1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HK I TIN HOC 11

59 691 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tin Học 11
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về kỹ năng : + Biết viết hằng và tên đúng trong 1 ngôn ngữ lập trình cụ thể  Về thái độ : + Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình pháttriể

Trang 1

 Bài 1 Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình

Tuần : 1 Ngày soạn : 01/08/08 Tiết : 1 Ngày Dạy: / /

Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập

Trình (2,0,1)

§ 1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Hiểu khả năng của NNLT bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ.+ Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của ctrình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch

 Về kỹ năng :

+ Biết viết hằng và tên đúng trong 1 ngôn ngữ lập trình cụ thể

 Về thái độ :

+ Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình pháttriển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

+ Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằngmáy tính điện tử

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể tìm ví dụ đơn giản để dẫn dắt tới khái niệm và 1 số câu hỏi tình huống có

vấn đề, kích thích HS chú ý và hứng thú tìm hiểu các khái niệm này

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,phát vấn và các hình vẽ trực quan

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

3 Nội dung bài mới :

TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài

Tiết

1 + Đặt vấn đề : Như chúng ta đã

biết, mọi bài toán có thực toán

đều có thể giải được trên máy

tính điện tử Khi giải bài toán

trên MTĐT,sau các bước xác

Tin Học 11  Trang 1

Trang 2

 Bài 1 Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình

định bài toán và xây dựng thuật

toán hoặc lựa chọn thuật toán

khả thi đều là bước lập trình

? Em hãy cho biết các bước để

giải 1 bài toán trên máy tính?

? Em hãy cho biết có mấy loại

ngôn ngữ lập trình ?

- Chương trình viết bằng NNLT

bậc cao muốn thi hành được thì

phải chuyển sang ngôn ngữ

máy

? Làm thế nào để chuyển

chương trình viết bằng NNLT

bậc cao sang ngôn ngữ máy?

- Bạn là người không biết tiếng

Anh vậy làm sao để bạn có thể

nói chuyện với người Anh hay

đọc 1 cuốn sách tiếng Anh?

+ Khi một người muốn dịch 1

cuốn sách tiếng Anh sang tiếng

Việt thì làm thế nào?

Thông dịch (Interpreter) :

dịch lần lượt từng câu lệnh và

thực hiện ngay lệnh đó

- Sử dụng các câu lệnh trong

Command promt để thực hiện 1

số lệnh của DOS hoặc dùng

NN foxpro để thực hiện 1 số

lệnh quản trị dữ liệu Đi kèm

với các chương trình dịch

thường có các công cụ như

soạn thảo chương trình

nguồn,lưu trữ , tìm kiếm, phát

+ Ta cần phải cóchương trình dịch

+ Dịch toàn bộ cuốnsách đó sang tiếngViệt để người kháccó thể đọc được

Khái niệm lập trình : Lập trình

là sử dụng một cấu trúc dữ liệu vàcác câu lệnh của 1 ngôn ngữ lập trìnhcụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạtthuật toán

- Chương trình viết bằng ngôn ngữlập trình bậc cao không phụ thuộcvào loại máy và có thể thực hiện trênnhiều loại máy tính khác nhau Muốnthực hiện (thi hành) được thì nó phảiđược chuyển sang ngôn ngữ máy

- Chương trình viết bằng ngôn ngữmáy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớvà thực hiện (thi hành ) ngay

Ctrình nguồn  Ctrình dịch  Ctrình đích

Cần phải có chương trình dịch để

chuyển chương trình viết bằng NNLTbậc cao sang ngôn ngữ máy để máytính có thể thực hiện được

 Chương trình dịch có 2 loại :thông dịch và biên dịch

a) Thông dịch (Interpreter) : đượcthực hiện bằng cách lặp lại dãy cácbước sau :

- Kiểm tra tính đúng đắn của câulệnh tiếp theo trong chương trìnhnguồn

- Chuyển đổi câu lệnh đó thành 1 haynhiều câu lệnh trong ngôn ngữ máy

- Thực hiện các lệnh (ngôn ngữ máy)vừa chuyển đổi được

Tin Học 11  Trang 2

Trang 3

 Bài 1 Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình

hiện lỗi, thông báo lỗi  Thông dịch dịch lần lượt từng

câu lệnh và thực hiện ngay lệnh đó + Như vậy, trong thông dịch,

không có chương trình đích để

lưu trữ, trong biên dịch có cả

chương trình nguồn và chương

trình đích có thể lưu trữ lại để

sử dụng về sau

+ Các môi trường lập trình

khác nhau ở những dịch vụ mà

nó cung cấp,đặc biệt là các

dịch vụ nâng cấp, tăng cường

các khả năng mới cho NNLT

b) Biên dịch (compiler) : được thực

hiện qua 2 bước :

- Duyệt,phát hiện lỗi, kiểm tra tínhđúng đắn của các câu lệnh trongchương trình nguồn

- Dịch toàn bộ chương trình nguồnthành 1 chương trình đích (NN máy)có thể thực hiện trên máy và có thểlưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết

4 Củng cố :(4’)

- Nhắc lại một số khái niệm mới đã được trình bày trong phần trên

- Cần lưu ý chương trình dịch phát hiện được lỗi về cú pháp nhưng không phát hiệnđược lỗi ngữ nghĩa

Trang 4

 Bài 2 Các Thành Phần Của Ngôn Ngữ Lập Trình

Tuần : 1 Ngày soạn : 01/08/08 Tiết : 1,2 Ngày Dạy: / /

§ 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết NNLT có ba phần cơ bản là : bảng chữ cái,cú pháp và ngữ nghĩa Hiểu và phânbiệt được ba thành phần này

+ Biết 1 số khái niệm : tên, tên chuẩn, tên dành riêng(từ khoá), hằng và biến

+ Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của ctrình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch

 Về kỹ năng :

+ Yêu cầu HS nhớ các quy định về tên,hằng và biến trong 1 NNLT Biết cách đặt tênđúng và nhận biết được tên sai quy định

 Về thái độ :

+ Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình pháttriển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

+ Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằngmáy tính điện tử

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể dùng 1 đoạn chương trình pascal đơn giản (hoặc C/C++) để dẫn đến bảng

chữ cái, tên, biến, hằng

+ Về bảng chữ cái : nên chuẩn bị sẵn 1 số minh hoạ trên giấy khổ lớn để giới thiệu

bảng chữ cái trong Pascal cho HS nắm rõ hơn

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,phát vấn và các hình vẽ trực quan

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Em hãy nêu khái niệm về lập trình Thế nào là thông dịch và biên dịch ?

3 Nội dung bài mới :

TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài

Tiết

1

tt

+ Đặt vấn đề : Các NNLT nói

chung thường có chung 1 số

thành phần như : Dùng những

ký hiệu nào để viết chương

trình, viết theo quy tắc nào,

viết như vậy có ý nghĩa gì?

Tin Học 11  Trang 4

Trang 5

 Bài 2 Các Thành Phần Của Ngôn Ngữ Lập Trình

Tiết

2

Mỗi NNLT có 1 quy định riêng

về những thành phần này

? Em hãy cho biết các thành

phần cơ bản của NNLT bao

gồm các thành phần nào ?

Vd : Bảng chữ cái của các

NNLT khác nhau có sự khác

nhau.Chẳng hạn NNLT Pascal

không sử dụng dấu !,nháy kép,\

nhưng NN C++ lại sử dụng ký

hiệu này

+ Cú pháp các NNLT khác

nhau cũng khác nhau, NN

Pascal dùng cặp từ khoá Begin

– End để gộp nhiều lệnh thành

1 lệnh nhưng trong C++ lại

dùng cặp ký hiệu  

Vd : Xét 2 biểu thức :

A + B (1) A,B là các số thực

I + J (2) I,J là các số nguyên

Khi đó dấu + trong (1) là cộng

2 số thực, trong (2) là cộng hai

số nguyên Như vậy ngữ nghĩa

dấu “+” trong 2 ngữ cảnh khác

nhau là khác nhau

- Mỗi ngôn ngữ khác nhau

cũng có cách xác định ngữ

nghĩa khác nhau

 Đa số các lỗi về ngữ nghĩa

khó phát hiện hơn

+ Trong NNLT nói chung các

đối tượng sử dụng trong chương

trình đều phải đặt tên để tiện

cho việc sử dụng Việc đặt tên

trong các ngôn ngữ khác nhau

là khác nhau có ngôn ngữ phân

biệt chữ hoa và chữ thường, có

ngôn ngữ không phân biệt chữ

hoa và chữ thường

+ Gồm : bảng chữcái, cú pháp và ngữnghĩa

1/- Các thành phần cơ bản :

- Mỗi NNLT thường có ba thànhphần cơ bản là : bảng chữ cái, cúpháp và ngữ nghĩa

a) Bảng chữ cái : Là tập các kí tự

được dùng để viết chương trình

- Trong Pascal bảng chữ cái gồm :

các chữ cái thường và chữ cái in hoatrong bảng chữ cái tiếng Anh,các chữsố từ 0  9 và một số kí tự đặc biệt.(xem SGK trang 9 )

b) Cú pháp : Là bộ quy tắc để viết

chương trình

c) Ngữ nghĩa : Xác định ý nghĩa

thao tác cần phải thực hiện, ứng vớitổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó

- Tóm lại : cú pháp cho biết cách viếtchương trình hợp lệ, ngữ nghĩa xácđịnh ý nghĩa của các tổ hợp kí tựtrong chương trình

- Lỗi cú pháp được chương trình dịchphát hiện và thông báo cho người lậptrình Chương trình không còn lỗi cúpháp thì mới có thể dịch sang ngônngữ máy

- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khichạy chương trình

2/- Một số khái niệm :

a) Tên :

- Mọi đối tượng trong chương trìnhđều phải được đặt tên Mỗi NNLT cómột quy tắc đặt tên riêng

- Trong Pascal tên là 1 dãy liên tiếpkhông quá 127 kí tự bao gồm các chữcái chữ số và dấu gạch dưới nhưngphải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấugạch dưới

Tin Học 11  Trang 5

Trang 6

 Bài 2 Các Thành Phần Của Ngôn Ngữ Lập Trình

? Các em có thể đặt 1 số tên

đúng và tên sai ?

+ trong khi soạn thảo chương

trình, các ngôn ngữ lập trình

thường hiển thị các tên dành

riêng với màu chữ khác hẳn

với các tên còn lại giúp người

lập trình nhận biết được tên

nào là tên dành riêng(từ khoá)

Trong Pascal từ khoá thường

hiển thị bằng màu trắng

+ Tuy nhiên, người lập trình có

thể khai báo và dùng chúng với

ý nghĩa và mục đích khác Tên

chuẩn được quy định trong các

thư viện của NNLT

Vd : Để VCT giải phương trình

bậc 2 ta cần khai báo những

tên sau : a,b,c : là tên dùng để

lưu ba hệ số của chương trình

X1,X2 là 2 tên để lưu nghiệm

? Em có thể đặt 1 tên nào đó

mà không được trung với tên

dành riêng?

+ Hằng thường có 2 loại : hằng

được đặt tên và hằng không

được đặt tên Hằng không được

đặt tên là những giá trị viết

trực tiếp khi viết chương trình

 Tên dành riêng : Là nhữngtên được NNLT quy định với ý nghĩaxác định mà người lập trình khôngthể dùng với ý nghĩa khác.Tên dànhriêng còn được gọi là từ khoá

Vd : Trong Pascal : program, uses,const, type, var, begin, end,

Trong C++ : main, include, if, while,void,

 Tên chuẩn : Là một số tênđược NNLT dùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó, những tên này được gọilà tên chuẩn

Vd : Trong pascal :

Abs integer realSqr longint extendedSqrt byte breakTrong C++ : cin cout getchar

 Tên do người lập trình đặt :

- Được xác định bằng cách khai báotrước khi sử dụng và không đượctrùng với tên dành riêng

- Các tên trong chương trình khôngđược trùng nhau

Vd : Delta, A1,

b) Hằng và biến :

 Hằng : Là đại lượng có giá trịkhông thay đổi trong quá trình thựchiện chương trình

- Hằng số học : là các số nguyên haysố thực(dấu phẩy tĩnh hay dấu ,động)

- Hằng logic : Là các giá trị đúng Tin Học 11  Trang 6

Trang 7

 Bài 2 Các Thành Phần Của Ngôn Ngữ Lập Trình

hoặc sai

+ Hằng xâu : Là chuỗi ký tự

được đặt trong dấu nháy kép

trong C++

+ Biến là đối tượng được sử

dụng nhiều nhất trong khi

VCT Biến là đại lượng có thể

thay đổi nên thường được dùng

để lưu trữ kết quả, làm trung

gian cho các tính toán, Mỗi

loại NN có những loại biến

khác nhau và cách khai báo

khác nhau

+ Khi VCT, người lập trình

thường có nhu cầu giải thích

cho những câu lệnh mình

viết,để khi đọc lại được thuận

tiên và dễ dàng hơn

- Hằng xâu : Là chuỗi ký tự được đặttrong dấu nháy đơn

Vd : xem SGK trang 12.

 Biến : là đại lượng được đặttên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trịcó thể được thay đổi trong quá trìnhthực hiện chương trình

- Pascal phân biệt nhiều loại biến vàbiến phải được khai báo trước khi sửdụng chương trình

c) Giải thích :

- Trong khi VCT có thể đặt các lờichú thích trong chương trình.Chúthích không làm ảnh hưởng đếnchương trình

Vd :Trong Pascal :   hoặc (* *)Trong C++ /* và */

4 Củng cố :(4’)

- Nhắc lại một số khái niệm mới đã được trình bày trong phần trên

5 Dặn dò :(1’)

- Học bài và chuẩn bị câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa trang 13

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 7

Trang 8

 Bài 2 Bài Tập

Tuần : 2 Ngày soạn : 02/08/08 Tiết : 3 Ngày Dạy: / /

BàØI TẬP

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Rèn luyện kỹ năng cho học sinh

 Về kỹ năng :

+ Rèn luyện kĩ năng cho HS về NNLT,chương trình dịch,phân biệt được điểm khác nhaugiữa tên dành riêng và tên chuẩn

 Về thái độ :

+ Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máytính điện tử

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án ,bài tập và sử dụng thiết bị liên quan đến bài tập

+ Chuẩn bị trước nhiều câu hỏi để làm cho học sinh hiểu rõ hơn

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa trước ở nhà trang 13

 PP : + Làm việc theo nhóm(chia làm 4 nhóm)

+ Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

? Hãy nêu 1 số khái niệm : tên , tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình tự đặt?

? Thế nào là hằng và biến ?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 8

Trang 9

 Bài 3 Cấu Trúc Chương Trình

Tuần : 2 Ngày soạn : 02/08/08

Tiết : 4 Ngày Dạy: / /

Giản 7(4,2,1)

§ 3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng 1 NNLT

+ Biết cấu trúc của 1 chương trình đơn giản : cấu trúc chung và các thành phần

 Về kỹ năng :

+ Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

 Về thái độ :

+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều quy định nghiêm

ngặt trong lập trình

+ Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể tìm ví dụ đơn giản để dẫn dắt tới cấu trúc chương trình và 1 số câu hỏi tình

huống có vấn đề, kích thích HS chú ý và hứng thú tìm hiểu cấu trúc chương trình

+ Chuẩn bị một chương trình mẫu với đầy đủ các thành phần của 1 chương trình,chỉ

cho HS từng thành phần trong chương trình đó và thành phần nào có thể có, thành phần

nào bắt buột phải có

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,phát vấn và các hình vẽ trực quan

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Em hãy cho biết thế nào là tên dành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình đặt ?

? Em hãy cho biết thế nào là hằng và biến ? cho ví dụ ?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 9

Trang 10

 Bài 4,5 Một Số Kiểu Dữ Liệu Chuẩn & Khai Báo Biến

Tuần : 3 Ngày soạn : 04/08/08 Tiết : 5 Ngày Dạy: / /

§ 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN § 5 KHAI BÁO BIẾN I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn : nguyên, thực,kí tự, lôgic và miền con

+ Hiểu được cách khai báo biến

 Về kỹ năng :

+ Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

+ Khai báo đúng và nhận biết khai báo sai

 Về thái độ :

+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều quy định nghiêmngặt trong lập trình

+ Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể dựa vào kiến thức bổ sung trong SGV trang 43 để minh hoạ 1 số kiểu dữ

liệu chuẩn

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,phát vấn và các hình vẽ trực quan

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Em hãy viết cấu trúc chung của chương trình?

? Em hãy cho biết các thành phần của ctrình bao gồm các thành phần nào ?

3 Nội dung bài mới :

TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài

Tiết

5 + Đặt vấn đề : Trong thực tế có

nhiều kiểu DL quen thuộc như :

số nguyên, số thực, kí tự,

lôgic , trong lập trình khi sử

dụng các kiểu dl này thường

gặp 1 số hạn chế nhất định :

phụ thuộc vào dung lượng bộ

nhớ và khả năng xử lý của

CPU, Vì vậy mỗi NNLT

thường cung cấp 1 số kiểu dl

Tin Học 11  Trang 10

Trang 11

 Bài 4,5 Một Số Kiểu Dữ Liệu Chuẩn & Khai Báo Biến

chuẩn cho biết phạm

vi giá trị mà nó có thể lưu trữ

Sau đây chúng ta sẽ xét 1 số

kiểu dữ liệu chuẩn trong Pascal

? Em hãy cho biết các kiểu dl

chuẩn trong Pascal bao gồm

các kiểu dl nào ?

? Khi VCT quản lý HS ta cần

xử lý thông tin (DL) ở những

dạng nào?

- Họ tên HS : là thông tin dạng

văn bản hay kí tự

-Điểm : là các thông tin số thực

- STT : là các số nguyên

 Để nắm được các kiểu có

chứa phần thập phân ta sang

phần 2 kiểu số thực

+ Kiểu số thực : được lưu trữ và

kết quả tính toán chỉ là gần

đúng với sai số không đáng kể,

nhưng miền giá trị được mở

rộng hơn so với kiểu nguyên

Các phép toán chứa các toán

hạng gồm cả kiểu nguyên và

kiểu thực sẽ cho kết quả là

kiểu số thực

- Kiểu DL nào cũng có miền

giới hạn của nó, máy tính

không thể lưu trữ tất cả các số

trên trục số nhưng nó có thể

lưu trữ với độ chính xác cao

+ Kiểu kí tự : là tập các kí tự

trong bộ mã ASCII, được dùng

khi thông tin là các kí tự, xâu

(string) Vì vậy hầu hết các

NNLT đều có kiểu kí tự để làm

việc với vbản Kiểu kí tự cũng

là kiểu có thứ tự đếm được

+ Kiểu lôgic : Chỉ cho 2 giá trị

là true và false, được dùng để

kiểm tra 1 điều kiện hoặc tìm

+ Gồm : Kiểu sốnguyên, kiểu sốthực , kiểu lôgic

+ Sử dụng 1 số kiểu

dl chuẩn

1/- Kiểu số nguyên :

Kiểu Byte Số Phạm vi giá trị

Byte 1 Byte Từ 0 đến 255

Integer 2 Byte Từ -215 đến 215 -1

Word 2 Byte Từ 0 đến 216 – 1

Longint 4 Byte Từ -231 đến 231 -1

2/- Kiểu số thực :

Có nhiều kiểu cho giá trị là số thựcnhưng thường dùng 1 số kiểu sau :

Kiểu Byte Số Phạm vi giá trị

Real 6 Byte từ 10O hoặc phạm vi-38  1038

Extende d

10Byte

0 hoặc phạm vitừ 10-4932 

104932

3/- Kiểu kí tự :

- Tên kiểu : Char

- Số Byte : 1 Bute

- Miền giá trị : là các kí tự trongbảng mả ASCII gồm 256 kí tự

Vd : Kí tự A có mã ASCII là 65,a có

mã ASCII là 97,

4/- Kiểu lôgic :

- Tên kiểu : Boolean

- số byte : 1 byte

- Miền giá trị : True hoặc False

Tin Học 11  Trang 11

Trang 12

 Bài 4,5 Một Số Kiểu Dữ Liệu Chuẩn & Khai Báo Biến

giá trị của 1 biểu thức lôgic

Kiểu lôgic cũng là kiểu có thứ

tự đếm được

+ Kiểu miền con : (Vd như )

miền giá trí của biến điều

khiển trong câu lệnh for-do hay

khai báo chỉ số biến kiểu

mảng

+ Đặt vấn đề : Như chúng ta

đã biết, mọi biến dùng trong

chương trình đều phải khai báo

tên và kiểu dữ liệu.Mỗi biến

chỉ được khai báo 1 lần,ở đây

ta có thể xét cách khai báo các

biến đơn

- Khai báo biến : là ctrình báo

cho máy biết phải dùng những

tên nào trong ctrình.

Vd : Để giải PTB2 : ax2 + bx

+ c = 0 cần khai báo các biến

Var a,b,c,x1,x2,delta : real ;

? Khi khai báo biến cần chú ý

những điều gì ?

+ Cần đặt tên biếnsao cho gợi nhớ đến

ý nghĩa của biến đó

+ Không nên đặt tênbiến quá ngắn hayquá dài,dễ mắc lỗikhi viết nhiều lầntên biến

§ 5 KHAI BÁO BIẾN

- Trong Pascal, biến đơn được khaibáo như sau :

Var < Danh sách biến>: < Kiểu DL >

Trong đó :

 Var là từ khoá

 Danh sách biến : là 1 hay nhiều

tên biến, các tên biến đượcviết cách nhau bởi dấu phẩy

 Kiểu DL : Là 1 trong các kiểu DL

chuẩn hoặc kiểu dữ liệu dongười lập trình định nghĩa

- Sau từ khoá Var có thể khai báonhiều danh sách biến có kiểu dữ liệukhác nhau

- Khi khai báo biến cần quan tâm đếnphạm vi giá trị của nó

4 Củng cố :(4’)

- Nhắc lại các kiểu DL đơn giản thường dùng và cách khai báo biến cũng như cách đặt tênbiến

5 Dặn dò :(1’)

- Học bài và chuẩn bị tiếp Bài 6 Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán SGK trang 24.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008

Trang 13

 Bài 6 Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán

Tuần : 3 Ngày soạn : 06/08/08 Tiết : 6 Ngày Dạy: / /

§ 6 PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết các khái niệm : phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ.+ Hiểu được lệnh gán

 Về kỹ năng :

+ Viết được lệnh gán

+ Viết được các biểu thức số học và lôgic với các phép toán thông dụng

 Về thái độ :

+ Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.+ Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, thấy được sự lợi ích của lập trình phụcvụ tính toán và giải một số bài toán đã nêu trong nội dung của chương trình

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể dựa vào kiến thức bổ sung trong SGV trang 43 để minh hoạ 1 số kiểu dữ

liệu chuẩn

+ Cần phân biệt cho HS cách viết biểu thức số học trong toán học và trong tin học

Kiểu giá trị của biểu thức thường là kiểu của biến , nên sử dụng biến trung gian để tránhviệc sử dụng biến nhiều lần

+ Trong câu lệnh gán cần cho HS hiểu lệnh gán là giá trị của biểu thức bên phải để

đưa vào biến bên trái, hay thay giá trị biến bên trái lệnh gán bằng giá trị của biểu thứcbên phải Có thể cho HS so sánh với phép so sánh bằng và từ đó phân biệt dễ dàng  HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,thuyết trình,phát vấn và các hình vẽ trực quan (nếu có)

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Em hãy trình bày các kiểu dữ liệu chuẩn mà em đã biết ?

? Em hãy cho biết các khai báo 1 biến cụ thể ?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 13

Trang 14

 Bài 6 Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán

5 Dặn dò :(1’)

- Học bài và chuẩn bị tiếp 2 Bài 7,8 Các Thủ Tục Chuẩn Vào/Ra Đơn Giản Và Soạn

Thảo, Dịch, Thực Hiện Và Hiệu Chỉnh Chương Trình trong SGK trang 29 và 32.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 14

Trang 15

 Bài 7,8 Các Thủ Tục Vào/Ra Đơn Giản Và Soạn Thảo,Dịch,Thực Hiện,Hiệu Chỉnh CT

Tuần : 4 Ngày soạn : 10/08/08 Tiết : 7 Ngày Dạy: / /

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập ttin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình + Biết các bước : soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

+ Biết 1 số công cụ của môi trường Turbo Pascal

 Về kỹ năng :

+ Viết được 1 số lệnh vào/ra đơn giản

+ Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

+ Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch vàtính hợp lí của kết quả thu được

 Về thái độ :

+ Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.+ Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, thấy được sự lợi ích của lập trình phụcvụ tính toán và giải một số bài toán đã nêu trong nội dung của chương trình

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Cần phân biệt giữa 2 lệnh nhập (vào) dl read va readln

+ Cần phân biệt giữa 2 lệnh xuất(ra) dl write và writeln

+ Cần hướng dẫn cho HS cách kết hợp 2 lệnh vào ra dữ liệu khi VCT cho hợp lý  HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,thuyết trình,phát vấn và các hình vẽ trực quan (nếu có)

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Em hãy cho biết thế nào là biểu thức quan hệ và biểu thức lôgic ?

? Em hãy cho biết thế nào là câu lệnh gán ? cho ví dụ ?

3 Nội dung bài mới :

4 Củng cố :(4’)

- Nhắc lại các thủ tục vào/ra trong Pascal (Read/Readln và Write/Writeln )

- Cho 1 số bài tập về nhà : VCT nhập vào 2 số thực a,b Sau đó hiển thị thông tin ra màn hình

5 Dặn dò :(1’)

Tin Học 11  Trang 15

Trang 16

 Bài 7,8 Các Thủ Tục Vào/Ra Đơn Giản Và Soạn Thảo,Dịch,Thực Hiện,Hiệu Chỉnh CT

- Học bài và chuẩn bị tiếp Câu Hỏi Và Bài Tập trong SGK trang 35.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 16

Trang 17

 Bài Tập Chương II

Tuần : 4 Ngày soạn : 12/08/08 Tiết : 8 Ngày Dạy: / /

BàØI TẬP

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Củng cố những nội dung đã được học ở chương 2

 Về kỹ năng :

+ Biết sử dụng các thủ tục chuẩn vào/ra

+ Biết xác định Input và Output

 Về thái độ :

+ Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máytính điện tử và vận dụng NNLT để viết chương trình

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án ,bài tập và sử dụng thiết bị liên quan đến bài tập

+ Chuẩn bị trước nhiều câu hỏi để làm cho học sinh hiểu rõ hơn

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa trước ở nhà trang 35

 PP : + Làm việc theo nhóm(chia làm 6 nhóm)

+ Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(5’)

1 Hãy cho biết sự khác nhau giữa hằng có đặt tên và biến?

TL : Xét về mặt lưu trữ giá trị của hằng và biến trong RAM thì giá trị trong ô nhớ

của hằng có đặt tên là không thay đổi, còn giá trị trong ô nhớ của biến thì có thể thay đổi được tạitừng thời điểm thực hiện chương trình

2 Tại sao phải khai báo biến ?

TL : Khai báo biến nhằm các mục đích sau :

- Xác định kiểu của biến, trình dịch sẽ biết cách tổ chức ô nhớ chứa giá trị của biến

- Đưa tên biến vào danh sách các đối tượng được chương trình quản lý

- Trình dịch biết cách truy cập giá trị của biến và áp dụng thao tác thích hợp cho biến

3 Trong Pascal, nếu 1 biến chỉ nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ 10 đến 25532 thì biến

đó có thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào ?

TL : Kiểu Integer ;

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 17

Trang 18

 Bài Tập Chương II

- Khi viết biểu thức cần chú ý biểu thức trong câu lệnh gán của Pascal

- Khi viết chương trình cần chú ý các dấu trong các lệnh Pascal

5 Dặn dò :(1’)

- Học bài và làm thêm các bài tập trong sách bài tập

- Về đọc sách và chuẩn bị trước Bài Tập Và Thực Hành 1 trong SGK trang 34.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 18

Trang 19

Bài Tập Và Thực Hành 1

Tuần: 5 Ngày soạn: 15/08/08

Tiết: 9,10 Ngày Dạy: / /

Bài Tập Và Thực Hành 1

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết viết 1 chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản

+ Biết sử dụng 1 số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch và thực hiệnchương trình

 Về kỹ năng :

+ Nhận thức được cách viết 1 chương trình đơn giản bằng 1 NNLT cụ thể

 Về thái độ :

+ Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khichưa có sự cho phép của giáo viên

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành

+ Chuẩn bị sẵn 1 NNLT trên máy tính để học sinh thực hành

+ Phân nhóm để thực hành

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành

 PP : + Hướng dẫn và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trước khi vào phòng máy tính để thực hành chúng ta cần phải làm gì?

3 Nội dung bài tập và thực hành :

Tin Học 11  Trang 19

Trang 20

Bài Tập Và Thực Hành 1

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 20

Trang 21

Đề Kiểm Tra 15 Phút

Ngày soạn : 16/08/08

Ngày Kiểm : / /

Kiểm Tra 15 phút

1 Mục tiêu đánh giá :

- Một số kiểu dữ liệu chuẩn, khai báo biến, biểu thức và câu lệnh gán

2 Mục đích yêu cầu của đề :

- Biết cách khai báo biến

- Biết cách viết biểu thức trong Pascal

- Hiểu được bản chất của lệnh gán

3 Ma trận đề :

Tin Học 11  Trang 21

Trang 22

Đề Kiểm Tra 15 Phút 7/- Cho X là biến số nguyên, Y là biến số thực Hãy xác định giá trị đúng, sai của các câu lệnh gán sau ?

Câu lệnh gán hoặc biểu thức Giá trị Sai Giá trị Đúng

7/- (3đ) 1 Đúng 2 Đúng 3 Sai 4 Đúng 5 Sai 6 Sai

Hoà lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 22

Trang 23

 Bài 9 Cấu Trúc Rẽ Nhánh

Tuần : 6 Ngày soạn : 18/08/08

Tiết : 11 Ngày Dạy: / /

Và Lặp 7(4,2,1)

§9 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán

+ Hiểu câu lệnh rẽ nhánh( dạng thiếu và dạng đủ )

+ Hiểu câu lệnh ghép

 Về kỹ năng :

+ Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

+ Viết được các câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết, dạng đủ và áp dụng để thể hiện đượcthuật toán của 1 số bài toán đơn giản

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh liên quan tới bài dạy

+ Cần nêu rõ ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh( thông qua ví dụ trong SGK )

+ Chuẩn bị minh hoạ cú pháp và sơ đồ cấu trúc của câu lệnh if – then trên giấy khổ

lớn Đồng thời chuẩn bị 2 khổ giấy lớn cho 2 đoạn : đoạn 1 và đoạn 2 trong SGV trang 61  HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà, đồ dùng học tập,…

 PP : + Diễn giảng ,đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở và thảo luận nhóm

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 23

Trang 24

 Bài 9 Cấu Trúc Rẽ Nhánh

Tin Học 11  Trang 24

Trang 25

 Bài 10 Cấu Trúc Lặp

Tuần : 6,7 Ngày soạn : 22/08/08 Tiết : 12,13,14 Ngày Dạy: / /

§10 CẤU TRÚC LẶP

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

+ Hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước, cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước

+ Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

 Về kỹ năng :

+ Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

+ Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước, lệnh lặp với số lần định trước

+ Viết được thuật toán giải một số bài toán đơn giản

 Về thái độ :

+ Tạo sự ham muốn cho HS giải toán bằng NNLT trên máy tính

+ Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như xem xét giải quyếtvấn đề 1 cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thoả mãn với kết quả ban đầu đạtđược Điều này thể hiện trong suốt quá trình từ khi phân tích bài toán đến khi lựa chọndữ liệu, cấu trúc điều khiển thực hiện thuật toán, viết chương trình và cuối cùng là dịch,sửa lỗi, kiểm thử, cải tiến thích ứng với các bộ dữ liệu và trạng thái bài toán khác nhau

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Cần nêu rõ ý nghĩa của cấu trúc lặp ( thông qua ví dụ trong SGK 42)

+ Chuẩn bị minh hoạ Tong_1a và Tong_1b trên giấy khổ lớn

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng ,phát vấn và các hình vẽ trực quan (nếu có )

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Hãy viết cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ đồng thời nêu quá trìnhthực hiện lệnh ?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 11  Trang 25

Trang 26

 Bài 10 Cấu Trúc Lặp

- Cấu trúc lặp với số lần biết trước :

Dạng lặp tiến : For <Biến đếm> := <giá trị đầu > To <giá trị cuối> Do <câu lệnh > ;

 Dạng lặp lùi :For < Biến đếm > :=<giá trị cuối>Downto<giá trị đầu>Do<câu

lệnh>;

- Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước :

While < điều kiện > Do

< Câu lệnh > ;

5 Dặn dò :(1’)

- VCT Tính tổng S= 1/1 + 1/2 + 1/3 + + 1/N ,sau đó in kết quả ra màn hình

- Học bài và chuẩn bị Bài Tập Và Thực Hành 2 trong SGK trang 49 và 50.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 26

Trang 27

Bài Tập Và Thực Hành 2

Tuần: 8 Ngày soạn: 01/09/08

Tiết: 15,16 Ngày Dạy: / /

Bài Tập Và Thực Hành 2

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Xây dựng chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

 Về kỹ năng :

+ Làm quen với việc hiệu chỉnh chương trình

+ Tổ chức chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp

 Về thái độ :

+ Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khichưa có sự cho phép của giáo viên

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành

+ Xây dựng 1 chương trình giải bài toán kiểm tra bộ ba số có phải là bộ số Pi-Ta-Go hay không?

+ Phân nhóm để thực hành

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành

 PP : + Hướng dẫn và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trước khi vào phòng máy tính để thực hành và sau khi ra khỏi phòng máy thìchúng ta cần phải làm gì?

3 Nội dung bài tập và thực hành :

Tin Học 11  Trang 27

Trang 28

Bài Tập Và Thực Hành 2

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 2008 Duyệt

Tin Học 11  Trang 28

Trang 29

 Bài Tập Chương III

Tin Học 11  Trang 29

Ngày đăng: 13/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w