Dự án đầu tư
Trang 1ơng 1 : Tổng quan về đầu t 1
1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm đầu t 1
1.1 Khái niệm 2
1.2 Phân loại đầu t 2
1.3 Đặc điểm đầu t 4
2 Vai trò của đầu t 6
2.1 Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế 6
2.2 Vai trò của đầu t đối với doanh nghiệp 9
Ch ơng 2: Dự án đầu t 12
1 Khái niệm và vai trò dự án 12
1.1 Khái niệm dự án 12
1.2 Vai trò của dự án đầu t 13
1.3 Yêu cầu của dự án 14
1.4 Chu trình dự án 16
2 Nội dung của dự án đầu t 19
2.1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t 19
2.2 Nghiên cứu về ph ơng diện thị tr ờng 20
2.3 Nghiên cứu ph ơng diện kỹ thuật - công nghệ của dự án 25
2.4 Nghiên cứu ph ơng diện quản trị nhân lực dự án 36
2.5 Nghiên cứu ph ơng diện tài chính dự án 37
2.6 Nghiên cứu lợi ích kinh tế - xã hội của dự án 42
3 Quản lý dự án 44
2.1 Mục đích quản lý dự án 44
3.2 Yêu cầu của quản lý dự án 46
3.3 Nội dung của quản lý dự án 47
Ch ơng 3: thẩm định dự án đầu t 51
1 Tổng quan về thẩm định Dự án đầu t 51
1.1 Khái niệm thẩm định dự án 51
1.2 Mục đích của thẩm định dự án đầu t 53
1.3 Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định dự án đầu t 55
1.4 Ph ơng pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định dự án đầu t 56
1.5 Thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định dự án đầu t 57
2 Nội dung thẩm định dự án đầu t 65
2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t và mục tiêu của dự án 65
2.2 Thẩm định ph ơng diện thị tr ờng của dự án 66
2.3 Nghiên cứu và thẩm định ph ơng diện kỹ thuật 69
2.4 Nghiên cứu và thẩm định ph ơng diện tổ chức quản trị nhân sự 73
2.5 Nghiên cứu và thẩm định ph ơng diện tài chính 74
2.6 Nghiên cứu và thẩm định ph ơng diện kinh tế, xã hội môi tr ờng 101
2.7 Đánh giá, kết luận dự án 103
Chơng 1 : Tổng quan về đầu t
1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm đầu t
Trang 21.1 Khái niệm
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của đầu t
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng Đầu t cho tơng lai là nhân tố đóng vai trò quyết định vận hội kinh tế của các quốc gia cũng
nh sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Những nớc tiêu dùng phần lớn thu nhập của mình, có mức đầu t thấp, tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ không cao Ngợc lại, nếu
tỷ lệ đầu t tính theo GDP lớn, tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ cao Những doanh nghiệp không chú trọng đầu t sẽ khó thích nghi và phát triển trong kinh tế thị trờng, sản phẩm kém tính cạnh tranh, doanh số và lợi nhuận bị giảm sút, sản xuất - kinh doanh sẽ trì trệ.Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về đầu t Các nhà kinh tế vĩ mô cho rằng: “Đầu
t là đa thêm một phần sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất đã hao mòn” David Begg, nhà kinh tế học nổi tiếng cho rằng: “Đầu t là việc các hãng mua sắm t liệu sản xuất mới” Xuất phát
từ nguồn gốc của đầu t, Paul Samuelson chỉ ra rằng: “Đầu t là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng cho tơng lai Thay vì ăn nhiều bánh pizza hôm nay, chúng ta hãy xây dựng các lò nớng bánh để có thể sản xuất ra nhiều bánh pizza hơn cho tiêu dùng ngày mai”
Dù đợc nhìn nhận dới góc độ nào đi chăng nữa thì mọi hoạt động đầu t đều phải sử dụng các nguồn lực ban đầu và hớng tới mục tiêu của đầu t là hiệu quả có nghĩa là lợi ích dự kiến thu đợc của công cuộc đầu t phải lớn hơn chi phí bỏ ra cho công cuộc đầu t
Trang 3đầu t vào những ngành mà mình yêu thích hay có sở trờng trong kinh doanh; Mặt khác,
họ cũng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình quản lý, điều hành và thực hiện quá trình đầu t
Mặc dù rất đa dạng và phong phú, song hoạt động đầu t có thể phân thành những loại chính nh sau:
1.2.1 Phân loại theo lĩnh vực đầu t
Khi sử dụng tiêu thức này để phân loại, hoạt động đầu t bao gồm:
- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng Là hoạt động bỏ vốn nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nh điện, nớc, cầu, cống, thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng xã hội nh trờng học, bệnh viện, cơ sở văn hoá, thể thao
- Đầu t phát triển công nghiệp Là hoạt động bỏ vốn để xây dựng, cải tạo, mở rộng các công trình công nghiệp
- Đầu t phát triển nông nghiệp Là hoạt động bỏ vốn để xây dựng, cải tạo, mở rộng các công trình nông nghiệp
- Đầu t phát triển dịch vụ Là hoạt động bỏ vốn để xây dựng các công trình dịch vụ
(th-ơng mại, khách sạn - du lịch )
1.2.2 Phân loại theo hình thức đầu t
Khi sử dụng chỉ tiêu này để phân loại, hoạt động đầu t bao gồm:
- Hình thức đầu t mới Là hoạt động bỏ vốn để xây dựng các công trình mới hoặc các
đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân riêng
- Hình thức đầu t chiều sâu, mở rộng qui mô sản xuất Là hoạt động bỏ vốn để mở rộng công trình cũ đang hoạt động, nâng cao công suất, tăng thêm mặt hàng, hoặc nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình sẵn có
1.2.3 Phân loại theo nguồn vốn đầu t
Theo tiêu thức này, một cách khái quát nhất, hoạt động đầu t bao gồm:
- Đầu t bằng nguồn vốn trong nớc nh vốn Ngân sách, vốn tự có, vốn tín dụng Ngân
Trang 4- Đầu t bằng nguồn vốn nớc ngoài nh vốn đầu t trực tiếp, vốn vay, viện trợ
1.2.4 Phân loại theo chủ thể đầu t
Khi sử dụng chỉ tiêu này để phân loại, hoạt động đầu t bao gồm:
- Đầu t của Nhà nớc
- Đầu t của doanh nghiệp
- Đầu t cá nhân
1.2.5 Phân loại theo chức năng quản trị vốn
Cách phân loại này còn gọi là phân loại theo mối quan hệ quản lý của chủ đầu t Theo tiêu thức này, hoạt động đầu t bao gồm:
- Đầu t trực tiếp Là hoạt động đầu t trong đó, chủ đầu t trực tiếp tham gia quản trị vốn
đã bỏ ra Vì vậy, họ trực tiếp tham gia quản lý điều hành quá trình thực hiện đầu t và vận hành kết quả đầu t Thực chất trong hoạt động đầu t này, ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn là một chủ thể Đi sâu hơn nữa, hoạt động đầu t này lại đợc chia thành: Đầu t phát triển và đầu t chuyển dịch
Đầu t phát triển là loại đầu t bỏ vốn nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới làm phơng tiện sinh lời Những năng lực mới hình thành qua quá trình đầu t đó là: các công trình xây dựng, các dây chuyền sản xuất, máy móc trang thiết bị
Đầu t chuyển dịch là hoạt động bỏ vốn để mua lại một số cổ phần đủ lớn nhằm nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp Trong trờng hợp này, việc đầu t không làm tăng tài sản của doanh nghiệp, mà chỉ làm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản
- Đầu t gián tiếp Là loại đầu t trong đó, ngời bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra Vì vậy, họ cũng không trực tiếp tham gia quản lý điều hành quá trình thực hiện đầu t và vận hành kết quả đầu t Đây là loại đầu t trong đó, ngời bỏ vốn và ngời quản trị sử dụng vốn là những chủ thể khác nhau
1.3 Đặc điểm đầu t
Trang 51.3.1 Tính sinh lời
Thực tiễn cho thấy, chẳng ai bỏ vốn và công sức để thực hiện đầu t mà không tính toán
đến lợi ích, lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t đó Những ngời có ý định đầu t đều hy vọng rằng, họ sẽ thu đợc lợi ích lớn hơn chi phí đã bỏ ra Nói cụ thể hơn là họ sẽ nhận
đợc một khoản lợi nhuận từ hoạt động đầu t đó Chính niềm hy vọng đó là động lực của
đầu t Sẽ không có hoạt động đầu t nếu không thấy có triển vọng sinh lời Nói cách khác, khả năng sinh lời là điều kiện tiên quyết của đầu t Vì vậy, có thể khẳng định: Tính sinh lời là đặc trng hàng đầu của đầu t
1.3.2 Tính dài hạn
Đầu t là quá trình tìm kiếm lợi ích Tuy nhiên không giống với những hoạt động sinh lời khác, đầu t là một hoạt động kinh tế kỹ thuật đòi hỏi phải có một thời gian nhất định mới có thể đạt đợc mục tiêu đề ra
Quá trình đầu t cần hoàn thành một khối lợng công việc rất lớn, mặt khác nhiều yêu cầu kinh tế kỹ thuật đòi hỏi phải có thời gian nhất định thì mới thực hiện đợc Do đó, hoạt
động đầu t phải diễn ra trong một thời gian khá dài, thậm chí rất dài (hàng chục năm) Vì vậy, tính dài hạn là một đăc trng của đầu t
1.3.3 Tính rủi ro
Mục đích chủ yếu của đầu t là kiếm lời trong tơng lai Điều đó cũng có nghĩa là khả năng sinh lời thực tế của hoạt động đầu t cha chắc chắn Chỉ khi nào thu hồi đợc đủ vốn
và có lợi nhuận mới có thể nói rằng chủ đầu t đã hoàn thành “sứ mệnh” của mình
Việc hoàn thành “sứ mệnh” đó là một việc hết sức khó khăn, bởi trong “hành trình” đầu
t đã diễn ra biết bao điều bất ngờ, cho dù chủ đầu t có tài giỏi và rất nhiều khả năng, kinh nghiệm cũng không thể lờng hết đợc Những bất ngờ đó sẽ dẫn đến rủi ro Đầu t rất dễ gặp rủi ro, bởi lẽ đây là một lĩnh vực phức tạp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội và cả tự nhiên
Về chính trị, nếu tình hình không ổn định hoặc chiến tranh xảy ra sẽ gây cản trở công cuộc đầu t, làm cho hoạt động đầu t cũng nh nhiều hoạt động khác bị ngừng trệ, đổ vỡ.Tình hình kinh tế - xã hội diễn biến không bình thờng, giá trị đồng tiền giảm sút, lạm
Trang 6phát ở mức cao, giá cả không ổn định sẽ làm đảo lộn tính toán ban đầu của chủ đầu t, làm chuyển hoá kết quả đầu t, từ lãi trở thành lỗ.
Hoạt động đầu t không thể tách rời điều kiện tự nhiên Chính những yếu tố tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, nắng ma, gió bão có ảnh hởng và ảnh hởng rất lớn đến quá trình
đầu t, đặc biệt là vào và các ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp khai thác
Có thể nói, rủi ro là “bạn đờng” của đầu t Chấp nhận rủi ro đợc xem nh một điều kiện hay một tố chất cần phải có của nhà đầu t Vì vậy, rủi ro là một đặc trng của đầu t cần
đợc chú ý khi quyết định đầu t
2 Vai trò của đầu t
2.1 Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
2.1.1 Đầu t thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế
Ngày nay, tăng trởng và phát triển kinh tế là những khái niệm thờng đợc nhắc đến, rất gần gũi và thu hút sự quan tâm của mọi ngời
Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra Do đó, để biểu thị sự tăng trởng của nền kinh tế, ngời ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lợng của nền kinh tế của thời kỳ sau so với thời kỳ tr-
ớc (tính toàn bộ hay tính bình quân đầu ngời) Sự tăng trởng đợc so sánh theo các thời
điểm liên tục trong một giai đoạn sẽ cho ta khái niệm về tốc độ tăng trởng Đó chính là
sự tăng thêm sản lợng nhanh hay chậm của thời điểm nghiên cứu so với thời điểm gốc.Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội
Lý thuyết tăng trởng kinh tế hiện đại coi tăng trởng kinh tế nh một hàm số chịu ảnh ởng của các biến số đầu vào nh: nguồn lao động, vốn đầu t sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và trình độ khoa học công nghệ
h-Quan niệm này đợc thể hiện theo mô hình sau:
Trang 7Y = f (L, K, R, T)
Trong đó:
Y là kết quả đầu ra của hoạt động kinh tế (GDP)
L là lao động - Labour
K là vốn đầu t cho sản xuất - Capital
R là nguồn tài nguyên thiên nhiên - Resources
T là công nghệ - kỹ thuật - Technology
Nh vậy sự tăng trởng chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố Trong đó có những nhân tố kinh tế nh đã giới thiệu ở trên và những nhân tố phi kinh tế nh cơ cấu dân tộc, cơ cấu tôn giáo, đặc điểm văn hoá xã hội, cơ chế chính trị v.v
Khi thu nhập tính theo đầu ngời của tất cả dân chúng trong đất nớc đều tăng, chúng ta nói nền kinh tế có sự tăng trởng Chính sự tăng trởng kinh tế là điều kiện cần để cải thiện phúc lợi vật chất cho số đông nhân dân Nếu không có sự tăng trởng thì một số ngời vẫn có thể giàu do chiếm đoạt thu nhập và tài sản của ngời khác Sự tăng trởng kinh tế mở ra khả năng làm cho một số ngời giàu lên mà không làm cho những ngời khác nghèo đi Vì vậy, tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững là phơng hớng và mục tiêu phấn đấu của các quốc gia Để đạt đợc điều đó cần quan tâm giải quyết các nhân tố
ảnh hởng đến sự tăng trởng là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, vốn và công nghệ Thông qua hoạt động đầu t, các yếu tố đó sẽ đợc khai thác và huy động, từ đó tạo ra cơ
sở vật chất - kỹ thuật và nguồn lực mới cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế Có thể nói rằng: Đầu t là nhân tố quan trọng nhất để tăng trởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Kinh nghiệm xây dựng và phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới và ở nớc ta cho thấy, điều kiện cơ bản để nền kinh tế có thể “cất cánh” đợc là phải dành cho đầu t một
tỷ lệ khoảng 20% GDP Đồng thời, coi trọng việc sử dụng các nguồn lực và hiệu quả của hoạt động đầu t
2.1.2 Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ngày nay, một xu hớng có tính quy luật của tất cả các quốc gia trên thế giới trên con
Trang 8đ-ờng phát triển là khi thu nhập theo đầu ngời tăng lên thì tỷ trọng của sản phẩm nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân sẽ giảm xuống, tỷ trọng của công nghiệp và dịch
vụ sẽ tăng lên nhng tỷ trọng của dịch vụ có xu hớng tăng nhanh hơn công nghiệp
Tính quy luật trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này đã đợc E Engel và A Fisher đề cập từ đầu thế kỷ 20 khi tiến hành nghiên cứu sự thay đổi trong nhu cầu chi tiêu và thay
đổi về cơ cấu lao động
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế ở mỗi quốc gia cơ cấu kinh tế thờng đợc phân chia theo ngành, theo vùng (lãnh thổ) và theo thành phần kinh tế Mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi thành phần kinh tế đều có tiềm năng và thế mạnh riêng Đầu t sẽ khai thác tiềm năng thế mạnh đó và tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu kinh
tế, bởi lẽ khi tập trung đầu t cho một ngành nào đó sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi
to lớn cho ngành đó phát triển, nâng cao tỷ trọng sản phẩm trong toàn bộ nền kinh tế
Nh vậy, để tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, vấn đề đầu tiên có tính then chốt là phải có kế hoạch đầu t và phân bổ vốn một cách hợp lý
Bớc vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nớc ta xuất phát từ “mức sàn” rất thấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Vào những năm đầu của thập kỷ 90, tỷ trọng ngành nông nghiệp nớc ta chiếm khoảng 35%, công nghiệp chiếm 22%, còn lại là dịch vụ Tr-
ớc tình hình đó, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc Một trong những mục tiêu đợc đặt ra là tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng: Thời kỳ đầu xây dựng cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ, thời kỳ tiếp theo xây dựng cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp
Trong những năm gần đây, thông qua nhiều chính sách và biện pháp đầu t, nền kinh tế nớc ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Với việc mỗi năm dành hơn 40% vốn đầu
t cho công nghiệp, 20% vốn đầu t cho nông nghiệp, đã tạo ra tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của ngành công nghiệp khoảng 10 - 12%, nông nghiệp khoảng 4 - 5%, dịch vụ khoảng 8 - 9% Đây là yếu tố quan trọng góp phần đa tỷ trọng ngành công nghiệp hiện nay lên trên 30%, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp xuống còn khoảng hơn 20%, còn lại là tỷ trọng của ngành dịch vụ
Trang 92.1.3 Đầu t tăng cờng khả năng khoa học - công nghệ của đất nớc
Phát triển khoa học - công nghệ là một yếu tố, một cơ sở quan trọng của phát triển kinh
tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây cũng là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các quốc gia Việc tăng cờng khả năng khoa hoc - công nghệ một mặt phải xuất phát từ mục tiêu phục vụ cho những yêu cầu mà chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặt ra, mặt khác nó cũng tác động trở lại tốc độ và qui mô của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hiện nay ở nớc ta, trình độ khoa học - công nghệ đang là vấn đề bức xúc cần đợc quan tâm So sánh các công nghệ chính đang đợc sử dụng ở nớc ta với thế giới cho thấy: công nghệ lạc hậu ở nớc ta chiếm 52%, công nghệ trung bình chiếm 38%, còn lại 10% là công nghệ đạt đợc mức hiện đại ngang tầm với các nớc trong khu vực Trớc tình hình
đó, vấn đề đặt ra là cần huy động các nguồn vốn đầu t cho phát triển công nghệ Vốn cho phát triển khoa học - công nghệ đang là vấn đề cấp bách đối với nhiều quốc gia,
đặc biệt là những nớc nghèo nh Việt Nam Theo kinh nghiệm của các nớc đang phát triển thì vốn dành cho khoa học - công nghệ chiếm khoảng 3% GDP, trong khi đó ở nớc
ta hiện nay mới đạt khoảng 1% GDP Không có vốn hoặc thiếu vốn, chúng ta sẽ không
có điều kiện để nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học, áp dụng công nghệ hiện
đại trong sản xuất, và điều tất yếu sẽ đến, đó là tính độc lập, tự chủ và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế sẽ suy giảm
2.2 Vai trò của đầu t đối với doanh nghiệp
2.2.1 Đầu t đối với sự hình thành doanh nghiệp
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng vì mục đích tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp và phát triển
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp đợc xem là những “tế bào” chủ yếu nhất Chính sự
ra đời và hoạt động của các doanh nghiệp đã tạo ra sức sống cho nền kinh tế Khi có nhiều doanh nghiệp ra đời, tồn tại và phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo Ngợc lại, số lợng các doanh nghiệp giảm sút và hoạt động kém hiệu quả, nền kinh tế sẽ trì trệ, suy thoái
Trang 10Để hình thành doanh nghiệp cần nhiều điều kiện, trong đó điều kiện quan trọng phải kể
đến là về vốn đầu t Nhờ có vốn đầu t mà nhà xởng, trang thiết bị đợc mua sắm và hình thành, tạo nên cơ sở vật chất - kỹ thuật cho doanh nghiệp hoạt động Mặt khác, vốn đầu t còn đợc sử dụng để mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng cho ngời lao động trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tiễn ra đời và hoạt động của các doanh nghiệp nớc ta trong thời gian qua đã khẳng
định vai trò đặc biệt quan trọng của vốn đầu t Thiếu vốn đầu t là lực cản lớn cho sự ra
đời của nhiều doanh nghiệp Mặt khác, nhiều doanh nghiệp ra đời, song do hạn chế về vốn nên không có khả năng sử dụng công nghệ - thiết bị hiện đại, dẫn đến hiệu quả hoạt
động sản xuất - kinh doanh không cao, thiếu sức cạnh tranh và khó đứng vững trên
th-ơng trờng Một số doanh nghiệp khi ra đời tuy có trang thiết bị hiện đại, song lại thiếu vốn lu động dẫn đến tình trạng sản xuất cầm chừng hoặc bị gián đoạn
Từ những vấn đề trên, có thể nói rằng, không có vốn để thực hiện đầu t, không có sự ra
đời của các doanh nghiệp và qui mô vốn đầu t có ảnh hởng rất lớn đến qui mô và chất ợng hoạt động của các doanh nghiệp Nói một cách ngắn gọn, đầu t có ảnh hởng quyết
l-định đến sự ra đời và tồn tại của các doanh nghiệp
2.2.2 Đầu t đối với quá trình phát triển của doanh nghiệp
Hoạt động đầu t có ảnh hởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt là tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Từ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, các doanh nghiệp luôn nảy sinh những quyết định đầu t
để thích nghi và phát triển Chẳng hạn, khi thị trờng tiêu thụ bị suy yếu, doanh số bán ra
bị giảm sút, các doanh nghiệp phải tìm phơng án đầu t để nâng cao chất lọng sản phẩm,
đa dạng hoá sản phẩm để khôi phục lại vị thế của mình so với các doanh nghiệp khác
đồng thời mở ra hớng phát triển mới
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều tất yếu Với việc mở cửa các nền kinh tế
và quá trình quốc tế hoá ngày càng nhanh, cạnh tranh đã diễn ra với một qui mô cha từng thấy Chính sự cạnh tranh gay gắt này đã biến thơng trờng thành chiến trờng Khoa học - công nghệ đã trở thành vũ khí sống còn trong việc cạnh tranh Nó dẫn đến những thay đổi sâu xa về điều kiện sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm
Trang 11Lịch sử kinh tế thế giới, đặc biệt là những năm gần đây cho thấy làn sóng đầu t vào kỹ thuật - công nghệ ngày càng dâng cao mạnh mẽ Đầu t đổi mới thiết bị công nghệ nhằm
mở rộng qui mô sản xuất và tăng cờng sức mạnh cạnh tranh luôn luôn là một nhu cầu bức xúc đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nh vậy là, nhờ có đầu t, công nghệ - thiết bị của các doanh nghiệp đợc đổi mới, chất ợng sản phẩm đợc nâng cao, sản phẩm ngày càng phong phú đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó tăng nhanh khả năng tiêu thụ và mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp Điều đó khẳng định: Đầu t đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
l-Công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ đã đa đến hệ quả là hàng hoá sản xuất từ các doanh nghiệp trong nớc có giá thành cao, chất lợng thấp, chủng loại kém phong phú, mẫu mã chậm thay đổi để phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng Do đó, hàng nội mất uy tín, không cạnh tranh đợc với hàng ngoại ngay tại thị trờng ở trong nớc, sức sản xuất trong nớc giảm sút và trì trệ và đây cũng là một nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại nớc ta
Thực trạng hoạt động sản xuất - kinh doanh đã đặt ra vấn đề cần đầu t đổi mới công nghệ - thiết bị cho hàng ngàn doanh nghiệp nớc ta Trong bối cảnh hiện nay, khi nguồn vốn Ngân sách và nguồn vốn tự có còn rất hạn chế thì nguồn vốn chủ yếu để thực hiện
đổi mới công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp là nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại Vì vậy, đầu t đổi mới công nghệ - thiết bị vừa là mối quan tâm của các doanh nghiệp vừa là mối quan tâm của các ngân hàng thơng mại Thực hiện tốt hoạt
động này có tác động rất lớn đến sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp và bản thân ngân hàng
Trang 12Chơng 2: Dự án đầu t
1 Khái niệm và vai trò dự án
1.1 Khái niệm dự án
Thực tiễn đã chứng minh rằng, muốn tối đa hoá hiệu quả của đầu t thì trớc khi ra quyết
định đầu t nhất thiết phải có dự án đầu t Nói khác đi, đầu t phải đợc tiến hành trên cơ
sở các dự án đợc soạn thảo và xem xét một cách kỹ lỡng Vì vậy, đầu t theo dự án đã trở thành xu thế phổ biến trong nền kinh tế thị trờng
Hiện nay cha có một định nghĩa thật hoàn chỉnh về dự án đầu t Trong thực tế, dự án
đầu t đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau Theo thời gian, quan niệm về dự án ngày càng phát triển Có quan niệm coi dự án là cách sử dụng các nguồn lực vào mục
đích sản xuất nhất định; Ngân hàng Thế giới, một tổ chức tài chính quốc tế lớn nhất và
có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đầu t vào các nớc đang phát triển, đã coi dự án
là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí có liên quan với nhau đợc hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định; Cũng có ngời cho rằng:
dự án đầu t là tập hợp các đối tợng đợc hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt đợc mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất định; Với t cách là ngời đầu t, mối quan tâm hàng đầu và mục đích chủ yếu của chủ đầu t là kiếm lời Để đạt đợc điều này, nhà đầu t phải nghiên cứu chi tiết, tỷ mỉ tất cả những vấn
đề có liên quan, ảnh hởng đến tính sinh lời của công cuộc đầu t đó Tập hợp những kết quả nghiên cứu này bằng văn bản đợc gọi là dự án đầu t
Dù đợc xem xét dới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu t cũng bao gồm các thành phần chính nh sau:
- Các mục tiêu cần đạt đợc khi thực hiện dự án: Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang
lại những lợi ích gì cho đất nớc nói chung và cho bản thân chủ đầu t nói riêng Những mục tiêu này cần đợc biểu hiện bằng kết quả cụ thể nh tạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm cho ngời lao động, mang lại lợi nhuận cho chủ đầu t
- Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thể phải thực hiện,
địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ
Trang 13phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó Cần lu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đều hớng tới sự thành công của dự án và các hoạt động
đó diễn ra trong một môi trờng không chắc chắn Môi trờng dự án không phải là môi ờng hiện tại mà là môi trờng tơng lai
tr Các nguồn lực cho dự án: Hoạt động của dự án không thể thực hiện đợc nếu thiếu các
nguồn lực về vật chất, tài chính, con ngời Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần cho dự án Mỗi dự án bao giờ cũng đợc xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực
Tóm lại, mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, song quan niệm về dự án đầu
t dới giác độ của nhà đầu t sẽ đợc sử dụng nhằm đáp ứng cho mục đích chủ yếu là tiến hành thẩm định các dự án đầu t
Nh vậy về bản chất, dự án đầu t đợc hiểu là tập hợp kết quả nghiên cứu các nội dung
có liên quan, ảnh hởng đến sự vận hành và tính sinh lời của công cuộc đầu t.
Về hình thức trình bày, dự án là tài liệu do chủ đầu t chịu trách nhiệm lập Trong đó, trình bày một cách khoa học và đầy đủ các nội dung liên quan đến công cuộc đầu t, nhằm khẳng định tính đúng đắn của chủ trơng đầu t và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t.
1.2 Vai trò của dự án đầu t
Dự án đầu t là cơ sở đem lại cho công cuộc đầu t một hiệu quả nh mong muốn Chính nguồn gốc ra đời của dự án đã cho thấy một cách khái quát vai trò của dự án đối với sự phát triển Dự án đầu t tạo cơ sở vật chất kỹ thuật nguồn lực mới cho sự phát triển, là phơng tiện chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế, giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn, về sản phẩm dịch vụ trên thị trờng, góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội cho đất nớc Vai trò cụ thể của dự án đối với chủ đầu t, nhà nớc và nhà tài trợ đợc thể hiện ở những điểm chính
nh sau:
Đối với chủ đầu t: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t Dự án
đầu t đợc soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ các mặt
về thị trờng, kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý do đó, chủ đầu t sẽ yên tâm hơn trong
Trang 14việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro Dự án cũng là cơ sở để chủ đầu t xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu t Đó là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vớng mắc trong quá trình thực hiện đầu t
và khai thác công trình
Đối với Nhà nớc: Dự án đầu t là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê
duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu t Vốn ngân sách nhà nớc sử dụng để đầu t phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc, các dự án đầu t quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ (điện, xi măng, sắt, thép ) Dự án sẽ đợc phê duyệt, cấp giấy phép đầu t khi mục tiêu của dự án phù hợp với đờng lối, chính sách phát triển kinh tế của đất nớc, hoạt động của dự án không gây ảnh hởng đến môi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội Khi dự án đã đợc phê chuẩn thì các bên liên quan đến dự
án phải tuân thủ theo nội dung yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, giải quyết
Đối với các nhà tài trợ: Vốn đầu t của một dự án thờng rất lớn nên ngoài phần vốn tự
có để thực hiện các dự án, chủ đầu t còn cần đến nguồn vốn vay Dự án là một phơng tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính - tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn Khi tiếp nhận các dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu t, các tổ chức tài chính - tín dụng sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án, đặc biệt là về mặt kinh tế - tài chính để đi đến quyết định
có đầu t hay không đầu t cho các dự án đó Dự án chỉ đợc đầu t vốn nếu mang tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ và ngợc lại Khi chấp nhận đầu t, dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch
đầu t, đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn vay
1.3 Yêu cầu của dự án
Soạn thảo dự án là một công việc khó khăn, phức tạp Không thể xem soạn thảo dự án
là việc làm chiếu lệ để tìm đối tác hoặc vay vốn đầu t Để một dự án đầu t có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia, khi soạn thảo dự án cần đảm bảo đầy đủ những yêu
Trang 15cầu cơ bản sau:
Một là, dự án phải có tính khoa học: Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của dự án
đầu t Đảm bảo yêu cầu này sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công
dự án Tính khoa học của dự án đợc thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
- Về số liệu thông tin: Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảm bảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh đợc nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin
và những số liệu đã thu thập đợc (do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế )
- Về phơng pháp lý giải: Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ
- Về phơng pháp tính toán: Khối lợng tính toán trong một dự án thờng rất lớn Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thớc, tỷ lệ
-Về hình thức trình bày: Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bày phải
đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đep
Hai là, tính pháp lý: Để đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nớc một cách thống nhất trong
lĩnh vực đầu t, dự án cần có tính pháp lý Vì vậy, việc triển khai, thực hiện dự án phải
đ-ợc phép của các cơ quan có thẩm quyền Muốn vậy, dự án đầu t không chứa đựng những điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nớc về đầu t Nói khác đi là dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà n-
ớc Điều này đòi hỏi ngời soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trơng, chính sách của Nhà nớc và các văn bản luật pháp có liên quan đến các hoạt động đầu t đó
Ba là, tính thực tiễn: Tính thực tiễn của dự án đầu t thể hiện ở chỗ nó phải đợc xuất
phát từ thực tế và có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế Mỗi dự án bao giờ cũng thuộc một ngành, lĩnh vực cụ thể với những thông số, tính toán và chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật cụ thể Mặt khác, dự án diễn ra ở những thời gian và địa điểm cụ thể đồng thời chịu tác động của những yếu tố môi trờng xác định về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời gian và không gian nhất định
Trang 16Bởi các lý do chính yếu trên, cho nên các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu
t không thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế, tức là dự án phải đợc xây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trờng, vốn, lao động, công nghệ
Bốn là, tính thống nhất: Lập và thực hiện dự án đầu t là một quá trình gian nan, phức
tạp Đó không chỉ là công việc độc lập của chủ đầu t mà nó còn liên quan đến nhiều bên
nh cơ quan quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t xây dựng, các nhà tài trợ
Vì vậy, dự án phải biểu hiện sự thống nhất về lợi ích giữa các bên có liên quan đến dự
án Muốn các bên đối tác hiểu và quyết định tham gia dự án đầu t, các tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay đối với các dự án và muốn đợc cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu t thì việc xây dựng dự án từ các bớc tiến hành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án cần phải tuân thủ theo những quy định chung mang tính thống nhất trong quốc gia và quốc tế Điều này sẽ tạo thuận lợi cho các bên chấp thuận
dự án
Năm là, tính giả định: Xuất phát từ tính phức tạp của hoạt động đầu t nên ngời soạn
thảo dự án dù đã có nhiều kinh nghiệm và chuẩn bị kỹ lỡng đến đâu cũng không thể ờng hết đợc những yếu tố sẽ chi phối hoạt động đầu t trong tơng lai Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo Thực tế thờng xảy ra không hoàn toàn đúng nh dự báo Thậm chí, trong nhiều trờng hợp, thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự
l-án Vì vậy, trong quá trình lập dự án cần chú ý đến tính giả định Có nghĩa là ngời lập
dự án cần đa ra những tình huống giả định có tính rủi ro trên một số phơng diện nh thị trờng, công nghệ, quản trị của dự án, từ đó tiến hành việc phân tích đánh giá xem những rủi ro đó sẽ tác động đến dự án nh thế nào để có giải pháp phòng ngừa hiệu quả
1.4 Chu trình dự án
Một công cuộc đầu t đợc xem nh bắt đầu từ ý tởng về dự án đầu t Bất kỳ một dự án đầu
t nào cũng đợc hình thành từ một ý tởng ban đầu của nhà đầu t Tuy ý tởng chỉ là một
sự “hình dung” mong muốn của nhà đầu t, nhng cũng phải dựa trên những căn cứ cụ thể, vì nếu không ý tởng đó sẽ trở thành không tởng
Trang 17Từ ý tởng của dự án đến đến việc xây dựng, thực hiện và kết thúc dự án là cả một quá trình Quá trình này thờng đợc chia làm 3 giai đoạn và trong mỗi giai đoạn lại gồm rất nhiều công việc diễn ra vừa tuần tự vừa đan xen lẫn nhau Sau đây là các giai đoạn với các bớc và công việc chính của một chu trình dự án:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t
Giai đoạn này gồm những bớc chính nh sau:
- Nghiên cứu cơ hội đầu t
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
đến sự tác động của các yếu tố bất định và các kết quả tính toán chỉ là những ớc tính sơ
bộ
Nghiên cứu khả thi là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu t nên chủ đầu t phải tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỷ mỉ, toàn diện, triệt để những nội dung về thị trờng, tài chính, kinh tế, kỹ thuật có ảnh hởng đến công cuộc đầu t Điều đáng chú ý là nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái động, tức là có tính đến những yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung cụ thể
Trang 18Nh vậy, về mặt nội dung, có thể coi nghiên cứu tiền khả thi và khả thi là nh nhau Giữa nghiên cứu tiền khả thi và khả thi chỉ khác nhau về tính chất, mức độ nông, sâu của việc nghiên cứu
Thẩm định để ra quyết định đầu t Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khả thi sẽ tổ chức thẩm định để đi đến quyết định có thực hiện đầu t hay không
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu t
Đây là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm tạo nên cơ sở vật chất - kỹ thuật, tiền đề cho dự án đi vào giai đoạn sau cùng Giai đoạn này gồm những bớc chính nh:
ng, không thể tuỳ tiện rút ngắn thời gian thực hiện đầu t vì điều đó sẽ ảnh hởng đến chất lợng thi công xây dựng - lắp đặt công trình, gây ảnh hởng xấu đến giai đoạn vận hành, khai thác Nh vậy, vấn đề đảm bảo chất lợng xây dựng - lắp đặt công trình và thời gian thi công là quan trọng hơn cả trong giai đoạn thực hiện đầu t
Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu t
Đây là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu t Thực chất của giai đoạn này là đa công trình đã đợc xây dựng, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác Tức là, thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án đề ra, trong đó mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận
ở những năm đầu, khi dự án mới đi vào hoạt động, do tình hình cha ổn định nên công suất thực tế đạt đợc không cao Vì vậy, ở năm thứ nhất, công suất thực tế chỉ nên tính khoảng 50% công suất thiết kế, năm thứ hai ở mức cao hơn, khoảng 75% Công suất thiết kế thực tế đạt đợc ở mức cao nhất thờng là từ năm thứ 3 trở đi và khi đó cũng chỉ nên tính ở mức xấp xỉ 90% công suất thiết kế
Trang 19Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bớc mà một dự án đầu t cần trải qua bắt
đầu từ thời điểm có ý tởng đầu t cho đến thời điểm kết thúc dự án
2 Nội dung của dự án đầu t
2.1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t
Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất
- kinh doanh, phát triển kinh tế, làm tiền đề cho các quyết định đầu t và hoạt động tài trợ Tuỳ theo từng dự án cụ thể để nghiên cứu, xác định những cơ sở về sự cần thiết phải tiến hành đầu t theo dự án đó Tuy nhiên, do hoạt động đầu t mang tính phức tạp, có liên quan, ảnh hởng và chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt là tình hình kinh tế của mỗi vùng, mỗi khu vực và mỗi quốc gia Vì vậy, có thể nói rằng, tình hình kinh tế tổng quát là cơ sở chủ yếu nhất để nghiên cứu sự cần thiết phải thực hiện các dự án đầu t Khi nghiên cứu tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu
t cần xem xét trên các khía cạnh chủ yếu sau:
- Trớc hết là điều kiện về địa lý tự nhiên Các yếu tố thuộc điều kiện về địa lý tự nhiên
nh địa hình, khí hậu, địa chất, tài nguyên có ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành và hoạt động của dự án đầu t, tác động mạnh mẽ đến “đầu vào” và “đầu ra” của các dự án
- Điều kiện về dân số và lao động Đây là yếu tố có liên quan, ảnh hởng đến nhu cầu và khuynh hớng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ do dự án tạo ra, đồng thời tác động đến nguồn lao động cung cấp cho dự án
- Tình hình chính trị, các chính sách và hệ thống luật pháp của nhà nớc là những yếu tố
có liên quan, ảnh hởng đến môi trờng đầu t và tâm lý của nhà đầu t Sự ổn định về chính trị, luật pháp nghiêm minh và các chính sách nhất quán sẽ mang lại sự an tâm cho các nhà đầu t Các chính sách phát triển, cải cách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh nhận thức và sự đổi mới t duy trong lĩnh vực đầu t, tạo thuận lợi cho môi trờng đầu t
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng, thực trạng sản xuất - kinh doanh của ngành, của cơ sở thể hiện qua các chỉ tiêu nh tốc độ tăng GDP, tỷ lệ đầu t/GDP, tỷ suất lợi nhuận có ảnh hởng rất lớn đến quá trình thực hiện và phát huy hiệu quả của
dự án
Trang 20Ngoài ra, đối với dự án đầu t mở rộng qui mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, cần phân tích thực trạng hoạt động sản xuất - kinh doanh của những cơ sở đó.
Trên đây là những yếu tố cơ bản tác động đến dự án đầu t Nghiên cứu các vấn đề trên
sẽ giúp tìm ra câu trả lời vì sao phải thực hiện dự án đầu t Để nghiên cứu các vấn đề trên cần sử dụng nhiều nguồn số liệu thông tin Có thể thu thập các số liệu thông tin đó
từ nhiều nguồn khác nhau
Điều cần chú ý là tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể để lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng quát nêu trên khi xem xét đánh giá sự cần thiết phải thực hiện dự án đó
2.2 Nghiên cứu về phơng diện thị trờng
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung ở nớc ta trớc đây, sản phẩm hàng hoá khan hiếm do nguyên nhân chủ yếu là năng lực sản xuất hạn chế Hầu hết các sản phẩm sản xuất ra đều đợc tiêu thụ Vì vậy, vấn đề thị trờng đợc ít ngời quan tâm
Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của các đơn vị, đem lại một thực tế là có nhiều sản phẩm hàng hoá xuất hiện trên thị trờng Sự xuất hiện nhiều sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu của con ngời đã góp phần quan trọng làm thay đổi t duy của các nhà đầu t, sản xuất T duy bắt đầu từ việc sản xuất rồi tìm cách bán hàng, tiêu thụ sản phẩm đã khép lại, nhờng chỗ cho một t duy mới, đó là cần bắt đầu từ nghiên cứu thị trờng để nắm bắt nhu cầu và tâm lý của ngời tiêu dùng, từ đó lựa chọn sản phẩm để đầu t, sản xuất và tổ chức tiêu thụ phù hợp với sở thích, nếp sống và sức mua của khách hàng
Nh vậy là, dự án cần sản xuất sản phẩm gì với số lợng và giá cả bao nhiêu không thể xuất phát từ suy nghĩ chủ quan của nhà đầu t mà phải xuất phát từ thị trờng Nghiên cứu
về phơng diện thị trờng là nội dung quan trọng đầu tiên và có ý nghĩa sống còn của dự
án Thị trờng là nơi phát ra những tín hiệu rất cần thiết đối với chủ đầu t, là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án Mục đích chủ yếu của nghiên cứu thị trờng là nhằm:
- Xác định thị trờng hiện tại của sản phẩm dự định sản xuất, đánh giá tiềm năng phát triển của thị trờng này trong tơng lai, đồng thời phân tích các yếu tố kinh tế và phi kinh
tế tác động đến nhu cầu sản phẩm
Trang 21- Xây dựng các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể sau này xuất hiện trên thị trờng
Về mặt nội dung, nghiên cứu thị trờng dự án bao gồm các vấn đề chính nh sau:
2.2.1 Lựa chọn sản phẩm dự án
Một sản phẩm đợc sản xuất ra là nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội Tuy nhiên, nhu đó rất đa dạng và có tầm quan trọng khác nhau tuỳ theo mỗi cá nhân và tuỳ theo mỗi xã hội Vì vậy, khi nghiên cứu lựa chọn sản phẩm của dự án cần xác định rõ loại sản phẩm và đối tợng tiêu thụ sản phẩm đó Những vấn đề cần đợc xem xét, làm rõ khi lựa chọn sản phẩm dự án là:
- Đặc điểm, công dụng chủ yếu của sản phẩm là gì? Sản phẩm dự án đáp ứng nhu cầu sản xuất hay nhu cầu của các cá nhân?
- Ai là khách hàng chính tiêu thụ sản phẩm dự án? Ai sẽ là những khách hàng mới ?
- Sản phẩm dự án dự định sản xuất đang ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống? Nếu sản phẩm dự án dự định sản xuất đang ở vào những giai đoạn cuối của chu kỳ sống thì việc thực hiện dự án đó rõ ràng là bất lợi, không nên tiến hành
2.2.2 Xác định nhu cầu thị trờng hiện tại
Xác định nhu cầu hiện tại của sản phẩm mà dự án dự định sản xuất là điều cần thiết đối với nhà đầu t Để xác định đợc mức tiêu thụ hiện tại về loại sản phẩm của dự án cần thu thập các số liệu nh số liệu sản xuất trong năm của các cơ sở hiện có, số lợng nhập khẩu
và xuất khẩu trong năm và lợng tồn kho cuối năm Cần lu ý rằng, mức tiêu thụ hiện tại
có thể phản ánh đúng hoặc cha đúng nh cầu hiện tại
Đối với những mặt hàng không còn sự khan hiếm về sản phẩm, hoặc mức độ khan hiếm thấp thì mức tiêu thụ hiện tại sẽ phản ánh đúng nhu cầu thị trờng hiện taị
Đối với những sản phẩm có sự khan hiếm, sản xuất ra đến đâu đều đợc tiêu thụ hết, có thêm nữa vẫn bán đợc thì mức tiêu thụ hiện tại cha phản ánh đúng nhu cầu thị trờng hiện tại, nhu cầu có thể còn lớn hơn lợng hàng đã tiêu thụ Lẽ dĩ nhiên các dự án đầu t
Trang 22cần phát hiện những mặt hàng còn có sự khan hiếm để đầu t sản xuất Lúc này, để xác
định nhu cầu thị trờng hiện tại có thể gia tăng một hệ số nào đó bằng cách tham khảo số liệu của các nớc khác, nhất là các nớc có kinh nghiệm có đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội giống với nớc ta
2.2.3 Dự báo nhu cầu tơng lai sản phẩm dự án
Dự báo nhu cầu tơng lai của sản phẩm dự án là vấn đề quan trọng và rất cần thiết, có
ảnh hởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn và lãi của nhà đầu t cũng nh các nhà tài trợ cho
dự án Thông thờng, các dự án phải trải qua một thời gian thực hiện đầu t nhất định Khi quá trình xây dựng và lắp đặt hoàn thành, dự án sẽ đợc đa vào khai thác, quá trình hoạt
động sản xuất - kinh doanh bắt đầu và kúc đó sản phẩm của dự án mới có mặt trên thị trờng
Để dự báo nhu cầu thị trờng tơng lai, cần sử dụng các phơng pháp dự báo Có nhiều
ph-ơng pháp để dự báo nhu cầu tph-ơng lai nh phph-ơng pháp bình quân số học, phph-ơng pháp bình quân theo tốc độ tăng trởng
Mỗi phơng pháp dự báo có nội dung riêng, nhng cơ sở của chúng về cơ bản là giống nhau Các phơng pháp đều dựa trên giả thiết: những gì diễn ra trong quá khứ theo một quy luật nào đó sẽ tiếp tục ra trong tơng lai cũng vấn theo quy luật đó
Nh vậy là, để dự báo nhu cầu tơng lai của sản phẩm dự án cần xác định “quy luật” trong quá khứ Muốn vậy, cần thu thập các số liệu thông tin trong quá khứ về tình hình tiêu thụ sản phẩm đó Tuỳ theo từng loại sản phẩm mà xác định thời gian cần phải xem xét
đến trong quá khứ Nhìn chung, khoảng thời gian tối thiểu đối với nhiều loại sản phẩm
Trang 23th-đàn hồi của nhu cầu so với giá cả sản phẩm
Về thu nhập, thông thờng khi thu nhập tăng thì khuynh hớng tiêu dùng sẽ tăng lên Khi
dự báo nhu cầu cần kết hợp xem xét mối tơng quan giữa thu nhập bình quân đầu ngời
và mức tiêu thụ sản phẩm dự án dự định sản xuất
Về dân số, cũng có ảnh hởng quan trọng đến nhu cầu thị trờng theo hớng “đồng biến”, nhất là các mặt hàng thiết yếu nh lơng thực, thực phẩm, may mặc
2.2.4 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Cạnh tranh là điều thờng xuyên xảy ra trong nền kinh tế thị trờng do có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm Quá trình này nhiều lúc diễn ra rất gay gắt, biến thơng trờng thành chiến trờng Nhiều doanh nghiệp và nhà đầu t không đủ sức cạnh tranh dẫn đến bị phá sản
Vì vậy, phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án là điều tất yếu và cần đợc coi trọng
Trớc hết, cần phân tích, đánh giá tình hình và mức độ cạnh tranh Cụ thể là, xác định tất cả các nhà cạnh tranh chính ở hiện tại và tơng lai Thu nhập các thông tin về tình hình sản xuất - kinh doanh của họ có ớc tính đến sự thay đổi trong tơng lai để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của “đối thủ” cạnh tranh
Sau khi phân tích, đánh giá các “đối thủ”, cần phân tích đánh giá khách quan u thế và bất lợi của dự án trong cạnh tranh trên các mặt chủ yếu nh chi phí sản xuất, khả năng tài chính, kỹ năng quản lý và kỹ thuật Điều quan trọng là cần xác định rõ những u thế
đó của dự án sẽ tồn tại đợc bao lâu và những bất lợi của dự án có khắc phục, hạn chế
đ-ợc hay không?
Bớc quan trọng trong quá trình cạnh tranh sản phẩm do dự án tiến hành sản xuất nhằm chiếm lĩnh thị trờng nh đã dự tính là cần sử dụng các công cụ để cạnh tranh trên hai khía cạnh Cạnh tranh về phơng diện giá cả và khả năng cạnh tranh về giá trị sử dụng
Để cạnh tranh về giá cả cần thu thập giá bán của các sản phẩm cùng loại đang đợc tiêu thụ trên thị trờng do các doanh nghiệp hiện có sản xuất Từ đó, dự kiến giá bán sản phẩm của dự án sao cho có thể cạnh tranh đợc mà vẫn có lời
Nhìn chung, nếu có cùng một đẳng cấp chất lợng thì giá cả sản phẩm của dự án phải
Trang 24thấp hơn hoặc tối đa là cao bằng giá cả sản phẩm của các sản phẩm cùng loại đang có mặt trên thị trờng mới có lợi thế trong cạnh tranh
Khả năng cạnh tranh về giá trị sử dụng đợc thể hiện chủ yếu ở chất lợng sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, hình thức bao bì Vì vậy, cần nêu rõ những u điểm nổi bật của chất lợng sản phẩm, nói rõ sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp nào, đồng thời cũng cần nêu rõ những tiện lợi của sản phẩm trong sử dụng, di chuyển và khả năng đáp ứng đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng Chính những u điểm đó là cơ sở quan trọng để tạo ra uy tín của sản phẩm, là yếu tố có tính chất quyết định nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao đợc lợng hàng bán ra cũng nh đảm bảo đợc tuổi thọ kinh tế của sản phẩm nh dự kiến đề ra trong dự án
2.2.5 Xây dựng các biện pháp tiếp thị và màng lới tiêu thụ sản phẩm của dự án
Qua việc tiến hành dự báo nhu cầu thị trờng tơng lai đối với sản phẩm dự án dự định sản xuất đã cho biết khả năng xâm chiếm thị trờng và tiêu thụ sản phẩm trong tơng lai Thế nhng, khả năng đó có trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào nhiều vấn
đề, đặc biệt là phải làm cho ngời tiêu dùng biết và cần đến các sản phẩm của dự án Vì vậy, cần nghiên cứu các biện pháp marketing và tổ chức màng lới tiêu thụ sản phẩm của
dự án để tăng nhanh khả năng tiêu thụ
Với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, marketing đóng vai trò quan trọng và tỷ lệ với số lợng và sự phức tạp của khách hàng Mục đích của marketing là làm cho ngời tiêu dùng sử dụng sản phẩm của dự án thay vì sử dụng sản phẩm cạnh tranh khác Vì vậy, cần nghiên cứu kỹ lỡng đối tợng khách hàng, các hình thức phân phối và kỹ năng của chúng cũng nh các phơng án giới thiệu sản phẩm
Tổ chức màng lới tiêu thụ là một vấn đề cần đợc nghiên cứu kỹ lỡng Về nguyên tắc, phải đảm bảo cho sản phẩm của dự án đến đợc tay ngời tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện Do đó, dự án xem xét tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm một cách hợp lý thông qua các phơng thức tiêu thụ nh bán hàng trực tiếp, bán hàng thông qua các đại lý hoặc thông qua các hợp đồng bao tiêu sản phẩm Trờng hợp áp dụng ph-
ơng thức bán hàng trực tiếp cần dự trù tính toán các chi phí nh chi phí vận chuyển, chi phí mở các cửa hàng tiêu thụ
Trang 25Nghiên cứu thị trờng là nội dung quan trọng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và qui mô của dự án Mặt khác, nghiên cứu về phơng diện thị trờng cũng là một vấn đề rất phức tạp, mang nặng tính lý thuyết, vận dụng vào thực tế gặp rất nhiều khó khăn do thiếu số liệu hoặc số liệu không đủ độ tin cậy cao
Thực tế cho thấy nhiều dự án không thành công đều có nguyên nhân do nghiên cứu thị trờng không chính xác Để nghiên cứu thị trờng cần các thông tin ở tầm vĩ mô và vi mô
nh các kế hoạch lớn định hớng việc phát triển kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế, chỉ số lạm phát, tình hình xuất - nhập khẩu và tuỳ theo sản phẩm của từng dự án cụ thể để xác định những thông tin cần thiết khác
Tuy nhiên, việc nghiên cứu thị trờng không phải chỉ là thu lợm các tài liệu, thông tin về tình hình quá khứ, hiện tại và tơng lai của sản phẩm dự án dự định sản xuất mà còn cần
có các chuyên gia với những hiểu biết về sản phẩm dự án và những sản phẩm có thể thay thế cũng nh những kiến thức về qui luật và cơ chế hoạt động của thị trờng, pháp luật, thơng mại để có thể lựa chọn, phân tích và rút ra đợc những kết luận cụ thể và xác đáng
2.3 Nghiên cứu phơng diện kỹ thuật - công nghệ của dự án
Mục đích chính của việc nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ của dự án là nhằm xác định, kiểm tra các thông số đầu vào, quy trình sản xuất, địa điểm sản xuất và nhu cầu để sản xuất một cách tối u với những điều kiện hiện có mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về chất l-ợng và số lợng sản phẩm qua nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu phơng diện kỹ thuật - công nghệ là một trong những tiền đề quan trọng cho việc phân tích về mặt kinh tế - tài chính của dự án Không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể phân tích về mặt kinh tế tài chính Quyết định đúng đắn trong thẩm
định kỹ thuật - công nghệ có tác dụng to lớn trong việc tiết kiệm các nguồn lực và tranh thủ đợc các cơ hội để tăng thêm nguồn lực cho dự án
Mặt khác, kỹ thuật - công nghệ của từng dự án phụ thuộc vào các ngành nghề cụ thể và
là một vấn đề rất phức tạp nhất là đối với dự án lớn Vì vậy, cần có những nghiên cứu
hỗ trợ bổ sung cho các dự án lớn, phức tạp về kỹ thuật với sự tham gia của các chuyên gia có am hiểu sâu sắc về từng lĩnh vực kỹ thuật cụ thể đó
Trang 26Tuỳ thuộc vào từng loại dự án cụ thể mà nội dung nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ có nội dung và mức độ phức tạp khác nhau Tuy nhiên, những nội dung cơ bản cần tập trung nghiên cứu bao gồm các vấn đề chính sau đây:
2.3.1 Lựa chọn hình thức đầu t
Việc nghiên cứu lựa chọn hình thức đầu t mới hay đầu t chiều sâu, cải tiến kỹ thuật, mở rộng qui mô sản xuất cần dựa trên một số cơ sở nh tính chất sản phẩm và điều kiện cụ thể của các cơ sở hiện có Thông thờng, đối với loại sản phẩm hoàn toàn mới cần phải
đầu t mới, ít khi tận dụng đợc các cơ sở hiện có Trong trờng hợp cần tăng số lợng sản phẩm hoặc đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng, thông thờng sẽ thực hiện hình thức đầu t chiều sâu, cải tạo, mở rộng và đổi mới thiết bị, công nghệ cơ sở hiện có
2.3.2 Nghiên cứu lựa chọn công suất của dự án
Công suất của dự án là khả năng tạo ra sản lợng sản phẩm và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định nh một tháng, một quí hoặc một năm Công suất của dự án bao gồm các loại sau:
- Công suất lý thuyết Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất mà dự án có thể thực hiện đợc trong điều kiện sản xuất lý thuyết Điều kiện sản xuất lý thuyết đợc hiểu theo giả thiết là máy móc hoạt động liên tục, không bị gián đoạn vì bất kỳ lý do nào Công suất lý thuyết mang tính chất tham khảo, khó có thể đạt đợc
- Công suất thiết kế Công suất thiết kế là công suất mà dự án đạt đợc trong điều kiện sản xuất bình thờng Điều kiện sản xuất bình thờng đợc hiểu là: máy móc thiết bị hoạt
động theo đúng qui trình công nghệ, không bị ngừng vì những lý do không đợc dự tính trớc; các yếu tố “đầu vào” đợc cung cấp đầy đủ, kịp thời Công suất thiết kế của dự án
đợc tính dựa vào công suất thiết kế của máy móc, thiết bị chủ yếu trong một giờ cùng với số giờ, số ca và số ngày làm việc Khi tính công suất thiết kế một năm, thông thờng
số ngày làm việc trong năm lấy bằng 360 ngày, còn số ca/ngày, số giờ/ca lấy theo dự tính trong dự án
- Công suất thực tế Công suất thực tế là công suất đạt đợc trong điều kiện sản xuất cụ thể của dự án Điều kiện sản xuất cụ thể của dự án đợc hiểu là sự chi phối của các yếu
Trang 27tố nh sự thành thạo của ngời công nhân, kinh nghiệm tổ chức sản xuất, khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và các trục trặc “kỹ thuật” khác Công suất thực tế đợc xác định trên cơ sở công suất thiết kế Thông thờng, năm đầu khi dự án đi vào hoạt động, công suất thực tế đợc tính bằng 50% công suất thiết kế, năm thứ hai công suất thực tế đợc tính bằng 75% công suất thiết kế, từ năm thứ ba trở đi công suất thực tế đợc tính bằng 90% công suất thiết kế Đây đợc coi là công suất thực tế lớn nhất của dự án.
- Công suất tối thiểu Công suất tối thiểu là công suất tạo ra mức sản phẩm tối thiểu cần thiết để dự án không bị lỗ Đây là công suất tơng ứng với điểm hoà vốn Nếu sản lợng sản phẩm dới mức sản lợng hoà vốn thì chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm sẽ gia tăng, khiến giá thành cao, từ đó việc sản xuất trở thành không kinh tế nữa, mặc dù về mặt chất lợng kỹ thuật có thể vẫn đợc đảm bảo
Lựa chọn công suất của dự án là điều cần thiết có ảnh hởng đến hiệu quả của dự án đầu
t Thông thờng trong phân tích, tính toán, công suất của dự án đợc lựa chọn chính là công suất thực tế Khi xác định công suất của dự án lớn hay nhỏ cần căn cứ vào các yếu
tố chủ yếu sau đây:
+ Nhu cầu của thị trờng hiện tại và tơng lai đối với sản phẩm của dự án
+ Khả năng mở rộng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm do dự án dự định sản xuất
+ Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, nhất là đối với nguyên vật liệu phải nhập khẩu
+ Khả năng mua thiết bị - công nghệ có công suất phù hợp đối với dự án
+ Khả năng về vốn đầu t và năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất - kinh doanh
Đa số các dự án đều khởi đầu bằng cách: một mặt, phát triển dần các thơng vụ và tăng cờng xâm nhập thị trờng tiêu thụ, mặt khác điều chỉnh dần các yếu tố nguyên vật liệu, lao động, thiết bị theo sự lựa chọn để tăng dần công suất của dự án, vì ngay cả nếu có sản xuất hết công suất trong những năm đầu thì khả năng tiêu thụ thờng vẫn gặp khó khăn Nói cách khác, việc xác định một cách rõ ràng các yếu tố ảnh hởng đến lựa chọn công suất của dự án thờng gặp khó khăn Vì vậy, trong thực tế thờng áp dụng phơng pháp phân kỳ đầu t, đa công suất tăng dần lên cho đến khi đạt đợc công suất yêu cầu.2.3.3 Xác định chơng trình sản xuất và nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất
Trang 28Nghiên cứu xác định chơng trình sản xuất bao gồm các vấn đề chính nh xác định cơ
cấu sản phẩm, chất lợng và giá cả sản phẩm Về cơ cấu sản phẩm, cần xác định rõ tỷ
trọng của mỗi loại sản phẩm cũng nh bán thành phẩm và các phế liệu thu hồi theo từng năm sản xuất và cho cả đời dự án
Về chất lợng sản phẩm, cần xác định tiêu chuẩn của sản phẩm phân theo nhiều cấp
hạng thông qua các chỉ tiêu nh đặc tính cơ lý hoá, kiểu dáng công nghiệp, hình thức, bao bì, nhãn mác công dụng và cách sử dụng
Về giá cả sản phẩm, thông thờng giá bán sản phẩm đợc xác định trên cơ sở chi phí giá
thành Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng giá cả chủ yếu do ngời mua và ngời bán thoả thuận nên xác định giá bán sản phẩm là điều phức tạp, nếu không có kinh nghiệm
dễ dẫn đến tình trạng hoặc bị thua lỗ hoặc không tiêu thụ đợc sản phẩm Khi xác định giá cả sản phẩm trong dự án cần chú ý một số khía cạnh nh vừa sức mua của ngời tiêu dùng, cân đối với các mặt hàng khác trên thị trờng, có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm cùng loại đồng thời bảo đảm một tỷ suất lợi nhuận thích đáng để duy trì và mở rộng sản xuất
Nghiên cứu xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất Khi dự án hoàn thành
giai đoạn thực hiện đầu t sẽ đợc đa vào vận hành khai thác Nói cụ thể hơn là quá trình sản xuất - kinh doanh của dự án bắt đầu Để sản xuất ra sản phẩm, cần rất nhiều yếu tố trong đó có một số yếu tố chính nh nguyên vật liệu, lao động, năng lợng, nớc
Nghiên cứu xác định chính xác nhu cầu các yếu tố đầu vào đó của dự án sẽ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra đều đặn, đồng thời tránh sự lãng phí, ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả đầu t Nghiên cứu xác định các yếu tố đầu vào bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, khi tham gia vào quá trình
sản xuất cấu tạo nên thực thể sản phẩm Vì vậy, đây là một trong những nội dung quan trọng cần đợc nghiên cứu kỹ trên các khía cạnh nh phân loại nguyên vật liệu; đặc tính
và chất lợng nguyên vật liệu sẽ dùng; nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu; kế hoạch cung ứng và giá mua nguyên vật liệu
Trớc hết, về phân loại nguyên vật liệu Để sản xuất ra sản phẩm cần rất nhiều loại nguyên vật liệu Mỗi loại có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất Trong dự án
Trang 29cần xác định và phân rõ thành các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm và bao bì đóng gói Để đi sâu nghiên cứu, có thể phân chia nguyên vật liệu theo ngành nông - lâm nghiệp và công nghiệp
Đối với những nguyên vật liệu là nông, lâm, thuỷ hải và gia súc, gia cầm cần đi sâu phân tích điều kiện tự nhiên có ảnh hởng đến quá trình sản xuất nông, lâm ng nghiệp,
đồng thời chú ý đến nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của mọi ngời dân đối với sản phẩm của các ngành đó
Đối với nguyên vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp nh khoáng sản, sản phẩm công nghiệp trung gian cần đi sâu xem xét về trữ lợng, khả năng thay thế giữa các loại nguyên vật liệu
Về đặc tính và chất lợng nguyên vật liệu Đặc tính và chất lợng nguyên vật liệu phải phù hợp với chất lợng sản phẩm của dự án Thông thờng nghiên cứu các đặc tính và chất lợng nguyên vật liệu trên các khía cạnh nh đặc tính lý học thể hiện qua kích cỡ, thể trạng, tỷ trọng, độ nhớt, điểm nóng chảy Đặc tính cơ học thể hiện độ biến dạng, độ cứng, sức nén Đặc tính hoá học thể hiện độ tinh khiết, độ cứng của nớc, chỉ số axít
Đặc tính về điện và từ thể hiện khả năng dẫn điện, điện trở, từ tính
Về nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu, nhất là nguyên vật liệu chính là điều kiện quan trọng để xác định tính sống còn cũng nh tầm cỡ đa số các dự án
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu phải đảm bảo cho dự án hoạt động bình thờng trong suốt đời dự án Cần chú trọng khai thác các nguồn trong nớc, thờng là rẻ hơn, đỡ phiền hà hơn khâu nhập khẩu và tiết kiệm đợc ngoại tệ, đồng thời hỗ trợ thêm cho các ngành khác cùng phát triển Chỉ nên nhập khẩu những nguyên vật liệu trong nớc không
có hoặc không đẩm bảo yêu cầu về chất lợng
Về kế hoạch cung ứng và giá mua nguyên vật liệu Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của dự án sau này Trên cơ sở nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hằng năm cho dự án, cần nghiên cứu và lập kế họach thu mua, cung ứng để bảo đảm cho việc cung cấp nguyên vật liệu cho dự án đợc đầy đủ và đều
đặn, không ảnh hởng đến quá trình sản xuất Có thể tổ chức thu mua trực tiếp, qua các màng lới và tổ chức khác
Trang 30Ngoài ra, cần phân tích giá mua nguyên vật liệu vì đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng
đến hiệu quả của dự án Đối với nguyên vật liệu trong nớc, giá mua hiện tại có đối chiếu với giá trong quá khứ và chiều hớng trong tơng lai Các chi phí thu mua, vận chuyển cần đợc tính đầy đủ Trong trờng hợp nguyên vật liệu nhập khẩu, cần tính đủ các chi phí bốc dỡ, lệ phí cảng, phí bảo hiểm, các loại thuế, chi phí chuyên chở đến nhà máy
Về lao động Lao động là yếu tố quan trọng quyết định mọi hoạt động trong dự án Vì
vậy, cần nghiên cứu lao động cho dự án trên các khía cạnh nh nhu cầu về lao động, nguồn lao động và chi phí lao động
Về nhu cầu lao động Trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật của sản xuất, sơ đồ bộ máy quản lý
điều hành để ớc tính số lợng lao động trực tiếp và bậc thợ tơng ứng cho mỗi loại công việc và số lợng lao động gián tiếp với trình độ lao động thích hợp
Về nguồn lao động Cần chú trọng xem xét lao động trong nớc và tại địa phơng để tuyển dụng đào tạo Có thể tuyển dụng trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan chuyên môn Nếu phải đào tạo, phải có chơng trình đào tạo lao động chuyên môn, lập kế hoạch
và dự tính chi phí Việc đào tạo có thể tiến hành ở trong nớc hoặc nớc ngoài (nếu trong nớc không đủ điều kiện) hoặc thuê chuyên gia nớc ngoài vào huấn luyện ở trong nớc Chi phí lao động bao gồm chi phí tuyển dụng, đào tạo và chi phí cho lao động trong các năm hoạt động của dự án sau này Dự án có thể áp dụng trả lơng khoán, lơng sản phẩm hoặc lơng thời gian Căn cứ vào hình thức trả lơng đợc áp dụng, số lao động mỗi loại sử dụng, các chi phí có liên quan để tính ra quĩ lơng hàng năm cho mỗi loại lao
động và cho tất cả lao động của dự án Các chế độ về lơng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội cần đợc tuân thủ chặt chẽ theo luật lao động và các văn bản hớng dẫn dới luật của Nhà nớc
Về năng lợng Có nhiều loại năng lợng có thể sử dụng cho dự án nh điện năng, than,
củi, xăng dầu, khí đốt Khi xem xét về năng lợng, cần xem xét nhu cầu sử dụng, nguồn cung cấp, đặc tính, chất lợng, tính kinh tế khi sử dụng, vấn đề ô nhiễm môi tr-ờng của mỗi loại sử dụng để dự tính chi phí
Trong các nguồn năng lợng, điện năng là nguồn năng lợng chính mà hầu hết các dự án
sử dụng Cần nghiên cứu nguồn năng lợng này trên các khía cạnh nh công suất thiết kế,
Trang 31nguồn cung cấp và chi phí Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, tính ra tổng số công suất cần thiết về điện cho dự án Đối với dự án tiêu thụ điện năng lớn cần hợp đồng với đơn vị cung cấp Trờng hợp cần thiết có thể dự tính phơng án trang bị riêng các trạm phát điện.
Cần dự kiến đầy đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến
áp, đờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác mức tiêu thụ năng lợng cho mỗi ngày sản xuất
Về nớc Cần xem xét cả cấp nớc và thoát nớc cho sản xuất và cho sinh hoạt Nghiên cứu
nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu, làm mát, tẩy rửa, chạy lò hơi, sinh hoạt ), từ đó cân đối quy mô với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh n-
ớc sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồn hợp lý tuỳ yêu cầu sử dụng
Vấn đề nớc thải công nghiệp Cần phải lọc và xử lý sạch trớc khi thải ra các công trình công cộng hay sông ngòi để tránh ô nhiễm môi trờng
Xác định các chi phí đầu t xây dựng hệ thống cấp thoát nớc và chi phí dùng nớc thờng xuyên
2.3.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
Thực chất việc nghiên cứu, lựa chọn địa điểm xây dựng dự án là xem xét các khía cạnh
về tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi xây dựng dự án để thấy rõ những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án Trớc hết, cần lựa chọn một khu vực tơng đối rộng mà trong
đó có thể có nhiều địa điểm khác nhau để xét chọn Khi lựa chọn khu vực địa điểm, những vấn đề cần phân tích đánh giá bao gồm:
- Chủ trơng, chính sách của Nhà nớc về phân bổ các ngành, các cơ sở sản xuất Các chính sách kinh tế - xã hội, đặc biệt là chính sách khuyến khích đầu t có ảnh hởng rất lớn đến sự hoạt động và hiệu quả sau này của dự án Các chủ trơng chính về phân bổ ngành, cơ sở sản xuất có ảnh hởng đến sự ô nhiễm môi trờng, sự phát triển kinh tế đồng
đều giữa các vùng Thông thờng, đầu t vào những vùng Nhà nớc khuyến khích đầu t sẽ
đợc sự trợ giúp về vốn, kỹ thụât, tiêu thụ sản phẩm, thuế
- ảnh hởng của địa điểm đến quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của dự án Đây là
Trang 32một vấn đề hết sức quan trọng đối với việc lựa chọn địa điểm của hầu hết các dự án Cách tiếp cận đơn giản nhất là tính toán chi phí thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu và chi phí tiêu thụ sản phẩm ở nhiều địa điểm khác nhau, đợc xác định qua khả năng cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án Lựa chọn đợc địa điểm vừa gần nơi cung cấp nguyên vật liệu vừa gần nơi tiêu thụ sản phẩm là điều tốt nhất Trờng hợp không thể đợc, cần căn cứ vào từng dự án cụ thể để lựa chọn cho phù hợp
- Cơ sở hạ tầng của nơi xây dựng dự án Trớc hết, cần nghiên cứu xem mức độ thích hợp của cơ sở hạ tầng đến mức nào? Có cần phải đầu t thêm không? Nếu đầu t chi phí hết bao nhiêu? Tuỳ theo địa điểm cụ thể của từng dự án mà đi sâu nghiên cứu vấn đề giao thông có liên quan đến có liên quan đến tình hình cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Cụ thể là cần xem xét từng loại giao thông đối với dự án
Đối với giao thông đờng biển, cần làm rõ các chi tiết về tiện nghi ở cảng, độ sâu, công suất bốc dỡ hàng, cỡ tàu sẽ sử dụng
Đối với giao thông đờng bộ, cần làm rõ độ rộng của đờng và cầu, tình trạng chất lợng của đờng và luật lệ, phí giao thông
Đối với giao thông đờng sắt, cần xem xét khả năng vận tải hàng hoá, các phơng tiện bốc dỡ, chi phí vận tải từ ga chính đến nơi xây dựng dự án
Đối với giao thông đờng sông, cần xem xét về bề rộng, độ sâu của kênh rạch, sông ngòi, khả năng của xà lan, chi phí chuyên chở
- Môi trờng kinh tế - xã hội nơi xây dựng dự án Nghiên cứu môi trờng kinh tế - xã hội bao gồm nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động của dự án nh tuyển chọn lao động, trình độ phát kinh tế - xã hội của địa phơng, khả năng đảm bảo an ninh, quốc phòng
Về lao động, mặc dù có thể sử dụng từ nơi khác đến nhng sẽ làm tăng chi phí Do đó, nên tuyển chọn lao động nói chung và lao động có chuyên môn hoặc đào tạo chuyên môn từ dân c của địa phơng là tốt nhất
Về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng Thông thờng, trình độ phát triển kinh tế xã - hội của địa phơng càng cao sẽ càng thuận lợi cho sự hoạt động của dự án và ngợc lại
Về đảm bảo an ninh, quốc phòng Xây dựng dự án ở những nơi có tình hình an ninh tốt,
Trang 33đảm bảo về quốc phòng cũng sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho dự án, đặc biệt là giai đoạn
đi vào sản xuất - kinh doanh sau này
Sau khi lựa chọn khu vực địa điểm, cần tiến hành nghiên cứu lựa chọn địa điểm cụ thể Khi nghiên cứu địa điểm cụ thể cần làm rõ những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Mô tả vị trí: toạ độ địa lý và ranh giới của địa điểm, khu vực hành chính và quan hệ của địa điểm với qui hoạch chung
+ Diện tích mặt đất, mặt nớc và giá trị quyền sử dụng mặt đất, mặt nớc cho dự án
+ Hiện trạng mặt bằng và hệ thống kết cấu hạ tầng (đờng xá, cầu cống, điện nớc, thông tin liên lạc )
+ Sơ đồ khu vực địa điểm và sơ đồ hiện trạng tổng mặt bằng
+ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng nh các công trình xây dựng, cây cối, hoa màu + Chi phí san lấp mặt bằng
+ Những ảnh hởng của dự án đối với các cơ sở kinh tế, văn hoá và dân c cũng nh đối với tài nguyên trong khu vực
+ Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án tại địa điểm đó
2.3.5 Nghiên cứu về công nghệ và trang thiết bị
Điều quan trọng nhất của phân tích về phơng diện kỹ thuật công nghệ là vấn đề xem xét lựa chọn công nghệ và trang thiết bị
Để sản xuất một loại sản phẩm có nhiều công nghệ khác nhau Sự khác nhau đó đợc thể hiện chủ yếu ở qui trình sản xuất, mức độ hiện đại, công suất, giá cả
Công nghệ đợc lựa chọn phải mang tính hiện đại, kinh tế, đảm bảo vệ sinh môi trờng Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra khi nghiên cứu công nghệ của dự án là phải lựa chon đợc công nghệ thích hợp Tính thích hợp đợc thể hiện trên những khia cạnh chủ yếu là đảm bảo công suất của dự án; đảm bảo chất lợng sản phẩm theo yêu cầu của dự án; chi phí chuyển giao công nghệ và nhập thiết bị không quá cao; công nghệ càng hiện đại càng tốt nếu các yếu tố nói trên đạt nh nhau
Thông thờng công nghệ và thiết bị có mối quan hệ tuỳ thuộc lẫn nhau Lựa chọn thiết bị
đợc tiến hành trên cơ sở công nghệ đã lựa chọn Thiết bị là bộ phận chủ lực của tài sản
Trang 34cố định, có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm và toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, khi chọn thiết bị chú ý chọn của những hãng nổi tiếng để đảm chất lợng của thiết bị và giá cả để tránh lãng phí về năng lực sản xuất cần chú ý tính đồng bộ của thiết bị Mặt khác, trong quá trình sử dụng, sự hao mòn giữa các bộ phận của thiết
bị không đều nhau, nên cần chú ý đến phụ tùng sửa chữa, thay thế của các thiết bị đợc lựa chọn
Một vấn đề quan trọng cần phân tích xem xét là chi phí Chi phí thiết bị trong các dự
án, nhất là các dự án công nghiệp thờng rất lớn, vì vậy, khi lựa chọn cần đa ra tối thiểu
2 phơng án để lựa chọn Việc lựa chọn căn cứ chủ yếu vào hiệu quả tài chính của từng phơng án
Sau khi tính toán, phân tích, so sánh các phơng án công nghệ, thiết bị trong dự án cần nêu rõ các vấn đề sau đây:
+ Tên và các đặc điểm chủ yếu của công nghệ đã lựa chọn
+ Sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu của dự án
+ Nguồn công nghệ và phơng thức chuyển giao công nghệ
+ ảnh hởng do công nghệ, thiết bị của dự án đến môi trờng và các giải pháp xử lý
+ Lập danh mục trang thiết bị cần thiết cho dự án
Tóm lại, công nghệ và thiết bị đợc lựa chọn phải phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam Các điều kiện đó thông thờng là điều kiện về khí hậu, thời tiết, trình độ ngời lao
động
2.3.6 Nghiên cứu kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục công trình nhằm tạo điều kiện
và đảm bảo cho cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động đợc thuận lợi và
Trang 35+ Các phân xởng, văn phòng, kho bãi.
+ Hệ thống cấp điện, cấp nớc, chiếu sáng, cây xanh
+ Hệ thống giao thông nội bộ, xếp dỡ hàng hoá, bãi đỗ xe các loại
+ Nhà ăn, khu giải trí
+ Hệ thống thông tin liên lạc
+ Hệ thống xử lý chát thải, bảo vệ môi trờng
+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ
+ Tờng rào bảo vệ
Nhu cầu về công trình xây dựng cần xác định vừa đủ để dự án hoạt động bình thờng,
đồng thời có thể mở rộng phát triển trong tơng lai khi cần thiết Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình cần xem xét trên những khía cạnh nh diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, chi phí dự kiến Việc xác định chi phí dự kiến có thể sử dụng chỉ tiêu đơn giá tổng hợp dựa trên thực tế các công trình tơng tự trong thời gian xây dựng nhà xởng của dự án, đồng thời phù hợp với định mức qui định hiện hành của Nhà nớc trong từng thời kỳ
Sau khi xem xét xác định các công trình và hạng mục công trình, cần đi sâu xem xét phần kỹ thuật và tổ chức xây dựng với những nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định cấp hạng các công trình và hạng mục công trình
+ Lập hồ sơ bố trí mặt bằng tổng thể
+ Lên bản vẽ hình thức kiến trúc phối cảnh
+ Lựa chọn các giải pháp kết cấu, vật liệu
+ Lựa chọn các giải pháp về kỹ thuật thi công và thiết bị thi công
+ Lập biểu đồ tiến độ thi công
+ Lập bảng dự trù vật liệu, xe máy thi công
+ Các biện pháp an toàn trong thi công
Bảy là, nghiên cứu về lịch trình thực hiện dự án Sau khi đã nghiên cứu dự án khả thi trên mọi khía cạnh kỹ thuật, nghĩa là dự án có thể thực hiện đợc, cần phải ớc tính thời
Trang 36gian cần thiết để thực hiện các công việc đó Nói khác đi là phải phải lập lịch trình thực hiện dự án.
Công trình đầu t bao gồm nhiều hạng mục, quá trình thực hiện việc xây lắp đòi hỏi một trình tự nhất định, khoa học để đảm bảo đa công trình vào vận hành khai thác đúng thời
điểm dự kiến Có nhiều công trình có thể tiến hành xây - lắp song song hoặc phải đợc hoàn tất trớc khi công trình khác bắt đầu
Mặt khác, đối với ngân hàng là cơ quan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút vốn vay của dự án, do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ
động trong viêc tạo lập nguồn vốn cho vay nếu ký hợp đồng tín dụng với chủ đầu t Cụ thể, cần nghiên cứu và nêu rõ các vấn đề nh thời gian hoàn thành từng hạng mục và cả công trình; những hạng mục nào phải hoàn thành trớc, những hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành song song
2.4 Nghiên cứu phơng diện quản trị nhân lực dự án
Nghiên cứu tổ chức quản trị dự án bao gồm nghiên cứu sơ đồ tổ chức bộ máy, phân rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, các cấp lãnh đạo điều hành, thực hiện, bố trí lao
động và đào tạo cán bộ công nhân
Tổ chức quản trị dự án hình thành dần dần trong suốt quá trình hình thành dự án, từ khi bắt đầu nhận dạng dự án Trong suốt quá trình soạn thảo, triển khai thực hiện dự án vẫn còn nhiều khả năng phải thay đổi tổ chức, nhân sự cho phù hợp với tình hình thực tế, nhất là đối với dự án có thời hạn đầu t kéo dài
Về tổ chức bộ máy Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, đảm bảo tuân thủ những qui định của luật doanh nghiệp và luật công ty Bất kỳ một bộ máy nào cũng cần đảm bảo nguyên tắc tynh giản, gọn nhẹ, có hiệu quả; phân định rõ ràng nghĩa vụ và quyền lợi của từng bộ phận và từng ngời lao động ở mỗi
vị trí Các cấp quản trị bao gồm cấp lãnh đạo, cấp điều hành, cấp thừa hành Mỗi cấp có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng do luật pháp qui định
Tổ chức bộ máy, tự nó cha có sức mạnh Sức mạnh của tổ chức bộ máy phụ thuộc rất lớn vào những con ngời cụ thể đảm trách các chức vụ trong bộ máy đó Bố trí mô hình
tổ chức bộ máy là cơ sở để xác định số lợng và chất lợng cán bộ, công nhân, từ đó tính
Trang 37toán tổng quĩ tiền lơng
Cần phân tích, xác định một cách cụ thể số lợng lao động cho dự án Nhìn chung, nhu cầu về nhân lực cần đợc chia nhỏ theo ngành nghề và kỹ năng có tính đến nguồn cung cấp của thị trờng Triển vọng các lợi ích về mặt kinh tế và tài chính có đạt đợc hay không phụ thuộc khá lớn vào nguồn nhân lực và năng lực quản lý dự án Mặt khác, cần nghiên cứu kỹ thị trờng lao động, gắn nhu cầu kỹ thuật và quản lý của dự án cho phù hợp với khả năng về nguồn nhân lực đợc cung cấp cho dự án Nếu hai vấn đề này không hoà hợp đợc với nhau thì dự án không nên thực hiện
Về chế độ đối với ngời lao động Chế độ trả lơng, mức bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ ngơi của từng loại cán bộ nhân viên từ Tổng giám đốc đến công nhân cần tuân thủ những qui định chung của Nhà nớc, đảm bảo khuyến khích ngời lao động phát huy tính sáng tạo của mình
Phân tích đánh giá về quản trị nhân lực của dự án cần phải xem xét, dự kiến kế hoạch bồi dỡng, nâng cao trình độ cho ngời lao động làm việc trong dự án Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các dự án lớn có sử dụng kỹ thuật cao Có thể xem xét vận dụng các hình thức đào tạo nh tổ chức đi tham quan trong nớc, nớc ngoài; mở các lớp tập huấn; cử đi học theo các lớp chính qui, dài hạn, ngắn hạn Đối với vấn đề sử dụng các chuyên gia, cần tuân thủ các nguyên tắc: chỉ sử dụng các chuyên gia nớc ngoài ở những khâu công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao mà lao động Việt Nam không đảm đơng nổi
2.5 Nghiên cứu phơng diện tài chính dự án
Đầu t là hoạt động sử dụng vốn nên quyết định đầu t trớc hết và thờng là quyết định tài chính Trên thực tế hoạt động đầu t, các quyết định nh chọn địa điểm xây dựng, mua máy móc thiết bị, xây dựng công trình luôn đợc cân nhắc, xem xét từ khía cạnh tài chính Nếu dự án có thể khả thi ở một số phơng diện nhng không khả thi ở phơng diện tài chính sẽ không thể thực hiện trên thực tế Điều đó khẳng định tầm quan trọng của việc thẩm định, đánh giá về phơng diện tài chính của dự án
Mục đích chủ yếu của việc thẩm định, đánh giá về mặt tài chính của dự án đầu t nhằm:
- Kiểm tra nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu
Trang 38Về vốn đầu t hình thành tài sản cố định Muốn tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (hình thành tài sản cố định) để sản xuất ra sản phẩm của dự án cần thực hiện các chi phí ban đầu và chi phí cơ bản Chi phí ban đầu bao gồm các chi phí sau:
+ Chi phí thành lập và nghiên cứu dự án
+ Chi phí đào tạo, cố vấn
+ Chi phí công trình tạm thời
+ Chi phí thí nghiệm
+ Chi phí quản lý ban đầu (hội họp, thủ tục)
+ Chi phí ban đầu khác
Chi phí cơ bản bao gồm những chi phí nh sau:
+ Chi phí thuê nhà, mặt đất, mặt nớc, mặt biển
+ Chi phí chuẩn bị địa điểm
+ Chi phí xây dựng cơ bản
+ Chi phí mua máy móc thiết bị
Trang 39lu thông, vốn bằng tiền
Về vốn sản xuất Đây là vốn dùng trang trải cho các chi phí để dự trữ cho quá trình sản xuất Những chi phí đó bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhiên liệu, điện, nớc
+ Tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hội,
+ Chi phí phụ tùng thay thế
Do đầu t thờng gặp rủi ro và có thể phát sinh những chi phí không lờng trớc đựơc nên ngoài hai bộ phận vốn cố định và vốn lu động còn có một bộ phận vốn dự phòng
Khi xác định tổng vốn đầu t cho một dự án phải đảm bảo sự chính xác Cần tránh những khuynh hớng và lầm lẫn dễ mắc: tính cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí vốn; tính thấp
Trang 40để tạo ra hiệu quả kinh tế giả tạo, gây thiếu vốn khi thực hiện Ngoài ra, còn xem xét tỷ trọng vốn tự có trên tổng vốn đầu t Nếu tỷ trọng này tối thiểu là 50% dự án chấp nhận
đợc
Về nguồn vốn đầu t Vốn đầu t của một dự án có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy, cần xác định rõ từng nguồn vốn đựơc sử dụng cho dự án trên các mặt: lợng vốn, thời điểm tài trợ và chi phí sử dụng vốn
Thực chất của việc xem xét nguồn vốn về mặt lợng là so sánh giữa nhu cầu và khả năng
đáp ứng Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì dự án chấp nhận đợc Trờng hợp ngợc lại có thể xem xét giảm quy mô dự án trên cơ sở kỹ thuật để đảm bảo sự đồng bộ
Thời điểm tài trợ của nguồn vốn cần đợc đảm bảo để việc thực hiện dự án diễn ra theo
đúng kế hoạch đã định Nếu nguồn cung ứng chậm có thể sẽ làm cho quá trình thực hiện đầu t bị ngng trệ Ngợc lại, sẽ gây ra lãng phí ứ đọng vốn Cần xem xét các cam kết của những ngời tài trợ theo từng nguồn vốn
Chi phí sử dụng vốn là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả đầu t Nếu chi phí sử dụng vốn quá cao dự án có thể bị lỗ Trong trờng hợp chi phí sử dụng vốn thấp việc huy động sẽ gặp khó khăn
2.5.2 Nghiên cứu giá thành sản phẩm dự án
Giá thành sản phẩm là những chi phí cần thiết để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đây là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh tình hình sản xuất - kinh doanh của dự án và cũng
là chỉ tiêu gốc để tính toán các chỉ tiêu khác Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần xác định chính xác giá thành sản phẩm dự án
Cần lu ý rằng, nếu giá thành sản phẩm của dự án không chính xác sẽ có ảnh hởng rất lớn đến việc đánh giá hiệu qủa tài chính của dự án Để giá thành sản phẩm của dự án đ-
ợc chính xác cần xem xét, kiểm tra tính hợp lý của các định mức nh: mức tiêu hao nguyên vật liêụ, đơn giá tiền lơng, mức khấu hao Mặt khác, cần xem xét phơng pháp tính giá thành có phù hợp với qui trình sản xuất sản phẩm hay không?
Sau khi kiểm tra việc tính toán giá thành sản phẩm dự án, sẽ sử dụng so sánh với giá thành sản phẩm tơng tự, cùng loại của các cơ sở sản xuất trong và ngoài nớc để đánh giá theo nguyên tắc chung là giá thành sản phẩm dự án cần thấp hơn hoặc có thể ngang