1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx

96 642 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Trong Quyết Định Cho Vay Của Ngân Hàng Sacombank Chi Nhánh Quảng Bình
Tác giả Phan Nhã Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Châu
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 780,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Lớp: K43B KH-ĐT

Niên khóa: 2009 - 2013

Trang 2

Huế, tháng 05 năm 2013

Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó là những nền tảng cơ bản, hành trang vô cùng quý giá cho em sau này Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Ngọc Châu – người đã hướng dẫn tận tình cho em và giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập và nghiên cứu viết đề tài.

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc và tập thể anh chị cán bộ nhân viên Ngân hàng Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình đã tạo cơ hội cho em hiểu rõ hơn về môi trường hoạt động của ngành Ngân hàng Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thanh Dương Việt Hoa - Trưởng phòng Hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.

Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè luôn bên cạnh và động viên để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.

Trang 3

Em xin chân thành cảm

ơn!.

SVTH Phan Nhã Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ vii

Danh mục các bảng biểu viii

Tóm tắt nội dung nghiên cứu ix

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-o0o -NHTM : Ngân hàng thương mạiTMCP : Thương mại cổ phầnTCTD : Tổ chức tín dụngBCTĐ : Báo cáo thẩm địnhHĐTD : Hợp đồng tín dụngTNHH : Trách nhiệm hữu hạnSXTM : Sản xuất thương mạiTKTG : Tài khoản tiền gửiVCSH : Vốn chủ sở hữuTNV : Tổng nguồn vốnTSCĐ : Tài sản cố địnhUBND : Ủy ban nhân dânCSHT : Cơ sở hạ tầngKTXH : Kinh tế xã hộiTNDN : Thu nhập doanh nghiệpDNTN : Doanh nghiệp tư nhân

TCKT-XH : Tổ chức kinh tế - xã hộiCNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaSXKD : Sản xuất kinh doanh

GTTB : Giá trị trung bình

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phát triển mạnh mẽ cả chất lượng lẫn số lượng Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng dưới sự quan tâm hỗ trợ của UBND tỉnh thì các doanh nghiệp đã trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách địa phương cũng như quốc gia Các doanh nghiệp này cũng là thị trường tiềm năng mà các NHTM hướng đến Trong ba năm qua, chi nhánh Ngân hàng TMCP Sacombank Quảng Bình đã hỗ trợ được phần nào nhu cầu vốn giúp các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế tỉnh nhà Bên cạnh việc đẩy mạnh cho vay thì chất lượng thẩm định các dự

án trước khi đưa ra quyết định cấp tín dụng cũng được chi nhánh đặc biệt quan tâm Nâng cao chất lượng cho vay không chỉ có vai trò quan trọng cho bản thân Ngân hàng

mà còn là cơ sở giúp các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, đây là cơ sở giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững

Vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình” đã đi sâu

nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề sau:

Phần I: Đặt vấn đề

- Trong phần này, một số cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư được đưa ra, giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến đánh giá chất lượng thẩm định dự án cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định

Phần II: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.

Đây là nội dung chính của toàn bài Phần này nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng và chất lượng thẩm định tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình Kết quả nghiên cứu cho thấy tại chi nhánh, công tác thẩm định cho vay dự án đã có

Trang 8

những bước phát triển tích cực, ngày càng mở rộng cho vay rộng hơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Chất lượng thẩm định và khả năng thu hồi vốn cũng được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức an toàn, thu nhập cho vay dự án luôn tăng qua các năm Tuy nhiên sự phát triển này của chi nhánh vẫn vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các NHTM khác cũng như những hạn chế trong nội bộ Ngân hàng chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh Ngoài ra, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau mà có sự tăng trưởng không ổn định trong hoạt động cho vay dự án tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần này tổng kết, đánh giá chung đối với chất lượng thẩm định dự án đầu tư những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua, đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, hoàn thiện quy trình một cách linh hoạt phù hợp với nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tóm lại, việc phân tích thực trạng thẩm định tại chi nhánh Ngân hàng Sacombank Quảng Bình để có những giải pháp phù hợp là điều hết sức cần thiết, có ý nghĩa thực tế đối với Ngân hàng Kết quả cuối cùng của luận văn này là làm thế nào để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, giúp Ngân hàng Sacombank ngày càng phát triển, trở thành một trong những NHTM lớn mạnh tại tỉnh Quảng Bình

Trang 10

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ý tưởng mới, dự án đầu tư mới luôn được xem như là tiền đề cho sự tồn tại

và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc xem xét, đánh giá tính khả thi của

dự án một cách chính xác và toàn diện là khâu trọng yếu trong giai đoạn chuẩn

bị đầu tư, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn có nên đầu tư

hay không Nguồn vốn được xem như là điều kiện tiên quyết cho việc triển khai

đầu tư dự án Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tài

chính để thực hiện ý tưởng mà họ đưa ra Lúc đó doanh nghiệp cần tìm nguồn tài

trợ cho dự án bằng cách đi vay vốn

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính luôn gắn liền với các hoạt

động đầu tư của cá nhân, doanh nghiệp Khi xác lập mối quan hệ giữa NHTM và

doanh nghiệp thì trước khi đưa ra quyết định cho vay, Ngân hàng luôn phải đứng

trước các câu hỏi:

Cho ai vay?

Vay như thế nào?

Cho vay trong thời gian bao lâu?

Quản lý các khoản vay ra sao?

Thu lãi và gốc như thế nào?

Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng đồng thời phải đảm bảo tính an

toàn và thanh khoản đối với bất cứ nhu cầu rút tiền nào của khách hàng tại bất

cứ thời điểm nào Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cần tìm lời giải đáp

Quá trình tìm câu trả lời cho bài toán này chính là công tác thẩm định các khoản

cho vay Những dự án đầu tư thường cần đến một lượng vốn lớn trong thời gian

dài Thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng là bước quan trọng nhằm xác định

dự án đầu tư có đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn hay không Tuy nhiên, hoạt động

tín dụng của các Ngân hàng luôn có những rủi ro tiềm ẩn Vì vậy cần có một hệ

thống các giải pháp phù hợp và hiệu quả nhằm hạn chế những rủi ro đó Nhận

thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp

Trang 11

nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình”

2 Mục đích nghiên cứu

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định dự án đầu

tư trong quyết định cho vay của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

 Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư, những kết

quả đạt được cũng như những vướng mắc còn tồn đọng ảnh hưởng đến chất

lượng thẩm định tại Ngân hàng

 Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác thẩm định dự

án dựa trên những chỉ tiêu, nguyên tắc của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói

chung và Ngân hàng Sacombank nói riêng nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra

các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp được thực hiện nhờ vào việc

quan sát các hoạt động diễn ra hàng ngày tại Ngân hàng về việc tư vấn cho

khách hàng các điều kiện để vay vốn, các thủ tục vay vốn, việc tiến hành thẩm

định, xét duyệt hồ sơ tín dụng cho khách hàng tại phòng Cá nhân và phòng

Doanh nghiệp

- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập ý kiến từ nhiều phía,

tham khảo ý kiến những người có kinh nghiệm đảm bảo tính khách quan, đúng

đắn của đề tài

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu và thông tin được thu thập từ các báo

cáo của Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình qua các năm , ngoài ra có thể thu

thập số liệu thứ cấp qua báo chí, internet, truyền hình

- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra sự đánh giá của khách hàng về

chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thông qua phiếu phỏng vấn

Trang 12

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS: xử lý bảng hỏi bằng

phần mềm SPSS, các thang điểm đánh giá của khách hàng được đánh giá theo

thang điểm Likert

- Cỡ mẫu: 60

- Tổng thể mẫu: không xác định

- Điều tra khách hàng theo phương pháp ngẫu nhiên, thuận tiện

- Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng thông qua các bảng biểu mô tả

thống kê

4.3 Phương pháp so sánh

Là phương pháp dựa vào số liệu có sẵn để tiến hành so sánh đối chiếu

Thường là so sánh giữa các năm để đưa ra số tương đối, tuyệt đối, tốc độ tăng

giảm liên hoàn của một chỉ tiêu nào đó Từ đó giúp ích cho quá trình đánh giá

tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua các năm

4.4 Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp lại những nội dung cụ thể, từng đề mục từ các số liệu mà Ngân

hàng cung cấp từ đó diễn giải sự biến động và đưa ra các nguyên nhân của sự

biến động

5 Giới hạn nghiên cứu

Thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư của Ngân

hàng trên cơ sở các tài liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2010

đến 2012

Không gian: Tại Ngân hàng Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình

Trang 13

PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 177/NĐ-CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư

và xây dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau:

“Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng

về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó

trong một khoảng thời gian nhất định”

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

Để tiện cho việc theo dõi, quản lí dự án, người ta tiến hành phân loại dự án

đầu tư Việc phân loại có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như:

•Theo quy mô: dự án lớn, vừa, nhỏ

•Theo phạm vi: dự án trong nước, dự án quốc tế

•Theo thời gian: ngắn, trung, dài hạn, nhưng thường các dự án là trung -

dài hạn

•Theo nội dung và theo tính chất loại trừ Với dự án của doanh nghiệp

thường quan tâm đến hai cách phân loại cuối

Theo nội dung:

Dự án đầu tư mới: thường là những dự án rất lớn, liên quan tới những

khoản đầu tư mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trình sản

xuất cũ

Dự án đầu tư mở rộng: nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhà

máy, phân xưởng mới, dây chuyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêm

những sản phẩm cùng loại cho thị trường

Trang 14

Dự án đầu tư nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ,

tạo ra một công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ

Theo tính chất loại trừ:

Dự án độc lập (không có tính loại trừ): việc thực hiện dự án này không liên

quan đến việc chấp nhận hay bác bỏ dự án kia

Dự án phụ thuộc: khi chấp nhận dự án này có nghĩa là loại bỏ dự án kia bởi

những giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tác động lẫn nhau về công

nghệ, môi trường …

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư từ khi soạn thảo xong đến khi thực hiện đều được thẩm

định lại bởi nhiều chủ thể: các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đồng tài trợ,

hay của chính chủ đầu tư Mỗi chủ thể lại có những quan điểm về thẩm định

khác nhau Dưới góc độ là người trực tiếp góp vốn đầu tư, các NHTM coi “thẩm

định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện

các nội dung có ảnh trực tiếp đến sự vận hành và tính sinh lợi của công cuộc

đầu tư”.

Căn cứ vào các thông tin do khách hàng cung cấp (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài

chính, hồ sơ dự án, hồ sơ đảm bảo tiền vay, các quyết định liên quan…), các

thông tin từ các đối tác có liên quan, thông tin từ thị trường và thông tin qua điều

tra trực tiếp tại nơi hoạt động của khách hàng, NHTM đưa ra quyết định có tài

trợ vốn cho dự án không Như vậy có thể hiểu, thẩm định dự án đầu tư trong các

NHTM là thẩm định trước đầu tư, đây được coi là công tác rất quan trọng trong

hoạt động tài trợ vốn của Ngân hàng

1.1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

a) Đối với nhà đầu tư

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, những kết quả thu được là một trong những

cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và

có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay

Trang 15

b) Đối với Ngân hàng

♦ Nhằm giúp quá trình thẩm định hồ sơ cấp tín dụng dự án diễn ra thống nhất,

khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần

đáp ứng tốt hơn nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng

♦ Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ, đơn vị liên

quan trong quá trình thẩm định dự án

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm

bảo đúng mục đích và an toàn vốn

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở tương đối vững chắc để xác định

kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư

c) Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư

♦ Thẩm định dự án đầu tư và so sánh các dự án với nhau để lựa chọn được dự án

đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Không chỉ đơn thuần hiệu quả

kinh tế mà nó bao hàm hiệu quả xã hội như: giải quyết công ăn việc làm, tăng

ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề

bảo vệ môi trường

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để điều chỉnh và quản lý hoạt động

đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức của

mình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án

♦ Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiến

hành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn

Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc họa được vai trò của công tác

thẩm định dự án đầu tư Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là công việc hết sức

quan trọng Nó có vai trò cả tầm vĩ mô (xã hội) và vi mô (Ngân hàng, Doanh

nghiệp) Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định sẽ không chỉ mang lại hiệu quả

cao cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn

vào đó, các Ngân hàng, các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ an

tâm hơn khi lựa chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các Ngân hàng trong nước,

đặc biệt là NHTM Cổ phần Chính các yếu tố đó đòi hỏi các Ngân hàng phải tiếp

tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư

Trang 16

1.1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Sau khi nhận được các kết quả xem xét về tư cách pháp lý và năng lực tài

chính của khách hàng, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định dự án đầu tư xin

vay vốn của khách hàng

a) Về phương diện mục tiêu và cơ sở pháp lý

Khi thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét các mục tiêu lâu dài và mục

tiêu trước mắt Việc thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét trên các khía

cạnh sau đây:

- Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các chủ trương, chính sách phát

triển chung của Nhà nước trên từng khu vực và lĩnh vực cụ thể

- Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các quy định của pháp luật

Việc xem xét, thẩm tra tính hợp pháp của các bên tham gia dự án, lĩnh vực

đầu tư của dự án…Các văn bản để quyết định xét duyệt dự án có đầy đủ và có

tuân thủ những quy định của pháp luật hay không

b) Về phương diện thị trường

Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào lẫn đầu ra của sản phẩm

dự án Theo yêu cầu của dự án, cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thị

trường đầu vào (tính thời vụ, điều kiện giao thông, nguồn cung cấp nguyên - vật

liệu, điện, nước…) trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay không

của các phương án thực hiện, có biện pháp nhằm phát huy hay khắc phục các

nhân tố đó Bên cạnh đó, thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng cần được

thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu quan trọng có ảnh hưởng

trực tiếp tới sự thành bại của dự án

Cần phân tích đánh giá quan hệ cung cầu về sản phẩm dịch vụ đầu ra của

dự án tại thời điểm hiện tại và tương lai, xác định thị trường chủ yếu của sản

phẩm, so sánh giá thành sản phẩm với giá bán, giá thị trường của sản phẩm hiện

nay, dự báo tương lai những biến động về giá cả thị trường trong và ngoài nước;

nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua v.v…nhằm

lựa chọn quy mô đầu tư, thiết bị, công suất phù hợp

Trang 17

Phân tích thị trường là công việc hết sức phức tạp nhưng rất quan trọng Để

có được những đánh giá toàn diện, chính xác về khía cạnh này cần phải thu thập

đầy đủ thông tin, có sự kết hợp tình hình thực tế với số liệu thống kê cũng như

các chính sách của Nhà nước, ngành và các địa phương về vấn đề liên quan

c) Về phương diện kỹ thuật công nghệ

Thẩm định kỹ thuật công nghệ là quá trình xem xét, đánh giá sự thích hợp

của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung và các mục tiêu của dự án đầu

tư trên cơ sở chủ trương, chính sách của Nhà nước tại thời điểm thẩm định dự

án, để đưa ra kiến nghị về cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án

Thẩm định kỹ thuật công nghệ bao gồm các khía cạnh sau:

- Kiểm tra các phép tính toán gồm: kiểm tra công cụ sử dụng trong tính

toán, cần thiết phải rà soát cho phù hợp với hệ thống định mức, trong đó lưu ý

đặc biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật đối với điều kiện cụ thể của dự án

- Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án Đặc biệt

trong điều kiện của Việt Nam (điều kiện khí hậu, thời tiết), các mối liên hệ, các

khâu trong vận hành sản xuất; tính toán khả năng phát triển trong tương lai; tỷ lệ

phụ tùng thay thế và điều kiện vận hành, bảo trì…

- Việc lựa chọn thiết bị và nguyên liệu theo hướng tỷ lệ các loại này được

sản xuất trong nước càng nhiều càng tốt Việc thẩm định kỹ thuật phải có ý kiến

của chuyên ngành kỹ thuật Nếu có chuyển giao công nghệ thì phải đối chiếu với

luật chuyển giao công nghệ và các văn bản pháp quy có liên quan

d) Về phương diện môi trường

Các dự án được thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan và môi

trường xung quanh Chính vì vậy việc thẩm tra, xem xét đánh giá tác động của

các dự án đối với môi trường là rất cần thiết Các dự án sẽ được chấp nhận nếu:

- Có nhiều tác động tích cực về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái

- Các tác động tiêu cực (nếu có) đến môi trường sinh thái không được

vượt quá các tiêu chuẩn cho phép của Nhà nước

Tùy theo tính chất của dự án mà nội dung này có mức độ khác nhau khi thẩm

định

e) Về phương diện tổ chức thực hiện và vận hành dự án

Trang 18

Tiến hành kiểm tra, rà soát các mặt:

- Mức độ khả thi của kế hoạch cung cấp các điều kiện thực hiện dự án như:

đất đai, vốn đầu tư, lao động, kỹ thuật công nghệ, chuyên gia…

- Kế hoạch tiến độ thực hiện, tính hợp lý và sự ăn khớp của kế hoạch hoạt

động trong dự án

f) Về phương diện tài chính

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng phải thẩm định trên

nhiều phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trước khi quyết

định cho vay NHTM - với tư cách là người tài trợ cho dự án đầu tư đặc biệt quan

tâm đến khía cạnh tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung

thẩm định

* Thẩm tra tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án

- Kiểm tra các tài liệu của dự án về các chi tiết sau:

- Tổng số vốn đầu tư trong cả chu kỳ dự án (vốn cố định, vốn lưu động, dự

phòng vốn đầu tư)

- Tiến trình thực hiện và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho từng giai đoạn

- Cơ cấu các khoản chi phí của dự án

- Mức tài trợ của các bên tham gia vào dự án

* Xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án

- Nguồn vốn trong nước (vốn cấp từ Ngân sách, vốn tự có, vốn góp của các

bên tham gia, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, huy động từ dân cư)

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp)

Các nguồn vốn này cần phải được tính toán, kiểm tra một cách chi tiết, cụ

thể và phù hợp với kế hoạch triển khai thực hiện dự án

* Thẩm tra mức độ an toàn về tài chính

Nội dung này nhằm đánh giá mức độ chủ động về các nguồn tài chính của

dự án trong trường hợp có thể xảy ra sự cố bất thường khi thực hiện dự án Ở

đây cần xem xét các vấn đề:

- Năng lực tài chính của chủ đầu tư;

- Khả năng tự thu hồi vốn của dự án;

- Khả năng huy động vốn từ các nguồn khác;

- Cơ cấu tài trợ vốn của các bên tham gia

Đối với những dự án sản xuất kinh doanh, cần đặc biệt chú ý các chỉ tiêu

sau đây:

- Tỷ lệ vốn riêng so với tổng số vốn đầu tư (trong đó vốn riêng bao gồm:

vốn tự có, vốn góp, vốn cổ phần) Tỷ lệ này nên đạt vào khoảng 0,5 thì độ an

Trang 19

toàn về tài chính của dự án đảm bảo.

- Khả năng trả nợ vay dài hạn, chỉ tiêu này được đánh giá bằng khả năng

tạo vốn bằng tiền so với nghĩa vụ phải hoàn trả tính theo các khoảng thời gian

Khả năng này lớn hơn hoặc bằng 1 là đảm bảo an toàn

* Thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh tế

Việc thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả được tiến hành dựa trên cơ

sở các chỉ tiêu đã được tính toán trước trong bản thuyết minh của dự án Việc

tính toán các chỉ tiêu cụ thể nào phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng dự

án Nội dung thẩm định và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu;

- Kiểm tra sự chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả;

- So sánh, đối chiếu và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả:

+ Hiện tại ròng: (Net present value – NPV)

Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn

Công thức: NPV =

i i

i n

+ Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ: (Internal Rate of Return – IRR)

Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổng

giá trị hiện tại chi phí, cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chi phí vốn tối đa

mà dự án có thể chịu được

Công thức: IRR = r1+ (r2 – r1) 1 2

1

NPV NPV

NPV

Dự án được lựa chọn khi IRR > r

+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu

Cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù đắp số vốn đầu tư, trong

điều kiện thị trường biến động và nhiều rủi ro thì thu hồi vốn đầu tư nhanh là

vấn đề được chủ đầu tư và Ngân hàng rất quan tâm

Công thức:

i Tck

i i i

Tck i

+ Điểm hoà vốn

Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hàng năm cân bằng với chi phí bỏ ra hàng

năm

Trang 20

Gọi: x là số sản phẩm cần sản xuất để hoà vốn (sản lượng hoà vốn –

f

Mục đích của phân tích điểm hoà vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được

trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập Điểm hoà vốn càng

thấp thì dự án càng hiệu quả và tính rủi ro càng thấp

- Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, cán bộ

thẩm định cần tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án theo phương pháp

tính bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital) như sau:

m

k k k

I

r I r

- Phân tích độ nhạy của dự án:

Trong phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định dự kiến một số tình huống thay

đổi, những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân

công tăng, sản lượng giảm, doanh thu giảm v.v… rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu

hiệu quả như NPV, IRR…Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì

dự án được coi là ổn định và được chấp thuận Chúng ta có thể lập bảng tính độ

nhạy một chiều hoặc hai chiều

* Bảng tính độ nhạy một chiều là bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

khi cho duy nhất một yếu tố ảnh hưởng thay đổi trong giới hạn

Ví dụ: Bảng phân tích độ nhạy các chỉ tiêu tài chính của dự án khi có sự

biến động nguyên vật liệu đầu vào của dự án

Trang 21

Số năm bổ sung nguồn trả nợ

* Bảng tính độ nhạy hai chiều là bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi

cho đồng thời hai trong số các yếu tố thay đổi để đánh giá mức độ vững chắc của

các chỉ tiêu

Ví dụ: Bảng phân tích độ nhạy chỉ tiêu NPV của dự án khi đồng thời cho

thay đổi giá bán sản phẩm và giá nguyên vật liệu đầu vào

Sự thay đổi giá

nguyên vật liệu

Phương án gốc NPV=…

Sự thay đổi giá bán

Sau khi lập và phân tích các bảng tính, chuyên viên thẩm định sẽ xác định

được mức độ an toàn của các chỉ tiêu Nếu dự án vẫn đạt hiệu quả ngay cả khi

các yếu tố phát sinh đồng thời gây ảnh hưởng xấu tức là độ an toàn của dự án có

thể cung cấp vốn Ngược lại, nếu các chỉ tiêu tài chính biến động ngược chiều,

cán bộ thẩm định cần chú ý đến khả năng có thể xảy ra những bất trắc đó để có

kết quả khắc phục tốt

g) Về phương diện kinh tế - xã hội

Việc đánh giá tác động xã hội của dự án cần được quan tâm, có thể thông

qua việc xem xét các vấn đề sau đây:

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thay đổi tập quán và phương thức

sản xuất kinh doanh

- Khả năng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống về văn hóa, y tế, sức khỏe

của cộng đồng do dự án mang lại

- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, tỷ lệ sinh lời xã hội

Trang 22

- Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách, có thể đánh giá bằng tổng giá trị các khoản

đóng góp (thuế và các khoản thu nộp…)

h) Đánh giá, kết luận về dự án

Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên mọi phương diện, cán bộ thẩm định đúc

kết các vấn đề trọng tâm nhằm nêu bật được mục tiêu của dự án đầu tư, đặt ra

thứ tự ưu tiên về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn dự án đó Từ đó đưa ra

kết luận về khả năng có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời khách

hàng nếu không đủ điều kiện vay vốn

1.1.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Với vai trò là người tài trợ vốn cho dự án, có thể hiểu “chất lượng thẩm

định dự án đầu tư tại các NHTM là việc cán bộ thẩm định phân tích, đánh giá

đúng thực chất, kết quả của dự án, lựa chọn ra dự án có hiệu quả tài chính cao,

có khả năng hoàn trả vốn đúng hạn để quyết định tài trợ vốn”.

Việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết ở mỗi

Ngân hàng bởi nó sẽ giúp Ngân hàng tránh được cả hai rủi ro trong thẩm định dự

án là rủi ro lựa chọn sai và rủi ro bỏ sót dự án tốt

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân ra

nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

a) Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể

chủ động kiểm soát, điều chỉnh được

Nhân tố con người

Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng

trong mọi công việc Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy

trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối,

quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở đây,

Trang 23

ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới góc độ là đối tượng trực tiếp

tổ chức, thực hiện thẩm định dự án đầu tư (chuyên viên thẩm định)

Chuyên viên thẩm định là nhân tố rất quan trọng bởi thẩm định dự án đầu tư

là công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo

những biểu mẫu sẵn có Những sai lầm trong thẩm định dự án đầu tư từ nhân tố

con người dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu

quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay Ngân hàng, do đó

Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn,

suy giảm lợi nhuận kinh doanh

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định

thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm

định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với thế mạnh và đặc

trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định Nội dung

thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến dự án đứng trên góc độ

Ngân hàng, đặc biệt là khía cạnh tài chính Nội dung càng đầy đủ, chi tiết càng

đưa lại độ chính xác cao của việc thẩm định trước khi đưa ra các quyết định cho

vay

Thông tin

Thực chất thẩm định là quá trình xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét,

đánh giá về dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá

trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó số lượng cũng như chất lượng và

tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định

Ngân hàng coi hồ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thông tin cơ

bản nhất cho việc thẩm định Nếu thấy thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc

không rõ ràng, cán bộ tín dụng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm hoặc

giải trình về những thông tin đó Tuy nhiên Ngân hàng cần chủ động, tích cực

tìm kiếm, khai thác một cách sàng lọc, đáng tin cậy những nguồn thông tin có

thể được từ Ngân hàng Nhà nước, viện nghiên cứu, báo chí…

Trang 24

Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lí

lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật

Công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng

thu thập, xử lí, lưu trữ thông tin một cách đầy đủ và nhanh chóng Như vậy các

thông tin đầu vào, đầu ra của việc thẩm định dự án sẽ được cung cấp đầy đủ, kịp

thời

Tổ chức điều hành

Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ

phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân,

bộ phận đó trong việc thực hiện; cần có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, khoa học và

tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không

cứng nhắc, gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành

nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác Như vậy việc tổ chức, điều

hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận

dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao

được chất lượng thẩm định

b) Nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngân

hàng chỉ có thể khắc phục và thích nghi

Từ phía doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng

thẩm định do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém

sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời

gian phân tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin… đặc biệt đối với các doanh

nghiệp Việt Nam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế, hoạt

động không hiệu quả như báo cáo khả thi gây ra tình trạng thông tin bất cân

xứng, lựa chọn đối nghịch trong Ngân hàng

Môi trường kinh tế

Mức độ phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm

năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các

Trang 25

thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát

triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế

vĩ mô đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn

biến, mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế

Đồng thời các định hướng, chính sách phát triển kinh tế-xã hội theo vùng, ngành

chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi

ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án

Môi trường pháp lí

Những khiếm khuyết trong tính hợp lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bản

pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định cũng như kết

quả hoạt động của dự án Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản luật,

dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài

chính làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho

Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông

tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ

cho những mục đích khác nhau)

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm trở lại đây, nước ta đã đạt được những thành tựu lớn

trong phát triển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt đời sống cho nhân dân

Trước những biến chuyển không ngừng của đất nước và xu hướng hội nhập quốc

tế đang diễn ra từng ngày, vai trò của hệ thống NHTM ngày càng được khẳng

định như một kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, vừa là điều kiện vừa là

động lực thúc đẩy sự phát triển

Hệ thống Ngân hàng đã thực sự là huyết mạch và đáp ứng trên 80% nhu

cầu vốn cho nền kinh tế Chi nhánh Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình cũng

đã hoàn thành tốt vai trò của mình Thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng đã

được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng chuyên môn hóa theo các lĩnh vực, góp

phần tăng hiệu quả đầu tư trên địa bàn tỉnh, mang lại kết quả ấn tượng trên các

lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đặc biệt, trong năm 2011, Ngân hàng đã chủ động điều chỉnh lãi suất linh hoạt

Trang 26

và phù hợp với tình hình thực tế, cùng với các giải pháp đồng bộ khác, góp phần

quan trọng vào kết quả thẩm định dự án cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngân

hàng

Hiện nay nghiệp vụ cho vay trung - dài hạn ở các NHTM Việt Nam chủ

yếu là thông qua hình thức tài trợ cho dự án đầu tư Cùng với sự phát triển của

nền kinh tế, số lượng các dự án đầu tư gia tăng một cách nhanh chóng nhưng

không phải dự án nào cũng có hiệu quả hay có khả năng hoàn trả nợ cho Ngân

hàng Trong khi đó, chất lượng thẩm định dự án tại các NHTM Việt Nam chưa

cao, dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh tín dụng Tìm hiểu về thực trạng thẩm

định thông qua các báo cáo của phòng Doanh nghiệp Sacombank – Quảng Bình,

nhận thấy rằng trong giai đoạn 2010 – 2012 có những biến động mạnh về kết

quả hoạt động kinh doanh cũng như công tác thẩm định còn nhiều vấn đề cần

nêu bật và làm rõ Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động

Ngân hàng nói riêng tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Trong

nước, lạm phát đã giảm, song vẫn đứng ở mức cao; sản xuất kinh doanh tiếp tục

ứ đọng Nhiều vấn đề lớn đặt ra cho ngành như: Thanh khoản của các TCTD

chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tín dụng có xu hướng tăng Tuy nhiên, Ngân

hàng vẫn phải quyết định cho vay đối với các dự án, bởi công cuộc đầu tư là

động lực thúc đẩy cho sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy, vấn đề nâng cao chất

lượng thẩm định dự án luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng

Trên thế giới hiện nay nhiều phương pháp thẩm định tiên tiến cũng như

quy trình thẩm định khoa học và hiệu quả đã và đang được áp dụng Với những

tích cực nhằm mang đến chất lượng thẩm định tốt nhất cho khách hàng, các

NHTM Việt Nam luôn tiếp cận, tìm kiếm và chọn lọc một cách phù hợp với thực

tiễn tình hình Ngân hàng Sự cạnh tranh khốc liệt đó hứa hẹn sẽ còn phát triển

mạnh hơn nữa trong thời gian tới và ngày càng tỏ ra là một thị trường sôi động,

đầy tiềm năng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Quảng

Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Sacombank Chi nhánh Quảng

Bình

Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chính thức được thành lập và đi vào

hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển đổi từ Ngân hàng phát triển kinh

tế Gò Vấp và sát nhập ba hợp tác xã Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia với nhiệm

vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng

Sacombank xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó

khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu

tại vùng ven TP.HCM với một Hội sở chính và ba chi nhánh Sau hơn 20 năm

hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt

Nam với: 14.176 tỷ đồng vốn điều lệ, trên 210 chi nhánh và phòng giao dịch

trong và ngoài nước

Ngân hàng Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải

thưởng có uy tín, điển hình như: “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2012”

do Asian Banking & Finance bình chọn, “Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt

nhất Việt Nam 2012”, “Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam” v.v…

Nhằm mục đích mở rộng mạng lưới phát triển thương hiệu và tạo điều kiện

cho hệ thống Ngân hàng hoạt động thuận lợi hơn, ngày 12/12/2006, Ngân hàng

TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Quảng Bình đã ra đời theo chiến lược phát

triển kinh doanh của Sacombank Ban đầu, trụ sở chính đặt tại 252 Trần Hưng

Đạo, phường Nam Lý, Tp Đồng Hới Ngày 08/08/2009, Ngân hàng Sacombank

– Quảng Bình chính thức chuyển về trụ sở mới tại 05 Quang Trung, phường Hải

Trang 28

Đình, Tp Đồng Hới Qua một thời gian hoạt động, Sacombank – Quảng Bình

không ngừng mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch:

- PGD Đồng Hới tại 252 Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, Tp Đồng Hới

- PGD Đồng Sơn tại 81 Lý Thái Tổ, phường Bắc Nghĩa, Tp Đồng Hới

- PGD Bắc Lý tại 653 Lý Thường Kiệt, phường Bắc Lý, Tp Đồng Hới

- PGD Bố Trạch tại tiểu khu 2, Thị trấn Hoàn Lão

- PGD Ba Đồn tại khu phố 1, Thị trấn Ba Đồn

Không nằm ngoài định hướng hoạt động chung của Sacombank,

Sacombank - Quảng Bình luôn hướng tới mục tiêu đưa Sacombank trở thành

Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất Việt Nam

Sacombank – Quảng Bình là Ngân hàng TMCP đầu tiên có mặt trên địa

bàn tỉnh nên cũng gặp một số khó khăn trong những ngày đầu hoạt động Nhưng

với định hướng và chính sách hoạt động đúng đắn của ban lãnh đạo chi nhánh,

Sacombank - Quảng Bình đã tận dụng tốt được lợi thế tiên phong của mình và

đạt được những thành tựu nhất định

2.1.1.1 Chức năng và ngành nghề kinh doanh

 Chức năng trung gian tài chính tín dụng của nền kinh tế

 Chức năng trung gian thanh toán

 Chức năng kinh doanh ngoại hối

 Chức năng kinh doanh tạo tiền thông qua nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền

mặt

Các hoạt động chủ yếu

- Huy động vốn: huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức

kinh tế và cá nhân trong nước

- Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ

chức và cá nhân, phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá…

- Họat động khác: thực hiện dịch vụ thanh toán, kinh doanh vàng bạc,

ngoại tệ, thanh toán quốc tế, đầu tư…

Ngoài ra Ngân hàng Sacombank – Quảng Bình còn cung cấp các dịch vụ

khác như: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu tư, quản lý tài sản và nhiều dịch vụ

khác trong khuôn khổ cho phép hoạt động của Ngân hàng

2.1.1.2 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng được trình bày trong sơ đồ 2.1

Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc

Trang 29

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của Ngân hàng, chịu

trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp

tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền

- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoặc giám sát các hoạt động

của các phòng ban trong Ngân hàng, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi,

tiền vay và cung cấp các dịch vụ phù hợp theo cơ chế, quy định của Nhà nước

Phòng Hỗ trợ kinh doanh: Gồm có

- Bộ phận giao dịch và ngân quỹ: Chịu trách nhiệm về việc chuyển tiền,

mở tài khoản thanh toán; thực hiện thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát

sinh, phát hiện và ngăn chặn tiền giả, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, hồ sơ tài

sản thế chấp

- Quản lý tín dụng: Nhiệm vụ giải ngân hồ sơ vay vốn, quản lý nợ, giám sát

hồ sơ tín dụng trước, trong và sau khi vay

Phòng Doanh nghiệp:

Có nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩm của Ngân hàng đến với các doanh

nghiệp; lập và thẩm định, giám sát hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp

Phòng Cá nhân:

Có nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩm của Ngân hàng đến với các cá nhân;

lập và thẩm định, giám sát hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân

Phòng kế toán - hành chính: Gồm có

- Bộ phận kế toán: Giám sát thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quá

trình thanh toán, thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản

cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng, giữa

ngân hàng với nhau và làm các nhiệm vụ thanh toán khác

- Bộ phận hành chính: Nhận và phân phối, phát hành lưu trữ văn thư; thực

hiện mua sắm quản lý, phân phối công cụ lao động, văn phòng phẩm theo quy

định; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh, theo dõi tình hình nhân

sự; xây dựng kế hoạch hành chính và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế

hoạch

Phòng giao dịch: hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của Ngân hàng.

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

Bộ phận Hành chính

Bộ phận Kế toán Phòng Kế toán – Hành chính

Bộ phận hỗ trợ

Bộ phận Quản lý tín dụng

Bộ phận Giao dịch và Ngân quỹ Phòng Hỗ trợ Kinh doanh

Trang 31

2.1.1.3 Khái quát về các nguồn lực

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Trang 32

Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua các năm cũng có nhiều sự biến động Nguồn vốn của năm 2010 là 898.399 triệu đồng, trong đó, nguồn vốn “Huy động từ dân

cư, tổ chức kinh tế” chiếm 842.688 triệu đồng tương ứng với 93,80%, các khoản còn lại chiếm 6,20% tổng nguồn vốn Năm 2011 được xem là năm hoạt động kinh doanh khá hiệu quả của Ngân hàng Tuy lượng vốn huy động giảm 28,03% so với năm 2010 nhưng nhìn tổng thể cơ cấu nguồn vốn, tổng giá trị nguồn vốn của chi nhánh tăng thêm 209.675 triệu đồng, đạt giá trị 1.108.074 triệu đồng Năm 2012 là năm khó khăn đối với các NHTM, nguồn vốn huy động từ dân cư cũng như các TCTD tăng lên nhưng hoạt động thanh toán lại giảm xuống rất nhiều so với năm trước, nguồn vốn năm 2012 giảm xuống còn 1.107.397 triệu đồng, tương ứng giảm 0,06% so với năm 2011

b) Tình hình nguồn nhân lực

Trong quá trình hội nhập, hệ thống Ngân hàng ngày càng có nhiều sự đổi mới toàn diện không chỉ về phương thức hoạt động mà cả về bộ máy nhân sự Trong những năm gần đây, Sacombank – Quảng Bình đã và đang xây dựng, phát triển nguồn nhân lực nhằm cung cấp cho mình một đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, sáng tạo và có chuyên môn, là tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng trong tương lai

Tính đến nay, toàn chi nhánh có 109 người, phần lớn có trình độ đại học và trên đại học, chiếm hơn 80% tổng số cán bộ nhân viên

Trang 33

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Ngân hàng Sacombank chi nhánh

Năm 2012

2011/2010 2012/2011 +/- % +/- % Tổng lao động 95 103 109 8 8,42 6 5,83

Qua các năm, Ngân hàng đều tuyển dụng thêm lao động có trình độ đại học và sau đại học Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp về cơ bản là không thay đổi Điều đó thể hiện việc tuyển chọn nhân sự của Ngân hàng ngày càng được quan tâm Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao là một trong những nhân tố góp phần đưa Sacombank lên những bước tiến vượt bậc trong hoạt động kinh doanh

2.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012

Giai đoạn 2010 – 2012, kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, lạm phát tăng cao, kinh tế vĩ mô tiềm ẩn rủi ro; các Ngân hàng đối mặt với khó khăn về thanh khoản và nợ xấu Tuy nhiên Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Quảng Bình đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý cũng như sử dụng và phát huy tốt các tài sản và nguồn vốn của mình, để có thể tồn tại và khẳng định vị trí, thương hiệu trên thị trường Tình

Trang 34

hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện qua bảng 2.3.

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank

Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012

Trang 35

Sacombank trong năm 2012 sụt giảm là lãi từ hoạt động dịch vụ giảm mạnh trong khi hoạt động chứng khoán đầu tư lỗ sâu hơn, đồng thời tăng trích lập dự phòng rủi ro cũng khiến lợi nhuận của Sacombank sụt giảm hơn năm trước đó Năm 2010, 2011, khoản mục này của Sacombank – Quảng Bình bằng 0, nhưng đến năm 2012, Ngân hàng đã phải trích 297 tỷ đồng để dự phòng rủi ro và bảo hiểm tiền gửi Tuy nhiên từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng thấy được rằng, qua 3 năm, lợi nhuận đều đạt mức dương Đây được xem là kết quả tốt và có cái nhìn tích cực về chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn như hiện nay

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

2.2.1 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh Sacombank Quảng Bình

2.2.1.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Sacombank - Quảng Bình

Nộp hồ sơ xin vay vốn Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốnĐánh giá định mức tín dụngKiểm tra hồ sơ

Bổ sung chỉnh sửa thông tin Tái thẩm định (Hội sở) Cấp có thẩm quyền ra quyết định cho vay

Trang 36

Diễn giải quy trình

Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập Hồ sơ vay vốn

Bước 2: Chuyên viên khách hàng tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ vay vốn, sau đó xét

duyệt từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, nếu chưa đầy đủ thì hoàn trả hồ sơ

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, chuyên viên thẩm định đánh giá định mức

tín dụng của dự án

Bước 4: Chuyên viên thẩm định tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến

khách hàng và thực hiện việc thẩm định toàn diện dự án và thẩm định đối với khách hàng Nếu hồ sơ vay vốn và các báo cáo khả thi dự án của khách hàng còn thiếu sót thì yêu cầu khách hàng chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ

Bước 5: Chuyên viên thẩm định lập BCTĐ theo mẫu của Ngân hàng rồi chuyển

BCTĐ và hồ sơ vay vốn kèm theo cho lãnh đạo phòng Doanh nghiệp Nếu khoản vay

vượt cấp xét duyệt của chi nhánh (dự án vay vốn trên 2 tỷ đồng) thì hồ sơ sẽ được

chuyển lên Phòng Dự án ở Hội sở để tiến hành Tái thẩm định và sẽ do HĐTD Hội sở,

Ban Tổng Giám đốc, các chuyên gia tín dụng phê duyệt (Xem Quy trình tái thẩm định

ở phần Phụ lục)

Bước 6: Chuyên viên khách hàng thực hiện lập thông báo Tín dụng và gửi tới

khách hàng (sau khi khoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việc Sacombank chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiện

Trang 37

kèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung Các khoản vay được chấp thuận sẽ được

ký kết hợp đồng và sẽ tiến hành giải ngân theo các điều kiện đã ký

Hiện nay, Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình là Ngân hàng được đánh giá cao theo về công tác thẩm định cho vay đối với các dự án đầu tư không những về quy trình thẩm định mà còn về thủ tục tiến hành nhanh chóng, chính xác, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn Theo báo cáo của phòng Doanh nghiệp về công tác thẩm định dự án đầu tư trong những năm qua, nhận thấy:

- Chi nhánh Sacombank Quảng Bình đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ Hội sở Phòng Dự án Hội sở có trách nhiệm hướng dẫn các chuyên viên tín dụng thực hiện theo đúng quy trình ngay từ giai đoạn đầu tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng Chính động tác này đã giúp chuyên viên tín dụng thẩm tra khách hàng ngay từ giai đoạn đầu của quy trình thẩm định, từ đó làm cho công tác thẩm định trở nên hiệu quả hơn

- Quy trình thẩm định của Ngân hàng được phân cấp một cách chi tiết từ trên xuống dưới, thống nhất chung cho toàn hệ thống Sacombank, tạo điều kiện cho các chuyên viên thực hiện chính xác và có thể kiểm tra nhanh chóng, hiệu quả hơn về hồ sơ vay vốn của dự

án Nhờ có quy trình rõ ràng, cả chuyên viên lẫn khách hàng đều thực hiện tốt công việc của mình, đảm bảo hồ sơ cấp tín dụng được giải quyết một cách nhanh chóng

- Những dự án xin vay vốn từ 2 tỷ đồng trở lên được trình lên phòng Dự án của Hội sở Sacombank Tại phòng Dự án, công tác tái thẩm định được tiến hành chi tiết hơn, nhận xét đánh giá cũng như bổ sung thêm những thiếu sót của chuyên viên thẩm định tại chi nhánh Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác trước khi ra quyết định cấp vốn vay cho dự án

- Sự phân cấp, phân nhiệm chuyên biệt trong các bước của quy trình cũng như ký duyệt các giấy tờ thẩm định chứng tỏ Ngân hàng đã có sự kiểm tra đánh giá từ nhiều phía, công tác thẩm định hồ sơ được thực hiện theo một tiến trình chặt chẽ, nghiêm ngặt

và khoa học

- Bước tiến hành kiểm tra hồ sơ được thực hiện trước khi đánh giá hạn mức tín dụng của

dự án, giúp loại bỏ sớm những dự án chưa đảm bảo yêu cầu thủ tục của Ngân hàng, rút ngắn thời gian thẩm định, từ đó giúp các đơn vị doanh nghiệp, nhà thầu không bị bỏ lỡ cơ hội đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp Tuy nhiên Ngân hàng cũng luôn đảm bảo sao cho tính nhanh chóng phải đi đôi với chất lượng thẩm định Dưới đây là thời gian thực hiện các công việc không thể bỏ sót trong quy trình thẩm định

Trang 38

Bảng 2.4: Thời gian thực hiện các công việc trong quy trình thẩm định

dự án đầu tư tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

3 Lãnh đạo phòng DN/CN kiểm soát hồ sơ Tối đa 3 ngày

4 Quyết định của lãnh đạo chi nhánh Tối đa 5 ngày

5 Quyết định của hội đồng tín dụng (Hội sở) Tối đa 10 ngày

6 Kiểm tra và xử lý nợ vay Ít nhất 2 tháng 1 lần

(Nguồn: Phòng Doanh nghiệp)

Bên cạnh những ưu điểm trong quy trình thẩm định, bản thân nó cũng mang những hạn chế nhất định

- Một số dự án có quy mô lớn thường phải trải qua quy trình nghiêm ngặt, đặc biệt

là tái thẩm định tại Hội sở Yêu cầu xin vay vốn lớn khiến Ngân hàng không thể không cân nhắc, xem xét kỹ lưỡng đối với mỗi khâu thực hiện thẩm định Các chứng từ liên quan phải được bổ sung, chỉnh sửa đến khi đảm bảo yêu cầu mới được cấp xét tín dụng,

do vậy đôi lúc các chủ đầu tư thường khó chịu khi phải trải qua những nguyên tắc thủ tục rườm rà, ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án của họ

- Một số chuyên viên thẩm định mới được tuyển dụng vào Ngân hàng, quy trình cũng như những yêu cầu thủ tục được nêu trong “Cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ Ngân hàng” khá khó hiểu trong quá trình tiếp thu cũng như áp dụng vào thực tế công việc thẩm định cho khách hàng, do đó chất lượng thẩm định dự án ít nhiều cũng bị ảnh hưởng

2.2.1.2 Phương pháp thẩm định

Hiện nay Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình đã thực hiện đa dạng hóa các phương pháp thẩm định nhằm đảm bảo tính chính xác cho quyết định cấp tín dụng: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy, loại trừ rủi ro Các phương pháp thường sử dụng trong công tác thẩm định đều được Ngân hàng đưa vào trong chủ trương và hướng dẫn thẩm định của mình Theo ước tính của chuyên viên tại Ngân hàng, khoảng 88% các dự án được xét duyệt theo phương pháp thẩm định theo trình tự, tức là thẩm định tổng quát trước và thẩm định chi tiết sau Phương pháp phân tích độ nhạy cũng là phương pháp tương đối hiệu quả trong

Trang 39

thẩm định tài chính dự án đầu tư Chuyên viên thẩm định có thể dựa vào kết quả phân tích

độ nhạy để xem xét tính vững chắc của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án nói riêng và tính khả thi của dự án nói chung trong điều kiện biến động khác biệt của nhiều yếu tố Bên cạnh đó, do tính chất dễ thực hiện nên phương pháp loại trừ rủi ro nhiều khi cũng được sử dụng thông qua việc tiến hành đánh giá phân loại khách hàng, lựa chọn các

cá nhân, tổ chức làm ăn có hiệu quả, có uy tín trong cho vay và trả nợ Ngân hàng để tạo đội ngũ khách hàng tin cậy và lâu dài, đồng thời hạn chế nợ quá hạn phát sinh và tránh các rủi ro gây tổn thất tài sản Dưới đây là bảng thống kê của Ngân hàng Sacombank về việc phân loại đối tượng khách hàng theo thành phần kinh tế

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng

Sacombank chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012

Đơn vị: Tổ chức

2011

Năm 2012 Khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng 196 218 207

(Nguồn: Phòng Doanh nghiệp)

Tuy nhiên thực tế cho thấy một số phương pháp chỉ được nêu trong hướng dẫn nhưng hầu như không được sử dụng bởi cán bộ thẩm định, hoặc làm sơ sài qua loa, chủ yếu tập trung vào phương pháp thẩm định trình tự, so sánh các chỉ tiêu và phân tích độ nhạy

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu mới chỉ đối chiếu được xem hồ sơ hợp lệ với quy định chung hay không, các chỉ tiêu có hiệu quả không so với các dự án tương tự nhưng thực tế chưa so sánh chính xác với mức chung của ngành

- Phương pháp phân tích độ nhạy mới chỉ dừng lại ở phân tích một chiều

- Việc thẩm định theo phương pháp dự báo phân tích khả năng thực hiện của dự án trong tương lai là cần thiết thì không được chú trọng

Trang 40

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn, đánh giá khách hàng vay vốn

- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án

- Thẩm định phương diện thị trường của dự án

- Thẩm định phương diện kĩ thuật của dự án

- Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án

- Thẩm định phương diện tài chính của dự án

- Đánh giá phân tích rủi ro của dự án

Theo qui chế đặt ra, các dự án vay vốn đều phải được tiến hành thẩm định theo các nội dung quy trình một cách đầy đủ và chi tiết Do đó, các Báo cáo thẩm định bao giờ cũng rất chi tiết và kỹ lưỡng

Sáu tháng đầu năm 2012, ban lãnh đạo chi nhánh đã tiến hành tái thẩm định tờ trình cấp hạn mức tín dụng của phòng Doanh nghiệp và đã có yêu cầu các chuyên viên

bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá doanh nghiệp Nội dung và chất lượng thẩm định ngày càng được cải thiện hơn so với trước đây

Dựa trên quy trình chung mà Ngân hàng đã phân tách thành những công việc nhỏ

để chia cho nhiều cá nhân cùng làm một lúc, rút ngắn thời gian thẩm định Các chuyên viên có sự hiểu biết khác nhau về các nội dung có thể thực hiện nội dung mình am hiểu, vừa đạt được hiệu quả vừa có tính chuyên môn hóa cao Không chỉ vậy, Ngân hàng còn chú ý đến phân tích các ngành, lĩnh vực mà các doanh nghiệp đang hoạt động, thực hiện chuyên môn hóa lĩnh vực cho vay và giao dịch với từng phân đoạn cụ thể Điển hình như:

+ Tập đoàn Trường Thịnh, chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thực hiện các dự án như: Khu nghỉ mát SunSpa Resort, Cầu Nhật Lệ…

+ Công ty TNHH Hiếu Hằng là đại lý của Yamaha tại Quảng Bình, chuyên nhập

và buôn bán các loại xe máy; kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh; có mạng lưới

cơ sở phân phối hoạt động rộng rãi trên địa bàn tỉnh

Để nội dung thẩm định tín dụng rõ ràng, hạn chế mức độ rủi ro, Ngân hàng Sacombank đã đưa hệ thống “8 tiêu chí thẩm định tín dụng (8C)” nhằm định hướng cho chuyên viên thẩm định phân tích về năng lực của người vay vốn mà đặc biệt là khả năng quản lý và khả năng sản xuất kinh doanh của khách hàng

• Tính cách người đi vay (Character)

• Tư cách người đi vay (Capacity)

• Khả năng trả nợ (Capability)

• Dòng tiền (Cashflow)

• Vốn (Capital)

• Điều kiện hoạt động (Conditions)

• Tài sản chung (Collectability)

Ngày đăng: 04/09/2013, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Một số website:http://www.sacombank.com.vn http://www.vneconomy.com http://www.sinhviennganhang.com Link
[1] Th.S Hồ Tú Linh (2011), Bài giảng Kinh tế đầu tư Khác
[2] GV. Mai Chiếm Tuyến (2011), Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư Khác
[3] TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng Khác
[4] Quyết định số 2151/2008/QĐ-DA v/v ban hành quy trình thẩm định cấp tín dụng Khác
[5] Quyết định số 4154/2007/QĐ-TGD v/v ban hành cẩm nang hướng dẫn thẩm định tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình (Trang 30)
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn và tài sản Ngân hàng Sacombank - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn và tài sản Ngân hàng Sacombank (Trang 31)
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank (Trang 34)
Bảng 2.4: Thời gian thực hiện các công việc trong quy trình thẩm định - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.4 Thời gian thực hiện các công việc trong quy trình thẩm định (Trang 38)
Bảng 2.6: Số lượng chuyên viên thẩm định của Ngân hàng Sacombank - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.6 Số lượng chuyên viên thẩm định của Ngân hàng Sacombank (Trang 43)
Bảng 2.7: Tình hình đảm bảo an toàn vốn của các dự án có vốn vay tại Ngân hàng Sacombank - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.7 Tình hình đảm bảo an toàn vốn của các dự án có vốn vay tại Ngân hàng Sacombank (Trang 45)
Bảng 2.8: Tình hình thẩm định của Ngân hàng Sacombank chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.8 Tình hình thẩm định của Ngân hàng Sacombank chi nhánh (Trang 47)
Bảng 2.9: Tình hình tín dụng của Ngân hàng Sacombank Quảng Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.9 Tình hình tín dụng của Ngân hàng Sacombank Quảng Bình (Trang 49)
Bảng 2.10: Các nhóm nợ phân theo tổng dư nợ của chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.10 Các nhóm nợ phân theo tổng dư nợ của chi nhánh (Trang 52)
Hình thức vay vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Hình th ức vay vốn (Trang 61)
Bảng 2.19: Đánh giá của khách hàng về chuyên viên thẩm định - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.19 Đánh giá của khách hàng về chuyên viên thẩm định (Trang 65)
Bảng 2.20: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công tác thẩm định - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bìnhx
Bảng 2.20 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công tác thẩm định (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w