1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN HK I VAN 6

155 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 329,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Ñoïc laïi truyeän Thaùnh Gioùng vaø cho bieát vaên baûn naøy coù nhöõng nhaân vaät naøo,vieäc laøm,dieãn bieán cuûa söï vieäc,keát quaû yù nghóa… +Haõy lieät keâ thöù töï [r]

Trang 1

TIẾT 1 : CON RỒNG CHÁU TIÊN

TIẾT 2 : BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

( Hướng dẫn đọc thêm )

TIẾT 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

TIẾT 4 : GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

VĂN BẢN

Trang 2

-TRUYỀN THUYẾT-

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

-Hiểu được nhân vật,sự kiện cốt truyện

-Hiểu đđược quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc

-Nghệ thuật của truyện

-Biết được lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta

2/ Kỹ năng:

-Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính của truyện

-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng ký ảo

- Kể lại được truyện

- Trò : Xem trước bài , tập đọc , kể , trả lời câu hỏi SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

_ Giới thiệu bài :

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Hướng dẫn học sinh cách học bộ môn chuẩn bị tập sách, cách chuẩn bị

bài, cách học bài , làm bài theo yêucầu của bộ môn Ngữ văn

Trên thế giới,hầu như lịch sử các dântộc đều bắt đầu bằng truyền thuyết vềthời dựng nước của họ Ở nước ta đólà truyền thuyết về thời các vuaHùng Vậy ai là người sinh ra vuaHùng ? Nguồn gốc của dân tộc ViệtNam ta là như thế nào?

Truyện “ Con Rồng cháu Tiên “ sẽgiúp các em hiểu điều đó

Lớp trưởng báo cáo sĩsố

- HS ghi nhận và thựchiện

-HS lắng ngheGhi tựa bài

Trang 3

1 Giới thiệu nhân vật

Lạc Long Quân và Âu

Cơ :

a/Hình dáng:

-Long Quân mình rồng

có nhiều phép lạ

-Aâu Cơ :xinh đẹp tuyệt

trần

b/Nguồn gốc

- Nguồn gốc cao quí

- Lạc Long Quân : ở

nước,con thần Long nữ

- Aâu Cơ con thần nông

- Hình dạng kì lạ, đẹp

đẽ;có tài năng…

- Việc làm lớn lao

2 / Cuộc tình duyên kì

lạ :

GV hướng dẫn: giọng điệu đọc thayđổi theo tâm trạng nhân vật và diễnbiến truyện

+ GV đọc mẫu đoạn một, + Gọi hai HS đọc hai đoạn còn lại ,

GV nhận xét, uốn nắn

GV gọi HS trả lời các chú thích: Ngưtinh,tập quán, Phong Châu

Gọi HS đọc chú thích() SGK Gọi HS đọc phân vai

? Từ chú thích , hãy cho biết thể loạitruyền thuyết có những đặc điểm nàocần chú ý ?

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tínhchất kì lạ, đẹp đẽ , cao quí về nguồngốc, hình dạng của Lạc Long Quân vàAâu Cơ?

? Việc Lạc Long Quân diệt ba loàiyêu quái ở ba vùng biển, đồng bằng,rừng và dạy dân chăn, trồng, ăn, ở gợilên điều gì về công việc và cuộc sốngcủa người Việt cổ ?

Gọi HS giải thích từ “ Thần Nông”

? Từ những chi tiết trên , hãy rút rakết luận chung về cách giới thiệunhân vật trong truyện?

?Long Quân và Aâu Cơ có nguồn gốcntn?

? Việc kết duyên của Lạc Long Quânvà Ââu Cơ có gì kì lạ ?

? Cuộc tình duyên kỳ lạ này có ý

- HS lắng nghe đểthực hiện

+Theo dõi GV đọc,+ Đọc tiếp nếu đượcgọi

+ HS theo dõi bạn đọc

HS trả lời độc lập dựavào SKG

HS được gọi đứng dậyđọc

Cá nhânCá nhân trả lời

Cá nhân

Gợi lên quá trìnhchinh phục thiênnhiên, mở mang đờisống của người Việtcổ

Cá nhânCá nhân

Cá nhânCá nhân

Trang 4

- Kết hợp hai dòng

giống cao quí ( Rồng +

Tiên )

- Sinh một bọc trăm

trứng - nở ra trăm con

khôi ngô , khoẻ mạnh

như thần

=> Giải thích cội nguồn

=> Tự hào dân tộc

=> Ý nguyện đoàn kết

thống nhất

nghĩa gì ?

? Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kỳ lạ?

? Em hiểu như thế nào về hình tượng

“ một bọc” ? Hình tượng này nói lênđiều gì ?

? Vậy chi tiết Ââu Cơ sinh nở kỳ lạ có

? Theo truyện này thì người Việt Nam

ta là con cháu của ai?

? Ai sinh ra các vua Hùng ?

+ Sinh một bọc trămtrứng

+ Nở ra trăm con hồnghào, đẹp đẽ,không cầnbú mớm mà tựlớn ;khôi ngô, khoẻmạnh như thần

Cá nhân

-> Nói rõ dân tộc ViệtNam cùng một chamẹ

=> Giải thích và tựhào về nguồn gốc dântộc

“Bầu ơi một giàn”;

” Nhiễu điều nhaucùng”

Quan sát

Cá nhân Cá nhân

*Ý nghĩa: Giải thích

lý do các dân tộc ViệtNam sinh sống khắpnơi trên đất nước ->Nói lên tinh thần đoànkết giữa các dântộc.Nhớ về triều đạilập nước

+ Là con cháu vuaHùng

* Lạc Long Quân +Ââu Cơ :

Trang 5

? Theo em , cơ sở lịch sử của truyệnnày là gì ?

?Em hiểu như thế nào về chi tiếttưởng tượng , kỳ ảo ? Dẫn chứng từtruyện

? Theo em, chi tiết tưởng tượng, kỳ ảocó vai trò gì trong truyện ?

=> Người Việt Nam làcon cháu của Rồng,Tiên

- Sự kết hợp giữa cácbộ lạc Ââu Việt và LạcViệt ; nguồn gốcchung của cư dânBách Việt là có thật

- Tưởng tượng kỳ ảo lànhững chi tiết khôngcó thật

III – Tổng kết :

-Nghệ thuật:sử dụng

các yếu tố tưởng tượng

kỳ ảo

+Xây dựng hình tượng

nhân vật mang dáng

dấp thần linh

-Nội dung:Truyện kể

về nguồn gốc,ca ngợi

nguồn gốc cao quý,thể

hiện ý nguyện đoàn kết

gắn bó của dân tộc ta

-Những chi tiết tưởng tượng kì ảo cóvai trò gì trong truyện?

-Truyện giải thích nguồn gốc của dântộc ta ntn?

-Chi tiết nào trong truyện làm emthích nhất?

-Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Cho HS đọc luyện tập

* BT1 : Tìm những truyện của dân

tộc khác ở Việt Nam cũng giải thíchnguồn gốc dân tộc tương tựtruyện“Con Rồng , cháu Tiên “ Sựgiống nhau ấy khẳng định điều gì ?

* BT2: Yêu cầu HS kể diễn cảm

bằng lời văn của mình , đúng cốttruyện ,chi tiết cơ bản

GV nhận xét

Cá nhânCá nhânCá nhân

Cánhân Cá nhân

BT1: HS thảo luận :+ Người Mường : Quảtrứng nở ra người +Người Khơ mú::Quảbầu mẹ

+ Người Ba na : Kinhvà Bana là anh em

Cá nhân

Trang 6

-Học bài ,làm bài tập.

+Đọc xác đđịnh các sự việc chínhtrong truyện,kể lại đđược truyện

+Liên hệ một câu chuyện có nội dunggiải thích nguồn gốc người Việt

-Chuẩn bị “Bánh chưng bánh giầy “ +Đọc tập kể

+Vua Hùùng chọn người nối ngôi bằngcách nào?

+Lang Liêu làm gì đđể tế Tiênvương?Kết quả ra sao?

+Sản phẩm của Lang Liêu có ý nghĩagì?Truyện sử dụng nghệ thuật nào tiêubiểu ?

+Tìm ý nghĩa của văn bản

Cá nhân

- ”Các vua Hùng đãcó công dựng nước ”

-HS ghi nhận thựchiện

**KIẾN THỨC BỔ SUNG

Tuần 1

Tiết 2:

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

Trang 7

-Nhân vật ,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm.

-Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc

nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

-Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao

lao động,đề cao nghề nông-một nét đẹp văn hóa của người Việt

2/ Kỹ năng:

-Đọc –hiểu văn bản

-Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3/Thái độ:

Tự hào giữ gìn phát huy phong tục của dân tộc

II - CHUẨN BỊ

- Thầy : + Soạn giảng, tham khảo

+Tranh vẽ Bánh chưng, bánh giầy

- Trò : Xem trước bài , tập đọc , kể , trả lời câu hỏi SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HĐ1: KHỞI ĐỘNG ( 5’ )

_ Ổn định lớp :

_ Kiểm tra bài cũ;

_ Giới thiệu bài :

- Kiểm tra sĩ số lớp,Ổn địnhtrật tự lớp

- Nhắc lại ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

Nhận xét, cho điểm

**Mỗi khi xuân về, ngườiViệt Nam thường nhắc đếnđôi câu đối quen thuộc liệt kêcác thứ đặc trưng ngàyTết:“Thịt mỡ, dưa hành, câuđối đỏ

Cây nêu , tràng pháo, bánhchưng xanh”.Trong đó, bánhchưng, bánh giầy khôngnhững ăn ngon, bổ dưỡng màcòn mang ý nghĩa sâu xa Bàihọc hôm nay sẽ cho ta biết

Trang 8

điều đó

* HĐ 2 : ĐỌC- HIỂU VĂN

BẢN: (32’ )

I /Tìm hiểu chung :( 10’)

Thể loại:thuộc nhóm tác

phẩm truyền thuyết về thời

đại Hùng Vương dựng nước

II/ Phân tích (22’)

1 Hùng Vương và câu đố

của nhà vua:

-Đất nước thái bình, thịnh

trị,dân no ấm

- Chú trọng tài năng không

nhất thiết con thứ hay con

trưởng

->Thể hiện sự sáng

suốt ,tinh thần bình đẳng

2 Cuộc thi tài của Lang

Liêu.

-Lang Liêu được thần mách

bảo dâng lên vua Hùng sản

vật của nghề nông

->Có lòng hiếu thảo chân

thành

-Sản phẩm lúa gạo là phong

tục->Đề cao lao động ,nghề

+ Gọi ba HS đọc ba đoạn

* Sau mỗi đoạn cho HS tìm ýchính

+Yêu cầu HS giải nghĩa cácchú thích: (1), (3), (4), (5),(11), (13), (14)

-Nhà vua chọn người nối ngôi vua trong hoàn cảnh đất nướcntn?

-Vua Hùng đưa ra điều kiện gì?

-Vua Hùng chọn người ntn để nối ngôi?

-Với cách chọn người nối ngôinhư vậy em có nhận xét gì về nhàvua,ông là người ntn?

-Trong các con của vua Lang Liêu là người ntn?

-Với điều kiện của vua Hùng các Lang đã làm gì để dâng lên vua?

-Lang Liêu đã làm gì để tế Tiên vương?Hai thứ bánh có

ý nghĩa ntn?Có làm vua cha vừa lòng hay không ,vì sao?

Cá nhân

- Gọi ba HS đọc bađoạn , tìm ý chính

- Yêu cầu HS giảinghĩa các chú thích:(1), (3), (4), (5), (11),(13), (14)

Cá nhân

Làm vừa lòng vua nhân ngày lễ Tiên Vương

Cá nhânCá nhânCá nhân

Cá nhânTìm của ngon vật lạ

Cá nhân

Trang 9

III/Tổng kết :

-Nghệ thuật:Xây dựng chi

tiết tưởng tượng, kể chuyện

theo trình tự thời gian

+Suy tôn tài năng phẩm

chất con người

-Tryuện sử dung những chi tiết tưởng tượng ntn?

-Em có nhận xét gì về cách kể chuyện?

-Truyện muốn giải thích cho

ta biết điều gì?Truyện đề cao ngành nghề nào?

-Truyện suy tôn những yếu tố nào của con người?

Gọi HS đọc ghi nhớ

*Theo em phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng,bánh giầy có ý nghĩa gì?

Cá nhânCá nhân

- Đọc truyện này em thíchnhất chi tiết nào ? Vì sao ?_Đọc lại bài nhớ lại những sựviệc chính trong truyện

+Tìm các chi tiết có bóngdáng lịch sử trong truyện

-Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạocủa từ TV”

+Lập danh sách các từ và cáctiếng

+Xác định các từ có một tiếngvà 2 tiếng

+Phân loại từ đơn và từphức,xác định từ ghép đặcbiệt

+Xem trước bài tập

HS trao đổi ở lớp vàtrình bày ý kiến (nếucó thời gian)

Ghi nhận, thực hiện

Trang 10

**KIẾN THỨC BỔ SUNG

Tuần 1

Tiết 3:

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/Kiến thức:

-Nắm được định nghĩa về từ,từ đơn ,từ phức,từ ghép ,từ láy.

-Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2/Kỹ năng:

-Nhận diện được từ và tiếng,từ đơn ,từ phức,từ ghép ,từ láy

-Phân tích cấu tạo của từ

3/Thái độ:

Yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, biết vận dụng các loại từ vào bài viết của mình

II- CHUẨN BỊ :

TIẾNG VIỆT

Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Trang 11

- Thầy : soạn giảng,tham khảo SGK-SGV ,bảng phụ

-Trò : xem và soạn trước bài

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

*HĐ1: KHỞI ĐỘNG (2’)

_ Ổn định lớp:

_ Kiểm tra bài cũ:

_ Giới thiệu bài :

- Kiểm tra sĩ số lớp,Ổn địnhtrật tự lớp

- Kiểm tra sự chuẩn bị tập,

sách của học sinh

- Ở Tiểu học , các em đãđược tìm hiểu về tiếng và từ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểusâu hơn về từ và cấu tạo củatừ trong tiếng Việt

-Lớp trưởng báo cáoCá nhân

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất dùng để đặt câu

GV treo bảng phụ vd sgk (I) Yêu cầu học sinh đọc lại VD

-Trong ví dụ có mấy tiếng vàmấy từ ?

Yêu cầu hs trao đổi và lênbảng trình bày bảng phụ

GV nhận xét, tuyên dương

? Em có nhận xét gì về sốtiếng và số từ trong câu ?

?Tiếng dùng để làm gì?Từdùng để làm gì?

? Những từ nào gồm hai tiếngtạo thành ?

? Những đơn vị nào vừa là từ vừa là tiếng ?

? Từ VD trên,em hãy cho biếtđơn vị cấu tạo nên từ tiếng

Cá nhân

Tiếng TừThần,dạy,

dân,cách,trồng,trọt,

chăn,nuôi,và,

cách,ăn,ở

Thần,dạy,dân,

cách,và,cacùh,trồngtrọt,chănnuôi,ăn ở

12 tiếng 9 từ -> Số tiếng nhiều hơnsố từ

- Vì : Tiếng dùng để tạotừ ; còn từ dùng để tạocâu

Cá nhânCá nhânCá nhân

Trang 12

II- Từ đơn và từ phức

_Từ đơn : chỉ có 1 tiếng

_Từ phức : có 2 tiếng trở lên

+ Từ ghép: các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa

+Từ láy:các tiếng

có quan hệ với

nhau về âm

GV nhận xét, ghi bảng

? Từ đơn và từ phức có gìkhác nhau?

? Cấu tạo của từ ghép và từláy có gì giống và khácnhau ?

-Thế nào là từ ghép?Từ láy?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

chưng,bánh giầy,trồngtrọt

- Khác nhau về số tiếng:

+ Từ đơn : chỉ gồm 1tiếng

+ Từ phức:gồm 2 tiếngtrở lên

* Giống : đều là từphức,gồm hai tiếng trởlên và có ít nhất mộttiếng có nghĩa

* Khác : + Từ ghép cáctiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa

+ Từ láy là từ cóquan hệ láy âm giữacác tiếng

Cá nhân đọc, ghi vàotập

Trang 13

a) Các từ :”nguồn gốc”

“con cháu” -> từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ

“nguồn gốc” : nguồn cội,gốc

gác,cội nguồn

c)Từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc : cha mẹ,dì cháu

2 Bài tập 2: Từ ghép

_ Theo giới tính:Ôâng bà, cậu

mợ,chú thím,anh chị

_Theo bậc:Ôâng cha,dì cháu

+Theo bậc :Cha anh, dì

cháu

3.Bài tập 3: Điền từ vào

bảng phân loại

4.Bài tập 4 _Tả tiếng khóc

_ Hu hu, sụt sùi,nức nở,tỉ tê

c)Tả dáng điệu:bệ vệ,lừ đừ

*HĐ4 :CỦNG CỐ- DẶN

DÒ (3’)

**Củng cố:

**Dặn dò:(Hướng dẫn

hs chuẩn bị bài ở nhà)

a) Xác định kiểu cấu tạo củacác từ: “nguồn gốc” “concháu”

b) Tìm từ đồng nghĩa với từ

* GV kẻ bảng cho HS điền từ+ Nêu cách chế biến bánh+ Nêu tên chất liệu của bánh+ Nêu tính chất của bánh+ Nêu hình dạng của bánh Nhận xét, ghi bảng

? Từ “thút thít”miêu tả gì ?

? Tìm từ láy khác có cùng tácdụng

- GV nhận xét, tuyên dương,cho điểm

? Từ là gì? Nêu cấu tạo từghép

_Học bài + làm BT+Tìm từ láy miêu tả tiếngcười,tiếng nói,tả dáng điệu

_Soạn :” Giao tiếp văn bản

phương thức biểu đạt”

+Đọc các tình huống và trảlời các câu hỏi sgk

HS làm việc cá nhân

Cá nhân lên bảng làm

Cá nhân

Cá nhân lên bảng làmCá nhân

Cá nhân

Trang 14

+Có mấy kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt?Nêumục đích giao tiếp.

+Xác định các tình huốnggiao tiếp và lựa chọn kiểuvăn bản

+Xem trước các bài tập

Ghi nhận, thực hiện

**KIẾN THỨC BỔ SUNG

Tuần 1

Trang 15

Tiết 4

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/Kiến thức: -Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng ,tình cảm bằng phương tiện ngôn từ giao tiếp ,văn bản ,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản -Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựachọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản -Các kiểu văn bản tự sự,miêu tả ,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ 2/Kỹ năng: -Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp -Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt -Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể 3/Thái độ:

Cẩn thận khi sử dụng phương thức biểu đạt II- CHUẨN BỊ -Thầy:Soạn giảng,tham khảo sách,bảng phụ

-Trò: Xem và soạn trước bài III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: NỘI DUNG HĐ HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ *HĐ1: KHỞI ĐỘNG (2’) _ Ổn định lớp : _ Kiểm tra bài cũ: _ Giới thiệu bài : - Kiểm tra sĩ số lớp,Ổn định trật tự lớp - Kiểm tra sự chuẩn bị tập, sách của học sinh

-Lớp trưởng báo cáo

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe

TẬP LÀM VĂN

Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 16

**Cho HS xem cácthiếp mời, đơnxin Đây là cácloại văn bản khácnhau dùng để giaotiếp Vậy văn bảnlà gì? Mục đíchgiao tiếp và dạngthức của chúng thếnào? Bài học hômnay sẽ cho ta câutrả lời.

- Ghi tựa bài lên

I-Tìm hiểu chung

về văn bản và

_ Giao tiếp: là

hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận tư

? Vậy giao tiếp là

gì ?

? Nếu muốn biểuđạt mà người kháchiểu rõ, em cầnlàm gì ?

*Gọi treo ngữ liệuSGKtr16 lên bảng

Gọi HS đọc

? Câu ca dao nàyđược sáng tác đểlàm gì,nói lên chủđề gì?

+ Nói cho người ấy nghe+ Hoặc viết cho người ấy đọc

HS đọc:”Ai ơi mặc ai”

+ Để nêu ra một lời khuyên -> Chủ đề: Giữ chí cho bền

+ Thơ lục bát ->Dễ thuộc,dễ nhớ,dễlàm theo

+ Câu 8 nói rõ thêm về nghĩa, giải thích

cho câu 6, liên kết vần lục bát -> Biểu

đạt trọn vẹn một ý

- Câu ca dao đã là một văn bản ->Vì nóbiểu đạt trọn vẹn một ý (chủ đề thốngnhất)_có liên kết,mạch lạc

Trang 17

- Văn bản :là chuỗi

lời nói miệng hay

bài viết có chủ đề

thống nhất, liên

kết, mạch lạc, vận

dụng phương thức

biểu đạt phù hợp

để thực hiện mục

? Hai câu 6, 8 liênkết với nhau thếnào? Biểu đạt trọnvẹn một ý chưa?

? Theo em,câu cadao này đã có thểcoi là một văn bảnchưa?Vì sao?

? Vậy văn bản là gì

?

? Lời phát biểucủa thầy Hiệutrưởng trong lễ khaigiảng có phải làvăn bản không?Vìsao?

Nhận xét

? Bức thư em viếtcho bạn bè, ngườithân có phải vănbản không? Vì sao?

? Các thiếpmời,đơn xin cóphải là văn bảnkhông? Vì sao?

Nhận xét, chốt ý

**GV treo bảngphân loại các kiểu

Cá nhân

-Là văn bản nói - vì có chủ đề thốngnhất,mạch lạc: nêu thành tích nămqua,mục tiêu năm tới

-Là VB viết - Chủ đề: thông báo tìnhhình, quan tâm người nhận

-Đều là văn bản.Vì có mục đích,yêu cầuthông tin và có thể thức nhất định

HS thảo luận nhóm, điền các tình huốnggiao tiếp vào phần ví dụ(3’)

Trang 18

văn bản, yêu cầu

HS đọc, tìm hiểu,thực hiện bài tậpphần ví dụ SGKtr.17

BẢN-PHƯƠNG THỨCBIỂU ĐẠT

MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP

2 Miêu tả Tái hiện trạng tháisự vật, con người Tả lại những phabóng đẹp trong trận

giá, bàn luận Bác bỏ ý kiến phêphán môn bóng đá

điểm, tính chất,phương pháp

Giới thiệu quá trìnhthành lập, thànhtích của đội bóng

6

Hành chính – côngvụ

Trình bày ý muốn,quyết định nào đó,thể hiện quyền hạntrách nhiệm giữangười - người

Hai đội bóng muốnxin phép sử dụngsân vận động củathành phố

->Có sáu kiểu văn

bản thường gặp:tự

sự, miêu tả, biểu

cảm, nghị luận,

Từ bài tập, hãy chobiết có mấy kiểuvăn bản thườnggặp? Kể tên

Có 6 kiểu văn bản thường gặp_Tự sự,miêu tả,biểu cảm,nghị luận,thuyết minh, hành chính-công vụ

HS đọc

Trang 19

thuyết minh, hành

nội dung kể về

việc Lạc Long

Quân và Âu Cơ

gặp nhau, kết

duyên và sinh ra

các vua Hùng

* Đọc và cho biết

các đoạn văn,thơthuộc phương thứcbiểu đạt nào?

Nhận xét

* Truyền thuyết “ Con Rồng,cháu Tiên” thuộc kiểu

văn bản nào?Vì sao

em biết ?Nhận xét, cho điểm

-Văn bản là gì?

Các kiểu VB?

+Tìm ví dụ chomỗi phương thứcbiểu đạt,kiểu vănbản

+Xác định phươngthức biểu đạt

Trang 20

kì ảo.Tìm hiểu ýnghĩa của các chitiết trong SGK?

+Nêu ý nghĩa hình

-Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tựthời gian

Trang 21

-Trò: Xem và soạn trước bài

III – TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*HĐ1: KHỞI ĐỘNG (5’)

_ Ổn định lớp :

_ Kiểm tra bài cũ:

_ Giới thiệu bài :

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Kể tóm tắt truyện ”Con Rồng,cháu Tiên”.Nêu ý nghĩa củatruyện Em có cảm nhận gì vềnhân vật Lạc Long Quân?

-Nêu định nghĩa truyền thuyết

- Nêu ý nghĩa truyền thuyết

”Bánh chưng bánh giầy”

->GV nhận xét,cho điểm

**Đất nước ta ,từ khi dựngnước, đã trải qua nhiều cuộcđấu tranh chống giặc ngoạixâm với những người anh hùngcứu dân, cứu nước Trong đó,có một vị anh hùng mới lên bađã ra trận bảo vệ Tổ quốc, đượcnhân dân tôn làm bậc thánh

Đó là Thánh Gióng.Truyềnthuyết kể về Thánh Gióng thếnào? Hôm nay ta sẽ cùng tìmhiểu

Lớp trưởng báo cáo

sĩ số Hai HS được gọimang tập học và tậpsoạn lên lần lượt trảlời các câu hỏi GVnêu ra

-HS khác nhận xétcâu trả lời của bạn

HS lắng nghe

Ghi tựa bài

*HĐ2:ĐỌC - HIỂU VĂN

BẢN: (30’)

I-Tìm hiểu chung: (8’’)

GV hướng dẫn cách đọc:

-Giọng ngạc nhiên, hồi hộp ởđoạn Gióng ra đời;

-Lời Gióng nói với sứ giả giọngdõng dạc, trang nghiêm;

-Giọng háo hức, phấn khởi ởđoạn cả làng nuôi Gióng; giọngkhẩn trương, mạnh mẽ, nhanhgấp ở đoạn Gióng đánh giặc

*GV đọc mẫu một đoạn, gọi HSđọc tiếp

*Gọi HS giải nghĩa các từ : sứ

- HS chú ý lắng nghe

để thực hiện

Cá nhân_Ba HS được gọi lần

Trang 22

_Thể loại truyền thuyết thời

vua Hùng

_Hình tượng người anh hùng

đấu tranh chống giặc cứu

nước

II-Phân tích: (22’)

1.Sự ra đời của Gióng:

-Sự ra đời khác thường

-Ba tuổi không biết

nói ,cười

2.Sự lớn lên của Gióng:

_Tiếng nói đầu tiên : đòi đi

đánh giặc;

- Đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt

_Lớn nhanh như thổi

_Bà con gom góp gạo nuôi

chú bé

->Lòng yêu nước của nhân

dân mong muốn quét sạch

giặc ngoại xâm

3.Thánh Gióng đánh giặc

Ân:

_Gióng vươn vai biến thành

tráng sĩ

giả, kinh ngạc, tráng sĩ

? Truyện thuộc thể loại nào? Ailà nhân vật chính?

* Em hiểu gì về tên truyện

*Để đánh giặc, Gióng yêu cầuvua chuẩn bị cho mình nhữnggì? Điều đó có ý nghĩa thế nào?

*Truyện kể sau khi gặp sứ giả,Gióng đã lớn lên Có gì kỳ lạ

lượt đọc hết truyện._HS dựa vào chúthích SGK tr.21,22trả lời

- Thể loại truyềnthuyết thời vua Hùng(vua Hùng thứ sáu )

-Nhân vật chính làThánh Gióng

*Truyện kể về ngườianh hùng làng Gióngcó công đánh giặccứu nước nên đượcnhân dân thờ phụngnhư bậc thánh

Cá nhân

->Ngầm cho biếtGióng là một ngườikhác thường,là thần.Đòi đi dánh giặc.->Biểu lộ lòng yêunước sâu sắc củaGióng;

+Ca ngợi ý thứcđánh giặc cứu nước;+Thể hiện niềm tinchiến thắng;

+Ước mơ của nhândân muốn quét sạchgiặc ngoại xâm

Cá nhân

Cá nhân

Trang 23

_Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy

lên mình ngựa sắt xông ra

trận

_Trận đánh quyết liệt (roi

sắt gãy, nhổ tre đánh giặc)

->Lập chiến công phi thường

_Giặc tan, Gióng bay về

trời

=>Thánh Gióng: hình ảnh

tiêu biểu rực rỡ của người

anh hùng yêu nước

trong cách lớn lên này?

Nhận xét, ghi bảng

* Ai đã nuôi Gióng? Nuôi bằngcách nào? Phân tích ý nghĩacủa chi tiết này ?

*Trước khi ra trận, Gióng biếnthành tráng sĩ truyện kể chi tiếtnày như thế nào?

* Nhân dân ta muốn nói lênđiều gì qua chi tiết ấy?

* Tìm chi tiết miêu tả ”ThánhGióng đánh giặc Ân” ?

Nhận xét, ghi bảng

? Nêu cảm nghĩ về trận đánh?

? Đánh giặc xong Gióng làmgì?

? Chi tiết này thể hiện phẩmchất gì của người anh hùng cứunước?

* Qua tìm hiểu trên, em hãynêu ý nghĩa của hình tượngThánh Gióng

* Theo em,truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

- Bà con đều vuilòng gom góp gạonuôi chú bé

->Ai cũng mongGióng giết giặc cứunước =>thể hiện tinhthần đoàn kết,đồnglòng chống giặc

Cá nhân

+ Nói lên quanniệm:Người anhhùng phải khổng lồvề thể xác và sứcmạnh (VD:Thần trụtrời,Sơn Tinh )

- Gióng mặc giápsắt,cầm roi,nhảy lênmình ngựa,

* Trận đánh thầnkỳ,quyết liệt,kếtthúc nhanh

Giặc tan, Gióng cởigiáp sắt bỏ lại rồi cỡingựa bay về trời.->Sự phi thườngtrong cả việc đến và

đi <->bất tử

->Người anh hùnglàm việc nghĩa vôtư,không vì danhlợi,địa vị

Cá nhân

* HĐ 3 : TỔNG KẾT (7’) * Cho HS đọc phần đọc thêm

Trang 24

III – Tổng kết :

-Nghệ thuật:.Xây dựng

hình ảnh người anh hùng cứu

nước mang màu sắc thần

kì,cách thức xâu chuỗi

-Nội dung :Ca ngợi hình

tượng người anh hùng đánh

giặc tiêu biểu của truyền

thống yêu nước,đoàn kết

tinh thần anh dũng kiên

cường của dân tộc

và yêu cầu tìm thêm một sốđoạn, câu thơ nói về ThánhGióng

? Hình ảnh nào của Gióng làhình ảnh đẹp nhất trong tâm tríem?

?Theo em, tại sao hội thi thểthao trong nhà trường phổ thônglại mang tên “Hội khoẻ PhùĐổng”?

HS được gọi đọc ghinhớ

HS đọc phần đọcthêm

Cá nhânCá nhân

**HĐ4:CỦNG CỐ –DẶN

_Học bài + làm bài tập

_Tập kể lại truyện., +Tìm hiểu về ngày hội làngGióng

+Sưu tầm một số tác phẩmnghệ thuật(tranh thơ,truyện …)về hình tượng Thánh Gióng

+Nêu nguyên tắc mượn từ?

+Xem trước bài tập

Trang 25

-Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt

-Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt

-Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng :

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mươnï trong nói và viết

3/Thái độ: Yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II- CHUẨN BỊ :

- Thầy: soạn giảng,tham khảo sách chuẩn KT-KN,bảng phụ

-Trò: xem và soạn trước bài

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

-Tách tiếng, phân loại từtrong câu ”Bấy giờ có giặcAân đến xâm phạm bờ cõinước ta”

->GV nhận xét,cho điểm_Trong vốn từ của ta, ngoàitừ thuần Việt còn từ củanước khác nhập vào Đó làtừ mượn mà các em tìm hiểuhôm nay

Lớp trưởng báo cáo

Trang 26

_Từ thuần Việt:Từ do nhân

dân ta tự sáng tạo ra

_Từ mượn: là từ vay mượn

của nước ngoài (Trung

Quốc, Anh, Pháp, Nga )

_Bộ phận từ mượn quan

trọng nhất là từ mượn tiếng

Hán

-Cách viết từ mượn:

+Đối với từ mượn đã được

việt hóa thì viết như từ thuần

việt

+Đối với từ mượn chưa được

việt hóa thì viết dấu gạch

nối các tiếng với nhau

II -Nguyên tắc mượn từ:

***Mượn từ :

_Khi cần thiết,

_Không mượn tuỳ tiện,

_Là cách để làm giàu tiếng

Việt

gì?

Nhận xét, ghi bảng

* Gọi HS đọc ngữ liệu 1SGK tr.24 và yêu cầu HSgiải nghĩa các từ: trượng,tráng sĩ

? Nguồn gốc các từ trên cótừ đâu?

* Những từ đó có phải là từthuần Việt không? Vì sao?

*Gọi HS đọc và thực hiệnngữ liệu 3 tr.24

? Các từ mượn từ ngôn ngữkhác này có nguồn gốc từđâu?

*Qua tìm hiểu trên, hãy chobiết từ mượn là gì?

? Bộ phận từ mượn nào quantrọng nhất? Vì sao?

? Xem lại bảng phân biệt vàcho biết có mấy cách viết từmượn?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Gọi HS đọc ý kiến của HồChủ Tịch SGK tr.25

? Dựa vào ý kiến trên, hãynêu nguyên tắc mượn từtrong tiếng Việt?

Gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK

tự sáng tạo ra

Cá nhân

* Ngôn ngữ khác:

Mít tinh,ra-đi-ô,(Aán-Aâu)Ga,bơm,xô viết,In-tơ-nét

- Là từ vay mượn củatiếng nước ngoài

Cá nhân

Cá nhânCá nhânCá nhân

Hoạt động nhóm 3’

Đại diện trình bày

Cá nhân *HĐ3: LUYỆN TẬP(18’)

Trang 27

III-Luyện tập:

1 Bài tập 1:Từ mượn:

a) Hán Việt: vô cùng, ngạc

nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt:gia nhân

a)Mét, lít, gam, kí-lô-mét

b)Ghi-đông, pê-đan, gác

c)Vi-ô-lông, pi-a-nô

4 Bài tập 4:

Dùng trong giao tiếp thân

mật với bạn bè ,người

thân,viết tin trên

báo.->Không phù hợp giao tiếp

-Là tên một số đồ vật

-Những cặp từ nào là từ mượn?Từ mượn dùng trong hoàn cảnh nào?

? Thế nào là từ mượn?

1/Bôï phận mượn từ nhiềunhất là:

a.Tiếng anh b.Tiếngpháp

c.Tiếng Hán d.Tất cảđều đúng

2/Trong các từ sau từ nàolàtừ mượn ?

a/Gia nhân b/Người ởc/Chủ nhà d/Cả 3 từ -Học bài

+Tra từ điển các từ mượnthường dùng để xác định

.Câu d

Câu a

Trang 28

+Hãy liệt kê thứ tự các sựviệc trong truyện?

+Em hiểu ntn là phương thứctự sự?

+Xem trước bài tập luyệntập

Ghi nhận thực hiện

**KIẾN THỨC BỔ SUNG

Trang 29

Tuần 2

Tiết 7 + 8

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức :

-Đặc điểm của văn bản tự sự

-Vận dụng kiến thức đã học để đọc –tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng :

-Nhận biết được văn bản tự sự

-Sử dụng được một số thuật ngữ tự sự,kể chuyện,sự việc,người kể

3/ Thái độ :

Học tập nghiêm túc kể được các truyện

II- CHUẨN BỊ

-Thầy : Tham khảo SGK,SGV,Chuẩn KT-KN

-Trò: Xem và soạn trước bài

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*HĐ1: KHỞI ĐỘNG(5’)

TẬP LÀM VĂN

Tìm hiểu chung về Văn Tự Sự

Trang 30

_ Kiểm tra bài cũ:

_ Giới thiệu bài :

1)Thế nào là văn bản?

2) Kể 6 kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt tươngứng?

-GV nhận xét, cho điểm

**Trong 6 kiểu văn bản đã họctự sự là kiểu văn bản thườngdùng khi giao tiếp Hôm nay, tasẽ tìm hiểu kiểu văn bản này

I-Ý nghĩa &đặc điểm

chung của phương thức tự

sự

:

- Thường nghe: chuyện

văn học, đời thường, sinh

trình bày một chuỗi các sự

việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng dẫn

đến một kết thúc, thể hiện

một ý nghĩa

*** Tự sự giúp người kể

* Hằng ngày các em có nghevà kể chuyện không ? Kểnhững chuyện gì?

* Yêu cầu HS nhìn vào mục I1tr.27 trả lời từng trường hợp

? Kể chuyện để làm gì?

Nhận xét, ghi bảng

Gọi HS đọc câu hỏi 2 tr 28

? Nêu các sự việc chính trongtruyện”Thánh Gióng”

? Câu chuyện mở đầu và kếtthúc bằng những sự việc nào?

? Các sự việc trong truyện cóliên quan gì với nhau?

Cá nhân

Cá nhân

- Để biết, nhận thức vềngười; sự vật, việc;khen, chê; giải thích

HS đọc

1)Sự ra đời kỳ lạ, 2)Giặc Aân xâm lược, 3)Gióng nói, đòi điđánh giặc,

4)Lớn lên kỳ lạ, 5)Ratrận,

6)Bay về trời, 7)Vua lập đền, phongthánh,

8)Những dấu tích đểlại

+ Mở đầu: sự việc 1 + Kết thúc:sự việc7,8

HS thảo luận-> Sự việcxảy ra trước là nguyên

Trang 31

giải thích sự việc, tìm hiểu

con người, nêu vấn đề và

bày tỏ thái độ khen, chê

* Vậy tự sự giúp ta hiểu đượcsự việc bằng cách nào?

***Từ những tìm hiểu trên, hãycho biết thế nào là tự sư ?

? Truyện ”Thánh Gióng” làmột văn bản tự sự Nó cho tabiết gì? ( Truyện kể về ai?Giảithích sự việc gì?Tỏ thái độ gì ?) ? Mục đích của tự sự là gì?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

HẾT TIẾT 7,CHUYỂN SANG TIẾT 8

nhân, giải thích cho sựviệc xảy ra sau

Cá nhânCá nhân

- Kể về Thánh Gióng,giải thích tre đằng ngà,làng Cháy, lí do thắnggiặc Aân; Yêu mến, mơước có anh hùng đánhgiặc cứu nước

=> Là giải thích sựviệc,tìm hiểu conngười,bày tỏ thái độ

Cá nhân

*HĐ3 : LUYỆN TẬP

(40’)

II-Luyện tập:

1 Bài tập 1 :

_Truyện kể diễn biến tư

tưởng của ông già,

_Tư tưởng yêu đời: dù kiệt

sức , sống cũng hơn chết

2 Bài tập 2: “Sa bẫy”là

bài thơ tự sự : bé Mây và

mèo con bẫy chuột ; mèo

con tham ăn nên mắc bẫy

3 Bài tập 3:

Giới thiệu Lạc Long

Quân :

-Giới thiệu nàng Aâu Cơ

-Việc Aâu Cơ và Long

* Yêu cầu HS đọc mẩu truyệnvà trả lời câu hỏi

? Trong truyện, phương thức tựsự thể hiện như thế nào?

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

Nhận xét, ghi bảng

? Bài thơ “Sa bẫy” có phải là tựsự không? Vì sao?

? Hãy kể lại câu chuyện bằngmiệng?

-Liệt kê các sự việc trongtruyện “Con Rồng Cháu Tiên”?

Cá nhân

Cá nhânCá nhân

Cá nhân

Trang 32

Quân kết duyên,sinh con.

-Việc họ chia con

-Lập nước Văn Lang

-Nguồn gốc con Rồng

Cháu Tiên

4/Bài tập 4:

Hai văn bản tự sự vì kể ra

một chuỗi các sự việc

Vai trò :giúp người đọc

thấy rõ 2 sự kiện:

-Khai mạc trại điêu khắc

-Người Aâu Lạc đánh quân

-Soạn: ”Sơn Tinh Thủy Tinh”

+Đọc-kể lại truyện +Liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo.

+Nêu nguồn gốc xuất thân của Sơn Tinh và Thủy Tinh.

+Sơn Tinh và Thủy Tinh có ý nghĩa ntn?Truyện có y nghĩa

Trang 33

Tiết 9

-TRUYỀN THUYẾT-

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức :

- Nhân vật,sự kiện,ý nghĩa của truyện

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng

của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của

mình

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện sử dụng nhiều chi tiết kì

lạ,hoang đường

2/ Kỹ năng :

-Đọc - hiểu văn bản

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định nghĩa chính của truyện

- Kể lại được truyện

3/ Thái độ :Đánh giá đúng đắn về hiện tượng lũ lụt hằng năm.

II - CHUẨN BỊ:

-Thầy: Soạn bài, tham khảo sách, bảng phụ, tranh minh hoạ

-Trò: Xem và soạn trước bài

III – TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

_ Giới thiệu bài :

- Kiểm tra sĩ số lớp

-Kể tóm tắt truyện “ThánhGióng” và nêu ý nghĩa củahình tượng nhân vật ThánhGióng

Nhận xét, cho điểm

_Trong chuỗi truyền thuyết thời vua Hùng, có một truyện lịch sử hoá từ thần thoại,tưởng tượng trên cơ sở thực tế, giàu về nội dung,nghệ thuật và mang

Lớp trưởng báo cáo sĩsố

Trang 34

nhiều ý nghĩa thời sự Đó là truyền thuyết ”SơnTinh, Thuỷ Tinh” mà ta tìm hiểu hôm nay.

Ghi tựa bài

* HĐ2:ĐỌC - HIỂU VĂN

BẢN (30’)

I-Tìm hiểu chung (8’)

1/Thể loại:

Truyền thuyết

(thời các vua Hùng)

2/Bố cục: Ba phần (BP)

+Đ1: Từ đầu một đôi

->Vua Hùng kén rể,

+Đ2 : Tiếp theo rút quân

->Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến

cầu hôn và cuộc giao tranh

giữa hai thần,

+Đ3: Còn lại

->Sự trả thù hằng năm của

Thuỷ Tinh và chiến thắng

của Sơn Tinh )

II-Phân tích : (22’)

1.Hoàn cảnh ,mục đích việc

vua Hùng kén rể

-Hoàn cảnh :Mị Nương đã

đến tuổi lấy chồng

-Mục đích :muốn kén cho

con một người chồng thật

xứng đáng

2/Cuộc thi tài giữa Sơn

Tinh và Thủy Tinh:

-Sơn Tinh :dời non lắp biển

GV hướng dẫn cách đọc:

GV hướng dẫn: đọc chậm,diễn cảm, nhấn chi tiết kỳ ảo;

Gọi 3 HS lần lượt đọc hết bài

- GV nhận xét, uốn nắn Gọi HS giải nghĩa các chúthích

? Truyện này thuộc thể loạitruyện gì ? Kể về thời nào ?

* Hãy chia bố cục của vănbản? Nội dung chính của mỗiphần?

Cho HS tập tóm tắt truyện

? Trong truyện, có nhữngnhân vật nào? Nhân vật chínhlà ai?

*Nêu các sự việc chính củacâu chuyện?

*Tả bằng những chi tiết nào?

Nhận xét, ghi bảng

-Vua Hùng kén rể trong hoàncảnh nào ?

-Mục đích kén rể của vuaHùng là gì ?

? Hai thần đến Phong Châulàm gì? Thái độ vua Hùng? Vìsao vua lại có thái độ như thế?

HS nghe +3 HS đọc

Cá nhân

- Thể loại truyền thuyếtthời Hùng vương thứ 18

Cá nhân Tóm tắt truyện

- Nhân vật: HùngVương,Mỵ

Nương,SơnTinh,ThuỷTinh,Lạc hầu; SơnTinh,Thuỷ Tinh là nhânvật chính Hai ngườicùng đến cầu hôn…nhưng Thủy Tinh đếnsau không cưới được vợtức giận dâng nướcđánh Sơn Tinh

Cá nhân

->Chi tiết tưởng tượngkỳ ảo

Cá nhânCá nhânCá nhân

Trang 35

-Thủy Tinh :hô mưa ,gọi

gió.->Hai người đều có tài

cao phép lạ

-Kết quả :

+Sơn Tinh mang lễ vật đến

trước rước được Mị

Nương,Thủy Tinh đến sau

không lấy được vợ nổi giận

dâng nước đánh Sơn Tinh

+Sơn Tinh bốc từng

quảđồi,dời từng quả núi

ngăn chặn dòng nước

+Cuối cùng Thủy Tinh rút

quân về

?Sơn Tinh và Thủy Tinh có tàinăng ntn ?Em có nhận xét gìvề tài năng của họ?

?Giải pháp kén rể của HùngVương là gì?

* Kết quả như thế nào?

? Thủy Tinh đã dùng sứcmạnh ghê gớm của mình nhưthế nào trong cuộc giao tranhvới Sơn Tinh?

?Lúc đó Sơn Tinh đã làm gìđể chống lại Thủy Tinh?

* Người xưa đã tưởng tượng rasức mạnh ghê gớm của ThủyTinh và Sơn Tinh nhằm mụcđích gì?

? Sơn Tinh dùng sức mạnh,phép thần để ngặn chặn lũ lụtcòn thể hiện tinh thần gì đốivới nhân dân ta lúc bấy giờ?

** Chi tiết “ nước dâng lênbao nhiêu thì…bấy nhiêu” nóilên ước mơ gì của người xưa?

- Bốc từng quả đồi dờitừng quả núi…, đắp đêngăn chặn nước lũ hạidân lành…

Cá nhânCá nhân

Cá nhân

- Tinh thần yêu nướcthương dân, lo cho tínhmạng người dân vô tội

Cá nhân-> Thể hiện sức mạnh

vĩ đại của nhân dân tachống lại thiên tai…

- Hình tượng hóa côngtrình đắp đê ngăn chặnlũ lụt của nhân dân ta

*HĐ 3 : TỔNG KẾT (7’)

III – Tổng kết :

-Nghệ thuật:Xây dựng nhân

vật mang dáng dấp thần

linh,cách kể chuyện lôi cuốn

,sinh động

-Nội dung :

+Sơn Tinh tượng trưng cư

dân Việt Cổ đắp đê chống lũ

lụt,khát vọng của người Việt

trong việc chế ngự thiên

tai,lũ lụt,xây dựng bảo vệ

cuộc sống của mình

+Thủy Tinh :tượng trưng

-Em có nhận xét gì về cáchxây dựng hình tượng nhânvật,cách kể chuyện có gì hay?

? Theo em, hai nhân vật trongtruyện có thật không?

* Hãy cho biết ý nghĩa tượng

cá nhân

Cá nhân

Trang 36

hiện tượng mưa to gió lớn,lũ

lụt hằng năm

c.cả a-b2/Truyện cò ý nghĩa gỉa.Giải thích hiện tượng lũ lụthàng năm

b.Thể hiện sức mạnhc.Ca ngợi công lao dựng nướccủa người Việt

d.Ca 3 ý trên-Học bài+Đọc lại truyện-nhớ lại các sựviệc chính

+Liệt kê các chi tiết tưởngtượng kì ảo

+Ý nghĩa tượng trưng của hainhân vật

-Chuẩn bị bài:“Nghĩa của từ “+Đọc lại các chú thích

+Xác định mỗi chú thích cómấy bộ phận?Bộ phận nàonêu lên nghĩa của từ?

+Nghĩa của từ ứng với phầnnào của mô hình?

+Có mấy cách giải thíchnghĩa của từ?

+Khi nào được xem là đã hiểunghĩa của từ?

+Xem trước bài tập luyện tập

Trang 37

-Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2/ Kỹ năng :

-Biết giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

-Tra từ điển để hiểu đúng nghĩa của từ

Trang 38

-Trò: xem và soạn trước bài.

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

_ Giới thiệu bài :

Kiểm tra sĩ số1)Từ mượn là gì? Ví dụ

2)Xác định nghĩa từng tiếng tạothành từ:: yếu điểm

-GV nhận xét, cho điểm

**Các em đã biết từ là đơn vịngôn ngữ có nghĩa.Vậy thế nào lànghĩa của từ và làm cách nào đểgiải thích nghĩa của từ? Bài họchôm nay sẽ cho ta biết

Lớp trưởng báo cáo

->Nghĩa của từ ứng với

phần nội dung mà từ biểu

thị

I-Cách giải thích nghĩa

của từ:

1.Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị (vd:tập quán)

2 Đưa ra từ đồng nghĩa

GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu Gọi HS đọc

? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộphận?

? Bộ phận nào trong chú thích nêulên nghĩa của từ?

? Nghĩa của từ ứng với phần nàotrong mô hình?

? Khi nào thì ta xem như đã hiểunghĩa của một từ?

*Từ VD trên, hãy cho biết nghĩacủa từ là gì?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

? Đọc lại ngữ liệu ở I và cho biếtmỗi chú thích ấy, nghĩa của từ giảithích bằng cách nào?

Nhận xét, ghi bảng

? Từ các ý vừa tìm hiểu,hãy cho

Cá nhân Hai bộ phận: từ, phầngiải thích

- Bộ phận đứng saudấu hai chấm(phầngiải thích)

- Ứng với phần nộidung

- Khi ta biết từ ấy cónội dung thế nào, biểuthị điều gì

Cá nhânCá nhân

- Cách giải thích củacác từ:

+Tập quán: trình bàykhái niệm mà từ biểuthị;

Trang 39

hoặc trái nghĩa (vd: lẫm

liệt, nao núng)

biết có mấy cách chính để giảithích nghĩa của từ?

Gọi HS đọc ghi nhơ ùSGK

+Lẫm liệt + nao núng:đưa ra từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa

Cá nhân

*HĐ3: LUYỆN TẬP(20’)

III-Luyện tập:

1 Bài tập 1: Đọc lại,xác

định cách giải thích của

các chú thích đã học

2.Bài tập 2:Điền từ:

a)Học tập b)Học lỏm

c)Học hỏi d)Học hành

3.Bài tập 3: Điền từ:

_Trung bình

_Trung gian _Trung niên

4: - Mất: không còn sở

hữu,không thuộc về mình

nữa->Nụ giải thích mất là

“không biết vật ở

đâu”<->nếu biết xem như còn

Gọi HS đọc vài chú thích ở cácvăn bản đã học , xác định cáchgiải thích nghĩa của chúng

Gọi HS đọc yêu cầu BT 2 Xácđịnh rõ yêu cầu đề bài

Gọi 4 HS lên bảng điềnNhận xét, tuyên dương

**Thực hiện cách thức tương tựNhận xét, tuyên dương

**Yêu cầu HS làm bài tập đầy đủvào vở bài tập

HS đọc lại chú thíchvà xác định theo yêucầu

a.Dùng từ đồng nghĩa b.Dùng từ trái nghĩa c.Trình ày khái niệm d.Tất cả sai

_Học bài+làm bài tậpSoạn:”Sự việc và nhân vật trongvăn tự sự “

+Đọc lại truyện “Sơn Tinh ,ThủyTinh”:Liệt kê các sự việc trong

+HS dựa vào ghi nhớtrả lời

Câu c

+HS ghi chú, về nhàthực hiện

Trang 40

+Nhân vật trong truyện được kểntn?

+Xem trước bài tập

Cá nhân soạn bài

Ngày đăng: 28/05/2021, 19:01

w