1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HK I LOP 10

47 935 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính cùng các dữ liệu được lưu trữ và xử lý,đồng thời phục vụ cho các mục đích khác nhau trong lĩnh vực đời sống xã hội.Ví dụ như : ngànhY tế thì

Trang 1

 Bài 1 Tin Học Là Một Ngành Khoa Học

Tuần: 1 Ngày soạn: 20/07/09 Tiết: 1 Ngày dạy: / /

Của Tin Học

§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC (1,0,0)

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức : + Biết được sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người.

 Về kỹ năng : + Biết ứng dụng các thành tựu của tin học,quá trình tin học hoá toàn diện đang diễn

ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

 Về thái độ : + HS nhận thức được được tầm quan trọng của tin học trong các lĩnh vực thông tin

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Có thể đọc tham khảo thêm bài viết của GS.TSKH.Phan Đình Diệu ở cuối chương 1  HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

3 Nội dung bài mới :

TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Ghi Bài

Tiết

01 + Đặt vấn đề : Chúng ta nghe nói

nhiều về tin học nhưng nó thực chất

là gì thì ta chưa được biết hoặc

những hiểu biết về nó là rất ít.

- Khi ta nói đến tin học là nói đến

máy tính cùng các dữ liệu được lưu

trữ và xử lý,đồng thời phục vụ cho

các mục đích khác nhau trong lĩnh

vực đời sống xã hội.Ví dụ như :

ngànhY tế thì lưu trữ ttin vầ bệnh

nhân và bệnh án,thư viện thì lưu trữ

thông tin về sách và người mượn…

Vậy tin học là gì?Trước hết đi xem

sự hình thành và phát triển của tin

học trong 1 vài năm gần đây

? Hãy kể tên những ngành trong

thực tế có dùng đến sự trợ giúp của

tin học?

- Thực tế cho thấy tinhọc là ngành ra đờichưa được bao lâunhưng những thànhquả mà nó mang lạicho con người thì vôcùng to lớn.Cùng vớitin học, hiệu quả côngviệc được tăng lênnhưng cũng chính từnhu cầu khai thácthông tin của conngười đã thúc đẩy chotin học phát triển

+ Bưu điện,ngân hàng,phòng net, trung tâm,trường học …

1/- Sự hình thành và phát triển của tin học :

- Tin học là một ngành khoa học mớihình thành nhưng có tốc độ phát triểnmạnh mẽ và động lực cho sự pháttriển đó là do nhu cầu khai thác tàinguyên thông tin của con người

- Tin học dần được hình thành và pháttriển trở thành 1 ngành khoa học độclập với nội dung,mục tiêu và phươngpháp nguyên cứu mang đặt thù riêng

2/- Đặc tính và vai trò của máy

Tin Học 10  Trang 1

Trang 2

 Bài 1 Tin Học Là Một Ngành Khoa Học

tính điện tử :

- Trong vài thập niên gần đây sự

phát triển như vũ bão của tin học

đã đem lại cho loài người 1 kỉ

nguyên mới “kỉ nguyên của công

nghệ thông tin”với những sáng tạo

vượt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con

người trong cuộc sống hiện đại.Vì

sao nó phải phát triển nhanh và

mang lại nhiều lợi ích cho con

người đến thế?

- Ban đầu MT ra đời với mục đích giúp

đỡ cho việc tính toán thuần tuý.nhưng

thông tin ngày càng nhiều và càng đa

Trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước,con người muốn làm việc và sáng tạo đều cần thông tin.Chính vì nhu cầu cấp thiết ấy mà MT cùng với những đặt trưng riêng biệt của nó đã ra đời.Tin học ngày càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống(y tế,giao thông, truyền thông …)

 Một số đặt tính giúp máy tính trở

thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta :

- Máy tính có thể làm việc 24/24 giờmà không mệt mỏi

-Tốc độ xử lý thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- MT có thể lưu trữ 1 lượng thông tinlớn trong 1 không gian hạn chế

- Các MT tính cá nhân có thể liên kếtvới nhau thành 1 mạng và có thể chiasẻ dl giữa các máy với nhau

dạng đã thúc đẩy con người không

ngừng cải tiến MT để phục vụ cho

cuộc sống

-Trước sự bùng nổ thông tin hiện

nay MT được coi như là 1 công cụ

không thể thiếu của con

người.Trong tương lai không xa 1

người không biết gì về MT có thể

coi là không biết đọc sách.vì vậy

càng nhanh tiếp xúc với MT nói

riêng và tin học nói chung thì càng

có nhiều cơ hội hoà nhập vào cuộc

sống hiện đại

? Hãy cho biết tin học là gì?

Ví dụ : Một đĩa mềm có thể lưu nội

dung 1 quyển sách dày 400 trang.

- Điều này dễ thấy nhất là mạng

Internet mà các em đã được biết.

- Từ những tìm hiểu ở trên ta đã có

thể rút ra được kniệm tin học là gì?

+Đọc phần in nghiêngtrong sách giáo khoatrang 6

+ Tin học là 1 ngànhkhoa học nghiên cứucác cấu trúc và tínhchất chung thông tin

 Vai trò : -Ban đầu MT ra đời chỉ với mục đíchcho tính toán đơn thuần,dần dần nókhông ngừng được cải tiến và hỗ trợcho rất nhiều lĩnh vực khác nhau

- Ngày nay thì MT đã xuất hiện ởkhắp nơi,chúng hỗ trợ hoặc có thể thaythế hoàn toàn con người

3/- Thuật ngữ tin học :

Một số thuật ngữ tin học được dùng :

- Informatique,Informatics

- Computer Science  Khái niệm về tin học :

- Tin học là 1 ngành khoa học dựa trênmáy tính điện tử

- Nó nguyên cứu cấu trúc,tính chấtchung của thông tin

- Nghiên cứu các qui luật,phương phápthu thập,biến đổi,truyền thông tin vàưng dụng của nó trong đời sống xã hội

4 Củng cố :(4’) Đặt tính của tin học

- MT có thể làm việc 24/24 giờ mà không biết mệt mỏi

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh Độ chính xác cao

- MT có thể lưu trữ thông tin lớn trong thời gian hạn chế

- Các MT cá nhân có thể LK với nhau thành 1 mạng và chia sẻ DL giữa các MT với nhau

- MT ngày càng gọn nhẹ,tiện dụng và phổ biến

5 Dặn dò :(1’) - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 6

- Đọc sách trước §2 Thông Tin Và Dữ Liệu.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 20 Duyệt

Tin Học 10  Trang 2

Trang 3

 Bài 2 Thông Tin Và Dữ Liệu

Tuần: 1,2 Ngày soạn : 21/07/09 Tiết: 2,3 Ngày dạy: / /

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(2,1,0)

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Biết cách biểu diễn thông tin; biết các dạng thông tin,mã hoá thông tin và dữ liệu

 Về kỹ năng :

+ Nhận biết được cách lưu trữ và cách xử lý thông tin của máy tính

 Về thái độ :

+ HS nhận thức được được tầm quan trọng của tin học trong quá trình xử lý thông tin và dl

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Không nên cố gắng đưa ra 1 định nghĩa chính xác mà sử dụng các ví dụ cụ thể trong đời

sống để chuyển tải.(Có thể đọc bài kiến thức bổ sung trong sách GV trang 39 )

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

Hãy cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy tính có thuộc lĩnh vực tin học hay không?

Hãy nói về đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay?

3 Nội dung bài mới :

TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của

HS Nội Dung Ghi Bài

Tiết

2 + Đặt vấn đề : Trong cuộc sống

xhäi,sự hiểu biết về 1 thực thể nào

đó càng nhiều thì những suy đoán

về những thực thể đó càng 9

xác.Vd: những đám mây đen hay

những con chuồn chuồn bay thấp

báo hiệu 1 cơn mưa sắp đến.Đó là

ttin.Hay 1 biển giao thông cho ta

biết được về giao thông …

?Em hãy cho 1 dí vụ về ttin?

- Những thông tin đó con người có

được là nhờ vào quan sát.Nhưng

với máy tính chúng có được những

ttin đó là nhờ vào đâu.Đó là nhờ

thông tin được đưa vào máy tính

? Vậy thông tin là gì?

- Muốn máy tính nhận biết được 1

sự vật nào đó ta cần cung cấp cho

nó đầy đủ các ttin về đối tượng

+ Thông tin vềquảng cáo,báo chí…

+ Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng,sự vật của thế giới khách quan

1/- Khái niệm thông tin và dl :

 Thông tin : Thông tin là sự phản

ánh các hiện tượng,sự vật của thế giớikhách quan và các hoạt động của conngườitrong đời sống xã hội

Vd : Bạn Lan 18 tuổi,cao 1m60,đó là

thông tin về Lan

 Dữ liệu : Là thông tin đã được

đưa vào máy tính

2/- Đơn vị đo lượng thông tin :

Bit (Binary Digit) là đơn vị nhỏ nhất để

đo lượng thông tin

- Có những ttin luôn ở 1 trong 2

trạng thái là đúng hoặc sai.Vì vậy

người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để

Vd 2 : Giới tính của

1 con người có thể lànam hoặc nữ Ta qui

Vd 1 : Trạng thái của 1 bóng đèn có thể

là sáng(1) và tối(0)

Nếu ta có 8 bóng đèn và chỉ có bóngTin Học 10  Trang 3

Trang 4

 Bài 2 Thông Tin Và Dữ Liệu

Tiết

3

biểu diễn ttin trong máy tính

- Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng

thông tin Người ta dùng 2 số 0 và

1 trong hệ nhị phân để biểu diễn

ttin trong máy tính Vd : Giới tính

của 1 con người có thể là nam hoặc

nữ với nam=1 và nữ =0 hoặc ta

tung 1 đồng xu lên thì sát xuất như

nhau giữa 2 mặt hình và chữ

(số) :ta có thể qui ước mặt hình =1

và mặt chữ = 0 để biểu diễn

? Nếu 8 bóng đèn đó có bóng

2,3,5 sáng còn lại là tối thì em

biểu diễn nó như thế nào?

-Thông tin được chia thành nhiều

loại như sau : dạng số và phi số

- Dạng số:số nguyên và số thực

- Phi số: vbản,hình ảnh,âm thanh

- Thông tin là 1 kn trừu tượng mà

máy tính không thể xử lý trực

tiếp,muốn nó xử lý được thì phải

được chuyển đổi thành các kí hiệu

mà máy tính có thể hiểu và xử

lý.Việc chuyển đổi đó gọi là mã

hoá thông tin

- Mỗi văn bản bao gồm các kí tự

thường và hoa a,b,c,… A,B,C,…

các chữ số 0,1,2,… và các dấu,phép

toán,các dấu đặt biệt …

Để mã hoá thông tin dạng văn bản

như trên người ta dùng mã ASCII

mở rộng gồm 256 kí tự và được

đánh số từ 0-255

Vd : Kí tự a

- Mã thập phân là 97

- Mã nhị phân là 01100001

- Biểu biễn ttin trong máy tính qui

về 2 loại chính là số và phi số

* Có hệ đếm phụ thuộc và vị trí và

hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí

- Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí

có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi

ước Nam là 0 và nữlà 1

+ 01101000

-ASCII(AmericanStandard Code forInformation

Interchange)

- Các em có thể xembảng mã ASCII cơ sở ở SGK trang 169

Vd : I=1,V=5,X=10,

L=50, C=100 D=500,M=1000

1,3,4,5 là sáng còn lai là tối thì nó sẽ

được biễu diễn như sau : 10111000 Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị

cơ bản khác để đo thông tin

3/- Các dạng thông tin :

 Các dạng cơ bản :(phi số)

- Dạng văn bản : báo chí,sách vở…

- Dạng hình ảnh : bức tranh,bản đồ, bănghình …

- Dạng âm thanh : Tiếng nói,tiếng chimhót,tiếng đàn …

4/-Mã hoá thông tin trong MT:

- Muốn máy tính xử lý được thôngtin thì cần phải chuyển hoá,biến đổinó thành 1 dãy bit Cách biến đổi đó được

gọi là mã hoá thông tin

Vd : Xem lại trạng thái 8 bóng đèn.

- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCIIgồm 256 kí tự được đánh số từ 0-255,sốhiệu này được gọi là mã ASCII thập phâncủa kí tự

- Nếu dùng dãy 8 bit để biểu biễn thì gọilà mã ASCII nhị phân của kí tự

Vd : Kí tự A

- Mã thập phân là 65

- Mã nhị phân là 01000001

5/- Biểu diễn thông tin trong máy tính :

a) Thông tin loại số :

 Hệ đếm : Là tập các kí hiệu và qui tắc sử dụng tập các kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.

- Hệ đếm La Mã : Là hệ đếm không phụthuộc vào vị trí

Vd : IX= 9, XV=15 …

chăng nữa đều mang cùng 1 giá trị

? Trong các hệ đếm trên hệ đếm

nào phụ thuộc vào vị trí ?

Vd : 545 : chữ số 5 ở hàng ĐV và

chữ số 4 ở hàng chục và chữ số 5 ở

hàng trăm

+ Hệ đếm cơ số thậpphân,nhị phân ,Hexalà hệ đếm phụ thuộcvào vị trí

- Hệ đếm cơ số thập phân,nhị phân, Hexalà hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

Vd : Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01.

 Hệ thập phân :(hệ cơ số 10)

Sử dụng 10 chữ số:0,1,2,…,9 để biểu diễn

- Nếu 1 số N trong hệ đếm cơ số b cóTin Học 10  Trang 4

Trang 5

 Bài 2 Thông Tin Và Dữ Liệu

Với 0<= di <b

n :Số các chữ số bên trái dấu

m:Số các chữ số bên phải

dấu

VD : 345,456?

- Có nhiều hệ đếm khác nhau nên

muốn phân biệt số được biểu diễn

ở hệ đếm nào người ta viết cơ số

của hệ ở bên phải sát dưới số đó

Vd : 1112 , AB16 , 710

- Số nguyên có thể có dấu hoặc

không dấu.Ta có thể chọn 1 Byte,

2 Byte,4 Byte …

- Ta gọi 4 bit nhỏ là các bit thấp

còn 4 bit lớn là bit cao

- Trong toán học dấu phẩy(,)ngăn

cách giữa phần nguyên và phần

thập phân và không dùng dấu nào

để nhóm 3 chữ số liền nhau

? 2 Byte có thể biểu diễn số nguyên

trong phạmvi nào?ø

- Để xử lý âm thanh,hình ảnh nó sẽ

mã hoá chúng thành các dãy

bit.Với những tiến bộ KHKT như

hiện nay đã nâng cap chất lượng

cuộc sống,chẳng hạn : 2 người ở xa

nhau vẫn có thể trò chuyện và nhìn

thấy hình ảnh của nhau qua đường

điện thoại

345,456 = 3x102+4x101+5x100+4x10-1+ 5x10-2+6x10-3

+ Ghi chú : Khibiểu diễn 1 số ở hệđếm nào thì ta viết

cơ số của hệ đó ởbên phải sát dưới sốđó

+ 2 Byte thì biểudiễn số nguyên trongphạm vi 215

Vd:1 Byte có thể

biểu diễn số nguyêntrong phạmvi từ –

 Hệ nhị phân : (hệ cơ số 2) Là hệ chỉdùng 2 kí hiệu :số 0 và số 1

 Hệ cơ số 16 : (hệ hexa) sử dụng 16chữ số là :0,1,2,…,9,10(A),11(B), 12(C),13(D), 14(E),15(F)

Vd : 1012 , F2A16

- Để chuyển(đổi) 1 số từ hệ 2 hoặc 16sang thập phân ta thực hiện như sau:

1102 = 1x22+1x21+0x20=610 1AB16= 1x162+Ax161+Bx160= 42710

 Cách biểu diễn số nguyên :Biểu diễn số nguyên với 1 Byte sau :

Bit7 Bit6 Bit5 Bit4 Bit3 Bit2 Bit1 Bit0

- Bit 7 dùng để xác định số nguyên đó làdương hay âm.(dương=0 và âm=1)

 Cách biểu diễn số thực :

- Trong toán học : 1234,25

- Trong tin học : 1234.25

Vd : 145,25= 0.14525 x 103

b) Thông tin loại phi số : gồm

- Văn bản : MT có thể dùng 1 dãy 8 bit đểbdiễn 1 kí tự (theo mã ASCII)

Vd : 01010100 01001001 01001110(dãy 3 Byte)  ”TIN”

- Các loại khác:(hình ảnh,âm thanh …)

4 Củng cố :(4’)

- Thông tin và đơn vị đo lượng thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính

- Loại số : hệ nhị phân,thập phân,hexa

- Loại phi số : văn bản, hình ảnh,âm thanh …

5 Dặn dò :(1’)

- Học bài và làm bài tập SGK trang 16,17,18 và đọc Bài Tập Và Thực Hành 1

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 5

Trang 6

Bài Tập Và Thực Hành 1

Tuần: 2 Ngày soạn: 23/07/09

Tiết: 4 Ngày dạy: / /

Bài Tập Và Thực Hành 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học,máy tính

+ Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự,số nguyên

+ Viết số thực dưới dạng dấu phẩy động

 Về kỹ năng :

+ Kết hợp với việc dùng máy tính để minh hoạ và đưa thông tin vào máy tính,qua đó nắmđược cách biểu diễn thông tin như : xâu kí tự,số, …

 Về thái độ :

+ Rèn luyện tính cẩn thận,có trách nhiệm bảo vệ thông tin và dữ liệu

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành

+ Đây là 1 bài tập ở lớp,có thể cho học sinh tự làm sau đó hướng dẫn trả lời

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy cho ví dụ về thông tin?và cho biết đơn vị đo lượng thông tin?

Hãy cho biết cách biểu diễn thông tin bao gồm các dạng nào?

3 Nội dung bài tập và thực hành :

Tin Học 10  Trang 6

Trang 7

Bài Tập Và Thực Hành 1

- Hướng dẫn cho học sinh về cách mã hoá thông tin và dữ liệu

5 Dặn dò :(1’)

- Các em về nhà học bài và làm tiếp các bài tập còn lại

- Về đọc sách trước §3 Giới Thiệu Về Máy Tính.

Hoà lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 7

Trang 8

 Bài 3 Giới Thiệu về máy Tính

Tuần: 3,4 Ngày soạn : 25/07/09 Tiết: 5,6,7 Ngày dạy : / /

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(3,2,0)

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức :

+ Giúp choHS biết được các cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy tính và sơ lượcvề nguyên tắc hoạt động của máy tính

+ Hiểu được các thiết bị thông dụng của máy tính

 Về kỹ năng :

+ Nhận biết được cách lưu trữ và xử lý dữ liệu của máy tính

 Về thái độ :

+ Ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần phải hiểu biết về nó và rèn luyện tác phonglàm việc khoa học, chuẩn xác

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Nên có giáo cụ trực quan là 1 máy tính và các thiết bị liên quan đến máy tính

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?

- Hãy nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi : 2310 hệ 2 ; 101012 hệ 10

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 10  Trang 8

Trang 9

 Bài 3 Giới Thiệu về máy Tính + Các thành phần chính của máy tính : Bộ xử lý trung tâm; Bộ nhớ trong và bộ nhớngoài;Thiết bị vào/ra.

5 Dặn dò :(1’) - Học bài và làm bài tập trong SGK trang 16,17,18

- Về đọc sách trước Bài Tập Và Thực Hành 2.

Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 9

Trang 10

Bài Tập Và Thực Hành 2

Tuần: 4,5 Ngày soạn: 28/07/09 Tiết: 8,9 Ngày dạy: / /

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức : + Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và 1 số thiết bị khác như : máy in,bàn phím,chuột,ổ đĩa,cổng USB …

+ Biết được cách khởi động máy tính và các thao tác sử dụng chuột,bàn phím.

 Về kỹ năng : + Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.

 Về thái độ : + Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khi chưa có sự cho phép của giáo viên.

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có GA bài tập thực hành; đây là 1 bài tập ở lớp, có thể cho hs tự làm sau đó hướng dẫn trả lời.

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành.

 PP : + Hướng dẫn và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :Trước khi vào phòng máy tính để thực hành chúng ta cần phải làm gì?

3 Nội dung bài tập và thực hành :

Tin Học 10  Trang 10

Trang 11

 Bài 4 Bài Toán Và Thuật Toán

Tuần: 5,6,7 Ngày soạn: 30/07/09 Tiết: 10,11,12,13,14 Ngày dạy: / /

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (5,0,1)

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức : + Biết khái niệm về bài toán và thuật toán trong tin học

+ Hiểu và thực hiện được 1 số thực toán đơn giản : tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số,sxếp dãy số …

 Về kỹ năng : + Xd thuật toán cho 1 bài toán đơn giản và làm quen với NNLT:cách dùngbiến,khởi tạo giá trị biến

 Về thái độ : + Góp phần phát triển tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũngnhư trong cuộc sống

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Nên chọn các bài toán điển hình ở dạng đơn giản nhất trong tin học là sắp xếp và tìm kiếm  HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- Em hãy cho biết 1 MT nếu chưa có phần mềm thì nó có thể hoạt động được hay không?vì sao?

- Hãy cho biết các thiết bị vào và các thiết bị ra?Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bịra?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 10  Trang 11

Trang 12

 Bài 4 Bài Toán Và Thuật Toán

- Về đọc sách trước Bài 5 Ngôn Ngữ Lập Trình.

Hoà lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 12

Trang 13

 Bài 4 Bài Tập

Tuần : 8 Ngày soạn : 01/08/09 Tiết : 15,16 Ngày dạy: / /

BàØI TẬP

I/- Mục đích – yêu cầu :

 Về kiến thức : + Xác định được Input và Output của bài toán

+ Hiểu và thực hiện được 1 số thực toán đơn giản như : tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số,sắp xếp dãy số …

 Về kỹ năng : Xd thuật toán cho 1 bài toán đơn giản bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối

 Về thái độ : + Góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống.

II/- Chuẩn bị :

 GV : + Phải có giáo án và bài tập

+ Chuẩn bị trước các bài tập trong sách giao khoa

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà.

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- Em hãy nêu khái niệm bài toán và cho ví dụ về bài toán,sau đó chỉ ra Input và Output?

- Em hãy nêu khái niệm thuật toán và cho biết quá trình xác định thuật toán?

3 Nội dung bài mới :

Tin Học 10  Trang 13

Trang 14

 Bài 4 Bài Tập

Hoà lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 14

Trang 15

Đáp Aùn Đề Kiểm Tra 1 Tiết

Tuần: 9 Ngày soạn : 05/09//09 Tiết: 17 Ngày kiểm : / /

Kiểm Tra 1 Tiết

 Ma trận đề :

A/- Hãy Chọn Câu Đúng: (6đ)

1/-Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính,hãy cho biết quá trình xử lý thông tin thực hiện theo quy trình nào trong các quy trình dưới đây?

a) Nhập dữ liệu Xuất thông tin Xuất ; Lưu trữ dữ liệu.

b) Xuất thông tin Xử lý dữ liệu Nhập ; Lưu trữ dữ liệu.

c) Nhập dữ liệu Xử lý dữ liệu Xuất ; Lưu trữ dữ liệu.

d) Tất cả đều sai.

2/- Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử ?

a Xử lý thông tin b Lưu trữ thông tin vào bộ nhớ ngoài.

c Đưa thông tin ra màn hình và máy in d Nhận biết được mọi thông tin.

3/- Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng ?

a RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM b.Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy.

c RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm d RAM là bộ nhớ chỉ đọc.

4/- Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải trong bảng dưới đây: (Hãy đánh số từ 1 đến 6 ở cột chức năng để tương ứng với cột thiết bị )

Tin Học 10  Trang 15

Trang 16

Đáp Aùn Đề Kiểm Tra 1 Tiết

7/- Bộ xử lý trung tâm (CPU) được viết tắt của chữ gì? ………

8/- Hệ thống tin học bao gồm các phần sau :

a) Bộ xử lý trung tâm,bộ nhớ ngoài,bộ nhớ trong,thiết bị vào,thiết bị ra.

b) Phần cứng,phần mềm,sự quản lý và điều khiển của con người.

c) Bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM

d) Đĩa cứng,đĩa mềm,đĩa CD và thiết bị nhớ Flash.

9/- Phát biểu nào sau đây về ROM là đúng ?

a) ROM là bộ nhớ ngoài.

b) ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc.

c) ROM là bộ nhớ trong có thể đọc và ghi dữ liệu.

d) Dữ liệu trong ROM sẽ bị mất đi khi tắt máy.

10/- Hãy đánh dấu (x) vào cột tương ứng để phân loại các thiết bị trong bảng sau :

Chuột Màn hình

Máy in Máy chiếu

11/- Hãy xác định Input và Output của bài toán tính tổng của 3 số nguyên a,b,c?

12/- Dựa vào thuật toán tìm kiếm tuần tự hãy chạy ví dụ mô phỏng : Với k=12 và N=10

i

(Hãy tìm chỉ số của i)

13/-Hãy viết thuật toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên M và N (theo cách liệt kê)

+ Ý tưởng : Để tìm tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên M và N thì có nhiều cách.Cách đơn giản nhất là lấy

số lớn trừ cho số bé ,trừ liên tục cho đến khi 2 số bằng nhau thì lúc đó ta tìm được ước chung lớn nhất của M và N.

- Hết

-ĐÁP ÁN Kiểm Tra 1 Tiết

1/- c) Nhập dữ liệu  Xử lý dữ liệu  Xuất ; Lưu trữ dữ liệu.

2/- d) Nhận biết được mọi thông tin.

3/- b) Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy.

4/-

1) Thiết bị vào : 5) a) Thực hiện các phép toán số học và logic.

2) Bộ nhớ ngoài : 6) b) Dùng để xuất thông tin từ máy tính ra ngoài.

3) Bộ nhớ trong : 4) c) Điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan.

4) Bộ điều khiển : 3) d) Lưu trữ thông tin cần thiết để máy tính hoạt động và dữ liệu trong quá trình xử lý.

5) Bộ số học/Logic : 1) e) Dùng để đưa thông tin vào máy tính

6) Thiết bị ra : 2 ) f) Dùng để lưu trữ thông tin lâu dài.

5/- Bộ nhớ ngoài gồm co ù: Đĩa cứng,đĩa mềm,đĩa CD và thiết bị nhớ Flash.

6/- Bộ nhớ trong gồm có : RAM và ROM.

7/- Bộ xử lý trung tâm (CPU) được viết tắt của chữ gì? Central Processing Unit

8/- Hệ thống tin học bao gồm các phần sau :

b) Phần cứng,phần mềm,sự quản lý và điều khiển của con người.

9/- Phát biểu nào sau đây về ROM là đúng ?

b) ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc.

10/- Hãy đánh dấu (x) vào cột tương ứng để phân loại các thiết bị trong bảng sau :

Tin Học 10  Trang 16

Trang 17

Đáp Aùn Đề Kiểm Tra 1 Tiết

B/- Bài Tập : ( 4đ)

11/- Hãy xác định Input và Output của bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên M và N.

- Input : M,N nguyên dương ; Output : UCLN(M,N).

12/- Dựa vào thuật toán tìm kiếm tuần tự hãy chạy ví dụ mô phỏng : Với k=12 và N=10

Vậy với chỉ số i=4 thì tìm được a 4 =12

13/-Hãy viết thuật toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên M và N (áp dụng cách liệt kê)

Ý tưởng : Để tìm tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên M và N thì có nhiều cách.Cách đơn giản nhất là lấy

số lớn trừ cho số bé ,trừ liên tục cho đến khi 2 số bằng nhau thì lúc đó ta tìm được ước chung lớn nhất của M và N.

 Cách liệt kê : B1 : Nhập M,N

B2 : Nếu M=N thì UCLN = M.rồi chuyển sang B 5.

B3 : Nếu M>N,thì thay M = M-N quay lại B2.

B4 : Thay N=N-M rồi quay lại B2 B5 : Đưa ra UCLN = M,rồi kết thúc.

 Hướng dẫn chấm :

Tin Học 10  Trang 17

0.5 điểm 1,2,3,5,6,7,8,9

1 điểm 4,10,11,12

Trang 18

Đáp Aùn Đề Kiểm Tra 1 Tiết

Tin Học 10  Trang 18

Trang 19

Đáp Aùn Đề Kiểm Tra 1 Tiết

Tin Học 10  Trang 19

Trang 20

 Bài 5 Ngôn Ngữ Lập Trình

Tin Học 10  Trang 20

Trang 21

 Bài 5 Ngôn Ngữ Lập Trình

T

G Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Ghi Bài

Tiết

18

+ Đặt vấn đề : Để giải 1 bài toán

trên máy tính không thể chạy trực

tiếp bằng thuật toán

mà phải thực hiện theo ctrình Vậy

ta cần chuyển đổi từ thuật

toán sang ctrình để máy tính có

thể hiểu và thực hiện được.

- Một ctrình có thể được viết bằng

nhiều NN khác nhau gọi là NNLT.

- Mỗi loại MT có 1 ngôn ngữ

riêng,đây là 1 ngôn ngữ duy nhất

mà máy tính có thể trực tiếp hiểu

và thực hiện.

? Vậy nhôn ngữ máy là gì?

- Một trong các NNõ mà ta muốn

đề cập tiếp theo là hợp ngữ NN

này sử dụng các từ (thường là

những từ viết tắt trong tiếng anh )

làm thành các lệnh.

- Hợp ngữ là 1 NN bậc thấp không

thích hợp với nhiều người sử dụng,

bởi nó sử dụng địa chỉ các thanh

ghi trong MT.Vậy còn có NN nào

khác mà nhiều người có thể sử

dụng được không ?

- Đó là NNLT bậc cao

? Các em biết được các loại ngôn

ngữ nào ?

- Đó là ngôn ngữ bậc cao

 Vậy ngôn ngữ như thế nào

được coi là ngôn ngữ bậc cao?

- Cũng không nằm ngoài qui

định,những ngôn ngữ này muốn

máy tính hiểu và thực hiện thì

phải dịch sang ngôn ngữ máy.

+ Vậy ngôn ngữ máy là 1dãy ký tự được biểu diễnbằng hệ nhị phân(0,1)

- Pascal,Foxpro

- Nhờ vào chương trìnhdịch

KN : Ngôn ngữ dùng để viết chương

trình cho máy tính để máy tính hiểu và thực hiện được gọi là NNLT.

2/- Hợp ngữ :

- Sử dụng 1 số từ để thực hiện lệnh trên các thanh ghi.

VD : ADD AX,BX Trong đó : ADD : phép cộng;

AX,BX : Các thanh ghi (kết quả của phép cộng được đưa vào thanh ghi AX)

- Muốn máy tính hiểu được ngôn ngữ này cần phải dịch sang ngôn ngữ máy.

3/- Ngôn ngữ bậc cao :

- Là ngôn ngữ có các câu lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên,có tính độc lập cao,ít phụ thuộc vào loại máy.

Tin Học 10  Trang 21

Trang 22

 Bài 5 Ngôn Ngữ Lập Trình

? Để chuyển đổi từ các NNõ trên

sang NNõ máy là nhờ vào đâu?

- Học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa trang 44,46

- Đọc sách trước §6 Giải Bài Toán Trên Máy Tính.

Hoà lợi, ngày……Tháng ……Năm 20

Tin Học 10  Trang 22

Trang 23

 Bài 6 Giải Bài Toán Trên Máy Tính

Tuần : 9 Ngày soạn : 11/09/06 Tiết : 19 Ngày dạy: / /

§6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH(1,0,0)

I/- Mục đích – yêu cầu:

 Về kiến thức :

+ Giúp HS biết cách dùng máy tính để giải bài toán

+ Giúp HS nắm được các khái niệm về thuật toán,dữ liệu,lệnh,NNLT và chương trình

+ Biết trình tự các bước cần tiến hành khi giải một bài toán trên máy tính

 Về kỹ năng : Giúp HS xd được thuật toán để giải 1 số bài toán đơn giản trên máy tính

 Về thái độ : Nhận thức được tầm quan trọng của gthuật & cách vdụng gthuật để giải BTtrên MT

II/- Chuẩn bị:

 GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy

+ Chuẩn bị một số bài toán chẳng hạn như :tính điểm trung bình của lớp

 HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà

 PP : + Diễn giảng và phát vấn

III/- Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- Em hãy cho biết có mấy loại NNLT?

- Em hãy so sánh ngôn ngữ bậc cao và ngôn ngữ máy?

3 Nội dung bài mới:

Tin Học 10  Trang 23

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w