Nội dung thẩm định Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hay điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư không phải lấy ý
Trang 2cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án nhằm đưa ra quyết định
phù hợp với mục tiêu của thẩm định
Trang 3mã
2 Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư
Đánh giá được tính phù hợp của
dự án đối với quy hoạch phát triển
chung của ngành, của địa phương
và cả nước về mục tiêu, quy mô
„quy hoạch và hiệu quả
Trang 5Kinh doanh, về uy tín
thương hiệu
Trang 6
mềẻ
3 Yêu cầu của việc thẩm định
Thứ nhất, nắm vững chiến lược phát triển
KT -XH của đất nước, của ngành, địa phương
và các qui chế, pháp luật về quản lý kinh tế,
quản lý đầu tư và xây dựng
Thứ hai, hiểu biết về bối cảnh, điều kiện,
Trang 7Ue
4 Mục đích của việc thẩm định
Thứ nhất, đánh giá tính hợp lý của
dự án: được biểu hiện một cách tổng hợp
trong tính hiệu quá và tính khả thi của dự
án
Thứ hai, đánh giá tính hiệu quả của
dự án: trên cả hai phương diện tài chính
và hiệu quả kinh tế — xã hội.
Trang 8a
4 Mục đích của việc thẩm định
Thứ ba, đánh giá tính khả thi cua
dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án.
Trang 9SS te
II Tham quyén chấp thuận và cấp
giấy chứng nhận đầu tư
I1 Các dự án do Thủ tướng Chính phú
chấp thuận chủ trương đầu tư
a Các dự án không phân biệt nguồn vốn
đầu tư, quy mô đầu tư trone các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh cảng hàng
không: vận tải hàng không
- Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc
ola
9
Trang 10"mm
- Thăm dò khai thác, chế biến dầu khí: thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Phát thanh, truyền hình;
- Kinh doanh casino:
- Sản xuất thuốc lá điếu:
- Thành lập cơ sở đào tạo đại học;
- Thành lập khu công nghiệp, chu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế
10
Trang 12"mm
c Dự án có vốn đầu tw nước ngoài
(rong các lĩnh vic sau:
- Kinh doanh vận tải biển;
Trang 13"
2 Dự án do UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư
a Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX,
KCNC, Khu kinh tế, bao gồm cả các dự án
đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư
b Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng KCN, KCX, KCNC đối với những địa
phương chưa thành lập BỌL KCN, KCX,
KCNC
13
Trang 14tite
3 Dự án do Ban quan lý KHC, KCX,
KCNG, KKT cấp giấy chứng nhận đầu tư
a Dự án đầu tư trong KCN, KCX,
KCNC, Khu kinh tế, bao gồm cả các
dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
b Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
tang KCN, KCX, KCNC
14
Trang 15
Lưu ý
Thứ nhất, nhà đầu tư trong nước không
phải đăng ký đầu tư đối với những dự án
đầu tư trong nước có quy mô dưới 15 tỷ
đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có
Trang 16mã
4 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
- Sở kế hoạch đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự
án đầu tư thực hiện trên địa bàn đối với dự
án do UBND tính thực hiện việc đăng ký
đầu tư và cấp cấp giấy phép
- Ban quản lý các KCN, KCX, KCNC
tiếp nhận hồ sơ dự án thực hiện trên địa
bàn đối với những dự án do ban quản lý
thực hiện việc đăng ký đầu tư và cấp phép
Trang 17mã BA
5 Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư
- Tên, địa của chủ đầu tư;
- Địa điểm thực hiện dự án; nhu cầu điện tích đất sử dụng:
- Mục tiêu, quy mô dự án; Tổng vốn đầu tư;
- Thời hạn thực hiện dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Xác nhận các ưu đãi, hỗ trợ ĐT (nếu có )
17
Trang 18m
HII Những cơ sở pháp lý để thẩm
định dự án đầu tư
1 Đối với dự án có quy mô đầu tư
từ 300 ty trở lên và không thuộc lĩnh
vực đầu tư có điêu
Trang 19
a Hồ sơ thẩm định gồm:
> Văn bản xác nhận tư cách pháp
lý của nhà đầu tư
> Giải trình kinh tế kỹ thuật:
> Hợp đồng hợp tác kinh doanh
đối với hình thức đầu tư theo hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Trang 20"
b Đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đầu tư đồng thời với thủ
tục đăng ký kinh doanh
>Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương
ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế
> Hợp đồng liên doanh đối với hình
thức thành lập tổ chức liên doanh
20
Trang 22Ngoài những hồ sơ như phần 1 cần phỉ
có thêm: sgiải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đó phải đáp ứng theo quy
định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh
vực đầu tư có điều kiện theo Điều 29 của
Trang 23liên quan có trách nhiệm thẩm tra
khả năng đáp ứng các điều kiện mà
dự án đó phải đáp ứng đối với các
dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
23
Trang 24
mã
b Nội dung thẩm định
Trường hợp các điều kiện đầu tư
đã được pháp luật hay điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên
quy định thì cơ quan cấp giấy chứng
nhận đầu tư không phải lấy ý kiến
thẩm tra của các bộ, các ngành có
liên quan
24
Trang 25
"mhNH Ỷ
3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền chấp thuận của thú tướng Chính phủ
1 Nha dau tu nép 10 bô hồ sơ dự án đầu tư, trong đó ít nhất 01 bô hồ sơ gốc
2 Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
và gửi lấy ý kiến thẩm tra của các bộ
Trang 26Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn
bản cho nhà đầu tư biết để sửa đối, bổ
sung
3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi
có ý kiến thẩm tra bằng văn bản bản và
chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự
án thuộc chức năng quản lý của mình
26
Trang 27
4 Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng
nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương
đầu tư
5 Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ
khi nhận đươc báo cáo thẩm tra của Thủ
tướng Chính phủ của UBND cấp tỉnh hoặc
BQL,, Văn phòng chính phủ thông báo bằng
vănn bản ý kiến của TTCP về dự án
27
Trang 28
6 Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận
của TTCP, ỦY ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Ban quản lý cấp giấy chứng nhận
đầu tư
7 Trường hợp dự án đầu tư không
được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ dự án gửi thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ lý do
28
Trang 29
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể
từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
sao sửi giấy chứng nhận đầu tư đến
bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ
Thương mại, Bộ Tlài nguyên Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ
quan có liên quan
29
Trang 30mẻ
4 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
thuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng
nhận đầu tư
1 Nhà đầu tư nộp cho sở kế hoạch đầu
tư 8 bộ hồ sơ đầu tư trong đó có 01 bộ
sốc đối với dự án do UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư; nộp cho BQL 4
bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc đối với
dự án do Ban quản lý cấp giấy chứng
Trang 31
2 Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ và sửi lấy ý kiến thẩm tra của các sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết gửi
hồ sơ lấy ý kiến của Bộ, ngành có liên quan
Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng vằn
bản cho nhà đầu tư biết để sửa đối, bổ sung
Trang 32
mổỔỐỒẻ
3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được
hồi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản bản
và chịu trách nhiệm về những vấn đề
của dự án thuộc chức năng quản lý của
mình
4 Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ, sở kế hoạch đầu tư
lập báo cáo thẩm tra, trình UBND cấp tỉnh quyết định về chủ trương đầu tư „
Trang 33
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đươc báo cáo thẩm tra, UBND
cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư
5 Đối với dự án do BQL cấp giấy
chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợ lệ, BQL tổng hợp ý kiến các cơ
quanđược hỏi ý kiến để quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư
33
Trang 34
6 Trong thời hạn 7 ngày làm việc
kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu
tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu
tư sao sửi giấy chứng nhận đầu tư
đến bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tal
nguyên Môi trường, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và
các cơ quan có liên quan
34
Trang 35
Thẩm định Theo trình
độ nhạy
Trang 36
'ô mÃÃAAẽAUỚỐơ lete
1 Phương pháp thẩm định so sánh
các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn
siản, các chỉ tiêu KT — kỹ thuật của dự án
được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động
Sứ dụng phương pháp này giúp cho việc đánh gia tinh hợp lý và chính xác của dự
án Để rút ra các kết luận đúng đắn về các
Trang 37> Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị
> Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự
án mà thị trường đòi hỏi
37
Trang 39quát cho phép hình dung khát quát dự án,
hiểu rõ quy mô, tâm quan trọng của dự án
Vì xem xét tổng quát, do đó ở giai đọan này
khó phát hiện các vấn đề cần bác bỏ hay
Trang 40
"
b Thẩm định chỉ tiết
Việc thẩm định này tiến hành với
từng nội dung của dự án: £ việc thẩm
định các điều kiện pháp lý đến phân
tích hiệu quả tài chính, kinh tế —- xã
hoi cua dự án
Trong thẩm định chi tiết, kế! luận
rút ra nội dung trước là điều kiện để
Trang 41xảy ra trong tương lai đối với dự án,
như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá chi phí đầu vào tăng, giá tiêu
thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về
chính sách thuế theo những hướng bất
lợi a
Trang 42
mềẻ
3 Phương pháp thẩm định dựa trên
độ nhạy Mức độ sai lệch với dự kiến bất trắc
thường được chọn từ 10% — 20 %
Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả ngay cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh
thì đó là những dự án vững chắc có độ an
tòan cao Trường hợp ngược lại, cần phải
xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để
đề xuất kiến nghị các biện pháp khắc phục
42
Trang 43> Tính đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch
vụ mà dự án dự kiến kinh doanh
> Thị trường có nhu cầu về sản phẩm
hoặc dịch vụ nhiều hay ít? Sự phát triển
của nhu cầu này trong tương lai
43
Trang 44Ue
I Thẩm định nội dung sản phẩm
và thị trường của dự án
>Cung của sản phẩm hoặc dịch vụ
hiện có trên thị trường hiện tại và
tương la1?
>Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
hoặc dịch vụ dự án sẽ tung ra?
> Dự báo về khả năng chấp nhận của
Trang 46Ste
Vấn đề địa điểm xây dựng dự án?
> Dự án triển khai ở những địa điểm không phù hợp với dự án
> Chi phí đền bù giải tỏa quá cao hoặc
không di dời được
>Địa điểm lựa chọn không phù hợp với quy hoạch
46
Trang 47UCU
3 Nội dung KT - tài chính của dự án
> Tổng vốn đầu tư của dự án xác định
có đúng hay không? Có vượt quá khả năng tài chính của chủ đầu tư hay
Trang 48Sete
3 Nội dung KT - tài chính của dự án
>Thẩm định xem xét doanh thu, chi phí lợi nhuận hàng năm thu từ dự án
>Đặc biệt xem xét tính hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu: BEP, T
, NPV, IRR
>Để phân tích sâu hơn về tình hình tài
chính của dự án khi đi vào hoạt động người ta đánh giá thông qua bản dự trù
cân đối kế toán
48
Trang 49mẻ
4 Thẩm định nội dung lợi ích kinh
tế — xã hội của dự án đầu tư
+» Nếu dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại
lợi ích kinh tế nào?
- Đóng góp cho môi trường đầu tư? Cho
môi trường sống của nhân dân?
- Đóng sóp về thuế
- Đóng sóp về thu hút lao động
- Đóng sóp khác về kỹ thuật, công nghệ
49
Trang 50s» Tác động hạn chế của dự án như
- Vấn đề làm cạn kiệt tài nguyên
- Vấn đề gây ô nhiễm môi trường
- Ảnh hưởng hạn chế tới môi trường
văn hóa, phong tục tập quán của dân
cư
- Vấn đề thu hẹp thị trường, làm phá
sản các DN khác?
50