1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HK I LỊCH SỬ 6 THEO CHUẨN KTKN

52 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 170,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chuẩn lịch sử 6 HK I, theo chuẩn kiến thức kĩ năng, mình đã soạn rất chi tiết và cẩn thận, các bạn cùng xem tải về và cho đánh giá nhé. Với xu hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, mình đã soạn theo tất cả các hoạt động, cùng với sự liên hệ thực tế, giúp học sinh phát huy được năng lực, giáo viên dễ năm nội dung truyền đạt, tạo cho em có hứng thú, yêu thích môn học Lịch sử. Chúc đọc giả nhiều sức khỏe.

Trang 1

Tuần: 01

Tiết PPCT: 01

Ngày soạn: 10/08 Ngày dạy: 21/08HỌC KÌ I

MỞ ĐẦU BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển Mục đích học tập

lịch sử Phương pháp học tập một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm: - Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác

và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Kĩ năng: - Bước đầu giúp cho học sinh có kỷ năng liên hệ thực tế và quan sát.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu liên quan, bảng phụ

- Học sinh: Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: Phổ biến một số yêu cầu học bộ môn lịch sử.

3 Bài mới: Gv nói sơ qua về chương trình bộ môn của năm học mới, khẳng định: để học

tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì…

Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm

Gv: Ở tiểu học các em đã học lịch sử ở môn?

“Tự nhiên và xã hội” thường nghe và sử dụng

từ lịch sử, vậy lịch sử là gì?

Gv: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều

có quá trình phát triển khách quan theo trình tự

thời gian của tự nhiên và xã hội; đó chính là

lịch sử

Gv: ở đây chúng ta chỉ học về lịch sử xã hội

loài người từ khi xuất hiện trên trái đất (cách

đây mấy triệu năm) trải qua các giai đọan dã

man, nghèo khổ vì áp bức bóc lột dần dần trở

thành văn minh, tiến bộ

- Nhóm thảo luận: Có gì khác nhau giữa lịch

sử xã hội loài người và lịch sử một con người?

Gv cho hs thảo luận nhóm cặp, hướng dẫn

cách thức hoạt động nhóm Trong 5 phút, gọi

1 số nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác

bổ sung, góp ý, Gv chốt ý.

Hs: lịch sử của một con người là quá trình sinh

ra, lớn lên …(chỉ hoạt động riêng của một con

người) còn xã hội loài người thì liên quan đến

tất cả, nghĩa là liên quan đến nhiều người, nhiều

- Lịch sử là một môn khoa học, cónhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lạiquá khứ của con người và xã hội loàingười

2 Học lịch sử để làm gì?

- Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên,

Trang 2

Gv: Lớp học trường làng thời xưa và nay có

những gì khác nhau?

Hs: lớp học, thầy trò, bàn ghế …

Gv: Vì sao lại có sự khác nhau đó?

Hs: trải qua quá trình phát triển của xã hội

Gv: Gia đình em có sự thay đổi không? Nêu ví

dụ?

Gv kết luận: Mỗi con người, làng xóm, quốc gia

… đều trải qua những thay đổi theo thời gian

mà chủ yếu là do con người tạo nên Vậy chúng

ta cần tìm hiểu qúy trọng

Gv: Học lịch sử để làm gì?

Gv: khẳng định việc học lịch sử là cần thiết

Hoạt động 3: Cá nhân

Gv trở lại với các câu hỏi trên về sự thay đổi

của cuộc sống, ông bà… và nêu câu hỏi

Gv: Tại sao em biết?

Hs: dựa theo lời kể…

Gv: Trên bia đá ghi gì?

Hs: tên tuổi, địa chỉ, năm sinh… của tiến sĩ

GV dựa vào hiện vật đó mà ngày nay chúng ta

biết rõ về các tiến sĩ

Gv: Căn cứ vào đâu mà người ta biết lịch sử?

Gv sơ kết và giảng: Để dựng lại lịch sử phải có

những bằng chứng cụ thể, mà chúng ta có thể

tìm lại được Đó là tư liệu lịch sử: các di tích,

đồ vật của người xưa, đây là nguồn tư liệu chân

thực, giúp chúng ta nhận thức được quá khứ

(giáo viên có thể nêu thêm về công việc khảo

Hs: dựa vào hiểu biết để trả lời

quê hương, dân tộc mình

- Hiểu được những gì chúng ta đangthừa hưởng của cha ông trong quákhứ và biết mình phải làm gì chotương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Căn cứ vào tư liệu lịch sử:

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

4 Tổng kết: - Gọi một số học sinh đọc câu hỏi cuối bài

- Giải thích câu danh ngôn: “lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”

5 Dặn dò: + Bài cũ: Học bài Soạn bài 2.

Trang 3

Tuần: 02

Tiết PPCT: 02

Ngày soạn: 14/08 Ngày dạy: 28/08

BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhận biết được: Cách tính thời gian trong lịch sử.

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm: - HS biết quí trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ : - Lịch sử là gì? tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

* Bài tập: dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu

mà em

cho là đúng nhất?

A Tư liệu hiện vật C Tư liệu chữ viết

B Tư liệu tuyền miệng D Cả ba ý trên

- Em hãy cho ví dụ về tư liệu hiện vật?

3 Bài mới: - Như bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo

trình tự thời gian trước, sau Vậy người ta tính thời gian như thế nào?

Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Ở bài trước chúng ta đã khẳng định lịch sử

là những gì diễn ra trong quá khứ, vậy xác định

thời gian là cần thiết

Hs qua sát h1, h2 của bài trước

Gv: Các em có thể nhận biết được trường làng

hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao

nhiêu năm?

Gv: Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng một

tấm bia nào đó không?

Gv: Có phải các tấm bia đó dựng lên cùng một

năm không?

Gv: Không phải các tấm bia đó dựng lên cùng

một năm Có người đỗ trước, có người đỗ sau do

đó bia này có thể dựng lên cách bia kia rất lâu

Như vậy người xưa đã có cách tính thời gian

Việc tính thời gian rất quan trọng, vì nó xác định

thời gian xảy ra sự kiện… mới hiểu được sự phát

triển của lịch sử

Gv: Dựa vào đâu, bằng cách nào con người đã

sáng tạo ra cách ghi thời gian?

GV kết luận: người xưa đã dựa vào mối quan hệ

giữa Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất làm cơ sở để

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là cần thiết, lànguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Có xác định được thời gian xảy racác sự kiện mới hiểu được sự pháttriển của lịch sử

- Cách tính thời gian là nguyên tắc

cơ bản của môn lịch sử

Trang 4

sử trong sgk Có những đơn vị thời gian nào?

Những loại lịch gì? Đâu là âm lịch, đâu là

Gv sơ kết và nói thêm: cách đây 3000 – 4000

năm người Phương Đông đã sáng tạo ra lịch

Gv nói rõ thêm: người xưa cho rằng Mặt Trời,

Mặt Trăng, đều quay quanh Trái Đất Tuy nhiên

họ tính khá chính xác: 1 tháng là 1 tuần trăng có

29 đến 30 ngày một năm có 360 – 365 ngày

+ Nhóm 3: Người phương Tây căn cứ vào quy

luật gì để làm ra Lịch? Và lịch của họ gọi là

lịch gì?

Gv cho Hs xem quả địa cầu, Hs xác định Trái

đất hình tròn (nhung thực ra trái đất hình cầu)

Gv: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, khu vực có

cách làm lịch riêng Nhìn chung có hai cách

tính: theo sự di chuyển của Mặt trăng quanh trái

đất (âm lịch) và theo sự di chuyển của Trái đất

quanh Mặt trời (dương lịch)

Hoạt động: Cá nhân/Nhóm

GV cho hs xem một quyển lịch và khẳng định

đó là lịch chung cho cả thế giới, được coi là

Hs: xã hội ngày càng phát triển, do sự giao lưu

giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng nên

cần có cách tính thời gian thống nhất…)

Gv giảng thêm về công lịch và vẽ trục năm lên

bảng và giải thích về cách ghi

Hướng dẩn Hs làm 1 số bài tập tại lớp

Thảo luận nhóm lớn: xác định TK XXI

bắt đầu từ năm nào? kết thúc từ năm

nào?

Hs: Thảo luận và nêu được kết quả sau: Thế kỉ

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Người Phương Đông căn cứ vào sự

di chuyển của Mặt Trăng xungquanh Trái Đất làm ra lịch (Âm lịch)

- Người Phương Tây căn cứ vào sự

di chuyển của Trái Đất quanh MặtTrời làm ra lịch (Dương lịch)

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Xã hội ngày càng phát triển, sựgiao lưu giữa các quốc gia, dân tộcngày càng gia tăng, do vậy cần phải

có lịch chung để tính thời gian

- Công lịch lấy năm tương truyềnchúa Giê – su ra đời làm năm đầutiên của công nguyên

- Những năm trước đó gọi là TCN

Trang 5

XXI bắt đầu từ năm 2001- 2100.

Gv đ/d nhóm lên trình bày vài Hs đọc những

tháng năm bất kì để xác định Thế Kỉ tương ứng.

Gv chốt ý

Gv: giải thích khái niệm “thập kỉ”, “thế kỉ”,

“thiên niên kỉ”, “trước công nguyên”, “sau công

nguyên”

4 Củng cố: Gv: Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản qua trọng của môn lịch sử Do

nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian, từ xa xưa con người đã sáng tạo ra lịch, tức là mộtcách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể Có hai loại lịch: Âm lịch, Dương lịch,trên cơ sở đó hình thành Công lịch

* Bài tập trắc nghiệm: người cổ đại Phương Đông là những người đâu tiên sáng tạo ra lịch

dựa trên cơ sở nào?

A Chu kì quay của trái đất quanh mặt trời

B Chu kì tự quay của trái đất

C.Chu kì quay của mặt trăng xunh quanh trái đất

D Chu kì quay của mặt trăng, trái đất xung quanh mặt trời

* Em hãy xác định xem năm 40 Hai Bà Trưng dựng cở khởi nghĩa cách ngày nay là bao nhiêu năm? Năm 179 TCN An Dương Vương để Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà cách ngàynay là bao nhiêu năm?

5 Dặn dò: + Bài cũ: Học bài

+ Soạn bài 3

TỔ KHỐI DUYỆT Ngày 18 tháng 08 năm 2017

Nguyễn Thị Mạo

Trang 6

Tuần: 03

Tiết PPCT: 03

Ngày soạn: 19/08 Ngày dạy: 04/09

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Sự xuất hiện của con người trên trái đất: thời điểm, động lực……

- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã…

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm: - Hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc

chuyển biến từ vượn thành người

3 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quán sát tranh ảnh và rút ra kết luận cần

thiết

II CHUẨN BỊ:

+ Giáo viên: - giáo án, SGK, sách tham khảo

+ Học sinh: Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đâu mà người ta định ra ngày âm lịch và ngày dương lịch?

3 Bài mới: - Lịch sử xã hội loài người là gì? vậy loài người có nguồn gốc từ đâu,

chuyển biến như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cá nhân

- Học sinh đọc thông tin SGK

- GV: giới thiệu:

+ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái

đất có người vượn cổ sinh sống trong những

khu rừng rậm.

+ Trong quá trình tìm kiếm thức ăn loài

vượn này đã biết đi bằng hai chi sau, dùng

hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng

những hòn đá, cành cây … là công cụ.

Gv: Người tối cổ xuất hiện khi nào?

Hs: - Cách đây khoản 3, 4 triệu năm loài

vượn cổ biến thành người tối cổ

Gv: Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Hs: - Được tìm thấy ở Đông châu Phi, đảo

Giava, ở gần Bắc Kinh …

Gv: Người tối cổ sống như thế nào?

Hs: sống theo bầy đàn… biết dùng lửa để

nướng chín thức ăn, sưởi ấm, xua thú dữ…

Gv: Người tối cổ đã biết làm gì?

Hs: Họ đi bằng hai chân

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm

thức ăn

+ Em nhận xét gì về cuộc sống người tối

cổ?

Hs: Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Thời gian: Cách đây khoảng 3, 4 triệunăm

- Nơi tìm thấy di cốt: Đông châu Phi,đảo Giava, ở gần Bắc Kinh …

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

vào thiên nhiên

- Giáo viên giới thiệu học sinh quan sát hình

3, 4 SGK, rút ra nhận xét.

Gv: giải thích động lực của quá trình chuyển

biến từ vượn thành người, vai trò của lao

động tạo ra con người và xã hội loài người

Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm

- Gv giới thiệu học sinh xem hình 5 SGK.

- Hoạt động Nhóm: Nêu sự khác nhau về

đặc điểm của người tối cổ với người tinh

khôn?

TL - Sự khác nhau giữa người tối cổ với

người tinh khôn

+ Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía

sau, u mày nổi cao, cả cơ thể còn phủ mọt

lớp lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, lao về

phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến

1100cm3

+ Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao

trên người không còn lớp lông mỏng, bàn tay

nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450cm3

Giáo viên kết luận: Người tinh khôn xuất

hiện là bước nhảy vọt thứ 2 của con người.

Gv: Người tinh khôn có những tiến bộ như

thế nào? Nguyên nhân của sự tiến bộ đó?

Hs: + Họ sống theo thị tộc

+ Làm chung, ăn chung

+ Biết trồng lúa, rau

+ Biết chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệt

vải, làm đồ trang sức => cuộc sống ổn định

hơn

Gv: hướng dẫn học sinh trao đổi để thấy

rằng nhờ cải tiến công cụ lao động con

người sản xuất tốt hơn……

Hoạt động 3: Cá nhân

- Gv: Giới thiệu cho HS xem những công cụ

bằng đá phục chế (mảnh tước, rìu tay bằng

đá,…)

Gv: Công cụ sản xuất của người tinh khôn

chủ yếu làm bằng gì?

Hs: đá

- Gv: Công cụ đá dù được cải tiến không

ngừng nhưng năng suất lao động đem lại

không cao được

+ Quan sát H.6,7 những công cụ này làm

bằng gì?

Hs: đồng

2 Người tinh khôn sống thế nào?

- Thời gian xuất hiện: 4 vạn năn trước

- Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể nhưngười ngày nay, thể tích sọ não lớn, tưduy phát triển

- Nơi tìm thấy di cốt: khắp các châulục

- Biết trồng lúa, rau

- Biết chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệtvải, làm đồ trang sức ……

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Gv: Con người phát hiện ra kim loại vào

khoảng thời gian nào?

Hs: 4000 năm TCN

-Gv: Con người phát hiện ra kim loại đồng

nguyên chất đầu tiên đồng nguyên chất rất

mềm, dẽo nên chủ yếu dùng làm đồ trang

sức sau đó họ biết pha đồng với thiếc, chì

tạo nên hợp kim đồng thau: cứng – đúc ra

được các loại rìu, cuốc, giáo, mũi tên,…

Gv: Công cụ bằng kim loại ra đời có tác

dụng như thế nào đến sản xuất?

Hs: sản phẩm dư thừa

Gv: phân tích công cụ lao động phát triển,

sản xuất tăng hơn

Gv một số người dựa vào uy tín của mình

để chiếm đoạt của dư, từ đó xã hội xuất hiện

kẻ giàu, người nghèo

Gv: Khi xã hội có sự phân hoá giàu nghèo

thì những người trong thị tộc có còn làm

chung ăn chung nữa hay không?

Hs: không

Gv: xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường

chỗ cho xã hội có giai cấp điều này chứng tỏ

sự tiến bộ của con người

- Nhờ công cụ kim loại: sản phẩmlàm ra nhiều, của cải dư thừa

- Một số người đứng đầu thị tộcchiếm một phần của dư – xã hội xuấthiện tư hữu, có phân hoá giàu nghèo

=> Chế độ làm chung ăn chung ở thời

kì Công xã thị tộc bị phá vỡ

4 Củng cố: - Nêu những điểm thể hiện sự tiến hóa của bản thân con người?

- Xác định trên lược đồ thế giới các địa điểm xuất hiện con người?

5 Dặn dò + Bài cũ: Học bài, Soạn bài 4.

Tuần: 04

Tiết PPCT: 04

Ngày soạn: 20/08 Ngày dạy: 11/09

BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông.

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm: Biết được xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên

thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó

là nhà nước quân chủ chuyên chế

3 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quán sát tranh ảnh và rút ra kết luận cần

thiết

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, SGK, sách tham khảo

Học sinh: Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của HS.

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ : - Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3 Bài mới: - Xã hội nguyên thuỷ tan rã - sự hình thành những nhà nước đầu tiên đó là

các quốc gia cổ đại Vậy các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây được hìnhthành ở đâu, từ bao giờ, trong xã hội có những tầng lớp nào, hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu

* Hoạt động 1: Cá lớp/Cá nhân

- Gv: Dùng lược đồ châu Á, Phi các quốc

gia cổ đại giới thiệu cho học sinh rõ các

quốc gia này là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,

Trung Quốc, miêu tả vùng lưu vực các con

sông lớn

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành ở đâu?

Hs: Các quốc gia này đều hình thành ở lưu

vực những con sông lớn như: sông Nin, sông

Trường Giang, sông Hoàng Hà, sông Ấn và

sông Hằng

Gv: Vùng đất các quốc gia này có đặc điểm

gì?

Hs: Là vùng đất màu mỡ, phì nhiêu, đủ nước

tưới quanh năm để trồng lúa

Gv: Điều đó thuận lợi cho nghề gì?

Hs: trồng lúa

- Gv: Hướng dẫn học sinh xem hình 8 SGK

Hs: Hình trên người nông dân đập lúa Hình

dưới người nông dân cắt lúa

Gv: Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nông

dân họ phải làm gì?

Hs: Họ đắp đê làm thuỷ lợi

Gv: Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều sẽ

dẫn đến tình trạng gì?

Hs: - Xã hội xuất hiện tư hữu

- Có sự phân biệt giàu nghèo

- Xã hội có sự phân chia giai cấp

- Nhà nước ra đời

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra

đời từ khi nào?

Hs: Ra đời từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu

thiên niên kỷ III trước công nguyên Đây là

những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch

sử loài người

Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm

Gv: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông là gì?

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Địa điểm: ở lưu vực những con sônglớn như: sông Nin ở Ai Cập, sôngTrường Giang, sông Hoàng Hà ở TrungQuốc, sông Ấn và sông Hằng ở ẤnĐộ

- Thời gian: cuối thiên niên kỉ IV đầu

thiên niên kỉ III trước công nguyên

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hs: - Kinh tế nông nghiệp là chính

Gv: Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật

chất để nuôi sống xã hội?

Hs: Nông dân

Gv: Nông dân canh tác như thế nào?

Hs: Họ nhận ruộng của công xã cày cấy và

nộp phần thu hoạch cho quý tộc (vua, quan,

chúa đất) và thực hiện chế độ lao dịch nặng

nề (lao động bắt buộc, phục vụ không công

cho quý tộc và chúa đất)

Gv: Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ

đại phương Đông còn tầng lớp nào hầu hạ,

phục dịch cho vua, quan, quý tộc?

Hs: Nô lệ sống cuộc sống rất cực khổ

CH thảo luận Nhóm cặp: Xã hội cổ đại

phương Đông có những tầng lớp nào?

Tầng lớp nào là sống khốn khổ nhất?

Hs: - Xã cổ đại phương Đông gồm có 3 tầng

lớp:

+ Thống trị: quý tộc (vua, quan, chúa đất)

+ Bị trị: nông dân và nô lệ

+ Nô lệ khốn khổ nên họ đã nhiều lần nổi

dậy đấu tranh

Gv: Đã có những cuộc đấu tranh nào của nô

lệ?

Hs: + Năm 2.300 TCN nô lệ nổi dậy ở

La-gát

+ Năm 1.750 TCN nô lệ và dân nghèo ở

Ai Cập đã nổi dậy cướp phá, đốt cháy cung

HS: Đọc đoạn trích điều luật SGK

Gv: Qua 2 điều luật trên theo em người cày

ruộng phải làm việc như thế nào?

Hoạt động 3: Nhóm/cả lớp

Gv: Trong bộ máy nhà nước, ai là người có

quyền cao nhất?

Hs: - Vua là người có quyền cao nhất, quyết

định mọi việc (định ra luật pháp), chỉ huy

quân đội, xét xử người có tội

Thảo luận nhóm lớn: Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà

- Đời sống kinh tế: Kinh tế nông nghiệp

là chính Họ biết làm thủy lợi, đắp đêngăn lũ

- Các tầng lớp xã hội: có 3 tầng lớp+ Nông dân công xã: là tầng lớp laođộng và sản xuất chính trong xã hội.+ Qúy tộc: gồm vua, quan lại, tăng lữ

có nhiều của cải và quyền thế

+ Nô lệ là những người hầu hạ, phụcdịch cho quý tộc

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

- Tổ chức bộ máy nhà nước do vua

đứng đầu, vua có mọi quyền hành

- Bộ máy hành chính từ trung ương đếnđịa phương giúp việc cho vua

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung nước cổ đại phương Đông?

Gv chia lớp làm 3 nhóm vẽ sơ dồ và cho

nhận xét trong 3 phút, gv gọi đ/d 3 nhóm

lên bảng vẽ và gọi đ/d các nhóm đứng lên

nhận xét, các nhóm khác góp ý, gv chốt ý.

Gv kết luận: đây là chế độ quân chủ chuyên

chế, ở chế độ này vua là người nắm mọi

quyền hành và được cha truyền con nối Mỗi

nước đều có cách gọi khác nhau về vua…

Giải thích thêm về thiên tử, Pha-ra-ôn, En-si

4 Củng cố:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông

- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?

Nguyễn Thị Mạo

Trang 12

Tuần: 05

Tiết PPCT: 05

Ngày soạn: 01/09 Ngày dạy: 18/09

BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Tây

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm : hs có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.

3 Kĩ năng : Tập liên hệ thực tế về mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã

hội

II CHẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án, SGK, sách tham khảo

- Học sinh: Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở đâu và từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào Vẽ sơ đồ?

3 Bài mới: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành ở đâu, từ bao giờ, trong xã hội có những giai cấp tầng lớp nào Vậy nhà nước cổđại phương Tây thì như thế nào, chúnh ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cá lớp

- Gv: Hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới

và xác định ở phía Nam Âu có hai bán đảo

nhỏ vươn ra Địa Trung Hải đó là bán đảo

Ban Căng và Italia.

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời

từ bao giờ?

Hs: Ra đời cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên

niên kỷ III trước CN

Gv kết luận: Các cổ đại phương Tây ra đời

sau các quốc gia cổ đại phương Đông

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Tây hình

thành ở địa hình như thế nào?

Hs: Các quốc gia cổ đại phương Tây không

hình thành ở lưu vực con sông lớn, nông

nghiệp không phát triển

Gv: Với địa hình như vậy các quốc gia cổ

đại phương Tây có những thuận lợi gì?

Hs: Hy Lạp và Rôma được biển bao quanh,

có nhiều bờ vịnh, hải cảng tự nhiên Ngoại

thương phát triển

Gv: sử dụng lược đồ miêu tả điều kiện tự

nhiên của các bán đảo Ban căng và

I-ta-li-a nơi hình thành hI-ta-li-ai quốc giI-ta-li-a cổ đại Hi

Trang 13

- Hình thành ở vùng đồi, núi đá vôi xen kẻ là

những thung lũng đi lại khó khăn, ít đất trồng

trọt, thích hợp cho việc trồng cây lâu năm,

lương thực nhập ở nước ngoài

- Các quốc gia này bán những sản phẩm

luyện kim, đồ gốm, rượu nho … Kinh tế chủ

yếu là công thương nghiệp và ngoại thương

Quá trình hình thành: Sự phát triển của thủ

công nghiệp, thương nghiệp với nước ngoài

dẩn đến sự thay đổi về mặt xã hội làm cho

xã hội Hi Lạp và Rôma giàu lên dẫn đến sự

hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ

thuyền buôn,…gọi là chủ nô, một số người

nghèo đi dần trở thành nô lệ cho các chủ này

+ Nhóm 2: Đời sống của Chủ nô ra sao?

TL: Chủ nô (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền):

có thế lực chính trị, sống rất sung sướng

+ Nhóm 3: Đời sống của nô lệ?

Hs: Nô lệ: làm việc cực nhọc trong các trang

trại, xưởng thủ công, khuân vát hàng hoá,

chèo thuyền Thân phận và lao động của họ

hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô

Gv: trình bày thêm về cuộc sống của nô lệ

và sự vùng lên đấu tranh bằng mọi hình thức

ví dụ như cuộc đấu tranh do Xpac-ta-cút lãnh

đạo ở Rô ma (có thể kể thêm về cuộc đấu

tranh này)

+ Nhóm 4: Tổ chức xã hội cổ đại phương

Tây gồm những giai cấp nào? Nhà nước ở

đây được tổ chức như thế nào?

TL: nô lệ và chủ nô gồm nhiều bộ phận…có

thời hạn

Gv: đây là nhà nước được tổ chức theo thể

chế dân chủ chủ nô Ở Hi Lạp nền dân chủ

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp và tầng lớp nào?

(gộp mục 2&3)

- Đời sống kinh tế: Kinh tế chính là thủcông nghiệp và thương nghiệp Trồngcây lưu niên như nho, ôliu, cam,chanh

- Các tầng lớp xã hội: gồm chủ nô và

nô lệ

+ Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng,chủ thuyền buôn rất giàu có và cóthế lực về chính trị

+ Nô lệ: số lượng đông là lực lượng laođộng chính, bị bóc lột và đối xử tànbạo

- Tổ chức xã hội:

+ Giai cấp thống trị: chủ nô+ Nhà nước do chủ nô bầu ra làm việctheo thời hạn

=> Xã hội chiếm hữu nô lệ: là xã hội có

hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ

Trang 14

được duy trì suốt các thế kỉ tồn tại, còn ở Rô

ma thì thay đổi dần và từ cuối TK I TCN-TK

V, theo thể chế quân chủ: hoàng đế đứng đầu

và quyết định mọi việc

+ Nhóm 5: Vì sao gọi đây là xã hội chiếm

hữu nô lệ?

TL: Chủ nô và nô lệ nhưng nô lệ rất đông

Họ là lực lượng chủ yếu nuôi sống xã hội

Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn => Vì vậy gọi đây

là xã hội chiếm hữu nô lệ

Gv: Xã hội gồm 2 giai cấp chính (chủ nô,

nô lệ), xã hội chủ yếu dựa trên lao động

của nô lệ và bóc lột nô lệ, nô lệ sản xuất ra

của cải vật chất cho xã hội=> xã hội chiếm

hữu nô lệ.

+ Nhóm 6: : Thái độ của em đối với những

người nô lệ ở phương Tây cổ đại?

4 Củng cố: Làm bài tập: So sánh điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông

và Phương Tây

Điều kiện tự nhiên

Cơ sở kinh tế Các tầng lớp xã hội

Trang 15

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: - Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời ở đâu và từ bao giờ?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới: - Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn

hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tâyđều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số,lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật,…

Hoạt động 1: Nhóm

Gv chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận trong

5p, gọi đ/d các nhóm trình bày, gv chốt ý.

- Nhóm 1: Kinh tế chủ yếu của các

quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

Hs: Đó là kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế

phục thuộc vào thiên nhiên

- Nhóm 2: Trên cơ sở hiểu biết đó, con

người đã sáng tạo ra cái gì? Dựa vào

đâu họ làm ra lịch

Hs: Người ta đã sáng tạo ra lịch, làm đồng

hồ đo thời gian Trong quá trình sản xuất

nông nghiệp, người nông dân biết được quy

luật của tự nhiên, quy luật của mặt trăng

quay xung quanh trái đất, trái đất quay xung

quanh mặt trời Đó là những tri thức đầu tiên

về thiên văn

- Nhóm 3: Đã có những chữ gì ra đời?

Chữ đó nói lên điều gì?

Hs: Sáng tạo ra chữ tượng hình Ai Cập và

chữ tượng hình Trung Quốc Chữ mô phỏng

vật thật để nói lên ý nghĩ của con người

- Nhóm 4: Chữ viết của người phương

Đông được viết trên giấy gì? Hoặc ở

đâu?

Hs: Chữ được viết trên giấy Pa-pi-rut, mai

rùa, thẻ tre hoặc trên phím đất sét

- Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội,

xoá mất ranh giới đất đai, họ phải đo lại

- Toán học: phát minh ra phép đếm đến

10, các chữ số từ 1 đến 9, tính được số

Pi bằng 3,16

- Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, thành

Trang 16

nào của người phương Đông cổ đại?

Hs: Có nhiều công trình kiến trúc:

+ Kim Tự Tháp (Ai Cập)

+ Thành Babilon

Gv: giới thiệu HS xem hình SGK H.11,12:

đó là những kỳ quan của thế giới mà loài

người rất thán phục về kiến trúc.

Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm

Gv: Thành tựu văn hoá đầu tiên của người

Hy Lạp, Rôma là gì?

Hs: Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy

luật của trái đất quay xung quanh mặt trời

Một năm có 365 ngày và 6 giờ

Gv: Thành văn hoá thứ hai của quốc gia cổ

đại phương Tây là gì?

Hs: Họ sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C

Gv: chữ viết lúc đầu là 20 chữ cái, về sau

(ngày nay) là 26 chữ cái

Thảo luận Nhóm lớn: Người Hy Lạp và

Rôma đã có những thành tựu khoa học gì?

Hs: Họ đạt được nhiều thành tựu khoa học

rực rỡ: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Triết

học, Sử học …

Gv: Kể tên một số nhà khoa học mà em biết?

Hs: - Toán học: Talét, Pytago, Ơcơlit

- Vật lý: Ácsimét

- Triết học: Platôn, Arixtôt

Gv: Văn học cổ Hy Lạp đã phát triển như

thế nào?

Hs: Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với

những bộ sử thi nổi tiếng thế giói như: Iliat,

Ôđixê của Hôme; kịch thơ độc đáo như:

Ôrexti của Étsin …

Gv: Kiến trúc cổ của Hy Lạp phát triển như

thế nào?

Hs: Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng

như:

+ Đền Pactênông Đấu trường Côlidê

Tượng lực sĩ nén đĩa Tượng thần vệ nữ

(Milô)

Gv: Hy Lạp và Rôma đã được nhiều thành

tựu lớn về văn hoá, khoa học cũng như là

kiến trúc

Gv: giới thiệu H 13,14,15,16,17 SGK giáo

dục học sinh trong việc giữ gìn các di vật di

tích, liên hệ voi71i việc bảo vệ vă hóa nước

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26chữ cái gọi là hệ chữ cái La-tinh

- Các nghành khoa học:

+ Phát triển cao với các nhà khoa họcnổi tiếng: Ta-lét, Pi-ta-go (toán học),Ác-si-mét (vật lý), Pla-tôn, A-ri-x tốt(triết học), Stơ–ra-bôn (địa lý)……

- Kiến trúc và điêu khắc:

+ Đền Pactênông+ Đấu trường Côlidê+ Tượng lực sĩ nén đĩa+ Tượng thần vệ nữ (Milô)

Trang 17

4 Củng cố: - Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá nào

Nguyễn Thị Mạo

Tuần: 07

Tiết PPCT: 07

Ngày soạn: 16/09 Ngày dạy: 02/10

BÀI 7: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện

đến cuối thời cổ đại Những chuyển biến, tiến bộ của loài người - Những thành tựu vănhoá tiêu biểu

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm : hs thấy được vai trò quan trọng của lao động trong lịch sử

phát triển của con người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại

3 Kĩ năng : - Rèn luyện kỷ năng quan sát, so sánh, phân tích.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án, SGK, sách tham khảo

- Học sinh: Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia Phương

Đông cổ đại? Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại được sử dụng đến ngày hôm nay?

3 Bài mới: Từ khi xuất hiện đến nay, con người trải qua nhiều quá trình phát triển Để

lại cho nhân loại nhiều thành tựu, con người xuất hiện như thế nào

Hoạt động 1: Cá nhân

Gv: Những dấu vết của người tối cổ được

tìm thấy ở đâu? thời gian xuất hiện?

- Hs: + Những dấu vết của người tối cổ

I Những dấu vết của Người tối cổ

- Khoảng 3-4 triệu năm trước đây, Người

Trang 18

được phát hiện ở miền Đông châu Phi, đảo

Giava, gần thành Bắc Kinh

- Gv bổ sung thêm những nội dung còn

thiếu

* Hoạt động 2: Nhóm

Gv: Người tối cổ chuyển thành Người tinh

khôn vào khoảng thời gian nào?

- GV: nhờ lao động Người tối cổ tiến hoá

dần thành Người tinh khôn

- Nhóm làm bài tập:

+ Người tối cổ khác Người tinh khôn ở

những điểm nào về con người

+ Công cụ lao động

+ Tổ chức xã hội

Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày

kết quả

Gv chuẩn xác kiến thức và treo bảng phụ

GV cho HS xem lại những bức tranh về

người nguyên thuỷ

Gv: Thị tộc được tổ chức như thế nào?

Gv nhấn mạnh: Thị tộc là hình thức tổ chức

xã hội đầu tiên của loài người

Hoạt đông 3: Cá nhân

- Nắm lại tên gọi và địa bàn các quốc gia

Gv: Thời cổ đại có các quốc gia nào?Em

hãy nêu tên các quốc gia lớn thời cổ đại mà

em biết?

Hs: Tên các quốc gia lớn thời cổ đại:

+ Ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

+ Phương Tây: Hy Lạp và Rôma

Gv tổ chức trò chơi: 2 hs lên bảng ghi

nhanh, chính xác tên các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây

CH 2: Lực lượng sản xuất chính ở các quốc

gia cổ đại Phương Đông, Phương Tây

-Mỗi Hs hoạt động cá nhân

tối cổ có ở Đông Phi, Gia va,…

II Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ.

- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trước đâyNgười tối cổ tiến hoá thành Người tinhkhôn

- Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn

so với Người tối cổ:

Nguời tối cổ NgườiTKCon

người - Còn lớplông bao phủ

-Trán thấp,hộp sọ nãonhỏ,…

- Trán cao,hộp sọ

- thể tích não

phẳng….Công

cụ laođộng

Đá thô sơ,ghè đẽo, chưa

có hình thù rõràng

Đá mài tinhxảo, nhiềuloại hình Công cụđồng

Tổchức

xã hội

sống theo bầyđàn Sống thànhcác thị tộc,

đứng đầu

III Các quốc gia lớn thời cổ đại

- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

- Phương Tây: Hi Lạp, Rô ma

IV Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

- Phương Đông: quí tộc, nông dân công

xã, nô lệ

- Phương Tây: chủ nô, nô lệ

Trang 19

-Gv thu lại bài lam của các em lấy điểm

* Hoạt động 5: Cá nhân

Gv: Nhà nước cổ đại Phương Đông được

tổ chức như thế nào?

Hs: Nhà nước do vua chuyên chế đứng đầu

hay thường gọi là quân chủ (Ai Cập, Trung

Quốc)

Gv: Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ

chức như

thế nào?

Hs: Nhà nước do đại biểu của dân tự do hay

quý tộc phục trách có thời hạn, gọi là nhà

nước dân chủ chủ nô (Hy Lạp, Rôma)

- Gv: Riêng ở Rô-ma quyền lãnh đạo nhà

nước được chuyển dần theo thể chế quân

chủ đứng đầu là Vua (TK I TCN- TKV)

* Hoạt động 6: Nhóm

- Nắm lại những thành tựu văn hoá thời cổ

đại

Gv: cho mỗi nhóm lập bảng thống kê các

thành tựu văn háo của các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây

Hs: - Tri thức về thiên văn

- Có nhiều thành tựu cơ bản về khoa học:

Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sử học, Sinh

học … Văn học đạt nhiều thành tựu

- Có nhiều công trình kiến trúc quý giá

như: đền Pac-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê,

tượng lực sĩ ném đĩa …

* Hoạt động 7: Nhóm

Nhóm thảo luận: đánh giá các thành tựu

văn hoá thời cổ đại: (phong phú, đa dạng

trên nhiều lĩnh vực)

Gv: + Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ

đại đã nói lên được tài năng và sự phát triển

của trình độ trí tuệ con người Không

những để phục vụ cuộc sống của họ mà còn

làm cho sự phát triển của sản xuất, khoa

V Các loại nhà nước thời cổ đại

- Phương Đông: Nhà nước quân chủchuyên chế

- Phương Tây: Nhà nước dân chủ chủ nôhay cộng hoà

VI Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:

- Lịch, chữ viết, khoa học, văn học, nghệthuật, kiến trúc và điêu khắc

VII Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ đại:

- Phong phú, đa dạng.

Trang 20

học công nghệ sau này.

+ Những thành tựu đó tạo ra cơ sở cho

ngành khoa học, nghệ thuật ngày nay

Chúng ta còn sử dụng và phát triển cao hơn,

vừa tạo ra những công trình, những kỳ quan

để phục vụ cho ngày nay

+ Những thành tựu đó đã nói lên khả năng

vĩ đại của con người

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Dấu tích Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam: hang Thẩm Khuyên,

Thẩm Hai, (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc Đồng Nai, công cụ ghè đẽo thô sơ

- Dấu tích Người tinh khôn tìm thấy trên đất nước Việt Nam: (ở giai đoạn đầu Mái đáNgườm- Thái Nguyên, Sơn Vi – Phú Thọ; ở giai đoạn phát triển: Hòa Bình, Bắc Sơn,Quỳnh Văn, Hạ Long.)

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm: - Lịch sử lâu đời của đất nước ta Về lao động, xây dựng

xã hội

3 Kĩ năng: Quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh các hình ảnh, hiện vật lịch sử

-Kĩ năng thực hành sưu tầm, khai thác xử lí tư liệu lịch sử, di sản văn hóa trong quá trìnhhọc tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án, SGK, sách tham khảo

- Học sinh: Tập, SGK Sư tầm tư liệu về di sản theo nhóm, sau đó lựa chọn và xử lí tưliệu, viết báo cáo ngắn gọn, súc tích về di tích được phân công sưu tầm

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số tác phong hs.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra Tập, SGK.

3 Bài mới: Qua phần lịch sử thế giới cổ đại, chúng ta đã nắm những nét chính về quá trình

phát triển của con người và sự hình thành nhà nước Ở nước ta như thế nào?hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: Cá nhân/Nhóm

- Gv: Hình thành khái niệm dấu tích là cái

còn lại của thời xa xưa, của quá khứ tương

đối xa

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 21

Gv: Nước ta xưa kia là vùng đất như thế

nào?

Hs: Nước ta rừng rậm, nhiều hang động …

Gv: Thế nào là người tối cổ?

Hs: Một loài vượn cổ từ trên cây di chuyển

xuống đất dùng đá ghè làm mảnh tước, dùng

đá để đào bới thức ăn Cuộc sống phụ thuộc

vào thiên nhiên

Gv: Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Hs: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình

Gia-Lạng Sơn), người ta đã tìm thấy những

chiếc răng của người tối cổ

Gv: Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, người tối

cổ còn tìm thấy ở địa phương nào trên đất

nước ta?

Hs: Xác định trên bản đồ VN các địa điểm

tìm thấy dấu tích Người tối cổ hang Thẩm

Khuyên, Thẩm Hai, (Lạng Sơn), Núi Đọ

(Thanh Hóa), Xuân Lộc Đồng Nai

Gv: Việt Nam là một trong những quê

hương của loài người

Gv cho lớp thảo luận nhóm cặp: Em có nhận

xét gì về địa điểm sinh sống của người tối cổ

trên đất nước ta?

TL: Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất

nước nhưng tập trung chủ yếu ở Bắc bộ và

Bắc Trung Bộ

Gv: Yêu cầu hs quan sát H 18,19 SGK

Gv: Công cụ của Người tối cổ như thế nào?

Hs: công cụ đá ghè đẽo thô sơ

Gv: miêu tả công cụ lao động (rìu đá Núi

Đọ - Thanh Hóa) Người tối cổ sống rất

thấp kém, phụ thuộc vào thiên nhiên.

Hoạt động 2: Cá nhân

Gv: Người tối cổ trở thành Người tinh khôn

từ bao giờ trên đất nước ta?

Hs: Từ 3, 2 vạn năm

Gv: Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở

đâu?

Hs: Sử dụng lược đồ xác định Di tích tìm

thấy máy đá người (Thái Nguyên), Sơn Vi

(Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang,

Thanh Hoá, Nghệ An.

Gv: Công cụ lao động của họ có gì mới so

với Người tối cổ? So sánh rìu đá Núi Đọ và

công cụ chặt Nậm Tun ?

Hs: đá được cải tiến, có hình thù rõ ràng

- Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (BìnhGia-Lạng Sơn), người ta đã tìm thấynhững chiếc răng của người tối cổ

- Thanh Hoá, Đồng Nai thấy công cụ đághè đẽo thô sơ

2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Cách đây khoảng 3-2 vạn năm Ngườitối cổ trở thành Người tinh khôn

- Dấu tích của họ được tìm thấy ở LạngSơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình

- Công cụ ghè đẽo thô sơ nhưng hìnhthù đã rõ ràng, phần lưỡi được mài sắchơn

Trang 22

Gv: Dấu tích của người tinh khôn ở thời kì

đầu được tìm thấy ở nhiều nới như Sơn La,

Lạng Sơn Yên Bái…cách đây 1-3 vạn

năm.Người tinh khôn đã biết cải tiến việc

chế tác các công cụ dá để tăng thêm nguồn

thức ăn và mở rộng vùng cư trú.Công cụ chủ

yếu là chiếc rìu đá…

Gv : hướng dẫn hS quan sát H19,20 trong

SGK và một số hiện vật phục chế yêu cầu HS

nhận xét

Hoạt đông 3: Cá nhân/Nhóm

Gv: Dấu tích của người tinh khôn được tìm

thấy ở đâu?

Hs: Sử dụng lược đồ xác định: Hoà Bình,

Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ

An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró

(Quảng Bình)

Gv: Hướng dẫn hs dựa vào SGK tư liệu sưu

tầm được, liên hệ với địa phương để trả lời

câu hỏi

Thảo luận Nhóm lớn: Em có nhận xét gì về

các công cụ trên các H 21,22,23 SGK? Sự

khác nhau ở giai đoạn đầu và giai đoạn

phát triển của Người tinh khôn được thể

hiện ở điểm nào?

Hs: Đọc SGK, sắp xếp lựa chọn tư liệu đã

sưu tầm được để trình bày: Công cụ lao động

bằng đá

- Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn

- Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài ở lưỡi

cho sắc bén hơn

- Tay cầm của rìu ngày càng được cải tiến

cho dễ cầm hơn, năng suất lao động cao hơn,

cuộc sống ổn định và cải thiện hơn

- Sự khác nhau thể hiện ở công cụ sản xuất

Gv chia lớp làm 3 nhóm, thảo luận 3p, gọi

đ/d các nhóm lên trình bày, các bạn khác

góp y, gv chốt y.

Gv: Tại sao có sự tiến bộ đó?

Hs: rút kinh nghiệm qua lao động

Gv: Ngoài công cụ đá còn có công cụ nào

khác?

Gv: liên hệ và nhấn mạnh vai trò của lao

động

Gv: Sự tiến bộ trong chế tác công cụ đem lại

kết quả như thế nào?

Hs: mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

- Thời gian: cách đây 12000-4000 năm

- Địa điểm: Hoà Bình, Bắc Sơn (LạngSơn) Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)

- Công cụ: rìu ngắn, rìu có vai, cuốc đá,công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm

Trang 23

*Sơ kết: Thời nguyên thuỷ nước ta chia

thành 2 giai đoạn: Ngưòi tối cổ sống cách

đây hàng triệu năm, công cụ chủ yếu là đá

thô sơ Người tinh khôn sống cách đây hàng

vạn năm, công cụ đá được cải tiến phù hợp

với lịch sử thế giới

Gv liên hệ với câu nói của Bác.

4 Củng cố: Lập bảng thống kê về dấu tích của Người tinh khôn trên đất nước Việt Nam.

5 Dặn dò: + Bài cũ: Học bài Soạn bài 9

TỔ KHỐI DUYỆT Ngày 28 tháng 09 năm 2017

Nguyễn Thị Mạo

Trang 24

Tuần: 09

Tiết PPCT: 09

Ngày soạn: 02/10 Ngày dạy: 17/10

BÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm : - Bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng.

3 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh rút nhận xét - Thực hành sưu tầm,

khai thác xử lí tư liệu lịch sử, di sản văn hóa trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án, SGK, sách tham khảo

- Học sinh: Tập, SGK Sư tầm tư liệu về di sản theo nhóm, sau đó lựa chọn và xử lí

tư liệu, viết báo cáo ngắn gọn, súc tích về di tích được phân công sưu tầm

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số HS và dụng cụ học tập của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

3 Bài mới: Qua phần lịch sử thế giới cổ đại, chúng ta đã nắm những nét chính về quá

trình phát triển của con người và sự hình thành nhà nước Ở nước ta như thế nào hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: Cá nhân/Nhóm

- Gv: Cho học sinh đọc mục 1 sách giáo

khoa và hướng dẫn xem hình 25

Gv: Trong quá trình sinh sống người nguyên

thuỷ Việt Nam đã biết làm gì để nâng cao

năng xuất lao động?

Hs: Người nguyên thuỷ Sơn Vi biết cải tiến

công cụ lao động

Gv: Công cụ chủ yếu làm bằng gì?

Hs: Công cụ làm bằng đá

Gv: Công cụ chủ yếu ban đầu của người Sơn

Vi được chế tác như thế nào?

Hs: Ghè đẽo các hòn cuội ven suối để làm

rìu

Gv: Đến thời Hoà Bình - Bắc Sơn người

nguyên thuỷ đã chế tác những công cụ như

thế nào?

Hs: Họ biết mài đá chế tác nhiều loại công

cụ khác nhau Rìu mài vác một bên, có chui

tra cán Chày Biết dùng tre, gỗ, sừng làm

những công cụ cần thiết, biết làm đồ gốm

- Họ biết làm các loại rìu, bôn, chàybằng nhiều loại đá, biết làm công cụ và

đồ dùng bằng tre, gỗ, xương và làm đồgốm

Trang 25

được cải tiến.

Gv: làm đồ gốm là một phát minh quan

trọng vì phải phát hiện ra đất sét qua quá

trình nhào nặn thành các đồ đựng rồi đem

nung cho khô cứng.

Gv: Việc xuất hiện rìu mài đá (kỹ thuật mài

đá) và đồ gốm có ý nghĩa quan trọng như thế

nào?

Hs: Tăng thêm nguyên liệu và loại hình đồ

dùng cần thiết đảm bảo cho sản xuất, đời

sống sinh hoạt

Gv: Ngoài việc chế tác, cải tiến công cụ sản

xuất và làm đồ gốm người nguyên thuỷ nước

ta còn biết làm những gì?

Hs: Biết trồng trọt, chăn nuôi

+ Trồng thêm rau, đậu, lúa

+ Chăn nuôi trâu, bò, lợn, chó

Gv: Cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt và

chăn nuôi?

Hs: - Tạo ra thức ăn ngày càng dồi dào dẫn

đến cuộc sống ổn định ít phụ thuộc vào thiên

nhiên, bước đầu có sự tích trữ thức ăn phòng

khi đói rét, mưa bảo

Thảo luận Nhóm đôi: Những điểm mới về

công cụ và sản xuất của thời Hoà Bình, Bắc

Sơn là gì?

Hs: công cụ đa dạng, tinh xão hơn Sản xuất

đựơc mở rộng, biết trồng trọt chăn nuôi

Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp

Gv: Người nguyên thuỷ Hoà Bình-Bắc Sơn

sống như thế nào?

Hs: Họ sống từng nhóm nhỏ ở vùng thuận

tiện định cư lâu dài ở một nơi

Gv: Vì sao chúng ta biết được người nguyên

thuỷ bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một

nơi?

Hs : Vì trong hang động có lớp võ sò dầy từ

3 đến 4 mét, điều này chứng minh họ sống

thành từng nhóm định cư lâu dài

Gv: số người càng đông hơn, có quan hệ

mật thiết với nhau hơn

Gv: Quan hệ xã hội của người Hoà

Bình-Bắc Sơn như thế nào?

Hs: Mối quan hệ được hình thành đó là mối

quan hệ huyết thống (cùng có chung dòng

máu là họ hàng với nhau) Người mẹ lớn tuổi

được làm chủ đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

Gv: Phân tích thêm về mối quan hệ đó: (số

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

2 Tổ chức xã hội

- Người nguyên thủy sống thành từngnhóm nhỏ ở trong hang động, nhữngvùng thuận tiện định cư lâu dài

- Số người ngày càng tăng lên bao gồm,già, trẻ, gái, trai

- Những người cùng huyết thống sốngchung với nhau và tôn người mẹ lớntuổi nhất lên làm chủ

=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

Trang 26

người trong nhóm ngày càng tăng từ đó nhu

cầu có người chỉ huy cho một nhóm và họ

tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ,

đó là chế độ thị tộc mẫu hệ: Đây là tổ chức

xã hội đầu tiên của loài người

Gv: Tại sao người ta tôn vinh người mẹ lên

làm chủ?

Hs: vị trí của người phụ nữ rất quan trọng

kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, cuộc sống phụ

thuộc vào lao động của phụ nữ

Gv: Ngày nay quan hệ gia đình ai là chủ Vì

sao?

Hs: Học sinh liên hệ gia đình giải thích (quan

hệ bình đẳng)

Hoạt đông 3: Cá nhân

Gv: Hướng dẫn học sinh xem hình 26, 27

miêu tả vòng tay khuyên tay, hình mặt nười

Gv: Theo em sự xuất hiện đồ trang sức có di

chỉ của người nguyên thuỷ có ý nghĩa như

Gv: Trong các hang động ở Bắc Sơn, Quỳnh

Văn, Hạ Long người ta phát hiện thấy gì?

Hs: Những bộ xương người được chôn cất có

kèm theo 1, hai lưỡi cuốc đá cũng được chôn

theo

Gv: Việc chôn cất những công cụ sản xuất

theo người chết có ý nghĩa như thế nào?

Hs: - Chứng tỏ cuộc sống vật chất tinh thần

phong phú hơn Họ quan niệm người chết

sang thế giới bên kia cũng lao động

Gv: giáo dục ý thức bảo vệ di tích, di vật

văn hóa lịch sử

3 Đời sống tinh thần

- Biết chế tác và sử dụng dùng đồ trangsức

- Chôn cất người chết có kèm theo công

cụ lao động

Ngày đăng: 09/04/2018, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w