bào về tim rồi
tới phổi có màu đỏ thẫm?
- HS thảo luận nhóm và nêu đợc :
+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết hợp
đợc với oxi và khí cacbonic
+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có
màu đỏ tơi Máu từ các tế bào về tim mang
nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm
- Huyết tơng có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để luthông dễ dàng
+ Vận chuyển các chất dinh dỡng,các chất cần thiết và các chất thải -Hồng cầu có Hb có khả năng kếthợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2
từ phổi về tim tới tế bàovà vậnchuyển CO2 từ tế bào đến tim và tớiphổi
Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể.
*Mục tiêu:HS thấy đợc vai trò của môi trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với môi
tr-ờng ngoài thông qua trao đổi chất
*Tiến hành:
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu, nớc
mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực tiếp trao
đổi chất với môi trờng ngoài đợc không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi
tr-ờng ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào ?
II.Môi tr ờng trong cơ thể :
- Thành phần :Môi trờng bên
Trang 37- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :
+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể,
không thể liên hệ trực tiếp với môi trờng ngoài
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi
tr-ờng ngoài gián tiếp qua máu, nớc mô và bạch huyết
(môi trờng trong cơ thể)
- Vậy môi trờng trong gồm những thành phần nào ?
- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nớc mô và
bạch huyết
- HS rút ra kết luận
trong gồm : Máu, nớc mô,bạch huyết
- Vai trò :Môi trờng tronggiúp tế bào thờng xuyên liên
hệ với môi trờng ngoài trongquá trình trao đổi chất
4 Củng cố:
Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Prôtêin, lipit, muối khoáng
d Huyết tơng
Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
Ngày soạn: 03/10/2010 Tiết 13
Ngày dạy: 08/10/2010
Bài 14: Bạch cầu - miễn dịch
I Mục tiêu :
1.K iến thức :
Trang 38-HSnêu đợc thành phần cấu tạo và chức năng của bạch cầu.
- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ vớinhau nh thế nào?
3 Bài mới:
VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào?
- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi
- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
*Mục tiêu:
Chỉ ra 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đó là:đại thự bào Lim phô B, lim phô T
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
Có mấy loại bạch cầu ?
- HS liên hệ đến kiến bài trớc và nêu 5
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa
thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu ngời ta chia
ra thành : Bạch cầu trung tính, bạchcầu a
axit, a kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,
bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
- Sự thực bào là gì ?
- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4 kết
hợp đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm để
I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
- Thành phần cấu tạo :Bạch cầu gồm 5 loại :bạch cầu a kiềm,bạch cầu trung tính, bạch cầu a a xít,bạch cầu lim phô và bạch cầu mô nô
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ
Trang 39trả lời câu hỏi của GV.
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ
thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ
+ Thực bào là hiện tợng các bạch cầu hình
thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn
vào tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào
- Những loại bạch cầu nào tham gia vào
- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích
hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?
thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằngcách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính vàbạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt vànuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bàorồi tiêu hoá chúng
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệuhoá kháng nguyên
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bịnhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết racác prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoákháng nguyên
- Lu ý : bạch cầu a axit và a kiềm cũngtham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virutnhng với mức độ ít hơn
Hoạt động 2: Miễn dịch
*Mục tiêu:HS trình bày đợc khái niệm miễn dịch, nêu đợc các loại miễn dịch.
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi :
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
- vì sao phải tiêm phòng ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng
bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
- HS liên hệ thực tế và trả lời
II Miễn dịch :
- Khái niệm :Miễn dịch là khả năng cơthể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dùsống ở môi trờng có vi khuẩn, virut gâybệnh
- Phân loại :Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khảnăng không mắc 1 số bệnh (miễn dịchbẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy(miễn dịch tập nhiễm)
Ví dụ :Ngời nào đã từng mắc bệnh sởi thìsau đó sẽ không mắc bệnh đó nữa
+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngời tạo racho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnhhoặc tiêm huyết thanh
Trang 40Ví dụ : ngời nào đợc tiêm phòng vác xinphòng bệnh lao ngời ấy sẽ có miễn dịchvới bệnh lao.
4.Củng cố :
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng
b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
V.Rút kinh nghiệm: