1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Đạ Long

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 339,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng - Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ b Tóm tắt truyện theo sự [r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 05/08/2009 Tiết: 1

Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN (Truyền thuyết)

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

2.Kĩ năng: Kể được truyện

3.Thái độ:Ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa thích

Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó

là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7

- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền thuyết

gắn liền với lịch sử đất nước ta

+ Văn bản thuộc thể loại nào?

- HS trả lời, GV nhận xét

II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản

GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ

khó

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết dân

gian được liên kết bởi ba đọan :

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3

+ Truyện gồm những nhân vật nào?Nhân vật chính là ai ?Lạc

Long Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ?Hình dáng của họ

như thế nào ?

(HS :thảo luận trả lời

GV :chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp:

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ

I.Giới thiểu chung:

1 Định nghĩa truyền thuyết :

( Chú thích phần dấu sao trang 7 )

2.Tác phẩm:

Thể loại: Tự sự

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- Từ khó:

2.Bố cục: 3 phần

+ Đọan 1 : Từ đầu -> “Long Trang” + Đọan 2 : Tiếp -> “ lên đường” + Đọan 3 : Còn lại

3.Phân tích:

a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân : là con thần biển,

có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây

cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi

Trang 2

đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp)

+ Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì

về nòi giống dân tộc ? (GV :chốt ý)

+ Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ? Theo em, chi tiết mẹ

Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe

đẹp có ý nghĩa gì ?

(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt

cùng một cha mẹ sinh ra )

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ? Vì sao

cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống biển ?

(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý

nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển )

+ Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con lên

rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ

vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân tộc, mọi

người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí và sức

mạnh )

GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Âu

Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn

Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương

+ Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ? Em thấy

những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản ? Các chi tiết kỳ ảo

đó có vai trò gì trong truyện ?

(HS phát hiện trả lời)

-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần kỳ

hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh

tổ tiên

Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật lịch sử

-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ

III.Hoạt động III: Tổng kết

HS đọc mục ghi nhớ

IV Hoạt động IV: Luyện tập

- HS kể diễn cảm truyện

giống con Rồng, cháu Tiên

b Câu chuyện về Lạc Long Quân

và Âu Cơ

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương

=> Dân tộc ta có truyền thống đoàn

kết , thống nhất và bền vững

c Những chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo

- Là các chi tiết tưởng tượng không

có thật , rất phi thường

- Làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

III Tổng kết ( ghi nhớ )

IV Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

4.Củng cố: Kể truyện – Học bài

5 Dặn dò: Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )

+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

IV.Rút kinh nghiệm:.

………

………

………

************************************************************

Tuần: 1 Ngày soạn: 05/08/2009 Tiết: 2

Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

Trang 3

(Hướng dẫn đọc thêm)

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện

2.Kĩ năng: Kể được truyện

3.Thái độ:Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tích hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm văn bài :

“Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?

-Ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ ?

3.Bài mới:

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7

- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền thuyết

gắn liền với lịch sử đất nước ta

+ Văn bản thuộc thể loại nào?

- HS trả lời, GV nhận xét

II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản

GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ

khó

Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc

đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giám “

+ Đoạn 2 : Tiếp -> “ hình tròn “

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của các từ

khó ở mục chú thích

*Giáo viên chia nhóm :

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng chọn

người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và

bằng hình thức gì ?

-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn người có

tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước Người nối ngôi

phải nối được chí vua không nhất thiết phải là con trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

+ Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được thần giúp

đỡ

+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha chọn để

tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được chọn nối ngôi

I.Giới thiểu chung:

1.Tác giả:

2.Tác phẩm:

Thể loại: Tự sự

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- Từ khó:

2.Bố cục: 3 phần

+ Đọan 1 : Từ đầu -> “Long Trang” + Đọan 2 : Tiếp -> “ lên đường” + Đọan 3 : Còn lại

3.Phân tích:

a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

b Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

c Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua

- Bánh hình tròn -> bánh giầy

- Bánh hình vuông -> bánh chưng

Trang 4

Vua ? (Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái

nuôi sống mình, cái mình làm ra)

- Các nhóm thảo luận câu 4

+ Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng, bánh

giầy “

(Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân dân ta

nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy trong

ngày Tết cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông )

III.Hoạt động III: Tổng kết

Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

IV Hoạt động IV: Luyện tập

- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét

III Tổng kết ( ghi nhớ )

4.Củng cố: Kể lại truyện Học bài

5 Dặn dò: - Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )

- Soạn bài : “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

************************************************************

Tuần: 1 Ngày soạn: 05/08/2009 Tiết: 3

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.

2.Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu

3.Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn

“Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

2 Học sinh: Soạn bài

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Trang 5

3.Bài mới:

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là

gì ?

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13

* Lập danh sách các từ

+ Câu văn gồm có bao nhiêu từ? Dựa vào dấu

hiệu nào em biết?

(HS :xác định

GV: phân tích thêm)

+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác

nhau ?

? Vậy từ là gì ?

(GV:chốt ý

- Học sinh đọc mục ghi nhớ )

II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại từ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai

từ đơn và từ phức

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

+ Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau

và có gì khác nhau ?

(HS trình bày-GV phân tích )

*Học sinh đọc mục ghi nhớ

III.Hoạt động III:

 Học sinh thảo luận :

 Bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng làm GV

nhận xét

 Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời

– GV nhận xét

 Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện

nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét

 Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2

học sinh làm nhanh nhất

I Từ là gì ?

1.Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /

chăn nuôi / và / cách / ăn ở ->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

2.Ghi nhớ ( SGK )

II Phân loại từ

1.Ví dụ SGK:

* Từ đơn (Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và ) ->Từ chỉ có một tiếng

* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên

* Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

* Từ láy ->Trồng trọt

2 Ghi nhớ ( SGK/14 )

III Luyện tập Bài 1 :

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

-Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai -Tính chất

Bánh dẻo, bánh xốp -Hình dáng

Bánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy

4.Củng cố: Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?

5 Dặn dò: - Học bài + làm bài tập 4/15

- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 6

Tuần: 1 Ngày soạn: 05/08/2009

Tiết: 4

Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn

bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt

2.Kĩ năng: Nhận biết các kiểu văn bản

3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Tích hợp với phần văn bài “Con Rồng, cháu Tiên” , “Bánh chưng, bánh giầy” với

phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phân tích các tình huống

2 Học sinh: Soạn bài

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu

chung về văn bản và phương thức biểu đạt

* GV nêu vấn đề

+ Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay

ai đó biết thì em làm như thế nào ?

(HS: Nói hoặc viết ra )

+ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu thì em phải làm như thế nào ?

(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc )

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời

+ Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

(HS : phải có lập trường, không dao động khi

người khác thay đổi chí hướng )

+ Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn

bản chưa

-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên

kết mạch lạc

*GV nêu vấn đề

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ

để giao tiép

- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

+Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Trang 7

+ Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong

lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản

không ? Vì sao ?

+ Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài

thơ có phải là văn bản không ?

=>Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.

+ Vậy văn bản là gì ?

II.Hoạt động II:

HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức

biểu đạt

- Giáo viên cho ví dụ

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả

(4) Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Bài 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn

văn làm nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc

kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

II Luyện tập

1/ a Tự sự (vì có người,có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu) 2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ -Kiểu văn bản : Tự sự

-> Trình bày diễn biến sự việc

* Ghi nhớ

4.Củng cố: Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ?

5 Dặn dò: Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

IV.Rút kinh nghiệm: ………

Tuần: 2 Ngày soạn: 08/08/2009 Tiết: 5

Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết ) I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức:Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.

2.Kĩ năng: Kể được truyện

3.Thái độ:Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranh ảnh Thánh Gióng

2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ:Kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng ,Bánh giầy ? “Con Rồng cháu Tiên” ?

3.Bài mới: Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà thơ Tố Hữu

đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:

Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- GV giới thiệu với HS về thể loại Truyền Thuyết “ Thánh

gióng” Lý giải tính chất truyền thuyết và anh hùng ca của

truyện?

- GV khái quát ngắn gọn cốt truyện

- Hoàn cảnh sinh ra Gióng

- Cuộc đời Thánh Gióng (Lúc nhỏ, khi gặp sứ giả -> Sau

khi gặp -> lúc chiến đấu -> tan giặc -> Vết tích thánh gióng )

II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản

GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ

- GV đọc mẫu một lần

- GV hưỡng dẫn cách đọc và gọi HS đọc

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở phần

chú thích Chú ý các từ mượn chú thích: 5, 10, 11, 17

- Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian có bố

cục 4 đoạn :

-GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản

+ Truyện gồm những nhân vật nào? Nhân vật chính?

HS : Xác định

+ Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra

đời của Gióng ?

+ Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình thường hay kì

lạ ?

+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là câu nói gì?

Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

-HS thảo luận trả lời

(GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng , ý thức

về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường

của dân tộc ta )

I.Giới thiểu chung:

- Thánh Gióng là truyện dân gian thuộc thể loại truyền thuyết cũng mang nhiều yếu tố thần thoại và anh hùng ca

Nội dung khái quát -Truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- Từ khó:

2 Bố cục: 4 đọan

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc

Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

3.Phân tích:

a Hình tượng Thánh Gióng :

+ Sự ra đời kỳ lạ

-Bà mẹ dẫm lên vết chân to->thụ

thai -Ba năm không biết nói ,biết cười

+ cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánh giặc

=> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng

4.Củng cố: Học bài ,soạn tiếp bài mới.

5 Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết sau

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 9

Tuần: 2 Ngày soạn: 08/08/2009 Tiết: 6

Văn bản: THÁNH GIÓNG (Tiếp) ( Truyền thuyết )

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Kể tên các nhân vật của truyện?sự ra đời của Thánh gióng?

3.Bài mới:

I.Hoạt động I:

-GV: Nhắc lại nội dung tiết trước

-HS : Đọc và trả lời câu hỏi

+ Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó

có ý nghĩa gì ?

-HS trả lời

+ Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh

như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?

+ Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con

hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?

-GV:chốt ý

+ Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đường

quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?

(GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh

cùng Gióng đánh giặc

- Dẫn lời nói của Bác Hồ “Ai có súng dùng súng, ai có gươm

dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy,

gộc” )

+ Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa gì

* Học sinh thảo luận(4phút) : Ý nghĩa của hình tượng

Thánh Gióng ?

+ Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi tiết

thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ?Vì sao ?

+ Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch

sử nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu tích)

II.Hoạt động II:

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Hình tượng Thánh Gióng :

+Sự ra đời:

+Tiếng nói đầu tiên:

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ => người anh

hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấu tích

2.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc

III Tổng kết : ( Ghi nhớ )

IV Luyện tập :

2/ “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe

để học tập tốt, lao động tốt

4.Củng cố: Học bài và làm bài tập 1

5 Dặn dò: Soạn: Từ mượn Soạn kỹ câu hỏi mục I, II

Trang 10

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

************************************************************

Tuần: 2 Ngày soạn: 10/08/2009 Tiết: 7

Tiếng Việt: TỪ MƯỢN

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn

2.Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói

3.Thái độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:.Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tự sự

2 Học sinh: Soạn bài

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?

-Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3.Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn

ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học

I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

Từ thuần Việt và từ mượn

* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,

trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”

Chú bé vùng dậy … biến thành một tráng sĩ,

mình cao hơn trượng”

* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của từ

HS thảo luận trên sự gợi ý của GV.

Em thường nghe những từ này trên phim

ảnh của nước nào?  Từ gốc Hán

Những từ còn lại trong VD là từ thuần Việt?

Vậy từ thuần Việt là gì? Cho VD

HS xác định VD SGK, từ nào được mượn từ

các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà phòng, mít

tinh, rađi ô, in tơ nét,gan điện, bơm, xô viết,

ga …)

* HS thảo luận nhận xét gì về số lượng từ

mượn Hán Việt

I Từ thuần Việt và từ mượn:

1 Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta sáng

tạo ra

VD: thần núi, thần nước …

2.Từ mượn : là những từ chúng ta vay mượn của

tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Hán VD: Giang sơn

+ Mượn tiếng Hán: sứ giả, gan + Mượn tiếng Pháp: xà bông, bơm, ra – đi – ô + Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in tơ nét + Mượn tiếng Nga: xô viết

- Cách viết từ mượn

 Từ mượn được việt hoá viết như từ thuần việt

 Từ mượn chưa được việt hoá thì dùng dấu gạch nối

để nối các từ với nhau

VD: In-tơ-nét

* Ghi nhớ 1: (SGK/25)

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w