GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN và NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH dự án đầu tư TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY của NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNHx
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Trang 2Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho
em, đó là những nền tảng cơ bản, hành trang vô cùng quý giá cho em sau này Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Ngọc Châu – người đã hướng dẫn tận tình cho em và giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập và nghiên cứu viết đề tài.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể anh chị cán bộ nhân viên Ngân hàng Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình đã tạo cơ hội cho em hiểu rõ hơn về môi trường hoạt động của ngành Ngân hàng Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thanh Dương Việt Hoa – Trưởng phòng Hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè luôn bên cạnh và động viên để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trang 3Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành
cảm ơn!.
SVTH Phan Nhã Phương
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-o0o -NHTM : Ngân hàng thương mạiTMCP : Thương mại cổ phầnTCTD : Tổ chức tín dụngBCTĐ : Báo cáo thẩm địnhHĐTD : Hợp đồng tín dụngTNHH : Trách nhiệm hữu hạnSXTM : Sản xuất thương mạiTKTG : Tài khoản tiền gửiVCSH : Vốn chủ sở hữu
TSCĐ : Tài sản cố địnhUBND : Ủy ban nhân dânCSHT : Cơ sở hạ tầngKTXH : Kinh tế xã hộiTNDN : Thu nhập doanh nghiệpDNTN : Doanh nghiệp tư nhiên
TCKT-XH : Tổ chức kinh tế - xã hộiCNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaTHPT : Trung học phổ thông
SXKD : Sản xuất kinh doanhGTTB : Giá trị trung bình
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 8PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ý tưởng mới, dự án đầu tư mới luôn được xem như là tiền đề cho sự tồn tại
và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc xem xét, đánh giá tính khả thi của
dự án một cách chính xác và toàn diện là khâu trọng yếu trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn có nên đầu tưhay không Nguồn vốn được xem như là điều kiện tiên quyết cho việc triển khaiđầu tư dự án Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tàichính để thực hiện ý tưởng mà họ đưa ra Lúc đó doanh nghiệp cần tìm nguồn tàitrợ cho dự án bằng cách đi vay vốn
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính luôn gắn liền với các hoạtđộng đầu tư của cá nhân, doanh nghiệp Khi xác lập mối quan hệ giữa NHTM vàdoanh nghiệp thì trước khi đưa ra quyết định cho vay, ngân hàng luôn phải đứngtrước các câu hỏi:
Cho ai vay?
Vay như thế nào?
Cho vay trong thời gian bao lâu?
Quản lý các khoản vay ra sao?
Thu lãi và gốc như thế nào?
Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng đồng thời phải đảm bảo tính antoàn và thanh khoản đối với bất cứ nhu cầu rút tiền nào của khách hàng tại bất
cứ thời điểm nào Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cần tìm lời giải đáp
Quá trình tìm câu trả lời cho bài toán này chính là công tác thẩm định cáckhoản cho vay Những dự án đầu tư thường cần đến một lượng vốn lớn trongthời gian dài Thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng là bước quan trọng nhằmxác định dự án đầu tư có đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn hay không Tuy nhiên,hoạt động tín dụng của các Ngân hàng luôn có những rủi ro tiềm ẩn Vì vậy cần
có một hệ thống các giải pháp phù hợp và hiệu quả nhằm hạn chế những rủi ro
đó Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định chọn đề tài “Giải
Trang 9pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong
quyết định cho vay của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình”.
Đề tài nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định dự án đầu
tư trong quyết định cho vay của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình
Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư, những kếtquả đạt được cũng như những vướng mắc còn tồn đọng ảnh hưởng đến chấtlượng thẩm định tại Ngân hàng
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác thẩm định dự
án dựa trên những chỉ tiêu, nguyên tắc của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nóichung và Ngân hàng Sacombank nói riêng nhằm đánh giá thực trạng và đưa racác giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tưcủa Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp được thực hiện nhờ vào việc
quan sát các hoạt động diễn ra hàng ngày tại Ngân hàng về việc tư vấn chokhách hàng các điều kiện để vay vốn, các thủ tục vay vốn, việc tiến hành thẩmđịnh, xét duyệt hồ sơ tín dụng cho khách hàng tại phòng Cá nhân và phòngDoanh nghiệp
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập ý kiến từ nhiều phía,
tham khảo ý kiến những người có kinh nghiệm đảm bảo tính khách quan, đúngđắn của đề tài
Trang 10- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu và thông tin được thu thập từ các báo
cáo của Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình qua các năm , ngoài ra có thể thu
thập số liệu thứ cấp qua báo chí, internet, truyền hình
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra sự đánh giá của khách hàng
về chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng thông qua phiếu phỏng vấn
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS: xử lý bảng hỏi bằng
phần mềm SPSS, các thang điểm đánh giá của khách hàng được đánh giá theo
thang điểm Likert
4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp dựa vào số liệu có sẵn để tiến hành so sánh đối chiếu
Thường là so sánh giữa các năm để đưa ra số tương đối, tuyệt đối, tốc độ tăng
giảm liên hoàn của một chỉ tiêu nào đó Từ đó giúp ích cho quá trình đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua các năm
4.4 Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp lại những nội dung cụ thể, từng đề mục từ các số liệu mà Ngân
hàng cung cấp từ đó diễn giải sự biến động và đưa ra các nguyên nhân của sự
biến động
Giới hạn nghiên cứu
Thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư của Ngân
hàng trên cơ sở các tài liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2010
đến 2012
Không gian: Tại Ngân hàng Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình
Trang 11PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Lý thuyết phát triển đã chỉ ra rằng khả năng phát triển của một quốc gia
được hình thành bởi các nguồn lực về vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên
thiên nhiên là hệ thống có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ được thể
hiện bởi phương trình:
R: Tài nguyên thiên nhiên
Rõ ràng để thúc đẩy sản xuất kinh doanh hay rộng là phát triển kinh tế xã
hội thì nhất thiết phải có hoạt động đầu tư Ở Việt Nam, theo Nghị định số
177/NĐ-CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư được định
nghĩa như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự
tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch
vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định”
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Để tiện cho việc theo dõi, quản lí dự án, người ta tiến hành phân loại dự án
đầu tư Việc phân loại có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như:
•Theo quy mô: dự án lớn, vừa, nhỏ
•Theo phạm vi: dự án trong nước, dự án quốc tế
•Theo thời gian: ngắn, trung, dài hạn, nhưng thường các dự án là trung dài
hạn
Trang 12•Theo nội dung và theo tính chất loại trừ Với dự án của doanh nghiệp
thường quan tâm đến hai cách phân loại cuối
Theo nội dung:
Dự án đầu tư mới: thường là những dự án rất lớn, liên quan tới những
khoản đầu tư mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trình sản
xuất cũ
Dự án đầu tư mở rộng: nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhà
máy, phân xưởng mới, dây chuyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêm
những sản phẩm cùng loại cho thị trường
Dự án đầu tư nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ,
tạo ra một công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ
Theo tính chất loại trừ:
Dự án độc lập (không có tính loại trừ): việc thực hiện dự án này không liên
quan đến việc chấp nhận hay bác bỏ dự án kia
Dự án phụ thuộc: khi chấp nhận dự án này có nghĩa là loại bỏ dự án kia bởi
những giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tác động lẫn nhau về công
nghệ, môi trường …
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Mỗi dự án đầu tư từ khi soạn thảo xong đến khi thực hiện đều được thẩm
định lại bởi nhiều chủ thể: các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đồng tài trợ,
hay của chính chủ đầu tư Mỗi chủ thể lại có những quan điểm về thẩm định
khác nhau Dưới góc độ là người trực tiếp góp vốn đầu tư, các NHTM coi “thẩm
định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện
các nội dung có ảnh trực tiếp đến sự vận hành và tính sinh lợi của công cuộc
đầu tư”.
Căn cứ vào các thông tin do khách hàng cung cấp (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài
chính, hồ sơ dự án, hồ sơ đảm bảo tiền vay, các quyết định liên quan… ), các
thông tin từ các đối tác có liên quan, thông tin từ thị trường và thông tin qua điều
tra trực tiếp tại nơi hoạt động của khách hàng, NHTM đưa ra quyết định có tài
Trang 13trợ vốn cho dự án không Như vậy có thể hiểu, thẩm định dự án đầu tư trong các
NHTM là thẩm định trước đầu tư, đây được coi là công tác rất quan trọng trong
hoạt động tài trợ vốn của Ngân hàng
1.1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
a) Đối với nhà đầu tư
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, những kết quả thu được là một trong những
cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và
có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay
b) Đối với Ngân hàng
♦ Nhằm giúp quá trình thẩm định hồ sơ cấp tín dụng dự án diễn ra thống nhất,
khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần
đáp ứng tốt hơn nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng
♦ Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ, đơn vị liên
quan trong quá trình thẩm định cấp tín dụng dự án
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm
bảo đúng mục đích và an toàn vốn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở tương đối vững chắc để xác
định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
c) Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư
♦ Thẩm định dự án đầu tư và so sánh các dự án với nhau để lựa chọn được dự án
đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Không chỉ đơn thuần hiệu quả
kinh tế mà nó bao hàm hiệu quả xã hội như: giải quyết công ăn việc làm, tăng
ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề
bảo vệ môi trường
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để điều chỉnh và quản lý hoạt động
đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức của
mình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiến
hành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn
Trang 14Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc họa được vai trò của công tác
thẩm định dự án đầu tư Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là công việc hết sức
quan trọng Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô (xã hội) và vi mô (Ngân hàng, Doanh
nghiệp) Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định sẽ không chỉ mang lại hiệu quả
cao cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn
vào đó, các Ngân hàng, các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ an
tâm hơn khi lựa chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các Ngân hàng trong nước,
đặc biệt là NHTM Cổ phần Chính các yếu tố đó đòi hỏi các Ngân hàng phải tiếp
tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Sau khi nhận được các kết quả xem xét về tư cách pháp lý và năng lực tài
chính của khách hàng, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định dự án đầu tư xin
vay vốn của khách hàng
a Về phương diện mục tiêu và cơ sở pháp lý
Khi thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét các mục tiêu lâu dài và mục
tiêu trước mắt Việc thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét trên các khía
cạnh sau đây:
- Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các chủ trương, chính sách phát
triển chung của Nhà nước trên từng khu vực và lĩnh vực cụ thể
- Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các quy định của pháp luật
Việc xem xét, thẩm tra tính hợp pháp của các bên tham gia dự án, lĩnh vực
đầu tư của dự án…Các văn bản để quyết định xét duyệt dự án có đầy đủ và có
tuân thủ những quy định của pháp luật hay không
b Về phương diện thị trường
Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào lẫn đầu ra của sản phẩm
dự án Theo yêu cầu của dự án, cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thị
trường đầu vào (tính thời vụ, điều kiện giao thông, nguồn cung cấp nguyên - vật
liệu, điện, nước…) trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay không
của các phương án thực hiện, có biện pháp nhằm phát huy hay khắc phục các
nhân tố đó Bên cạnh đó, thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng cần được
Trang 15thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu quan trọng có ảnh hưởng
trực tiếp tới sự thành bại của dự án
Cần phân tích đánh giá quan hệ cung cầu về sản phẩm dịch vụ đầu ra của
dự án tại thời điểm hiện tại và tương lai, xác định thị trường chủ yếu của sản
phẩm, so sánh giá thành sản phẩm với giá bán, giá thị trường của sản phẩm hiện
nay, dự báo tương lai những biến động về giá cả thị trường trong và ngoài nước;
nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua v.v…nhằm
lựa chọn quy mô đầu tư, thiết bị, công suất phù hợp
Phân tích thị trường là công việc hết sức phức tạp nhưng rất quan trọng Để
có được những đánh giá toàn diện, chính xác về khía cạnh này cần phải thu thập
đầy đủ thông tin, có sự kết hợp tình hình thực tế với số liệu thống kê cũng như
các chính sách của nhà nước, ngành và các địa phương về vấn đề liên quan
c Về phương diện kỹ thuật công nghệ
Thẩm định kỹ thuật công nghệ là quá trình xem xét, đánh giá sự thích hợp
của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung và các mục tiêu của dự án đầu
tư trên cơ sở chủ trung, chính sách của Nhà nước tại thời điểm thẩm định dự án,
để đưa ra kiến nghị về cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án
Thẩm định kỹ thuật công nghệ bao gồm các khía cạnh sau:
- Kiểm tra các phép tính toán gồm: kiểm tra công cụ sử dụng trong tính
toán, cần thiết phải rà soát cho phù hợp với hệ thống định mức, trong đó lưu ý
đặc biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật đối với điều kiện cụ thể của dự án
- Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án Đặc biệt
trong điều kiện của Việt Nam (điều kiện khí hậu, thời tiết), các mối liên hệ, các
khâu trong vận hành sản xuất; tính toán khả năng phát triển trong tương lai; tỷ lệ
phụ tùng thay thế và điều kiện vận hành, bảo trì…
- Việc lựa chọn thiết bị và nguyên liệu theo hướng tỷ lệ các loại này được
sản xuất trong nước càng nhiều càng tốt Việc thẩm định kỹ thuật phải có ý kiến
của chuyên ngành kỹ thuật Nếu có chuyển giao công nghệ thì phải đối chiếu với
luật chuyển giao công nghệ và các văn bản pháp quy có liên quan
Trang 16d Về phương diện môi trường
Các dự án được thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan và môi
trường xung quanh Chính vì vậy việc thẩm tra, xem xét đánh giá tác động của
các dự án đối với môi trường là rất cần thiết Các dự án sẽ được chấp nhận nếu:
- Có nhiều tác động tích cực về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái
- Các tác động tiêu cực (nếu có) đến môi trường sinh thái phải không được
vượt quá các tiêu chuẩn cho phép của Nhà nước
Tùy theo tính chất của dự án mà nội dung này có mức độ khác nhau khi thẩm
định
e Về phương diện tổ chức thực hiện và vận hành dự án
Tiến hành kiểm tra, rà soát các mặt:
- Mức độ khả thi của kế hoạch cung cấp các điều kiện thực hiện dự án như:
đất đai, vốn đầu tư, lao động, kỹ thuật công nghệ, chuyên gia…
- Kế hoạch tiến độ thực hiện, tính hợp lý và sự ăn khớp của kế hoạch hoạt
động trong dự án
f Về phương diện kinh tế, tài chính
* Thẩm tra tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
- Kiểm tra các tài liệu của dự án về các chi tiết sau:
- Tổng số vốn đầu tư trong cả chu kỳ dự án (vốn cố định, vốn lưu động, dự
phòng vốn đầu tư)
- Tiến trình thực hiện và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho từng giai đoạn
- Cơ cấu các khoản chi phí của dự án
- Mức tài trợ của các bên tham gia vào dự án
* Xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án
- Nguồn vốn trong nước (vốn cấp từ Ngân sách, vốn tự có, vốn góp của các
bên tham gia, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, huy động từ dân cư)
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp)
Các nguồn vốn này cần phải được tính toán, kiểm tra một cách chi tiết, cụ
thể và phù hợp với kế hoạch triển khai thực hiện dự án
* Thẩm tra mức độ an toàn về tài chính
Nội dung này nhằm đánh giá mức độ chủ động về các nguồn tài chính của
dự án trong trường hợp có thể xảy ra sự cố bất thường khi thực hiện dự án Ở
đây cần xem xét các vấn đề:
- Năng lực tài chính của chủ đầu tư;
- Khả năng tự thu hồi vốn của dự án;
Trang 17- Khả năng huy động vốn từ các nguồn khác;
- Cơ cấu tài trợ vốn của các bên tham gia
Đối với những dự án sản xuất kinh doanh, cần đặc biệt chú ý các chỉ tiêu
sau đây:
- Tỷ lệ vốn riêng so với tổng số vốn đầu tư (trong đó vốn riêng bao gồm:
vốn tự có, vốn góp, vốn cổ phần) Tỷ lệ này nên đạt vào khoảng 0,5 thì độ an
toàn về tài chính của dự án đảm bảo
- Khả năng trả nợ vay dài hạn, chỉ tiêu này được đánh giá bằng khả năng
tạo vốn bằng tiền so với nghĩa vụ phải hoàn trả tính theo các khoảng thời gian
Khả năng này lớn hơn hoặc bằng 1 là đảm bảo an toàn
* Thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh tế
Việc thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả được tiến hành dựa trên cơ
sở các chỉ tiêu đã được tính toán trước trong bản thuyết minh của dự án Việc
tính toán các chỉ tiêu cụ thể nào phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng dự
án Nội dung thẩm định và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu;
- Kiểm tra sự chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả;
- So sánh, đối chiếu và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả:
+ Hiện tại ròng: (Net present value – NPV)
Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn
Công thức: NPV =
i i
i n
+ Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ: (Internal Rate of Return – IRR)
Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổng
giá trị hiện tại chi phí, cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chi phí vốn tối đa
mà dự án có thể chịu được
Công thức: IRR = r1+ (r2 – r1)
2 1
1
NPV NPV
NPV
−
Dự án được lựa chọn khi IRR > r
+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu
Cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù đắp số vốn đầu tư, trong
điều kiện thị trường biến động và nhiều rủi ro thì thu hồi vốn đầu tư nhanh là
vấn đề được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm
Trang 18Công thức:
i Tck
i i i
Tck i
f
−Mục đích của phân tích điểm hoà vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được
trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập Điểm hoà vốn càng
thấp thị dự án càng hiệu quả và tính rủi ro càng thấp
- Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, cán bộ
thẩm định cần tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án theo phương pháp
tính bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital) như sau:
m k
k k I
r I r
Các dự án được soạn thảo và tính toán hiệu quả kinh tế trên cơ sở dự kiến
quá trình kinh doanh, thu lợi nhuận trong tương lai Những dự kiến đó chưa chắc
chắn đã đúng nên khả năng dự án gặp phải rủi ro là rất có thể Vì vậy đối với cán
bộ thẩm định, việc đánh giá được mức độ rủi ro của dự án cũng là rất quan trọng
trong việc ra quyết định đầu tư Phương pháp phân tích độ nhạy (Sensityvity
Analysis) được sử dụng khá phổ biến trong các NHTM
Trang 19Trong phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định dự kiến một số tình huống thay
đổi, những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân
công tăng, sản lượng giảm, doanh thu giảm… rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu
quả như NPV, IRR…Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự
án được coi là ổn định và được chấp thuận Độ nhạy của một nhân tố tác động
đến dự án có thể tính theo công thức sau:
E= i
X
∆
∆F i
Trong đó ∆E : chỉ số độ nhạy
∆Fi : mức biến động của chỉ tiêu đánh giá
Xi : mức biến động của nhân tố ảnh hưởngKết quả của việc phân tích độ nhạy sẽ cho biết nhân tố nào trong dự án cần
được nghiên cứu kỹ, cần thu thập đủ thông tin để phòng ngừa và quản trị rủi ro
trong quá trình khai thác dự án
g Về phương diện kinh tế - xã hội
Việc đánh giá tác động xã hội của dự án cần được quan tâm, có thể hong
qua việc xem xét các vấn đề sau đây:
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thay đổi tập quán và phương thức
sản xuất kinh doanh
- Khả năng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống về văn hóa, y tế, sức khỏe
của cộng đồng do dự án mang lại
- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, tỷ lệ sinh lời xã hội
- Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách, có thể đánh giá bằng tổng giá trị các khoản
đóng góp (thuế và các khoản thu nộp…)
h Đánh giá, kết luận về dự án
Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên mọi phương diện, cán bộ thẩm định đúc
kết các vấn đề trọng tâm nhằm nêu bật được mục tiêu của dự án đầu tư, đặt ra
thứ tự ưu tiên về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn dự án đó Từ đó đưa ra
kết luận về khả năng có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời khách
hàng nếu không đủ điều kiện vay vốn
1.1.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng thương mại
Trang 201.1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Với vai trò là người tài trợ vốn cho dự án, có thể hiểu “chất lượng thẩm
định dự án đầu tư tại các NHTM là việc cán bộ thẩm định phân tích, đánh giá
đúng thực chất, kết quả của dự án, lựa chọn ra dự án có hiệu quả tài chính cao,
có khả năng hoàn trả vốn đúng hạn để quyết định tài trợ vốn”.
Việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết ở mỗi
Ngân hàng bởi nó sẽ giúp Ngân hàng tránh được cả hai rủi ro trong thẩm định dự
án là rủi ro lựa chọn sai và rủi ro vì bỏ sót dự án tốt
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân ra
nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân tố
thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được
a Nhân tố chủ quan
♦ Nhân tố con người
Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa họ
chính là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng
tới Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng
trong mọi công việc Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy
trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối,
quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở đây,
ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới giác độ là đối tượng trực tiếp
tổ chức, thực hiện thẩm định dự án đầu tư (cán bộ thẩm định)
Cán bộ thẩm định là nhân tố rất quan trọng bởi thẩm định dự án đầu tư là
công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo
những mẫu biểu sẵn có Những sai lầm trong thẩm định dự án tài chính đầu tư từ
nhân tố con người dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai
lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay Ngân
hàng, do đó Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy
cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh
Trang 21♦ Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định
thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm
định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với thế mạnh và đặc
trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định Nội dung
thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến dự án đứng trên góc độ
Ngân hàng, đặc biệt là khía cạnh tài chính Nội dung càng đầy đủ, chi tiết càng
đưa lại độ chính xác cao của việc thẩm định trước khi đưa ra các quyết định cho
vay
♦ Thông tin
Thực chất thẩm định là quá trình xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét,
đánh giá về dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá
trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó số lượng cũng như chất lượng và
tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định
Ngân hàng coi hồ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thông tin cơ
bản nhất cho việc thẩm định Nếu thấy thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc
không rõ ràng, cán bộ tín dụng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm hoặc
giải trình về những thông tin đó Tuy nhiên Ngân hàng cần chủ động, tích cực
tìm kiếm, khai thác một cách sàng lọc, đáng tin cậy những nguồn thông tin có
thể được từ Ngân hàng Nhà nước, viện nghiên cứu, báo chí…
Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lí
lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật
Công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng
thu thập, xử lí, lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng Như vậy các thông tin đầu
vào, đầu ra của việc thẩm định dự án sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời
♦ Tổ chức điều hành
Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ
phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân,
bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phân công phân nhiệm cụ thể, khoa học
và tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không
Trang 22cứng nhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến
hành nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác Như vậy việc tổ chức,
điều hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy
tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao
được chất lượng thẩm định
b Nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngân
hàng chỉ có thể khắc phục và thích nghi
♦ Từ phía doanh nghiệp
Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng
thẩm định do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém
sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời
gian phân tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin… đặc biệt đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế, hoạt
động không hiệu quả như báo cáo khả thi gây ra tình trạng thông tin bất cân
xứng, lựa chọn đối nghịch trong Ngân hàng
♦ Môi trường kinh tế
Mức độ phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm
năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các
thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát
triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế
vĩ mô… đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn
biến, mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế…
Đồng thời các định hướng, chính sách phát triển kinh tế-xã hội theo vùng,
ngành… chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một
yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án
♦ Môi trường pháp lí
Những khiếm khuyết trong tính hợp lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bản
pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết
quả hoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới
Trang 23luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài
chính làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho
Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông
tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ
cho những mục đích khác nhau)
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong những năm trở lại đây, nước ta đã đạt được những thành tựu lớn
trong phát triển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt đời sống cho nhân dân
Trước những biến chuyển không ngừng của đất nước và xu hướng hội nhập
quốc tế đang diễn ra từng ngày, vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại ngày
càng được khẳng định như một kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, vừa là
điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển
Hệ thống Ngân hàng đã thực sự là huyết mạch và đáp ứng trên 80% nhu
cầu vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đã được đầu tư hiệu quả và điều
chỉnh mạnh mẽ theo hướng tập trung cho các lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm,
góp phần tăng hiệu quả đầu tư toàn xã hội, mang lại kết quả ấn tượng trên các
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu Đặc biệt, trong năm
2011, ngành đã chủ động điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt và phù
hợp với tình hình thực tế, cùng với các giải pháp đồng bộ khác, góp phần quan
trọng vào kết quả kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô, tăng trưởng kinh tế hợp lý
và đảm bảo an sinh xã hội
Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng nói
riêng sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Kinh tế thế giới dự
báo vẫn còn nhiều bất ổn Trong nước, lạm phát đã giảm, song vẫn đứng ở mức
cao; sản xuất kinh doanh tiếp tục khó khăn Nhiều vấn đề lớn đặt ra cho ngành
như: Thanh khoản của các TCTD chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tín dụng có
xu hướng tăng; vấn đề lãi suất, ngoại tệ và vàng chưa được ổn định; công tác
thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm, thiết lập trật tự kỷ cương chưa thực sự hiệu
quả; thể chế về hoạt động tiền tệ, ngân hàng chưa hoàn thiện; công tác dự báo,
Trang 24thống kê chưa đáp ứng yêu cầu Chính vì vậy, định hướng năm 2012 của ngành
vẫn tiếp tục theo đuổi mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ
tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và đảm bảo an sinh xã hội
Với định hướng đó, ngành sẽ tiếp tục điều hành các công cụ của chính sách
tiền tệ một cách chặt chẽ, linh hoạt và đồng bộ, đảm bảo phù hợp với mục tiêu
kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tín dụng; điều hành lãi suất
và tỷ giá ổn định, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ, ngoại
hối, ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng,
tiếp tục điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn phục vụ sản xuất,
các nhu cầu an sinh xã hội, các dự án, phương án có hiệu quả; tiếp tục đổi mới
và nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng; tăng cường
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước để thiết lập trật tự kỷ cương, đảm bảo hệ
thống ngân hàng hoạt động an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật
Hiện nay nghiệp vụ cho vay trung - dài hạn ở các NHTM Việt Nam chủ
yếu là thông qua hình thức tài trợ cho dự án đầu tư Cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, số lượng các dự án đầu tư gia tăng một cách nhanh chóng nhưng
không phải dự án nào cũng có hiệu quả hay có khả năng hoàn trả nợ cho Ngân
hàng Trong khi đó, chất lượng thẩm định dự án tại các NHTM Việt Nam chưa
cao, dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh tín dụng Vì vậy, vấn đề nâng cao
chất lượng thẩm định dự án luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Quảng
Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Sacombank Chi nhánh Quảng
Bình
Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chính thức được thành lập và đi vào
hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển đổi từ Ngân hàng phát triển kinh
tế Gò Vấp và sáp nhập ba hợp tác xã Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia với nhiệm
vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng
Sacombank xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó
khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu
tại vùng ven TP.HCM với một Hội sở chính và ba chi nhánh Sau hơn 20 năm
hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt
Nam với: 14.176 tỷ đồng vốn điều lệ, trên 210 chi nhánh và phòng giao dịch
trong và ngoài nước
Ngân hàng Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải
thưởng có uy tín, điển hình như: “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2012”
do Asian Banking & Finance bình chọn, “Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt
nhất Việt Nam 2012”, “Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam” v.v…
Nhằm mục đích mở rộng mạng lưới phát triển thương hiệu và tạo điều kiện
cho hệ thống Ngân hàng hoạt động thuận lợi hơn, ngày 12/12/2006, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Quảng Bình đã ra đời theo chiến lược phát
triển kinh doanh của Sacombank Ban đầu, trụ sở chính đặt tại 252 Trần Hưng
Đạo, phường Nam Lý, Tp Đồng Hới Ngày 08/08/20009, Ngân hàng
Sacombank – Quảng Bình chính thức chuyển về trụ sở mới tại 05 Quang Trung,
Trang 26phường Hải Đình, Tp Đồng Hới Qua một thời gian hoạt động, Sacombank –
Quảng Bình không ngừng mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch:
- PGD Đồng Hới tại 252 Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, Tp Đồng Hới
- PGD Đồng Sơn tại 81 Lý Thái Tổ, phường Bắc Nghĩa, Tp Đồng Hới
- PGD Bắc Lý tại 653 Lý Thường Kiệt, phường Bắc Lý, Tp Đồng Hới
- PGD Bố Trạch tại tiểu khu 2, Thị trấn Hoàn Lão
- PGD Ba Đồn tại khu phố 1, Thị trấn Ba Đồn
Không nằm ngoài định hướng hoạt động chung của Sacombank,
Sacombank - Quảng Bình luôn hướng tới mục tiêu đưa Sacombank trở thành
ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất Việt Nam
Sacombank – Quảng Bình là Ngân hàng TMCP đầu tiên có mặt trên địa
bàn tỉnh nên cũng gặp một số khó khăn trong những ngày đầu hoạt động Nhưng
với định hướng và chính sách hoạt động đúng đắn của ban lãnh đạo chi nhánh,
Sacombank - Quảng Bình đã tận dụng tốt được lợi thế tiên phong của mình
2.1.1.1 Chức năng và ngành nghề kinh doanh
Chức năng trung gian tài chính tín dụng của nền kinh tế
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng kinh doanh ngoại hối
Chức năng kinh doanh tạo tiền thông qua nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền
mặt
Các hoạt động chủ yếu
- Huy động vốn: huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức
kinh tế và cá nhân trong nước
- Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ
chức và cá nhân, phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá…
- Họat động khác: thực hiện dịch vụ thanh toán, kinh doanh vàng bạc,
ngoại tệ, thanh toán quốc tế, đầu tư…
Ngoài ra ngân hàng Sacombank – Quảng Bình còn cung cấp các dịch vụ
khác như: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu tư, quản lý tài sản và nhiều dịch vụ
khác trong khuôn khổ cho phép hoạt động của Ngân hàng
2.1.1.2 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng được trình bày trong sơ đồ 2.1
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của Ngân hàng, chịu
Trang 27trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp
tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền
- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoặc giám sát các hoạt động
của các phòng ban trong Ngân hàng, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi,
tiền vay và cung cấp các dịch vụ phù hợp theo cơ chế, quy định của Nhà nước
Phòng Hỗ trợ kinh doanh: Gồm có
- Bộ phận giao dịch và ngân quỹ: Chịu trách nhiệm về việc chuyển tiền,
mở tài khoản thanh toán; thực hiện thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát
sinh, phát hiện và ngăn chặn tiền giả, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, hồ sơ tài
sản thế chấp
- Quản lý tín dụng: Nhiệm vụ giải ngân hồ sơ vay vốn, quản lý nợ, giám sát
hồ sơ tín dụng trước, trong và sau khi vay
Phòng Doanh nghiệp: Gồm có
- Bộ phận tiếp thị doanh nghiệp: Nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩm của
Ngân hàng đến với các doanh nghiệp
- Bộ phận thẩm định doanh nghiệp: Nhiệm vụ lập và thẩm định, giám sát
hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp
Phòng Cá nhân: Gồm có
- Bộ phận tiếp thị cá nhân: Nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩm của Ngân
hàng đến với các cá nhân
- Bộ phận thẩm định cá nhân: Nhiệm vụ lập và thẩm định, giám sát hồ sơ
vay vốn của khách hàng cá nhân
Phòng kế toán - hành chính: Gồm có
- Bộ phận kế toán: Giám sát thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quá
trình thanh toán, thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản
cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng, giữa
ngân hàng với nhau và làm các nhiệm vụ thanh toán khác
- Bộ phận hành chính: Nhận và phân phối, phát hành lưu trữ văn thư; thực
hiện mua sắm quản lý, phân phối công cụ lao động, văn phòng phẩm theo quy
định; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh, theo dõi tình hình nhân
sự; xây dựng kế hoạch hành chính và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế
hoạch
Phòng giao dịch: hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của Ngân hàng.
Trang 28GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Bộ phận Tiếp thị Doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình
Trang 292.1.1.3 Khái quát về các nguồn lực
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
2 Huy động từ dân cư, các TCKT 842.688 93.80 728.805 65.77 880.084 80.05
3 Các loại quỹ hỗ trợ tài chính 1.164 0.13 171.773 15.50 98.308 8.94
4 Các khoản phải trả khác 6.722 0.75 6.874 0.62 7.675 0.70
5 Hoạt động thanh toán 45.618 5.07 200.048 18.05 112.598 10.24
Nghiên cứu số liệu kết quả hoạt động của Ngân hàng từ khi mới thành lập cho đếnnay, nhìn chung giá trị tài sản của Sacombank – Quảng Bình đều tăng qua các năm,riêng năm 2012 có giảm nhưng không đáng kể Cụ thể: năm 2012 là 1.099.397 triệuđồng, giảm 8.677 triệu đồng, tương ứng giảm 0,78% so với năm 2011 Năm 2010 là898.399 triệu đồng, năm 2011 là 1.108.074 triệu đồng tăng 209.675 triệu đồng, tươngứng tăng 23,34% so với năm 2010 Suy thoái kinh tế làm gia tăng các rủi ro tín dụng đã
Trang 30buộc Ngân hàng thay đổi cơ cấu bảng cân đối tài sản, đồng thời hiện nay trên địa bàntỉnh Quảng Bình xuất hiện thêm các Ngân hàng TMCP như ACB, LienVietbank,BacAbank…đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt Do vậy những biến động trong cơ cấutài sản về cơ bản đang dịch chuyển phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng.Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua các năm cũng có nhiều sự biến động.Nguồn vốn của năm 2010 là 898.399 triệu đồng, trong đó, nguồn vốn “Huy động từ dân
cư, tổ chức kinh tế” chiếm 842.688 triệu đồng tương ứng với 93,80%, các khoản còn lạichiếm 6,20% tổng nguồn vốn Năm 2011 được xem là năm hoạt động kinh doanh kháhiệu quả của Ngân hàng Tuy lượng vốn huy động giảm 28,03% so với năm 2010 nhưngnhìn tổng thể cơ cấu nguồn vốn, tổng giá trị nguồn vốn của Chi nhánh tăng thêm 209.675triệu đồng, đạt giá trị 1.108.074 triệu đồng Năm 2012 là năm khó khăn đối với cácNHTM, nguồn vốn huy động từ dân cư cũng như các TCTD tăng lên nhưng hoạt độngthanh toán lại giảm xuống rất nhiều so với năm trước, nguồn vốn năm 2012 giảm xuốngcòn 1.099.397 triệu đồng, tương ứng giảm 0,78% so với năm 2011
b Tình hình nguồn nhân lực
Trong quá trình hội nhập, hệ thống Ngân hàng ngày càng có nhiều sự đổi mới toàndiện không chỉ về phương thức hoạt động mà cả về bộ máy nhân sự Trong những nămgần đây, Sacombank – Quảng Bình đã và đang xây dựng, phát triển nguồn nhân lựcnhằm cung cấp cho mình một đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, sáng tạo và cóchuyên môn, là tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng trong tương lai
Tính đến nay, toàn chi nhánh có 109 người, phần lớn có trình độ đại học và trênđại học, chiếm hơn 80% tổng số cán bộ nhân viên
Trang 31Bảng 2.2: Tình hình lao động của Ngân hàng Sacombank chi nhánh
Qua các năm, Ngân hàng đều tuyển dụng thêm lao động có trình độ đại học và sauđại học Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp về cơ bản là không thayđổi Điều đó thể hiện việc tuyển chọn nhân sự của Ngân hàng ngày càng được quan tâm.Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao là một trong những nhân tố góp phần đưaSacombank lên những bước tiến vượt bậc trong hoạt động kinh doanh
2.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2012
Giai đoạn 2010 – 2012, kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, lạm phát tăng cao,kinh tế vĩ mô tiềm ẩn rủi ro; các Ngân hàng đối mặt với khó khăn về thanh khoản và nợxấu Tuy nhiên Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình đã khôngngừng nâng cao trình độ quản lý cũng như sử dụng và phát huy tốt các tài sản và nguồnvốn của mình, để có thể tồn tại và khẳng định vị trí, thương hiệu của mình trên thịtrường Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 được thểhiện qua bảng 2.3
Trang 32Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank
Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2012
2.3 Chi phí nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 209 701 807
2.5 Chi phí hoạt động quản lý công cụ 2.981 4.210 8.713
Trang 33Giải ngân thu nợ
khiến lợi nhuận của Sacombank sụt giảm hơn năm trước đó Năm 2010, 2011, khoảnmục này của Sacombank – Quảng Bình bằng 0, nhưng đến năm 2012, Ngân hàng đãphải trích 297 tỷ đồng để dự phòng rủi ro và bảo hiểm tiền gửi Tuy nhiên từ bảng kếtquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng thấy được rằng, qua 3 năm, lợi nhuậnđều đạt mức dương Đây được xem là kết quả tốt và có cái nhìn tích cực về chất lượnghoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn 2010 – 2012
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh Quảng Bình
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Sacombank - Quảng Bình
Vượt cấp CN
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Sacombank
Chi nhánh Quảng Bình
Diễn giải quy trình
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập Hồ sơ vay vốn
Bước 2: Chuyên viên khách hàng tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ vay vốn, sau đó căn
cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, tiến hành thu thập các thông tin liênquan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng và lậpBCTĐ theo mẫu của Ngân hàng rồi chuyển BCTĐ và hồ sơ vay vốn kèm theo cho lãnhđạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụng
Bước 3: Sau khi kiểm soát, hồ sơ và BCTĐ sẽ được chuyển cho lãnh đạo Chi
nhánh phê duyệt Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh,Giám đốc/Phó Giám đốc Chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp sẽ tiến hành xét
duyệt Nếu khoản vay vượt cấp xét duyệt của chi nhánh (dự án vay vốn trên 2 tỷ đồng)
Trang 34thì hồ sơ sẽ được chuyển lên Phòng Dự án ở Hội sở để tiến hành Tái thẩm định và sẽ do
HĐTD Hội sở, Ban Tổng Giám đốc, các chuyên gia tín dụng phê duyệt (Xem Quy trình tái thẩm định ở phần Phụ lục).
Bước 4: Chuyên viên khách hàng thực hiện lập thông báo Tín dụng và gửi tới
khách hàng (sau khi khoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việcSacombank chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiệnkèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung Các khoản vay được chấp thuận sẽ được
ký kết hợp đồng và sẽ tiến hành giải ngân theo các điều kiện đã ký
Bước 5: Chuyên viên khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn và theo
dõi các hoạt động của khách hàng Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinh doanh chi nhánh sẽlưu giữ hồ sơ, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi vay
2.2.2 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
2.2.2.1 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
Hiện nay tại chi nhánh Sacombank Quảng Bình, cán bộ thẩm định thường tiếnhành thẩm định trên cơ sở phối hợp nhiều phương pháp: phương pháp thẩm định theotrình tự, phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy Theo ướctính của chuyên viên tại Ngân hàng, khoảng 92% các dự án được xét duyệt theo phươngpháp thẩm định theo trình tự, tức là thẩm định tổng quát trước và thẩm định chi tiết sauthường được Ngân hàng áp dụng trước các phương pháp khác Do tính thuận tiện vàhiệu quả nên phương pháp so sánh cũng được áp dụng thường xuyên
2.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn tại Sacombank, cán bộ của Ngân hàng sẽ xemxét hồ sơ pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng Căn cứ vào các kết quả này, cán
bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định dự án trên các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn, đánh giá khách hàng vay vốn
- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án
- Thẩm định phương diện thị trường của dự án
- Thẩm định phương diện kĩ thuật của dự án
- Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án
- Thẩm định phương diện tài chính của dự án
- Đánh giá phân tích rủi ro của dự án
(Chi tiết Danh mục hồ sơ tín dụng khách hàng và Báo cáo thẩm định dự án xem ở
phần Phụ lục).
Trang 352.2.2.3 Minh họa nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình
Dự án “Nâng cấp, mở rộng kho cảng Xăng dầu Cửa Việt – Quảng Trị”
a) Giới thiệu về khách hàng
Tên khách hàng: Công ty TNHH SXTM Hưng Phát
Ngành nghề kinh doanh: Tổng đại lý xăng dầu cho Tổng Công ty xăng dầu Quân đội.Vốn điều lệ đăng ký: 30 tỷ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Sỹ Huân – Giám đốc
b) Quan hệ với Sacombank
Thời điểm bắt đầu quan hệ: năm 2007
d) Tình hình kinh doanh và tài chính
T
Trang 367 Vòng quay tài sản lưu động 14 4 -10
10 Chất lượng nguồn và sử dụng vốn trung – dài hạn (triệu đồng) (5.344) 3.748 9.902
Nhận xét đánh giá của Phòng Dự án:
- Quy mô kinh doanh khá lớn tại địa phương, doanh thu thuần năm 2009 đạt 193
tỷ, tăng 9,6% so với năm trước cho thấy hoạt động của đơn vị vẫn đang tăng trưởng khá
ổn định Tuy nhiên kết quả lợi nhuận theo sổ sách báo cáo là rất nhỏ, chưa tương xứngvới quy mô doanh thu cũng như vốn đầu tư của đơn vị
- Trị giá tổng tài sản đến cuối năm 2009 đạt trên 70 tỷ, cao gấp 4 lần so với thờiđiểm cuối năm 2008 Khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh, thời gian dự trữ xăng dầucủa đơn vị bình quân 1,5 tháng (năm 2009), cao hơn so với các năm trước cũng như sovới nhiều đại lý tiêu thụ khác
- Năm 2009, các thành viên công ty góp thêm vốn, tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ, tăngnăng lực tự chủ tài chính Tỷ lệ VCSH/TNV cuối năm 2009 đạt 43% Tuy nhiên dophần lớn nguồn vốn tự có bổ sung được sử dụng đầu tư vào TSCĐ nên để đáp ứngnguồn vốn cho gia tăng tài sản lưu động khi mở rộng quy mô đầu tư trong năm qua, đơn
vị đã tăng cường huy động vốn ngân hàng Do đó, hệ số thanh toán ngắn hạn có cảithiện nhưng vẫn không cao
e) Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu vốn trung – dài hạn
- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn xây dựng kho cảng xăng dầu Cửa Việt –giai đoạn 1: nâng tổng sức chứa kho xăng dầu từ 3000m3 lên 30.000m3
- Tên dự án đầu tư: Nâng cấp, mở rộng kho cảng Xăng dầu Cửa Việt – Quảng Trị
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH SXTM Hưng Phát
- Địa điểm: Gio Linh – Quảng Trị
- Kế hoạch, tiến độ triển khai dự án:
+ GĐ 1: Xây dựng bến phao 10.000 DWT, kho bể chứa xăng dầu, hệ thống ốngdẫn dầu, trạm bơm xuất và nhà điều hành hạ tầng giao thồn, điện nước…
+ GĐ 2: Xây dựng bồn chứa LPG (gas), hệ thống ống dẫn ga, trạm bơm xuất…Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 1: 146.620 triệu đồng
Vốn tự có: 96.620 triệu đồng, chiếm 66% tổng mức đầu tư
Vay Sacombank: 50.000 triệu đồng, chiếm 34% tổng mức đầu tư
Trang 37Thời gian: 7 năm
Thời gian ân hạn gốc: 1 năm
Phân kỳ trả nợ: Trả lãi và gốc hàng quý
Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án
- Tính pháp lý của dự án
Hồ sơ pháp lý của dự án hiện có:
+ Quyết định số 1139/QĐ-TTg 31/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtquy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Namđến 2015, tầm nhìn đến 2025
+ Giấy chứng nhận đầu tư số 30121 0000 62 ngày 31/12/2009 của UBND tỉnhQuảng Trị
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất T01443 ngày 28/04/2007 của UBND tỉnhQuảng Trị
+ Văn bản số 692/CHHVN-CTHH ngày 14/04/2009 của Cục Hàng hải Việt Nam –
Bộ Giao thông vận tải v/v “Vị trí đầu tư xây dựng bến phao tiếp nhận tàu chở dầu đến10.000 DWT tại Cửa Việt”
+ Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị v/vphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
Theo quy định của Phòng Dự án, hồ sơ dự án còn thiếu:
+ Quyết định cho thuê đất/ Hợp đồng thuê đất/ Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thuê đối với phần diện tích 20.470 m2 đất còn lại thuộc dự án
+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC đối với thiết kế công trình của Phòngcảnh sát PCCC – CA Quảng Trị
+ Giấy phép xây dựng/ phê duyệt thẩm định thiết kế cơ sở đối với các công trìnhthuộc dự án của Sở Xây dựng Quảng Trị
- Quy mô, địa điểm thực hiện dự án
Vị trí xây dựng kho cảng nằm tiếp giáp Cảng tổng hợp Cửa Việt, là khu vực cóCSHT kĩ thuật cơ bản xây dựng hoàn thiện, cách Đông Hà 13km theo QL9 và là cửangõ biển Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây (qua Thái Lan, Myanma, Lào)
=> Phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH của tỉnh, thuận lợi phân phối xăng dầu ở 3tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và nước ngoài
- Khả năng tài chính và cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
Tiền mặt đầu tư giai đoạn 1 dự án là 161 tỷ đồng (bao gồm thuế): vốn tự có 111 tỷđồng, vay ngân hàng 50 tỷ đồng
Tính đến thời điểm vay vốn, chủ đầu tư thực hiện thi công dở dang một số hạngmục trị giá 50 tỷ đồng bằng vốn tự có, phần vốn tự có còn lại do các thành viên góp bổ
Trang 38sung Tuy nhiên vẫn chưa có những đánh giá cụ thể về năng lực tài chính của các thànhviên công ty.
- Thị trường đầu vào – ra
Làm kho chứa phân phối, cung cấp xăng dầu cho các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, làm trạm trung chuyển xăng dầu qua các nước Lào, Đông Bắc TháiLan
Chủ đầu tư có kinh nghiệm, tuy nhiên quy mô dự án đầu tư lần này lớn hơn nhiều
so với quy mô hoạt động hiện tại, đơn vị cũng chưa có kinh nghiệm trong khai thác chothuê xây dựng như một kho đầu mối Quá trình vận chuyển đòi hỏi rất cao đảm bảo antoàn về phòng chống cháy nổ, tác động môi trường
Phân tích các chỉ số tài chính
+/-Khả năng thanh toán hiện thời 0,69 1,09 0,40
Lãi ròng/ tổng tài sản (ROA) 0,24 0,08 -0,15
Chi nhánh tính toán hiệu quả tài chính dự án cho vòng đời 20 năm
- Vay ngân hàng 50 tỷ đồng, lãi suất 15%/năm
- Thuế TNDN: 20%/năm trong 10 năm đầu, 25% trong 10 năm cuối, miễn thuế 2năm đầu, giảm 50% thuế phải nộp 4 năm tiếp theo
- Suất chiết khấu dự án: 15%/năm
- Hiện giá thu nhập ròng (NPV): 37.444.803.000
- Lãi suất hoàn vốn (IRR): 18,94%
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: 6 năm 7 tháng
- Thời gian hoàn vốn không có chiết khấu: 12 năm 1 tháng
- Phân tích độ nhạy: Hiệu quả của dự án ở mức trung bình, có sự nhạy cảm tươngđối lớn với công suất khai thác, vòng quay kho và giá cho thuê kho
Trang 39=> Đánh giá dự án khả thi, hiệu quả Thời gian đề nghị vay vốn phù hợp với thờigian dự án.
50.000triệu đồng 38%
Trị giá tài sản thế chấp cho chi nhánh tạm tính theo dự toán chi phí đầu tư củakhách hàng không bao gồm chi phí dự phòng và chi phí lãi vay đầu tư
Tỷ lệ cho vay 38%/giá trị tài sản theo đề xuất là phù hợp với quy định
Nhận xét
Theo nhận định của Phòng Doanh nghiệp, việc đảm bảo dự án đạt hiệu quả và khảnăng trả nợ đi vào giai đoạn khai thác là thách thức không nhỏ đối với chủ đầu tư cònchưa có kinh nghiệm
Trước mắt đầu ra của dự án mới được thỏa thuận nguyên tắc về cho thuê kho vàphụ thuộc vào tình hình, khả năng kinh doanh tái xuất xăng dầu sang Lào của TổngCông ty Xăng dầu Quân đội Trong khi đó hoạt động xuất khẩu xăng dầu qua Lào củaViệt Nam hiện có quy mô không lớn, chủ yếu chiếm lĩnh bởi các đơn vị thành viênthuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Còn đối với thị trường tiêu thụ nội địa 3 tỉnh, hiện các đơn vị thành viên thuộcPetrolimex chiếm trên 65-70% thị phần, các đơn vị thành viên thuộc PV Oil-Tổng Công
ty Dầu Việt Nam chiếm trên 20% thị phần và hai Tổng Công ty này đã và vẫn có kếhoạch đầu tư mở rộng kho cảng đầu mối cho riêng mình phục vụ cho thị trường nội địacũng như thị trường Lào
Đề xuất ý kiến tham mưu
Quyết định cho vay dài hạn số tiền 50.000 triệu đồng, nâng tổng dư nợ vay, bảolãnh sau phê duyệt của chủ đầu tư lên tối đa 79.380 triệu đồng
Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm mọi rủi ro cho tất cả công trình trong suốt thờigian cho vay và chỉ định rõ đơn vị hưởng thụ đầu tiên là Sacombank-Quảng Bình
Yêu cầu khách hàng chuyển tất cả hoạt động thanh toán và nguồn thu từ hoạt độngkhai thác cảng về tài khoản mở tại chi nhánh
Trang 402.2.2.4 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh Sacombank Quảng Bình
a Đánh giá chất lượng thẩm định nhìn từ góc độ Ngân hàng
◦Phương pháp thẩm định
Chuyên viên thẩm định của Ngân hàng đã kết hợp nhiều phương pháp khi tiếnhành thẩm định một dự án Các dự án đều được thẩm định tổng quát trước khi đi vàothẩm định chi tiết, như vậy những dự án không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ sớm giúpgiảm được chi phí và sớm có kết quả trả lời khách hàng Tuy nhiên đối với mỗi dự án sẽlinh hoạt áp dụng một hoặc nhiều phương pháp khác nhau Việc kết hợp nhiều phươngpháp thẩm định sẽ giúp cho dự án được tính toán chính xác, vừa giảm rủi ro tối thiểucho ngân hàng vừa giúp hoàn thiện hơn nữa cho dự án đầu tư nên kết quả thẩm định các
dự án cũng tương đối tốt
Việc sử dụng các hệ số tài chính, các chỉ tiêu định tính, định lượng, đồng thờiphân tích và đánh giá mức độ tổng hợp của vốn đầu tư, thời điểm rót vốn của dự án đểnguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất
◦Nội dung thẩm định
Theo qui chế đặt ra, các dự án vay vốn đều phải được tiến hành thẩm định theo cácnội dung qui trình một cách đầy đủ và chi tiết Do đó, các Báo cáo thẩm định bao giờcũng rất chi tiết và kỹ lưỡng (Danh mục các tài liệu liên quan đến Báo cáo thẩm định
+ Công ty TNHH Hiếu Hằng là đại lý của Yamaha tại Quảng Bình, chuyên nhập
và buôn bán các loại xe máy; kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh; có mạng lưới
cơ sở phân phối hoạt động rộng rãi trên địa bàn tỉnh
Để nội dung thẩm định tín dụng rõ ràng, hạn chế mức độ rủi ro, Ngân hàngSacombank đã đưa hệ thống “8 tiêu chí thẩm định tín dụng (8C)” nhằm định hướng cho